1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN NGHIÊN CỨU KHỐI KÊNH INMARRSAT B ĐÀI LES HẢI PHÒNG

72 437 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu khối kênh Inmarsat-B đài LES Hải Phòng
Tác giả Nguyễn Thị Minh Hiếu
Người hướng dẫn Ks. Nguyễn Anh Tuấn
Trường học Trường đại học Hàng hải Việt Nam
Chuyên ngành Kỹ thuật viễn thông
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 856 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hải Phòng, tháng 12 năm 2002 Sinh viên Nguyễn Thị Minh Hiếu Mục lục Phần I : Hệ thống thông tin vệ tinh Inmarsat Chơng I: Tổng quan về hệ thống Inmarsat 1: Giới thiệu chung I- Đặc điểm

Trang 1

Trờng đại học hàng hảI việt nam Khoa đIện - đIện tử tàu biển

Bộ môn đIện tử - viễn thông

Luận văn tốt nghiệp

Tên đề tài:

Nghiên cứu khối kênh inmarrsat- b đàI les hảI phòng

Sinh viên : Nguyễn Thị Minh Hiếu

GV hớng dẫn : Ks Nguyễn Anh Tuấn

Tháng 12 năm 2002

LờI nói đầU

Ngày nay, thông tin liên lạc đang ngày càng phát triển và đáp ứng rộng rãitrong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, trong đó có ngành Hàng Hải Việt Nam.Cùng với sự lớn mạnh của đội tàu trong nớc và nớc ngoài càng khẳng định vai trò tolớn của các đài Duyên Hải trong việc đáp ứng các dịch vụ liên lạc giữa tàu và bờphục vụ cho mục đích thơng mại và an toàn hàng hải

Sau 4 năm học tập và rèn luyện trong trờng Đại học Hàng hải và sau quá trình thựctập tại công ty Thông tin điện tử hàng hải việt nam, em đã đợc giao đềtài tốt nghiệp:

" Nghiên cứu khối kênh Inmarsat-B đài LES Hải Phòng".

Sau đây em xin trình bày những phần mà em đã thực hiện trong đề tài của mình,bao gồm 2 phần cơ bản sau:

Phần I: Hệ thống thông tin vệ tinh Inmarsat Trong phần này em nghiên cứu

tổng quan về hệ thống thông tin vệ tinh INMARRSAT; các kỹ thuật đợc sử dụng trong hệ thống Inmarsat-B; các loại kênh thông tin trong hệ thống Inmarsat-B

Trang 2

Phần II: Hệ thống khối kênh Inmarsat-B trong đài LES Trong phần này em

tìm hiểu hệ thống ACSE - Inmarsat/B của đài thông tin vệ tinh Inmarsat Hải Phòng;

đi sâu nghiên cứu khối kênh Inmarsat-B đài thông tin vệ tinh Inmarsat Hải Phòng;khả năng mở rộng kênh từ cấu hình thực tế của LES Hải Phòng

Do thời gian thực hiện và kiến thức của em còn nhiều hạn chế nên đề tàikhông tránh khỏi những thiếu sót hạn chế, em mong nhận đợc những ý góp ý củacác thầy và các bạn dể có thể hoàn thiện hơn kiến thức của mình về chuyên ngànhmình đã đợc đào tạo

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy giáo trong tổ môn Điện Tửviễn thông; cán bộ công nhân viên đài LES Hải Phòng đặc biệt là Ks Nguyễn AnhTuấn và Ks.Nguyễn Đức Hoàng đã tận tình giúp đỡ, đóng góp những ý kiến quý báutrong quá trình em nghiên cứu và viết luận văn

Hải Phòng, tháng 12 năm 2002 Sinh viên

Nguyễn Thị Minh Hiếu

Mục lục Phần I : Hệ thống thông tin vệ tinh Inmarsat Chơng I: Tổng quan về hệ thống Inmarsat

1: Giới thiệu chung

I- Đặc điểm của thông tin vệ tinh

4

II-Cấu trúc hệ thống thông tin vệ tinh

2 : Hệ thống thông tin Inmarsat

I- Giới thiệu hệ thống thông tin Inmarsat

II- Chức năng của hệ thống thông tin Inmarsat

III- Các dịch vụ trong hệ thống thông tin Inmarsat

IV- Các hệ thống thông tin Inmarsat

Chơng II: Các kỹ thuật đợc sử dụng trong hệ thống

Inmarsat-B

1: Giới thiệu hệ thống Inmarsat-B

I- Đài di động mặt đất (MES) Inmarsat-B

II- Đài vệ tinh mặt đất (LES) Inmarsat-B

III- Đài phối hợp mạng (NCS) Inmarsat-B

2: Phơng pháp truy nhập sử dụng trong Inmarsat-B

14141415161820

2222262629293032

2

Trang 3

I- Cấu trúc kênh NCS TDM

II- Cấu trúc kênh SES TDM

III- Cấu trúc kênh LES TDM

IV- Cấu trúc kênh lu lợng SCPC

1.Cấu trúc kênh thoại ( MESV và LESV)

2.Cấu trúc kênh dữ liệu SCPC ( MESD và LESD)

Phần II : Hệ thống kênh Inmarsat-B

trong đài les hảI phòngChơng I: Hệ thống báo hiệu và điều khiển truy nhập

ACSEI- Sơ đồ khái quát hệ thống ACSE

II- Hệ thống điều khiển lu lợng (TH)

III - Hệ thống giao thức thoại mặt đất (TTP)

IV - Hệ thống khối kênh (CU)

V - Hệ thống thiết bị kênh chung (CCE)

VI -Hệ thống quản lý, vận hành và bảo dỡng (OAM)

Chơng II: khối kênh Inmarsat-B trong đài LES

4 Xử lý giao tiếp giữa DPS1 và DPS2

5 Quá trình tải phần mềm ứng dụng từ hệ thống OAM

2 Sắp xếp một CUB độc lập theo time slot

Chơng III: Thiết bị kênh chung (CCE)

I- Khái quát chung

II- Các khối chính trong hệ thống CCE

383941414243

454547484849494952535355565657626466676768696970

7171727373747474

7576

Trang 4

Phần I : hệ thống thông tin vệ tinh inmarrsat

Chơng I: tổng quan về hệ thống INmarsat

Đ1: Giới thiệu chung

Chúng ta đang sống trong thời kỳ quá độ tới một xã hội định hớng thông tintiên tiến nhờ có các công nghệ mới trong nhiều lĩnh vực khác nhau Các loại thôngtin truyền trên sóng vô tuyến đó là viễn thông vô tuyến đã đi vào đời sống hàng ngày

và chúng ta có thể cảm nhận cuộc sống hiện tại của thế giới xung quanh nhờ các

ph-ơng tiện thông tin liên lạc hiện đại

Sự ra đời và phát triển của thông tin vệ tinh đã mở ra một thời kỳ mới chongành thông tin viễn thông Nó khắc phục đợc những hạn chế của thông tin vô tuyếnmặt đất, có thể truyền tín hiệu đến tất cả các vùng địa lý trên thế giới và giá thànhcớc phí rẻ nhất cho các cuộc liên lạc ở khoảng cách xa

Ngày nay thông tin vệ tinh đã trở thành dịch vụ phổ biến trên toàn thế giới.Thông tin vệ tinh có khả năng cung cấp nhiều loại dịch vụ khác nhau nh: dịch vụtelephone, phát thanh truyền hình, truyền số liệu, vô tuyến dẫn đờng, thăm dò tàinguyên, truyền Faccsimile qua đờng thoại, thông tin an toàn và cứu nạn, trao đổi dữliệu điện tử EDI (Electronic Data Interchange) phát gọi nhóm tăng cờng và đợc kếtnối với mạng thông tin mặt đất PSTN, PSDN, ISDN Ngành công nghệ sản xuất thiết

bị thông tin vệ tinh đã có quá trình phát triển tơng đối dài và đạt đợc những tiến bộnhất định, các thiết bị ngày càng rẻ hơn

Thông tin vệ tinh đợc thực hiện trên cơ sở một vệ tinh có khả năng thu phátsóng vô tuyến Sau khi phóng vào vũ trụ, vệ tinh có nhiệm vụ thu sóng vô tuyếnnhận đợc từ các trạm mặt đất, khuyếch đại tín hiệu, đổi tần và phát lại sóng vô tuyến

đó tới các trạm mặt đất khác

Các vệ tinh phục vụ cho thông tin chuyển động quanh trái đất theo những quỹ

đạo khác nhau và đợc chia làm hai loại chính là vệ tinh quỹ đạo thấp và vệ tinh địatĩnh

− Vệ tinh quỹ đạo thấp Low Earth Obit (LEO) và Medium Earth Obit (MEO)

• LEO có độ cao khoảng 700 ữ 1000 km so với mặt đất

• MEO có độ cao khoảng 1000 km so với mặt đất

Vệ tinh quỹ đạo thấp có thời gian bay quanh một vòng trái đất khác với chu

kỳ quay của trái đất nên nó chuyển động liên tục khi quan sát trái đất

− Quỹ đạo vệ tinh địa tĩnh (Geostationary Satellite Obit) đợc phóng lên quỹ đạo

ở độ cao 35.800 km so với đờng xích đạo bay vòng quanh một vòng trái đất hết 24h

Do chu kỳ bay của vệ tinh bằng với chu kỳ quay của trái đất quanh trục của nó nên

vệ tinh dờng nh đứng yên khi quan sát từ mặt đất Nh vậy đảm bảo thông tin ổn địnhliên tục nên có nhiều u điểm, ngày nay đã trở thành phơng tiện thông tin phổ biến

I Đặc điểm của hệ thống thông tin vệ tinh

4

Trang 5

− Vùng phủ sóng của vệ tinh rộng, với vệ tinh địa tĩnh (GEO) có thể phủ sóng1/3 trái đất do đó về lý thuyết chỉ cần ba vệ tinh là có thể phủ sóng toàn cầu (trừ 2vùng địa cực) Nhng trong thực tế dùng nhiều hơn 3 vệ tinh và một số dự phòng.

− Dung lợng thông tin lớn do hệ thống hoạt động ở khu vực tần số cao nên cóbăng tần công tác rộng, có khả năng đa truy nhập và có thể ứng dụng cho thông tin

di động

− Độ tin cậy thông tin cao do sác xuất h hỏng trên đờng truyền là rất thấp vì vậy

độ tin cậy đạt tới 99,9% thời gian thông tin trong một năm

• Đờng truyền thông tin có chất lợng cao do các ảnh hởng của nhiễu, khíquyển, tạp âm vũ trụ và pha đinh là nhỏ không đáng kể, tỷ lệ lỗi bít (BER) có thể đạttới 10-9

• Hiệu quả kinh tế cao trong thông tin khoảng cách lớn

• Đa dạng về loại hình dịch vụ

• Tính linh hoạt cao: hệ thống thông tin vệ tinh đợc thiết lập rất nhanh trong

điều kiện các trạm mặt đất ở rất xa nhau về mặt địa lý và dung lợng có thể thay đổituỳ theo yêu cầu sử dụng

Thông tin vệ tinh ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấpthông tin cho các vùng hẻo lánh địa hình phức tạp, các đài di động, máy bay vàchuyên mục dành cho nhiều loại khán giả ngày càng đợc mở rộng Đặc biệt là ứngdụng cho mục đích an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu GMDSS (Global MaritimeDistress and Safety System)

Nhợc điểm chính của hệ thống thông tin vệ tinh là trễ đờng truyền do khoảnggiữa các đài phát - vệ tinh - đài thu Khoảng thời gian trễ trung bình là 270ms trongtrờng hợp thoại 2 chiều qua vệ tinh là 540ms cho cả đi và về Tác động chính của trễtruyền dẫn là hiệu ứng tiếng vọng (ngời nói nghe thấy chính tiếng mình sau khoảngthời gian trễ), hiệu ứng này trong mạng mặt đất là không đáng kể do trễ nhỏ (30ms)nhng trầm trọng hơn khi tín hiệu truyền trên cả mạng vệ tinh và mặt đất Hiệu ứngtiếng vọng trong thông tin vệ tinh đợc hạn chế nhờ sử dụng các bộ triệt tiếng vọng

II Cấu trúc hệ thống thông tin vệ tinh

Hệ thống thông tin vệ tinh bao gồm 3 khâu là: khâu không gian, khâu mặt đất

và khâu ngời sử dụng

Vệ tinh

đầu cuốiMạng mặt

đất

Trang 6

Sử dụng pin mặt trời cung cấp năng lợng cho các thiết bị điện tử của vệ tinh.Anten vệ tinh cung cấp các vùng phủ sóng theo yêu cầu thu và phát, vùngphủ sóng (global) hay (spot-beam).

