Đăng ký hoạt động Văn phòng luật sư, Công ty luật Thông tin Lĩnh vực thống kê: Bổ trợ tư pháp Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp
Trang 1Đăng ký hoạt động Văn phòng
luật sư, Công ty luật Thông tin
Lĩnh vực thống kê:
Bổ trợ tư pháp
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Sở Tư pháp
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Sở Tư pháp
Cách thức thực hiện:
Trụ sở cơ quan hành chính
Thời hạn giải quyết:
10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện:
Tất cả
TTHC yêu cầu trả phí, lệ phí:
Trang 2Tên phí Mức phí Văn bản qui định
1
Lệ phí đăng ký hoạt động văn
phòng luật sư, công ty luật hợp
danh:
100.000 đồng
Thông tư 97/2006/TT-BTC ngày
2 Lệ phí đăng ký hoạt động của Công
ty luật trách nhiệm hữu hạn:
200.000 đồng
Thông tư 97/2006/TT-BTC ngày
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Giấy đăng ký
Các bước
1 Bước 1:
Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Phòng
bổ trợ tư pháp, địa chỉ : 469 Đại lộ Bình Dương, Phường Phú cường, Thị xã Thủ Dầu Một Nếu hồ sơ đầy đủ cán bộ tiếp nhận
và viết phiếu hẹn cho người nộp hồ sơ
Trang 3Tên bước Mô tả bước
2 Bước 2:
Đến ngày hẹn trong phiếu, người nộp hồ sơ đến bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Phòng bổ trợ tư pháp nhận giấy đăng ký hoạt động Văn phòng luật sư, Công ty luật Trường hợp không đủ điều kiện cấp, Sở Tư pháp trả lời bằng văn bản về lý do không được cấp giấy đăng ký hoạt động Văn phòng luật sư, Công ty luật
Hồ sơ
1
Giấy đề nghị đăng ký hoạt động Văn phòng luật sư, Công ty luật theo mẫu của Bộ Tư pháp
- Đối với VPLS công ty luật TNHH một thành viên (theo mẫu TP-LS-03);
- Đối vối công ty luật hợp danh và công ty luật TNHH hai thành viên trở lên (theo mẫu TP-LS-04);
2
Dự thảo Điều lệ của công ty luật (trường hợp đăng ký hoạt động của công ty luật - nội dung, hình thức của Điều lệ theo quy định tại Điều 4 Nghị định
28/2007/NĐ-CP);
Trang 4Thành phần hồ sơ
3
Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư, bản sao Thẻ luật sư (có chứng thực hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu) của luật sư thành lập Văn phòng luật
sư, luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập Công ty luật;
4 Giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng luật sư, Công ty luật;
Số bộ hồ sơ:
01 (bộ)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
1 Đối với VPLS công ty luật TNHH một thành viên
(theo mẫu TP-LS-03);
Thông tư 02/2007/TT-BTP ngày
2 Đối vối công ty luật hợp danh và công ty luật
TNHH hai thành viên trở lên (theo mẫu TP-LS-04);
Thông tư 02/2007/TT-BTP ngày
Trang 5
Yêu cầu
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không