Hệ thống ổn định nhiệt duy trì đảm bảo nhiệt độ yêu cầu trong vệ tinh tuỳthuộc nhiệt độ môi trờng bên ngoài

2 Khâu mặt đất.

Gồm các trạm mặt đất và các trang thiết bị của nó nh anten thu/phát, thiết bị

điều khiển truy theo vệ tinh, máy thu tạp âm thấp LNA (Low Noise Amplifier), các

bộ đổi tần lên/xuống, các bộ điều chế/giải điều chế, các bộ khuyếch đại công suấtlớn, ống dẫn sóng, các bộ chia cao tần và ghép công suất

Nhiệm vụ của trạm mặt đất là điều khiển hệ thống, kết nối thông tin trongmạng nội bộ và các mạng khác

3 Khâu ngời sử dụng

Ngời sử dụng có thể dùng mạng lới thông tin liên lạc vệ tinh thông qua

các thiết bị thông tin vệ tinh Mỗi thiết bị này bao gồm một anten kèm theo các máymóc điện tử điều khiển và thông tin Nó cung cấp mối liên hệ giữa ngời sử dụng vàmạng thông tin liên lạc vệ tinh

6

Hình 1

Trang 7

Đ 2: hệ thống thông tin vệ tinh inmarsat

I Giới thiệu hệ thống INMARSAT

INMARSAT (International Maritime Sattelite) là một tổ chức đa quốc giathành lập vào 3/9/1979 nhằm thiết lập và quản lý hoạt động mạng thông tin vệ tinhtoàn cầu chủ yếu cung cấp các dịch vụ phục vụ cho ngành hàng hải Hệ thốngINMARSAT bắt đầu hoạt động từ 1/2/1982 và phát triển rất nhanh chóng, tận dụng

đợc các thành tựu khoa học công nghệ hiện đại

Vùng phủ sóng của vệ tinh INMARSAT rộng bao phủ toàn bộ trái đất từ(700N - 700S) là vùng biển diễn ra hầu nh toàn bộ mọi hoạt động của con ngời Các

vệ tinh INMARSAT đợc phóng lên quỹ đạo ở độ cao 35.800km so với đờng xích đạocủa trái đất Có 4vệ tinh INMARSAT đang hoạt động ở 4 vùng đại dơng là POR,IOR, AOR-W,AOR-E và một số vệ tinh dự phòng

Vệ tinh trong hệ thống INMARSAT

− Các loại đài trạm trong hệ thống INMARSAT

• Trung tâm phối hợp mạng lới thông tin (NCC): Điều khiển toàn bộ mọi hoạt

động của hệ thống thông tin vệ tinh

• Trạm điều phối mạng lới thông tin (NCS): điều khiển các kênh thông tin liênlạc, phát các bản tin trong vùng đại dơng

• Các trạm mặt đất (LES/CES) kết nối giữa vệ tinh và mạng thông tin côngcộng quốc gia, quốc tế Mỗi vùng phủ sóng có nhiều trạm (LES/CES) có hệ thốnganten lớn có thể liên lạc đồng thời với nhiều đài di động MES

• Các trạm đài di động MES có kết cấu nhỏ gọn có chức năng phù hợp với yêucầu sử dụng nhằm đảm bảo giá thành thấp phù hợp cho mọi đối tợng

Hệ thống thông tin vệ tinh INMARSAT là một thành phần quan trọng trong hệthống GMDSS (Global Maritime Distress and Safety System) đặc biệt ứng dụngcông nghệ điện tử hiện đại vào thông tin vệ tinh Ngoài ra các vệ tinh INMARSATcòn đợc sử dụng nh một phơng tiện chính để phát các thông báo về thông tin an toànhàng hải MSI cho các vùng không đợc phủ sóng bởi dịch vụ NAVTEX

II Chức năng thông tin của hệ thống thông tin vệ tinh INMARSAT

- Phát tín hiệu cấp cứu tàu - bờ

- Thu tín hiệu cấp cứu bờ - tàu

Trang 8

- Thu phát tín hiệu cấp cứu giữa các tàu với nhau

- Thu phát các thông tin liên lạc phục vụ tìm kiếm và cứu nạn

- Thu phát các thông tin hiện trờng

- Thu phát thông tin an toàn hàng hải MSI

- Thu phát thông tin vô tuyến thông thờng

- Thu phát thông tin giữa các tàu với nhau

Nh vậy bên cạnh thông tin liên lạc cấp cứu giữa tàu - bờ và với các tàu khác

hệ thống còn đa ra những khái niệm mới về các chức năng thông tin

1 Phát tín hiệu báo động cứu nạn chiều tàu - bờ.

Khi một tàu bị nạn phát tín hiệu báo động cứu nạn đợc thông tin khẩn cấp vàtin cậy đến các trạm bờ mặt đất Các trạm bờ mặt đất này sẽ nhanh chóng chuyển tínhiệu báo động cứu nạn tới trung tâm phối hợp cứu nạn RCC và RCC sẽ chuyển tiếptín hiệu này tới một đơn vị tìm kiếm cứu nạn (Search and Rescuce - SAR) và các tàulân cận trong vùng tàu bị nạn qua một đài thông tin duyên hải hoặc đài bờ mặt đất.Một tín hiệu cấp cứu sẽ có thông tin về số nhận dạng tàu, vị trí bị nạn, thời gian bịnạn, tính chất bị nạn và một số thông tin khác cho hoạt động tìm kiếm và cứu nạn.Trong hệ thống thông tin vệ tinh phát tín hiệu báo động cứu nạn sử dụng 2 phơngthức chính là thoại và telex

Một trong những u việt của hệ thống báo động cấp cứu trong INMARSAT làkhông phải sử dụng tần số liên lạc riêng cho thông tin an toàn và cấp cứu Các bức

điện báo động cấp cứu trong INMARSAT đợc gửi qua các kênh thông tin chung vớiquyền u tiên tuỵêt đối và tức thời

2 Chuyển tiếp tín hiệu báo động cứu nạn theo chiều bờ- tàu.

Việc chuyển tiếp tín hiệu báo động cứu nạn theo chiều bờ tàu đến một nhómtàu qua vệ tinh INMARSAT ngoài mạng Safety Net có thể thực hiện theo cách sau:

− "All ship calls" gọi tới tất cả các tàu trong vùng đại dơng có liên quan Tuynhiên vì vùng bao phủ của mỗi vệ tinh rộng nên cuộc gọi không hiệu quả và ít xảyra

− "Geographical are" gọi tới tất cả các tàu hoạt động trong một vùng địa lý xác

định Vùng bao phủ của của vệ tinh INMARSAT đợc chia nhỏ thành vùngNAVARER

− "Group calls to selected ships" dịch vụ này đợc một số đài LES sử dụng có sựtrợ giúp của khai thác viên cho phép chuyển tín hiệu báo động tới nhóm tàu chỉ định(thờng sử dụng cho các phơng tiện của đơn vị tìm kiếm và cứu nạn)

3 Báo động cứu nạn theo chiều bờ - tàu qua hệ thống safety net quốc tế.

Máy thu EGC hoặc đợc tích hợp trong trạm đài tàu SES hoặc là thiết bị độclập sử dụng có hiệu quả để thu báo động cứu nạn theo bờ - tàu Khi thu đợc một tínhiệu chuyển tiếp báo động cứu nạn sẽ có tín hiệu báo động âm thanh và chỉ có thểngắt âm thanh báo động bằng tay

Thông thờng việc báo động cứu nạn đợc thao tác nhân công và tất cả các tínhiệu báo động cứu nạn đợc báo nhận cũng bằng thao tác nhân công

Việc truy nhập mạng quốc tế của các trung tâm phối hợp cứu nạn RCC cũnggiống nh phát tín hiệu báo động cứu nạn chiều tàu-bờ, nơi đó sẽ chuyển tiếp tớimạng Safe Net quốc tế

4 Thông tin phối hợp tìm kiếm cứu nạn

Đó là những thông tin cần thiết cho sự phối hợp giữa các tàu và máy baytham gia vào hoạt động tìm kiếm cứu nạn sau một tín hiệu báo động cứu nạn bao

8

Trang 9

gồm cả thông tin giữa các RCC với nhau hoặc giữa các RCC với ngời điều hành hiệntrờng và ngời điều phối tìm kiếm mặt biển trong vùng xảy ra tai nạn.

Trong các hoạt động tìm kiếm cứu nạn các bức điện đợc thông tin theo cả 2chiều bằng phơng thức thoại và telex, khác với bức điện báo động cấp cứu chỉ đợcphát một chiều

Để tăng độ tin cậy và tốc độ thông tin qua hệ thống INMARSAT sử dụng cácphơng tiện đặc biệt hữu hiệu cho tổ chức tìm kiếm và cứu nạn khi các kênh thông tindành riêng không đảm bảo

5 Thông báo MSI thông qua safety net quốc tế

Safety Net quốc tế đợc lựa chọn là một trong những phơng tiện chủ yếu để phát

đi các thông báo an toàn hàng hải MSI Các trạm khí tợng thuỷ văn, các trung tâmcứu nạn hàng hải sử dụng hệ thống này để phát đi các thông tin về an toàn hàng hải

6 Thông tin hiện trờng

Là thông tin liên quan tìm kiếm và cứu nạn giữa tàu bị nạn và tàu trợ giúp, giữatàu tìm kiếm cứu nạn và LES Ngoài ra thông tin hiện trờng còn đợc sử dụng cho máybay tham gia vào tìm kiếm cứu nạn

III Các dịch vụ trong hệ thống thông tin vệ tinh INMARSAT

Hệ thống INMARSAT cung cấp cho ngời sử dụng nhiều loại dịch vụ thông tinvới tầm hoạt động toàn cầu và tin cậy cao Có các loại dịch vụ sau:

- Một trạm MES cũng có thể gửi, trả lời và phát đi các bức thông điệp bằng thoại

- Nhắn tin trên đài vô tuyến quốc tế

- Các cuộc gọi mà ngời nghe trả cớc phí và dùng thẻ (Card)

2 Facsimile

Các trạm MES đợc trang bị phù hợp có thể gửi các bức điện Facsimile tớimột số Facsimile thơng mại và ngợc lại, nhng đối với trờng hợp dịch vụ fax củaInmarsat-C thì chỉ có thể gửi fax từ mobile đến thuê bao cố định nhng không thể gửitheo chiều ngợc lại

3 Telex

Trang 10

- Dịch vụ Store-and-Forward: các bức điện có thể gửi tới LES , ở đây các bức

điện đợc lu trữ, xử lý và chuyển đi thông qua mạng telex Dịch vụ này cho phép

đồng thời gửi một bức điện đến nhiều địa chỉ

- Dịch vụ Realtime: cho phép ngời sử dụng trao đổi thông tin tức thời hai chiều Trong hệ thống INMARSAT-A/B/C dịch vụ telex là một trong những phơngthức chính thống cho báo động và gọi cấp cứu 2 chiều Đó là các thiết bị quan trọngcấu thành hệ thống GMDSS

4 Truyền thông dữ liệu

− Ngân hàng dữ liệu cung cấp tất cả những thông báo mới nhất về thời tiết,những báo cáo về tài chính và thông báo về thể thao Cũng nh những thông báo hànghải, các thông báo cho thuỷ thủ

− -Dịch vụ truyền thông dữ liệu toàn cầu đã truy nhập các dữ liệu quốc tế trên 80nớc Dịch vụ truyền dữ liệu toàn cầu truy nhập tới khoảng cách lớn, nó cũng có thểcho phép yêu cầu truy nhập th điện tử

− -Dịch vụ truyền dữ liệu có khả năng cung cấp một lợng thông tin lớn bao gồmkhí tợng, các chuyến bay, danh mục các chuyến bay, thông tin về tài chính và thơngmại

Trong dịch vụ truyền data có truyền data tốc độ cao và tốc độ thấp

• Hệ thống INMARSAT của một số trạm LES bây giờ có thể truyền data tốc độcao 56/64 kbit/s nh INMARSAT-A/B/M4 cao hơn rất nhiều so với INMARSAT-miniM tốc độ 2,4 kbit/s

Truyền data tốc độ cao thời gian truy nhập nhanh, yêu cầu độ rộng băng tầnlớn Ngợc lại truyền data tốc độ thấp thì phát hiện và sửa lỗi hiệu quả hơn tốc độcao, nếu tín hiệu bị pha đinh không quá dài trong 1T thì không bị mất thông tin, độrộng băng tần giảm nhỏ do đó dịch vụ này phù hợp với INMARSAT- M/miniM

Chiều thông tin bờ có 2 dịch vụ là duplex và simplex Một số trạm LES đangngày càng phát triển dịch vụ này nhng nó lại phụ thuộc vào việc kết nối trên mặt đất

từ LES tới điểm đến

5 Phát gọi nhóm tăng cờng.

Hệ thông gọi nhóm tăng cờng cho phép lựa chọn ra tập hợp một số tàu nhất

định để phát đi những thông tin liên quan đến các tàu đó và chỉ có các tàu đó mớinhận đợc thông tin Có 2 loại dịch vụ trong hệ thống gọi nhóm tăng cờng là:

- Safety Net đợc sử dụng để phát đi các bức điện về an toàn hàng hải Nó đợcgửi đến tất cả các tàu nằm trong vùng địa lý xác định và nội dung thờng là các thôngbáo khí tợng, thông báo hàng hải, bản tin dự báo thời tiết, phát chuyển tiếp tín hiệucấp cứu từ tàu đến bờ hoặc thông tin quan trọng khác

- Fleet Net phát quảng bá mục đích cho thơng mại

V-Các hệ thống thông tin vệ tinh INMARSAT

1 Hệ thống INMARSAT-A

Bắt đầu hoạt động từ 2/1982 phục vụ cho ngành hàng hải bao gồm các dịch vụthọai 2 đờng, telex, facsimile, email và truyền data tốc độ cao (56 và 64kbit/s) Hiệnnay sự phát triển của kỹ thuật nén dữ liệu tạo điều kiện lợi cho truyền ảnh tĩnh có độphân giải cao, truyền hình

INMARSAT-A sử dụng kỹ thuật analog do đó có những nhợc điểm nh anten

có kích thớc lớn, đòi hỏi cơ cấu ổn định và truy theo phức tạp, tiêu tốn năng lợnglớn, thiết bị cồng kềnh, băng thông lớn và ít có khả năng mở rộng dịch vụ

Trạm MES sử dụng tần số trong 2 băng tần 1535.025 ữ1543.475 MHz cho ờng thu và 1636.525 ữ 1644.975 MHz cho đờng phát Để giảm sự can nhiễu việc thuphát trong thông tin song công chọn kênh thu và phát cách nhau một khoảng101.5MHz ở hai đoạn băng tần

đ-Tổng số các thiết bị INMARSAT-A đã đợc đa vào sử dụng trên toàn thế giớitính đến 1998 có khoảng 25.000

2 Hệ thống INMARSAT-B

10

Trang 11

INMARSAT-B ra đời là sự thay thế kế tiếp, cải tiến hoàn thiện cho hệ thốngINMARSAT-A, cung cấp dịch vụ thoại, fax, telex và truyền data INMARSAT-B dựatrên công nghệ kỹ thuật số nên có rất nhiều u điểm và khắc phục sự hạn chế củaINMARSAT-A.

Hệ thống INMARSAT-B Có thể hoạt động ở 2 chế độ duplex/simplex sửdụng kỹ thuật mã hoá điều chế xử lý tín hiệu trong băng cơ sở sóng mang kích hoạttiếng nói và điều khiển công suất tiền định trên sóng mang SCPC đã giảm bớt đợccông suất, băng thông nên tăng dung lợng kênh thông tin Phơng thức mã hoá 1/2FEC (sửa lỗi trớc) đợc sử dụng cho các bức điện telex và thông tin báo hiệu, việc sửdụng FEC mang lại hiệu quả trong việc phát hiện và sửa lỗi do đó chất lợng thôngtin cao

Trạm MES sử dụng tần số trong hai băng tần là 1525-1545 MHz cho đờng thu

và 1625.5-1646.5 MHz cho đờng phát Kích thớc, trọng lợng anten của trạm MESgiảm nhỏ

3 Hệ thống INMARSAT - C

Bắt đầu hoạt động từ 1/1991 và tiếp tục đợc hoàn thiện Sử dụng kỹ thuật sốcung cấp dịch vụ telex và data Đặc tính của INMARSAT-C là Store - and - Forward

có thể giao tiếp với bất kỳ mạng dữ liệu mặt đất nào nh PSTN, PSDN, ISDN

Hệ thống INMARSAT-C có u điểm là giá thành thấp, sử dụng anten vô hớng,kích thớc, khối lợng gọn nhẹ nên phù hợp cho lắp đặt ở những nơi có kích thớc vật

lý nhỏ nhng nhợc điểm là không có phơng thức thọai, tốc độ 300 kbit/s với (vệ tinhthế hệ 1) và 600 kbit/s với (vệ tinh thế hệ 2) Dữ liệu đợc chia thành các gói và đợctruyền đi trong các khung thời gian 8,64s Việc truyền tin tốc độ thấp ứng dụng mãsửa sai đảm bảo khi xảy ra hiện tợng pha đinh quá 1s một chu kỳ quá dài thì tín hiệukhông bị ngắt quãng

4 Hệ thống INMARSAT-M

Hệ thống INMARSAT-M ra đời 1993 có một số u điểm so với hệ thống trớc

nh số hoá tiếng nói tốc độ thấp 6,4 kbit/s, MES có kích thớc nhỏ nên đặc biệt có giátrị ở những nơi yêu cầu kích thớc vật lý là quan trọng Hệ thống INMARSAT-M tậndụng đợc thành quả công nghệ số và kỹ thuật vi xử lý nhờ đó nâng cao hiệu quả sửdụng kênh, băng thông, công suất vệ tinh Cung cấp dịch vụ thoại chất lợng trungbình, data tốc độ thấp 2,4kbit/s và dịch vụ fax Có hai loại INMARSAT-M là:

INM-M dùng trên đất liền

INM-M dùng cho hàng hải

INMARSAT-M ứng dụng phơng pháp điều chế pha cầu phơng để mã hoátiếng và dùng mã tự sửa sai trên một sóng mang do đó tăng hiệu quả sử dụng côngsuất Anten của hệ thống INMARSAT-M phát chùm tia có độ rộng hẹp theo bềngang nhng rộng theo góc ngẩng để dễ truy theo vệ tinh do đó có thể giảm đợc côngsuất phát

Nhợc điểm của hệ thống INMARSAT-M là không có chức năng kêu cứu vàthông tin an toàn nên không nằm trong tiêu chuẩn về an toàn và cứu nạn hàng hảiGMDSS nên không thông dụng

Hệ thống INMARSAT-M ra đời làm tiền đề cho hệ thống INMARSAT- mini Mphát triển và hoàn thiện hơn nữa

Trang 12

thích hợp, tín hiệu nhận dạng của tàu hay phơng tiện bị nạn và một số thông tin hữuích khác phục vụ cho việc định vị tình huống cứu nạn.

6 Hệ thống INMARSAT-miniM

Hệ thống INMARSAT-miniM bắt đầu hoạt động từ 1/1997, có tên gọi làminiM vì ở thời điểm hiện tại và trong tơng lai cho phép thu nhỏ trạm di động MES

Hệ thống INMARSAT-miniM ra đời và phát triển nhanh chóng dựa vào công nghệ

điện tử hiện đại, kế thừa và phát huy những u điểm của INMARSAT-M hoạt độngvới búp sóng INMARSAT-3th cung cấp các dịch vụ:

− Dịch vụ telephne duplex tốc độ 4.8 kbit/s

− Dịch vụ truyền data tốc độ 2.4 kbit/s theo chuẩn (V.22)

Hệ thống INMARSAT-miniM cung cấp cho nghành hàng không dịch vụtelephone, truyền data từ máy bay Aicraft Earth Station (AES) và thông tin điềukhiển

Trong hệ thống INMARSAT-miniM MES có 3 loại là:

Đờng truyền thông tin của hệ thống INMARSAT-miniM là MES-vệ tinh-LES

và đợc kết nối với mạng mặt đất, kênh báo hiệu sử dụng toàn cầu

Song do nhu cầu sử dụng thông tin ngày một tăng dẫn đến quá tải đờng truyền.Mặt khác thông tin vệ tinh đã trở thành dịch vụ phổ biến trên thế giới cũng nh ởViệt Nam đang và sẽ dần dần thiết lập cải tiến hoàn thiện hệ thống

Có thể kết hợp giữa hệ thống INMARSAT -miniM và INMARSAT-C tạo ra tổhợp đa dịch vụ

Đặc biệt giá thành thiết bị phù hợp với các nớc nghèo khi lắp đặt hệ thống lựachọn có tính kinh tế mục đích giảm giá cớc thông tin để thu hút thuê bao nên số l-ợng MES phát triển rất nhanh chóng

Hệ thống INMARSAT-miniM có nhiều u điểm so với hệ thống khác nhng

nh-ợc điểm lớn nhất của nó là không có chức năng kêu cứu và thông tin an toàn nênkhông nằm trong tiêu chuẩn về an toàn và cứu nạn hàng hải GMDSS

12

Trang 13

Chơng II: Các kỹ thuật đợc sử dụng trong hệ thống

Inmarsat-B

1 : Giới thiệu hệ thống Inmarsat-B

I Đài di động mặt đất MES( Mobile Earth Station) Inmarsat-B

Inmarsat-B là sự phát triển của Inmarsat-A, có ứng dụng kỹ thuật số, đài di

động có kích thớc trọng lợng gọn nhẹ và kèm theo là công suất nhỏ hơn, do đó hiệusuất cao hơn Inmarsat-A

- Truy nhập vệ tinh Inmarsat thế hệ 1, thế hệ 2 và thế hệ 3

- Inmarsat-B sử dụng cho tàu xa bờ

- Hệ thống tính cớc cuộc gọi căn cứ theo MESID

- Hệ thống Inmarsat-B bao gồm hai loại:

Đối với các đài MES chỉ có khả năng cung cấp dịch vụ thoại (đài MES loại2)

ít nhất phải đáp ứng đợc những yêu cầu sau:

+ Tiếp nhận bức điện báo hiệu với tốc độ kênh 6 kbit/s và phát bức điện báohiệu với tốc độ kênh 24 kbit/s

+ Dịch vụ thoại song công với tốc độ mã hoá thoại 16 kbit/s tơng ứng với tốc độkênh 24kbit/s

+ Khả năng tiếp nhận của dịch vụ loan báo bức điện Inmarsat

+ Cung cấp dịch vụ “xác nhận cuộc gọi đơn công bắt nguồn từ bờ”

+ Khả năng thử cuộc gọi cấp cứu

+ Khả năng yêu cầu mức u tiên thiết lập cuộc gội cấp cứu

Đối với đài MES có khả năng cung cấp dịch vụ thoại và telex (đài loại 1),những yêu cầu đợc cung cấp thêm là điện báo song công với tốc độ kênh thu 6 kbit/s

và tốc độ kênh phát 24 kbit/s Cung cấp chức năng phát bức điện cấp cứu là bắt buộc

đối với đài MES loại 1

- Giá trị hệ số phẩm chất của MES : G/T=-4dB/k

- Công suất phát đẳng hớng EIRP là 33dBw/sóng mang

- Băng tần vô tuyến :

Độ rộng băng : 20 MHz

Tần số phát tại băng L : 1626.5-1646.5 MHz

Tần số thu tại băng L : 1525-1545 MHz

- ấn định kênh Forward/Return: ấn định kênh độc lập

- Tốc độ chuyển động của MES: 30± roll, 10 pitch.±

II Trạm vệ tinh mặt đất LES( Land Earth Station).

- Đài LES giao diện kết nối với mạng mặt đất nh PSTN, ISDN, PSTxN, ngoài ra đàiLES còn kết nối với mạng PSDN

- Cung cấp dịch vụ thoại tốc độ 16 kbit/s, tốc độ kênh 24 kbit/s

- Cung cấp dịch vụ telex tốc độ kênh phát 6 kbit/s, tốc độ kênh thu 24 kbit/s

- Ngoài ra đài LES còn cung cấp dịch vụ fax nhóm 3 CCITT, dịch vụ thoại 9.6 kbit/s

và dịch vụ truyền data tốc độ cao 56 kbit/s và64 kbit/s

- Phát bức điện báo hiệu bao gồm ấn định kênh cho telex với tốc độ kênh 6 kbit/s (ítnhất nhất 1 kênh)

-Yêu cầu thu bức điện của MES với tốc độ kênh 24 kbit/s (tối thiểu 2 kênh)

- Ưu tiên thiết lập cuộc gọi cấp cứu thoại và telex

- ấn định khe thời gian cho kênh telex, và phát đến NCS yêu cầu ấn định tần số chokênh thoại

- Phát tín hiệu thích hợp cho phép MES ớc lợng thời hạn cuộc gọi đối với cuộc gọithoại và telex

Trang 14

III- Đài phối hợp mạng NCS (Network Coordination Station ) Inmarsat-B

NCS giao tiếp với phần không gian tại băng L và băng C với mục đích báohiệu đài MES và đài LES thích hợp để kiểm tra các chức năng và điều khiển mạng.Những yêu cầu sau đợc áp dụng cho NCS:

- Phát bức điện báo hiệu với tốc độ kênh 6 kbit/s bao gồm ấn định kênh đối với thoại

đơn kênh trên một sóng mang (kênh SCPC), fax nhóm 3 CCITT, kênh dữ liệu 9.6kbit/s và phát bản tin Bulletin board cung cấp cho MES với trạng thái thông tin baophủ toàn cầu

- Thu bức điện báo hiệu bắt nguồn từ tàu với tốc độ kênh 24 kbit/s

- Báo hiệu liên đài với mỗi LES trong mạng (vùng đại dơng)

- Chế độ làm việc với các chức năng của một mạng chủ

- Duy trì bảng danh sách bao gồm danh sách các tàu đang ở trạng thái bận, và ấn

định tần số đối với mỗi trạm MES (trong cùng vùng đại dơng)

 2: Phơng pháp truy nhập sử dụng trong

Inmarsat-BNgời sử dụng sẽ chia sẻ nguồn sẵn có của bộ phát đáp vệ tinh qua hàng chụccác phơng pháp đa truy nhập( MA ) khác nhau, trong đó hệ thống InmarsatB/M/mini M sử dụng 3 phơng pháp sau: đa truy nhập phân chia theo thời gian ( TDMA), đa truy nhập phân chia theo tần số ( FDMA ) và đa truy nhập ngẫu nhiên

và ( RMA), đợc liệt kê trong bảng 1:

Bảng 1: Phơng pháp truy nhập sử dụng trong Inmarsat B/m/mini M

Phơng pháp

truy nhập Tác dụngcơ bản Thực hiện Mục đíchsử dụng Chú ý

14

Trang 15

chia thành cácburst Chức năng

" time - gating " sẽ

ấn định mỗi 1 burstvào trong 1 khethời gian đợc gántrớc Khi các burstcủa ngời sử dụngkết thúc thì cáctime slot sẽ đợc sửdụng cho ngời sửdụng tiếp theo

Báo hiệu Đợc xem nh hiệu

quả hơn so với

ph-ơng phápFDMA đợc sửdụng trong các hệthống vệ tinh thế

hệ thứ nhất, đặcbiệt đối với thôngtin lu lợng cao, đ-

ợc sử dụng trongbáo hiệu InmarsatB/M

Đa truy nhập

phân chia tần

số (FDMA)

Phân chiatần số 1 tần số sóng mangđợc lựa chọn cho

tín hiệu điều chếcủa ngời sử dụng

Trong các hệ thống

đơn kênh trên 1sóng mang thì mỗi

1 tín hiệu điều chế

đựơc phân chia 1tần số sóng mang

Thông tin Phơng pháp SCPC

đợc đánh giá làhiệu quả hơn sovới TDMA đối vớithông tin từ/đếncác trạm mặt đất,

do đó đợc sử dụngtrong thông tinliên lạc

Đa truy nhập

ngẫu nhiên

( RMA)

Phân chiathời gian Giống nh TDMA,ngoại trừ là các

khe thời gian đợctruy cập ngẫunhiên; ngời sử dụng

vi các khe thờigian đã đợc địnhnghĩa Sử dụngtrong báo hiệu

Hệ thống Inmarsat-B lợi dụng các phơng pháp truy nhập kênh phù hợp vớicác dịch vụ thông tin mà hệ thống cung cấp nhằm để tăng đến mức cao nhất hiệuquả thông tin và tối thiểu hoá việc trễ kết nối cuộc gọi Các phơng pháp truy nhậpcho mỗi dịch vụ là:

a) Dịch vụ thoại: đơn kênh trên 1 sóng mang (SCPC) theo phơng pháp đa truynhập phân chia theo tần số ( FDMA);

b) Dịch vụ telex: sử dụng phơng pháp ghép kênh phân chia theo thời gian (TDM/FDMA) cho hớng phát và phơng pháp đa truy nhập phân chia theo thời gian(TDMA/FDMA) cho hớng thu Mỗi 1 đài LES sẽ đợc ấn định trớc 1 tần số TDM chohớng phát và 1 tần số TDMA cho hớng thu;

c) Dịch vụ fax và dữ liệu SCPC 9.6 kbit/s : sử dụng phơng pháp truy nhậpSCPC/FDMA

Tần số kênh SCPC đợc quản lý tại NCS theo 1 nhóm chung dùng cho việc khaithác chỉ định theo yêu cầu Trong trờng hợp NCS bị sự cố thì các tần số sử dụngchung đợc phân bố giữa các LES có khả năng ở chế độ "stand - alone " Sau khiNCS khôi phục thì các tần số này sẽ đợc chuyển trở lại cho NCS

Trang 16

 3 : Các phơng pháp điều chếCác tín hiệu vô tuyến số thờng phát với việc sử dụng điều chế pha, trong đópha của tín hiệu tần số vô tuyến sẽ tơng ứng với các bit 1 hoặc 0 của tín hiệu số.Khoá dịch pha nhị phân (PSK), trong đó chuyển tiếp giữa các bit 0 và sẽ tơngứng với việc dịch pha, hầu nh đợc sử dụng trong thông tin vệ tinh Hai loại điều chếkhác nhau đợc sử dụng trong Inmarsat B/M/mini M : khoá dịch pha nhị phân(BPSK), khoá dịch pha nhị phân cầu phơng lệch (O -QPSK) Đặc tính của chúng đ-

2 tín hiệu BPSK sử dụng ghép cầu phơng, một tín hiệu

bị lệch

Loại điều chế BPSK là cơ bản, O-QPSK thì phức tạp hơn

Sự quan hệ giữa

dung lợng kênh

yêu cầu và giới

hạn 1 bit/s /Hz

Đầy đủ 1 nửa Giống nh RF, dải thông kênh,

O-QPSK dung lợng gấp 2 lần BPSK, nên nó đợc sử dụng kênh trong dung lợng cao

Dịch pha tại bit

chuyển tiếp 180° 90° Loại điều chế BPSK ít có khả năng bị sai pha hơn nên nó đợc

sử dụng trong những kênh có độtin cậy nh NCS và LES TDM Nócũng đợc sử dụng khi tốc độ kênh thấp nh trong các kênh báo hiệu của Inmarsat -M

Đờng bao Bit 0 tơng

ứng với sựdịch pha

O-QPSK duy trì nguồn công suấtcủa hệ thống nên nó có thể sửdụng phù hợp hơn cho kênhthông tin

Bảng 2 : Khoá dịch pha BPSKvà O-QPSK

16

Trang 17

Các phơng pháp điều chế có hiệu suất phổ lý thuyết lớn hơn 2bit/s vẫn đang

đợc sử dụng nhng lúc đầu chúng không đợc sử dụng trong hệ thống thông tin vệ tinh Bởi vì hiệu suất phổ có thể phát qua một kênh vô tuyến đợc giới hạn bởi tỷ lệ giữa năng lợng của kênh so với mật độ bit/nhiễu, Eb/No, đối với hệ thống vệ tinh không đủ để truyền tải các sóng mang có hiệu suất phổ cao hơn Tuy nhiên gần đây

sự phát triển của các bộ khuyếch đại vi ba công suất cao và công nghệ điều chế đã

đợc khuyếch đại phi tuyến, đợc tạo ra tỷ lệ Eb/No cao hơn, nó cho phép việc thiết kế các hệ thống sử dụng các phơng pháp điều chế hiệu suất phổ cao hơn Đây là trờng hợp đối với Inmarsat-M các dịch vụ 56kbit/s và 64 kbit/s đợc truyền tải trên các kênh sử dụng phơng pháp điều chế 16 QAM Tính chất cơ bản của 16 QAM đợc so sánh với BPSK và O-QPSK trong bảng 3 :

Nguyên tắc cơ

bản Sự chuyển tiếpgiữa các bit nhị

phân sẽ thay đổi pha sóng mang

2 tín hiệu BPSK sử dụng ghép cầu

ph-ơng, một tín hiệu

bị lệch

Mở rộng logic đối với phơng pháp

điều chế QPSK trong đó cả pha

và biên độ đều tải thông tin

Hiệu suất phổ lý

thuyết bit/s/Hz

của dải thông vô

tuyến

1 bit/s/Hz 2 bit/s/Hz 4 bit/s/Hz

Dịch pha tại điểm

chuyển tiếp bit 180° 90° Nh đối với O-QPSK, 2 sóng

mang đợc điều chế một cách độc lập sử dụng ghép cầu phơng

− Trong hệ thống Inmarsat-B, phơng pháp điều chế sử dụng cho kênh thoại là bộ lọc O -QPSK với tốc độ điều chế 24 kbit/s Pha của tín hiệu điều chế phát trên đờng truyền vệ tinh phù hợp với định nghĩa nh sau :

I Q Pha

1 1 +45°

0 1 +135°

1 0 - 45°

0 0 - 135°

Tại phía thu mạch lọc tách sóng có hệ số uốn định mức 60% căn bậc hai hàm cosin tăng nhng có đặc trng mạch lọc khác có thể đựơc sử dụng để cung cấp tỷ lệ lỗi bit và các yêu cầu loại trừ kênh kế cận đợc đáp ứng Sự sai pha xuất hiện tại khối dải

điều chế đợc phân tích bởi từ duy nhất và kiểm tra mẫu bit định khung

Nhận xét:

Hệ thống Inmarsat-B sử dụng kỹ thuật điều chế BPSK đối với kênh báo hiệu,

kỹ thuật O-QPSK đối với kênh lu lợng, kênh báo hiệu băng phụ (SUB) mục đích cho phép giảm nhỏ băng thông, tăng dung lợng kênh và giảm đợc công suất phát cho

đài Đối với dịch vụ telex của Inmarsat-B kênh phát từ LES đến MES sử dụng phơng pháp điều chế BPSK, kênh thu từ MES đến LES sử dụng phơng pháp điều chế O-QPSK

− Ưu điểm:

• Tín hiệu O-QPSK đi qua các mạch khuyếch đại phi tuyến ít dẫn tới trải phổ, giảm bớt công suất phát Dạng sóng đờng bao ít thay đổi do đó ít nhạy cảm với nhiễu, băng thông giảm 1 nửa phù hợp với hệ thống Inmarsat-B trong khi đó tỷ lệ bit lỗi tơng đơng với phơng pháp điều chế BPSK

Trang 18

• Điều chế O-QPSK sự dịch pha diễn ra trong từng chu kỳ T của luồng bitodd/even trong khi đó BPSK diễn ra trong 2 chu kỳ 2Ts của luồng bit, tuy làm hạnchế các điểm chuyển tiếp nhng đợc dùng phổ biến

− Nhợc điểm: hệ thống sử dụng phơng pháp O-QPSK đòi hỏi đồng bộ rất khắtkhe do đó thiết bị thực hiện phức tạp và đòi hỏi chi phí đắt hơn, phù hợp với cáctrạm mặt đất lớn

Đ4 Phơng pháp khắc phục lỗi`

Mục đích của việc phát hiện lỗi là đảm bảo rằng thông tin đợc thu tại thiết bị

đầu cuối của ngời đợc gọi giống với thông tin đợc gửi đi từ thiết bị đầu cuối ngờigọi Trong hệ thống Inmarsat-B việc phát hiện lỗi đợc thực hiện theo 2 cách:

• Sửa lỗi trớc (FEC), trong đó các bit d dợc thêm vào chuỗi bit để các lỗi phát cóthể đợc phát hiện và sửa lỗi tại đầu thu Các bit d đợc thêm vào tại băng cơ sở, vàhỗn hợp chuỗi bit ( bao gồm các bit gốc và các bit d) đợc xử lý để trở thành chuỗisymbol và đợc phát trên kênh báo hiệu và kênh thông tin

• Sửa lỗi trong mã hoá thoại trong đó thông tin về phát hiện lỗi đợc mã hoá theochuỗi bit thoại đã đợc số hoá trớc khi nó đợc gửi đi từ bộ mã hoá máy phát

Việc mã hoá FEC sẽ tạo ra hiệu quả tổng thể của mã hoá số đợc sử dụng cho việcphát hiện lỗi Nếu số bit d đợc thêm vào bằng số bit thông tin gốc thì tốc độ thôngtin sẽ giảm 1 nửa Nó đợc gọi là mã hoá 1/2 FEC Cũng giống nh vậy nếu ta thêm 1bit d vào 3 bit thông tin gốc thì tốc độ thông tin sẽ giảm đi 1/4 và đợc gọi là mã hoá3/4 FEC Nói chung chất lợng của kênh càng cao thì nhiễu của nó càng thấp và dẫn

đến là ít cần việc phát hiện lỗi Bảng 4 sẽ so sánh tốc độ FEC của Inmarsat-B so vớicác hệ thống khác:

1/2 FEC Telex, data và

báo hiệu Dữ liệu và báohiệu Dữ liệu ( ở chếđộ Data Only

Mode) và báohiệu

Giống nh

mM

3/4FEC Thoại Dữ liệu băng

thoại Không sửdụng Không sửdụng 2/3 FEC Không sử

dụng Không sửdụng Báo hiệu băngphụ và dữ liệu

(khi báo hiệubăng phụ đợc

sử dụng)

Giống nhmM

Bảng 4

Theo bảng 3 thì tốc độ mã hoá FEC khác nhau trong các kênh thông tin: 1/2cho telex và dữ liệu và 3/4 ( Inmarsat-B ) hoặc là không sử dụng FEC cho thoại ( Inmarsat-M và mM) Có 2 lý do để mã hoá FEC của kênh thoại khác so với cáckênh còn lại :

• Về cơ bản thì tốc độ bit sử dụng càng cao thì dễ nhận thấy chất lợng thoạicàng tốt, điều này có thể đạt đợc

Một số lỗi kênh có thể chấp nhận đợc trong việc truyền thoại nhng không thể chấpnhận đợc trong việc truyền data Do vậy các kênh thoại khai thác ở tỷ lệ bit lỗi( BER) theo trật tự từ 10-2 đến 10-4 trong khi đó các kênh dữ liệu yêu cầu tỷ lệ thấphơn

− Tất cả các loại kênh đặc trng của Inmarsat B hiện nay sử dụng mã hoá sửa lỗitrớc ( FEC ) với 1 mã xoắn có độ dài hạn chế k=7 và 8 mức giải mã Viterbi ấn địnhmềm Tỷ lệ mã hoá FEC hoặc là 1/2 hoặc là 3/4 Đối với các kênh thoại, sử dụng tỷ

lệ mã hoá 3/4 và nhận đợc bằng việc "đánh thủng" mã xoắn tỷ lệ 1/2 và k=7 Các đathức sinh đối với tỷ lệ 1/2, k=7 của mã xoắn là :

18

Trang 19

từ duy nhất hoặc mẫu bit định khung.

− Tại thời điểm ban đầu của mỗi burst thoại đã đợc kích hoạt, thanh ghi dịch củamã hoá FEC đợc đặt ở trạng thái " tất cả là bit 0" Bộ giải mã Viterbi tại đầu cuối thuthừa nhận trạng thái ban đầu của mỗi burst

Hình 2Chơng III: Các loại kênh trong hệ thống Inmarsat-B

1: Định nghĩa các loại kênhTrong thông tin Inmarsat, khái niệm kênh đợc hiểu theo 3 loại: kênh vôtuyến, kênh vật lý, kênh chức năng (hoặc kênh logic)

Tên của

Trang 20

Kênh vô

tuyến Băng của tần số vô tuyến, nóđợc định nghĩa theo số kênh

hoặc tần số trung tâm trong băng C hoặc L

Phát lên và xuống từ vệ tinh, băng

C chỉ sử dụng giữa trạm cố định

và vệ tinh Băng L sử dụng giữa trạm di động và vệ tinh và đờng xuống của kênh liên đài

Băng C: 4-8 GHz Băng L: 1-2 GHz Kênh vật lý Dùng cho việc liên kết dữ

liệu, nó là một đờng dẫn để phát tín hiệu số Trong khâu phát RF và IF của một trạm (và sau khi phát ), một kênh vật lý có thể đợc đánh giá

giống nh một kênh vô tuyến

Thông thờng mỗi khối kênh

đợc chỉ định cho mỗi khối kênh vật lý

Đợc định nghĩa theo mục đích của Inmarsat trong việc truy cập vào nguồn kênh vô tuyến của vệ tinh

Sử dụng 4 loại:

- Đơn kênh trên một sóng mang (SCPC)

- Ghép kênh theo thời gian (TDM)

- Đa truy nhập phân chia theo thời gian (TDMA)

- Truy nhập ngẫu nhiên (RA)

Một kênh vật lý có thể bao gồm nhiều kênh logic, ví dụ nh NCSTDM bao gồm các kênh logic: NCRA, NCSA, NCSI, NCSS

Kênh chức

năng hoặc

kênh logic

Phân bố tạm thời (ngắn hạn hoặc dài hạn) của nguồn hệ thống để phát báo hiệu hoặc thông tin liên lạc

Bao gồm các khung của thông tin liên lạc hoặc tập hợp các gói tin và

do đó có thể gọi là tập hợp dữ liệu Bảng 5: Định nghĩa về kênh

I-Kênh chức năng

Kênh chức năng cung cấp những khả năng đợc yêu cầu để thiêt lập, duy trì và kết thúc thông tin Do đó các chức năng thông tin đợc kết hợp với các kênh chức năng để truyền tải thông tin liên lạc

20

PSTN

PSDN

ISDN

NCS

L C C C C C C C C L L L

L

L L MES L L L

L C C

C C

C LES

C C

C C C

C LES

C

C

C

ALOHA MESRR Cont.TDM LESA SCPC MESV/VSUB SCPC LESV/VSUB TDMA MEST Cont TDMA LEST SCPC MESD/DSUB SCPC LESD/DSUB Signalling channel

Communication channel

ALOHA MESRQ

ALOHA MESCA

Telex

Trang 21

Kênh

vật lý

Kênhchứcnăng

Kênh chung NCS Phátbản tin Bulletin board vàphát loan báo cuộc gọi

Khi rỗi, MES điều hởngtới kênh NCSC

/SES

Kênh ấn định kênh ấn

định tần số sóng mangSCPC

/SES

Xác nhận việc đăng kývùng đại dơng củaMES/LES

LES Kênh liên đài ấn địnhtần số sóng mang SCPC

và tất cả các gói tin báohiệu khác

/SES

Kênh phát nhận dạngspot beam Mỗi một spotbeam có một sóngmang MES điều chỉnhtới các sóng mang đểtìm một sóng mang cótín hiệu tốt nhất

CESI LES/CES NCS Kênh liên đài Chuyểntất cả các gói tin báo

hiệu giữa LES và NCS

Trang 22

CES gian cho Inmarsat-B.

Đây là tuỳ chọn đối vớiInmarsat-M/mM ở chế

độ stand-alone LES/CESkênh này sẽ tiếp nhậnchức năng của các kênhNCSC và NCSA Theotiêu chuẩn của Nera, ng-

ời ta dùng các timeslotcho kênh LESANC chochức năng xoá khôngbình thờng, liên quan

đến việc gửi đi các SU

có lựa chọn và xoá theovùng địa chỉ

(Inmarsat-B ), khôngphát gói tin

SESCA MES/SES LES/CES Kênh xác nhận cuộc gọi.Sau khi MES thu đợc tín

hiệu xoá cuộc gọi đơncông (Inmarsat-B /M),MES sẽ phát gói tin xácnhận 2 lần nếu đợcNCS/LES yêu cầu

SESRP MES/SES NCS Kênh phát đáp Gửi phátđáp khi có cuộc gọi từ

mạng mặt đất đếnMES/SES

(Inmarsat-B), khôngphát gói tin

G/

22

Trang 23

SUB SES CES Kênh dữ liệu tốc độ caotheo hớng thu và báo

hiệu băng phụ(Inmarsat-B )

G/

băng hớng phát(Inmarsat-M/mM) Các

Các thông số của kênh vật lý trong Inmarsat-B đợc liệt kê trong bảng 6,

chúng đợc so sánh với các thông số kênh của các hệ thống Inmarsat khác nh

M,mM.M4

Kênh

truy nhập

Khoảng cách kênh vô tuyến nhỏ nhất (Khz)

Kênh vô tuyến đợc chỉ ra trong bảng 5 Kênh vô tuyến là một nguồn kênh cơ

bản sẵn có trong mạng vệ tinh, chúng đợc định nghĩa theo thuật ngữ hớng và tần số

- Hớng (đợc xét từ phía đài LES/NCS):

• Kênh phát (Forward): bao gồm tất cả các kênh theo hớng cố định-di động

đợc phát bởi NCS/LES, lên vệ tinh ở băng C và xuống từ vệ tinh ở băng L

• Kênh thu (Return): tất cả các kênh theo hớng di động-cố định đợc phát

bởi MES ở băng L, đợc dành riêng cho NCS và LES

- Tần số:

Tất cả các kênh vô tuyến đợc định nghĩa tại băng L, nh vậy ngựời sử dụng

mobile sẽ “nhìn” hệ thống một cách phù hợp và luôn kết hợp chính xác giữa tần số

Trang 24

• Băng L lên vệ tinh: 1626.5 - 1660.5 MHz

• Băng L thu từ vệ tinh: 1525.0 - 1559.0 MHz

Phát tại băng L chỉ có phân cực phải Trong phạm vi một vùng đại dơng (mộtvùng của trái đất đợc nhìn bởi một vệ tinh), vùng bao phủ tại băng L có thể hoặc:

• global, bao phủ toàn cầu

• theo spot beam, bao phủ bốn hoặc 5 khu vực nhỏ hơn

Bởi vì băng tần của Inmarsat tại băng L là 34MHz-29 MHz = 5MHz rộng hơnbăng tần Inmarsat tại băng C, nó có thể cung cấp nhiều kênh hơn Hơn nữa khispotbeam (búp sóng hẹp) đợc sử dụng, một tần số có thể đợc sử dụng hai lần bất cứkhi nào hai búp sóng không chạm hoặc chồng lấn lên nhau Do vậy dung lợng kênhvô tuyến tại băng L đợc xem nh lớn hơn dung lợng kênh vô tuyến tại băng C

Do đó, bắt đầu với vệ tinh thế hệ thứ 3, hai loại phân cực đợc sử dụng tạibăng C Hai tín hiệu đợc phát đi ở cùng một tần số sẽ đợc tách ra khỏi nhau bằngcách cho phân cực ngợc nhau, một là phân cực phải (dùng cho bao phủ global), một

là phân cực trái Các anten băng C của đài LES và băng C của vệ tinh đợc thiết kế đểphân biệt hai phân cực này Do đó mặc dù có độ rộng băng nhỏ hơn 5MHz nhngbăng C có thể chứa đợc các kênh phát đáp trong vệ tinh từ/tới băng L global và spotbeam

Đối với Inmarsat-B, các kênh vô tuyến tại LES đợc ấn định ở khoảng cáchkênh là 2,5 kHz (đợc thực hiện đối với các kênh đợc dịch những khoảng tần số 2.5kHz theo sự sẵn có của dải tần) Trong khi đó đối với Inmarsat-mM là 1.25 kHz

Đối với các búp sóng global tại băng L, sự tơng ứng của tần số của kênh băng

C và kênh ở băng L phụ thuộc vào cấu hình của bộ phát đáp trong vệ tinh Đối vớicác spot beam tại băng L, tần số của kênh băng C cũng phụ thuộc vào số nhận dạngspot beam

Đối với các hệ thống Inmarsat-B /M, các kênh phát (LES Tx, MES Rx) vàkênh thu (MES Tx, MES Rx) của một cuộc thoại song công là độc lập với nhau.Trong Inmarsat-mM cặp tần số thu phát đợc ghép cặp với khoảng cách là 101.5MHz

Các kênh vô tuyến do Inmarsat chỉ định đợc liệt kê ở bảng 8 sau:

có 2 kênh

nhiều; mộtLES điển hình

có 30 kênhhoặc nhiềuhơn

Băng C thu(Rx) và phát(Tx)

Đợc chỉ địnhcho mỗi LEStheo từng cuộcgọi

Không cóthiết bị dựphòng theoyêu cầu củaInmarsat, nh-

ng LES ownerphải bảo đảmtính an toàn.Bảng 8

24

Trang 25

Đ2: Cấu trúc kênh thông tin trong hệ thống Inmarsat-B

I- Cấu trúc kênh NCS TDM

1 Kênh chung của NCS (NCSC): Đây là kênh liên tục, sử dụng theo hớng phát

C-to-L (từ NCS đến MES) để chuyển các bức điện báo hiệu từ NCS tới các đài MES đốivới các cuộc gọi loan báo về tình trạng mạng (Bulletin Board) theo nhóm ID và xoá

có lựa chọn Kênh này phát đi các bức điện Bulletin Board trong tất cả các khe thờigian nếu nh không có bức điện yêu cầu nào đợc phát

2 Kênh ấn định của NCS (NCSA): Đây là kênh liên tục TDM, đợc sử dụng cho ớng phát C-to-L để chuyển bức điện ấn định kênh đến các đài MES đối với các cuộcgọi mà sử dụng kênh thông tin SCPC (thoại, fax nhóm 3 CCITT và truyền dữ liệu)

h-3 Kênh báo hiệu liên đài của NCS (NCSI): đây là kênh liên tục TDM, đợc sử dụngtheo hớng phát C-to-L, để chuyển thông tin báo hiệu từ mỗi đài LES trong mạng

Trang 26

4 Kênh nhận dạng spotbeam của NCS: đây là kênh liên tục TDM, đợc sử dụng theohớng phát C-to-L, trong đó mỗi spot beam sẽ có một tần số nhận dạng, cho phép các

đài MES nhận dạng búp sóng vệ tinh khi MES đang hành trình trong vùng phủ sóngspot - beam

5 Kênh xác nhận việc đăng ký mạng của NCS (NCRA): đây là kênh liên tục TDM,

đợc sử dụng theo hớng phát C-to-L, đợc dùng để xác nhận việc một MES đã dăng kývùng đại dơng, do MES yêu cầu, kênh NCRA đợc phát trong vùng đại dơng hoặc làbởi NCS hoặc là bởi một LES đặc biệt

Hình 4: Cấu trúc khung NCS TDMKênh NCSTDM đợc phát ở chế độ liên tục, cấu trúc khung đợc chỉ ra tronghình 4 Bộ đánh dấu đa khung bao gồm kênh NCSTDM chỉ để cung cấp một dạngkênh giống nh các kênh LES TDM Bộ đánh dấu đa khung phát trên kênh NCSTDMkhông đợc sử dụng bởi các đài LES, và nó sử dụng tuỳ thuộc vào các đài MES ởphía phát, trong tất cả các kênh TDM thì bộ đánh dấu đa khung đợc cập nhật theomỗi khung sử dụng thuật toán Modul 252 Bộ đánh dấu đa khung đợc phát theodạng bit nhị phân và bit có trong số nhỏ nhất LSB đợc phát đầu tiên

Trong các trạng thái ban đầu của hệ thống có một kênh đơn NCSTDM chomỗi một mạng Tại trạng thái tiếp theo sau và khi lu lợng thông tin phát triển, hệthống cung cấp các sóng mang bổ xung cho việc phát đối với các yêu cầu tăng cờngbáo hiệu NCS cũng phát một sóng mang NCSS riêng biệt trong mỗi một vệ tinhspot-beam để tạo điều kiện cho MES có thế xác định số nhận dạng spot-beam phùhợp Những sóng mang này có cùng dạng giống nh những sóng mang NCSTDM sửdụng cho báo hiệu

II- Cấu trúc kênh LES TDM

1 Kênh ấn định kênh của LES (LESA): Đây là kênh liên tục TDM đợc sử dụng chohớng phát C-to-L, để chuyển bức điện báo hiệu từ LES đến MES bao gồm việc ấn

định kênh cho các cuộc gọi mà sử dụng các kênh thông tin sử dụng kỹ thuậtTDM/TDMA (telex và data tốc độ thấp) và các bức điện chỉ báo về cuộc gọi hỏng

2 Kênh telex của LES (LEST): kênh liên tục TDM đợc sử dụng cho hớng phát

C-to-L, để chuyển bức điện telex (ITA No 2 Alphabet) đến MES

3 Kênh liên đài của lES (LESI): Kênh liên tục TDM, đợc sử dụng cho hớng phát to-L từ LES để mang thông tin đến NCS

C-Các đặc tính kênh LESTDM ở chế độ liên tục và cấu trúc khung đợc chỉ ra

trong hình 5 Các khối chức năng tại đầu cuối phát của LES đối với mỗi kênh sẽ baogồm :

- Bộ dồn kênh

- Bộ mã hoá vi sai

- Bộ mã hoá ngẫu nhiên

26

Trang 27

với các chức năng của đầu cuối phát Tất cả các kênh LESTDM sử dụng mã hoá

BPSK với việc mã hoá vi sai, việc mã hoá này sử dụng phơng pháp phân tích sự sai

pha ở phía thu

Bất kỳ kênh TDM vật lý chuyển bức điện Telex và báo hiệu Dung lợng liên

quan của các khe báo hiệu và telex (ITA.2) trong phạm vi mỗi kênh TDM sẽ theo sự

lựa chọn của khai thác viên đài LES phụ thuộc vào các yêu cầu thông tin và báo

hiệu Tuy nhiên, đối với các dịch vụ hiện nay, thì ít nhất có một slot trong mỗi khung

TDM sẽ đợc dùng cho báo hiệu Chú ý rằng số lợng slot ( trong khung TDM ) đợc

sử dụng cho các bức điện báo hiệu là không cố định Khi lu lợng thông tin phát triển

thì khai thác viên đài Les có thể chỉ định một sóng mang LES TDM riêng biệt cho

chỉ định kênh (LESA) với việc bổ xung thêm các sóng mang cho telex Trong những

sóng mang thêm vào này ( sóng mang phụ ) cũng có ít nhất một slot trong mỗi

khung TDM đợc sẵn sàng cho báo hiệu Những sóng mang phụ, các slot (trong

khung TDM) dùng cho bức điện báo hiệu là không cố định

Độ rộng khung là 0.246s , bao gồm 1584 bit với tốc độ là 6 kbit/s Mỗi một

khung sẽ bao gồm một trờng bit định khung ( có độ dài 32 bit ) Một trờng đánh đấu

đa khung và 8 trờng thông tin mỗi trờng có dung lợng là 96 bit Mỗi một trờng

thông tin 96 bit này đợc xem nh một slot trong cấu trúc khung TDM Mỗi một slot

có thể đợc sử dụng cho thông tin báo hiệu (các đơn vị báo hiệu 0 hoặc cho telex)

Khi các slot đợc sử dụng cho mục đích báo hiệu thì trờng 96 bit này sẽ tạo

thành một đơn vị báo hiệu

Khi các slot đợc sử dụng cho telex thì 8 kênh telex có thể đợc chứa trong mỗi

1 khe Mỗi một kênh telex sẽ bao gồm 2 kí tự đợc mã hoá theo bảng mã ITA.2

code Frame Sychronie

r

BPSK modulatorr

FEC decodeTransmitter side

to baseequipment

Trang 28

Hình 5:Cấu trúc kênh LES TDM

Đài MES sử dụng bộ đánh dấu đa khung 8 bit trong kênh LEST để điều khiểnviệc định khung đối với các kênh thu của MEST ở phía phát, trong tất cả các kênhTDM thì bộ đánh dấu đa khung đợc cập nhật theo mỗi khung bằng cách sử dụngthuật toán Modul 252 Bộ đánh dấu đa khung đợc phát theo dạng bit nhị phân và bit

có trọng số nhỏ nhất LSB đợc phát đầu tiên

Mẫu bit định khung đợc chỉ ra trong hình 2 Bộ mã hoá vi sai sẽ không đợc

áp dụng cho bit định khung Các bit định khung đợc sử dụng để đồng bộ khung

Mã hoá vi sai đợc sử dụng trên chuỗi dữ liệu bao gồm bộ đánh dấu đa khung

và 8 slot trong mỗi khung TDM Bộ mã hoá vi sai đợc đặt tại đầu vào bộ mã hoángẫu nhiên trong khối kênh phát và bộ giải mã hoá vi sai đặt tại đầu ra của bộ giảimã hoá ngẫu nhiên trong khối kênh thu Mối quan hệ đầu vào của bộ mã hoá và giảimã vi sai đợc chỉ trong hình 7

T=1 Bit Delay

T=1 Bit DelayHình 7: Mã hoá và giải mã hoá visai

Bộ mã hoá ngẫu nhiên đợc giữa bộ mã hoá vi sai và bộ mã hoá FEC ở khốikênh phát và bộ giải mã hoá ngẫu nhiên đợc đặt giữa bộ giải mã hoá vi sai và bộ giámã FEC (trong hình 6) Phơng pháp mã hoá ngẫu nhiên đối với kênh thoại, loại trừgiá trị mặc định cố định 110 1001 0101 1001 sử dụng đợc trong cả hai hớng kênhphát và kênh thu

TInput

Trang 29

Mã hoá FEC đợc cố định ở tốc độ 1/2 Với mục đích cho phép bộ giải mãFEC tại đầu cuối thu đạt đợc sự đồng bộ, đầu ra của đa thức G1 đợc phát nh bit đầutiên trong mỗi 1 khung phát bit này sẽ tiếp theo sau mẫu bit định khung

Phơng pháp điều chế đợc sử dụng cho tất cả các kênh LESTDM là phơngpháp BPSK sử dụng mạch lọc kết hợp ở tốc độ điều chế là 6 kbit /s Các tín hiệu nhịphân NRZ hình chữ nhật đa vào bộ điều chế đợc định dạng bằng một bộ lọc phát có

hệ số dốc α = 40% theo hàm căn bậc hai cosin tăng

Bộ lọc tách sóng thu có độ dốc danh định là 40% theo hàm căn bậc hai cosintăng, nhng những đặc tính khác của bộ lọc cũng đợc sử dụng miễn là các yêu cầu tỷ

lệ bit lỗi và việc loại trừ nhiễu lân cận đợc đáp ứng Sự sai pha ở bộ giải điều chế đợcphân tích bằng bộ giải mã hoá vi sai loại trừ đối với bit định khung

III- Các kênh của SES/MES

1 Kênh telex của SES/MES: Kênh đa truy nhập phân chia theo thời gian TDMA, ởchế độ “burst”, đợc sử dụng cho hớng thu L-to-C để chuyển các bức điện telex đếnLES

2 Kênh yêu cầu của MES (MES RQ): Kênh truy cập ngấu nhiên, phat ở chế độburst, đợc sử dụng cho hớng thu L-to-C để chuyển thông tin báo hiệu từ MES đếncác đài LES, đặc biệt các bức điện yêu cầu truy cập đối với các cuộc gọi bắt nguồn

từ MES Kênh này cũng đợc thu bởi NCS với mục đích dự phòng cho cấp cứu

3 Kênh xác nhận cuộc gọi của MES (MESCA): Kênh truy cập ngẫu nhiên phát ởchế độ burst đợc sử dụng theo hớng thu L-to-C để chuyển thông tin báo hiệu từ MES

đến LES, đặc biệt là các bức điện xác nhận một cuộc gọi đơn công bắt nguồn từ bờ

4 Kênh đăng ký của MES (MESRR): Kênh truy cập ngẫu nhiên phát ở chế độ burst

đợc sử dụng theo hớng thu L-to-C để chuyển thông tin báo hiệu từ MES đến NCS,(hoặc một đài LES chỉ định) đặc biệt là các bức điện là những bức điện đăng kývùng đại dơng đợc yêu cầu để định tuyến các cuộc gọi bắt nguồn từ bờ

5 Kênh phản hồi của MES (MESRP): Kênh truy nhập ngẫu nhiên phát ở chế độburst, đợc sử dụng theo hớng L-to-C, để chuyển thông tin báo hiệu từ MES đếnNCS, đặc biệt là thông tin phản hồi đợc yêu cầu đối với các cuộc gọi bắt nguồn từ bờ

và các bức điện xác nhận việc tải số nhận dạng (ID) của một nhóm tàu

Hình 8:Cấu trúc kênh MES TDMA

Trang 30

Kênh MESTDM sử dụng phơng pháp điều chế O-QPKS và các khối chứcnăng tại đầu cuối phát ( MES ) và tại đầu cuối thu ( LES ) đợc miêu tả nh đối vớikênh thoại

Đờng thu của mỗi burst bao gồm ID của MES thu

Độ khung TDMA của kênh MESTDMA là 2.376s Việc đồng bộ khungTDMA nhận đợc từ mỗi đài MES dựa trên việc định thời thu các bit định khung (để

đồng bộ ) kết hợp với bộ đánh dấu đa khung trong kênh phát LEST bởi đài LES

Định thời việc phát burst của MES đối với các kênh MEST dựa trên kênh TDM củakênh LEST và 1 khoảng thời gian trễ, khoảng thời gian trễ này đợc xác định từ sốkhe thời gian đợc ấn định cho MES

Đối với việc phát bức điện telex theo bảng mã ITA2 ,có 32 khe thời gian đợc chỉ

định trong khung TDMA, mỗi 1 time slot đợc sử dụng cho 1 burst mà 1 burst này lạitạo thành 1 kênh telex từ 1 đài MES Mỗi 1 burst bao gồm : phần mào đầu, từ duynhất, số nhận dạng của MES thu bao gồm 17 kí tự telex ITA2, 6 kí tự hexa và bit sanbằng

Các bit san bằng (16 bit ) đợc cung cấp cho việc kết thúc tốc độ mã hoá 1/2FEC trong phạm vi mỗi 1 burst Nh vậy, tại đài LES burst vừa thu sẽ đợc giải mã màkhông cần yêu cầu thông tin từ khung TDMA tiếp theo 8 bit giải mạo (hình 13) làcác bit nhị phân "zero"(0's) và không có mã hoá ngẫu nhiên nhng mã hoá FEC trựctiếp tạo ra 16 bit san bằng

Cấu hình của mã hoá ngẫu nhiên và giải mã hoá ngẫu nhiên giống nh đối vớikênh thoại loại trừ trạng thái ban đầu của vector mã hoá ngẫu nhiên tại thời điểmbắt đầu của mỗi 1 burst MESTDMA là cố định với giá trị mặc định 110 1001 0101

1001 Giá trị mặc định này cũng sử dụng trong bộ giải mã hoá ngẫu nhiên của MEScho việc MES thu các kênh LES TDM

Mã hoá FEC đợc cố định ở tốc độ 1/2 Với mục đích cho phép bộ giải mãFEC tại đầu cuối thu đạt đợc sự đồng bộ, đầu ra của đa thức G1 đợc phát nh bit đầutiên trong mỗi 1 khung phát, bit này sẽ tiếp theo sau bit từ duy nhất Tại thời điểmbắt đầu của mỗi 1 burst, thanh ghi dịch của bộ mã hoá FEC đợc đặt ở trạng thái "all-zero" Bộ giải mã Viterbi tại đài LES thừa nhận trạng thái ban đầu này và các bit sanbằng và kết thúc quá trình giải mã hoá trong mỗi 1 burst thu

Phơng pháp điều chế là O - QPSK với tốc độ 24 kbit/s ( giống kênh thoại )

IV- Cấu trúc kênh lu lợng SCPC

-Kênh thoại: kênh thoại số SCPC cung cấp tốc độ mã hoá thoại 16 kbit/s mã hoáAPC (mã hoá tự thích nghi dự báo trớc), đợc sử dụng theo cả hai hớng forward (bờ-tàu) và return (tàu-bờ) Các kênh theo hai hớng này đợc biểu hiện bởi mối quan hệgiữa LESV và MESV Việc sử dụng kênh đợc điều khiển bằng việc chỉ định và giảiphóng báo hiệu tại thời điểm bắt đầu và kết thúc của mỗi cuộc gọi Các kênh này cómột kênh báo hiệu băng phụ (VSUB) và có thể cung cấp dữ liệu băng thoại (baogồm fax) tốc độ thông tin lên tới 2400 bit/s Sự kích hoạt đầy đủ và công suất điềukhiển đợc thực hiện phát các sóng mang

- Kênh dữ liệu SCPC: kênh dữ liệu số SCPC cung cấp tốc độ thông tin 9600bit/s,

đợc sử dụng trong cả hai hớng forward (LESD) và return (MESD) Việc sử dụngkênh đợc điều khiển bằng việc chỉ định và giải phóng báo hiệu tại thời điểm bắt đầu

và kết thúc của mỗi cuộc gọi Công suất điều khiển đợc thực hiện phát các sóngmang Các kênh này có một kênh báo hiệu băng phụ (DSUB) và cũng đợc sử dụng

để cung cấp dịch vụ fax nhóm 3 CCITT

1 Cấu trúc kênh thoại (MESV và LESV)

Trang 31

Tại đầu cuối thu các khối chức năng của mỗi kênh thoại tơng ứng với các chức năng

tại đầu cuối phát Tất cả các kênh thoại (và các kênh dữ liệu SCPC) sử dụng phơng

pháp điều chế O-QPSK

b Sự kích hoạt tiếng nói

Các kênh thoại phát (LESV) sử dụng chuyển mạnh sóng mang đã kích hoạt tiếng nói

nhờ sóng mang bật lên trong những khoảng thời gian có các burst thoại (và các tone

báo hiệu) phát đến MES Tuy nhiên đối với dữ liệu băng thoại thì sóng mang luôn

luôn bật lên kể cả khi không có dữ liệu đợc kích hoạt (khác với sự kích hoạt tiếng

nói)

- Tất cả các bức điện báo hiệu băng phụ (trừ bức diện làm đầy “fill-in”) cũng có thể

kích hoạt sóng mang thậm chí khi không có các burst thoại và các burtst tone báo

hiệu khi mà những bức điện báo hiệu đợc yêu cầu cho việc thiết lập hoặc xoá cuộc

gọi Các bức điện fill-in sẽ không tự chúng kích hoạt sóng mang khi mà không đợc

yêu cầu cho thủ tục bắt tay Những bức điện fill-in này đợc phát trong kênh băng

phụ chỉ khi có đề nghị của thoại hoặc tone báo hiệu

- Với mục đích cho phép một đài MES trong một cuộc gọi có thể phân biệt đợc việc

tạm dừng tiếng nói (giao tiếp) trong một thời gian dài (ngời nói bắt nguồn từ bờ) và

việc ngắt kênh trong thời hạn dài, thì định kỳ cứ 5 giây đài LES lại phát một burst

giả mạo trong thời gian việc tạm dừng tiếng nói vợt quá 5 giây Burst giả mạo này

bao gồm một phần mào đầu và liên tiếp 5 khung thoại 80 ms, với bức điện chỉ ra

burst đang duy trì trong kênh băng phụ, tiếp theo là mẫu kết thúc dữ liệu

c Cấu trúc khung và đồng bộ khung

- Độ rộng khung của tất cả các kênh thoại là 80ms Việc kích hoạt thoại (chế độ

burst) đợc sử dụng trong kênh phát LESV Phần mào đầu và và từ duy nhất đợc phát

tại thời điểm bắt đầu của mỗi burst sau đó cứ 80ms lại có các bit định khung Mỗi

burst đều đợc kết thúc bằng một mẫu kết thúc dữ liệu (hình 5) Khi thu đợc một tín

hiệu báo không có mặt của tín hiệu thoại (voice-absent) từ bộ tách sóng thoại ngẫu

nhiên với độ rộng khung giới hạn 80ms, việc đồng bộ ở phía phát kết thúc khung

bằng việc phát một mẫu bit định khung ở vị trí thông thờng trong khung 80ms, theo

sau là mẫu bit kết thúc dữ liệu Nếu không thu đợc tín hiệu báo không có tín hiệu

thoại (voice-absent) tại khung định thời thì đồng bộ ở phía phát liên tục phát đi tín

hiệu mã hoá thoại cho đến khi thời gian đồng bộ khung kết thúc; xen vào bit định

khung ở vị trí thông thờng trong khung 80ms, theo sau là mẫu kết thúc dữ liệu

- Khung phát 80ms đợc chia thành 4 khối, mỗi khối bao gồm trờng báo hiệu 24 bit

và trờng thoại nh trong hình 5, mỗi trờng thoại mang theo bộ mã hoá thoại, độ rộng

khung mã hoá 20ms

- Định dạng kênh báo hiệu băng phụ (VSUB) trong kênh thoại kết hợp với các bit

băng phụ trong mỗi khung vào một gói tiêu chuẩn 96 bits (hình 5)

Tới băng tần cơ bản

Trang 32

Hình 9: Cấu trúc kênh thoại

- Bốn trờng giả mạo, độ rộng của mỗi trờng là 7 bit mà tiếp theo là các trờng báo hiệu băng phụ đợc định nghĩa nh những bit nhị phân ngẫu nhiên (thu đợc từ số bộ tạo các bít nhị phân ngẫu nhiên đang phát liên tục) chỉ trong kênh thoại phát

(LESV) Các bit nhị phân ngẫu nhiên đợc chỉ định đối với các trờng giả mạo trong kênh thoại phát vì nhu cầu để tránh mẫu bit đã biết trớc trong kênh băng phụ mà có

độ dài không chính xác (ví dụ 24 bit) Mỗi chuỗi bit dài đã đợc biết trớc có thể thuận tiện cho việc tìm kiếm đối với vector mã hoá ngẫu nhiên do đó với việc mất bảo mật tín hiệu thoại ở hớng phát Các trờng giả mạo trong kênh thoại thu (MESV)

đợc định nghĩa nh các bit 0

- Phần mào đầu bao gồm một phần sóng mang không đợc điều chế (CW) đối với việc thu nhận sóng mang, tiếp theo là một phần đã đợc điều chế với một chuỗi các symbol cho việc thu nhận xung đồng hồ Các mẫu bit định khung, từ duy nhất và kếtthúc dữ liệu đợc chỉ ra trong bảng 8 và cấu trúc phần mào đầu (bao gồm các mẫu bit) đợc chỉ ra trong bảng 9 Phần mào đầu cũng đợc áp dụng cho các kênh MESV tại thời điểm bắt đầu phát Tơng tự mẫu kết thúc dữ liệu áp dụng cho các kênh MESV tại điểm kết thúc của mỗi burst đối với các kênh từ bờ đến tàu và tại điểm cuối cuộc gọi đối với các kênh từ tàu về bờ

- Phần mào đầu, từ duy nhất các bit định khung và mẫu kết thúc dữ liệu không mã hoá FEC và không mã hoá ngẫu nhiên

- Từ duy nhất và các bit định khung đợc sử dụng để phân kênh thoại, dữ liệu băng phụ và các bit giả mạo, để đồng bộ bộ mã hoã ngẫu nhiên và giải mã FEC, và để cung cấp việc định khung đối với bộ giải mã hoá thoại tại đầu cuối thu Từ duy nhất

và các bit định khung cũng đợc sử dụng để phân tích sự sai pha tại phần giải điều chế O-QPSK

- Mẫu kết thúc dữ liệu đợc sử dụng ở phía thu để chuyển mạch bộ giải mã hoá thoạicho việc chèn nhiễu Mẫu kết thúc dữ liệu cũng có thể đợc sử dụng để chỉ ra phầnkết thúc của burst và báo cho bộ giải điều chế chuẩn bị đối với việc thu burst tiếptheo

d Mã hoá ngẫu nhiên và giải mã hoá ngẫu nhiên.

Mã hoá ngẫu nhiên tạp âm giả PN với bộ ghi dịch 15 trạng thái đợc sử dụng

để mã hoá ngẫu nhiên trớc khi mã hoá FEC Đa thức đối với thanh ghi H của bộ mãhoá và giải mã hoá ngẫu nhiên là 1+X+X15

Mã hoá và giải mã hoá ngẫu nhiên là đợc đo tại tốc độ dịch chuyển theo một bitthông tin, với bit thứ nhất đa vào bộ mã hoá ngẫu nhiên tại thời điểm bắt đầu của mỗi khung đang đợc “Exclusive-ORed” với đầu ra của bộ ghi dịch tơng ứng với trạng thái ban đầu của vector mã hoá ngẫu nhiên Trạng thái ban đầu của thanh ghi

32

Trang 33

dịch là trạng thái ban đầu của mỗi burst và mỗi khung Cấu hình của bộ mã hoá ngẫu nhiên đợc chỉ ra trong hình 2 Cấu hình của bộ mã hoá ngẫu nhiên giống với cấu hình của bộ mã hoá.

Trạng thái ban đầu của thanh ghi dịch của bộ mã hoá nhấu nhiên tại LES (đối với kênh thoại LESV) đợc đề nghị bởi MES tại thời điểm bắt đầu của cuộc gọi nh một phần của các bớc thiết lập cuộc gọi Đài MES chọn bất kỳ trạng thái Đài MES chọn bất kỳ trạng thái nào ( trừ tất "cả là bit 0", " tất cả là bit 1 " hoặc giá trị mặc định ) trên cơ sở ngẫu nhiên đối với mỗi cuộc gọi và sau đó phát bức điện vector mã hoá ngẫu nhiên này ( ODH) để thực hiện tại đài LES với bit có trọng số nhỏ nhất

(LSB) của từng vector mã hoá ngẫu nhiên trong thanh ghi dịch số 1 và bit có trọng

số lớn nhất ( MSB) trong thanh ghi dịch số 15 của mã hoá ngẫu nhiên 13 bit giữa LSB và MSB làm đầy các vị trí trong thanh ghi dịch số 2 đến số 14 Cùng thời gian này LES sẽ giải mã các thanh ghi dịch bằng việc chọn vector mã hoá ngẫu nhiên nàyvới LSB trong thanh ghi dịch số 1 và MSB trong thanh ghi dịch số 15 của bộ giải mãhoá ngẫu nhiên và các bit giữa LSB và MSB chiếm các vị trí từ số 2 đến số 14 Đối với các kênh từ tàu đến bờ giá trị mặc định đối với trạng thái khởi đầu cố định của

110 1001 0101 100 ( 6959H) đợc sử dụng trong mã hoá ngẫu nhiên của MES và giảimã hoá ngẫu nhiên của LES Vị trí của các bit của mẫu mặc định cố định này trong thanh ghi dịch của bộ mã hoá ngẫu nhiên ( và giải mã hoá ngẫu nhiên) đợc chỉ ra trong hình 2

2 Kênh dữ liệu SCPC ( LESD và MESD )

Hình 10: Cấu trúc kênh dữ liệu

− Kênh dữ liệu SCPC đợc phát với tốc độ thông tin 9.6kbit/s trong chế độ liêntục, cấu trúc khug chỉ ra trong hình 10 Các chức năng của khối tại đầu cuối phát vàthu của kênh này giống nh đối với kênh thoại

− Mã hoá FEC tỷ lệ là 1/2 đối với dữ liệu 9.6kbit/s có cùng đa thức sinh và thứ tựphát bit nh đối với kênh thoại Với mục đích cho phép giải mã FEC tại đầu cuối thu

để đồng bộ, đa thức G1 từ đầu ra đợc phát nh bit đầu tiên trong mỗi khung phát, bitnày tiếp tục sau bit từ duy nhất và mẫu bit định khung Độ rộng khung là 80 ms Tạithời điểm bắt đầu của mỗi burst ( nó xuất hiện bất kỳ khi nào), thanh ghi dịch của

bộ giải mã FEC đợc đặt ở trạng thái " all zeros" Bộ giải mã Viterbi tại đầu cuối thuthừa nhận trạng thái ban đầu này tại thời điểm ban đầu của mỗi burst

− Việc đặt các trạng thái của các thanh ghi dịch trong bộ mã hoá ngẫu nhiên vàgiải mã hoá ngẫu nhiên (sử dụng bức điện "vector mã hoá ngẫu nhiên" ( loại ODH)

và mẫu mặc định cố định) giống nh phần mô tả đối với kênh thoại

Trang 34

− Khung phát 80 ms đợc chia làm 4 khối, mỗi khối bao gồm trờng báo hiệu băngphụ 24bit và trờng dữ liệu 210 bit nh trong hình 10 Mỗi trờng dữ liệu đợc chiathành 6 khối:mõi khối 35 bit,mỗi khối 35 bit mang đầu ra của nguồn dữ liệu 1/6 và

độ rộng 20ms, thêm vào có thông tin điều khiển đờng truyền

− Đối với các kênh dữ liệu SCPC ( khi sử dụng đối với dịch vụ truyền dữ liệu ),sóng mang luôn luôn phát trong cả 2 hớng trong thời gian diễn ra cuộc gọi, bất kể sự

có mặt của dữ liệu, khi không có sự kích hoạt của dữ liệu của các sóng mang

( khác với thoại) Tuy nhiên khi sử dụng kênh dữ liệu SCPC cho dịch vụ fax, kíchhoạt sóng mang sử dụng phù hợp với tín hiệu fax đợc lựa chọn

− Trong kênh dữ liệu, nh trong kênh thoại, định dạng kênh báo hiệu băng phụ ( DSUB) kết hợp với các bit băng phụ trong mỗi khung vào 1gói tin tiêu chuẩn 96bit

− Sử dụng trờng điều khiển đờng dây để phát và thu chuỗi dữ liệu đối với việcphát thông tin điều khiển của cuộc gọi Sử dụng trờng này tuỳ thuộc vào loại dịch vụ

mà ngời sử dụng đợc cung cấp

Ví dụ trong các dịch vụ sử dụng các modem băng thoại trờng này có thể đợc sửdụng để chỉ ra tốc độ modem mà hai bên thông tin đã thoả thuận

− Đồng bộ đồng hồ giữa đờng thông tin vệ tinh và mạng mặt đất đợc hoàn thànhbởi bộ điều khiển trợt mà làm suy hao dữ liệu hoặc chèn vào dữ liệu giải mạo vớikhoảng cách thích hợp Khoảng cách của trợt phụ thuộc vào số lần lệch khỏi vi trígiữa tần số đồng hồ của kênh để kết nối và số lợng xoá hoặc chèn thêm dữ liệu đốivới bộ điều khiển trợt Sự cho phépđiều khiển trợt phụ thuộc vào yêu cầu về dịch vụcủa ngời sử dụng cụ thể và tuỳ thuộc vào sự lựa chọn của khai thác viên đài LES vànhà sản xuất MES

− Phần mào đầu, từ duy nhất, các bit định khung và mẫu bit kết thúc dữ liệukhông có mã hoá FEC và mã hoá VIterbi

− Việc đồng bộ từ duy nhất và bit đinh khung đợc yêu cầu với mục đích phânkênh ngời sử dụng, dữ liệu băng phụ và các bit điều khiển khác, đồng bộ giải mãhoá ngẫu nhiên và giảit mã FEC và để phân tích sự sai pha tại dải điều chế O-QPSK

− Khi bắt đầu phát sóng mang, khối kênh phát phần mào đầu gồm 1 chu kỳ sóngmang không đợc điều chế ( CW) tiếp theo là 1 chuỗi bit đối với việc khôi phục bit

định thời và 1 từ duy nhất cho việc đồng bộ ( nh đối với các kênh thoại ) với mục

đích thuận lợi sóng mang và đầu ra đồng bộ đồng hồ tại phía thu Khi phát sóngmang kết thúc, khối kênh phát cũng phát mẫu kết thúc dữ liệu trong vị trí thích hợptrong khung nh đối với kênh thoại

− Điều chế và giải điều chế cho kênh thoại cũng áp dụng cho kênh dữ liệu SCPC.Phần II : Hệ thống kênh Inmarsat -B trong đài les hải phòng.

Chơng I: hệ thống báo hiệu và điều khiển

truy nhập - acse I- Sơ đồ khái quát B/mM ACSE (Access Control and Signaliing System)

Để xử lý các chức năng của LES INMARSAT B/mM, thiết bị báo hiệu và điều khiển truy nhập ACSE-B /mM có cấu hình nh sau:

SCPC

C-Band

C

O M B / S P L I T

TELX

TPH

TPH

70 M

Trang 35

Nhiệm vụ của ACSE là để thiết lập một cổng báo hiệu giữa thuê bao mạng mặt

đất và thuê bao mạng vệ tinh, cung cấp nhiều loại hình dịch vụ thông tin khác nhau.ACSE đợc xem nh một tổng đài quốc tế nhìn từ phía mạng mặt đất ví dụ mạngISDN, PSDN và đợc xem nh một tổng đài nội bộ nhìn từ phía thuê bao mạng vệ tinh,bao gồm các hệ thống:

Hệ thống giao thức thoại mặt đất TTP (Terrestrial Telephony System):

Cung cấp các giao tiếp báo hiệu cho dịch vụ thoại, Fax, Data về phía mặt đất

và báo hiệu mạng vệ tinh; cùng với chức năng chuyển mạch cơ bản của thiết bịACSE

Hệ thống xử lý lu lợng TH (Traffic Handling):

Thực hiện quản lý tài nguyên của toàn bộ hệ thống ACSE, quản lý điều khiểncuộc gọi Nó cũng cung cấp giao diện báo hiệu mạng TELEX về phía mặt đất vàchức năng chuyển mạch của ACSE

Hệ thống khối kênh CU (Channel Units):

CU thực hiện giao thức tầng vật lý (lớp 1) mạng vệ tinh và thực hiện xử lý tínhiệu

Hệ thống thiết bị kênh chung CCE (Common Channel Equipment):

Phân phối tín hiệu đồng hồ cho toàn hệ thống ACSE, cung cấp điều chỉnhgiao diện đối với yêu cầu của phần RF và bao gồm ma trận chuyển mạch trung tần(IF) cho việc chọn đờng của kênh SCPC tới các vùng đại dơng, phân cực khác nhau

Hệ thống vận hành và bảo dỡng OAM

( Operation, Administration và Maintenance):

Cung cấp sự quản lý, điều khiển hoạt động của hệ thống ACSE

II- Hệ thống điều khiển lu lợng (TH):

Mục đích:

Hệ thống điều khiển lu lợng cung cấp việc quản lý tài nguyên, điều khiển cuộcgọi cho ACSE, đồng thời thực hiện các công việc phối hợp (Interworking) cần thiếtcho kết nối mạng mặt đất và của mạng vệ tinh Nó thực hiện các giao thức theo yêucầu để thực hiện:

• Kết nối thông tin với trạm phối hợp mạng (NCS)

• Thiết lập cuộc gọi bắt đầu từ MES

• Thiết lập cuộc gọi bất đầu từ thuê bao mạng mặt đất

Đối với dịch vụ dùng chế độ thoại sử dụng khối kênh " SCPC ", hệ thống TH thựchiện công việc kết nối mạng mặt đất (TTP) với hệ thống khối kênh để điều khiểncuộc gọi Thiết lập sự kết nối và vận chuyển thông tin đáng tin cậy đến ngời sửdụng

Đối với dịch vụ TELEX sử dụng khối kênh TDM, TDMA, TH là điểm truynhập cho mạng mặt đất, thực hiện kết nối mạng TELEX mặt đất với hệ thông khốikênh để điều khiển cuộc gọi Thiết lập tuyến nối và vận chuyển lu lợng thông tinthông suốt cho ngời sử dụng

Thực hiện báo hiệu về phía trạm NCS và các MES của mạng vệ tinh Thu tínhiệu đồng bộ và đồng hồ với độ ổn định cao từ hệ thống CCE TH giao tiếp với hệthống OAM để vận chuyển các thông tin về cấu hình, trạng thái, báo động (Alarm)

Chức năng :

− Quản lý tài nguyên:

- Giám sát, phân bố, cấu hình đờng dây Telex phía mặt đất

- Quản lý kênh vệ tinh, khối kênh CU Điều khiển, giám sát, khởi tạo, nạp

và lu trữ phần mềm

Hình 11: Cấu hình thiết bị ACSE cho hệ thống Inmarsat B/mM

Trang 36

- Quản lý, phân bố khối kênh (CU) trên nguyên lý theo từng cuộc gọi

- Phân bố khe thời gian TDM/TDMA trên nguyên lý theo từng cuộc gọi

- Cấu hình module chuyển mạch đờng trung tần IF CCE đối với các kênhSCPC và đối với kênh RQ trên nguyên lý theo từng cuộc gọi

- Giám sát module chuyển mạch đờng trung tần IF-CCE

- Thông báo về trạng thái và cảnh báo (alarm)

− Giao thức báo hiệu vệ tinh và thực hiện kết nối:

- với NCS

- với GLR_N

- Thực hiện kết nối giữa giao thức mạng mặt đất và mạng vệ tinh

- Cungcấp dịch vụ bổ xung cho ISDN

- Điều khiển công suất kênh SCPC cho mM

− Giao thức báo hiệu TELEX mặt đất

− Điều khiển gọi

- Cho phép thực hiện cuộc gọi, phân tích số và chọn đờng

- Tập hợp, lu trữ thông tin thanh toán cớc phí

- Kiểm tra sự hợp lệ của thuê bao

− Điều khiển thông báo cuộc gọi

− Quản lý thuê bao MES

- Thuê bao thoại mạng mặt đất và các MES

- Các dịch vụ đặc biệt và các MES

TTP cung cấp giao diện ACSE tới mạng mặt đất đối với dịch vụ chế độ thoại.Giao diện với TH để thiết lập kết nối tới mạng vệ tinh TTP cũng cung cấp giao diệnvới hệ thống OAM để điều khiển cấu hình, trao đổi thông tin Alarm và trạng thái hệthống TTP bao gồm: chuyển mạch thoại (DCX) và phần hệ thống báo hiệu số7(SS#7) SS#7 cung cấp phơng tiện chuyển mạch trực tiếp, chuyển mạch các khe thờigian của khối kênh (CUBs) và các khe thời gian của SS#7

Đối với cuộc gọi F-2-M thu đợc trong khe thời gian trên bộ xử lý báo hiệu số 7(CIO-7) phải có một CUB đang rỗi với phần mềm cho dịch vụ này, nếu không thìcuộc gọi sẽ đợc chuyển mạch qua DCX Phơng tiện chuyển mạch trực tiếp cung cấpchuyển mạch cuộc gọi nhanh hơn, đa khả năng điều khiển số lợng cuộc gọi củaACSE nhiều hơn trong một giây

− UPART- Phần User- user ParT

− MTP - Giao thức chuyển giao bản tin - Message Transfer Protocol

Cung cấp các chức năng sau trong ACSE:

• Phối hợp (Interworking) giữa giao thức báo hiệu mạng mặt đất (SS#7) vàgiao thức báo hiệu trong ACSE (DSS1)

• Xử lý các dịch vụ bổ xung của ISDN

• Điều khiển giám sát, phân bố khe thời gian (CIC) phía mạng mặt đất

• Điều khiển cuộc gọi:

 Thu nhận cuộc gọi từ mạng vệ tinh và định tuyến cuộc cho cuộc gọi tới CICthích hợp

 Chuyển tiếp cuộc gọi từ mạng mặt đất tới hệ thống TH cho việc kiểm tra sựhợp lệ và phân phối tài nguyên

36

Ngày đăng: 08/07/2014, 11:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 : Khoá dịch pha BPSKvà O-QPSK - LUẬN VĂN NGHIÊN CỨU KHỐI KÊNH INMARRSAT B ĐÀI LES HẢI PHÒNG
Bảng 2 Khoá dịch pha BPSKvà O-QPSK (Trang 16)
Hình 3: Các kênh chức năng của Inmarsat-B - LUẬN VĂN NGHIÊN CỨU KHỐI KÊNH INMARRSAT B ĐÀI LES HẢI PHÒNG
Hình 3 Các kênh chức năng của Inmarsat-B (Trang 21)
Bảng 6: Định nghĩa về kênh chức năng - LUẬN VĂN NGHIÊN CỨU KHỐI KÊNH INMARRSAT B ĐÀI LES HẢI PHÒNG
Bảng 6 Định nghĩa về kênh chức năng (Trang 23)
Bảng 7: Thông số của các kênh vật lý - LUẬN VĂN NGHIÊN CỨU KHỐI KÊNH INMARRSAT B ĐÀI LES HẢI PHÒNG
Bảng 7 Thông số của các kênh vật lý (Trang 23)
Hình 4: Cấu trúc khung NCS TDM - LUẬN VĂN NGHIÊN CỨU KHỐI KÊNH INMARRSAT B ĐÀI LES HẢI PHÒNG
Hình 4 Cấu trúc khung NCS TDM (Trang 26)
Hình 6: Cấu hình khối kênh đối với các kênh BPSK - LUẬN VĂN NGHIÊN CỨU KHỐI KÊNH INMARRSAT B ĐÀI LES HẢI PHÒNG
Hình 6 Cấu hình khối kênh đối với các kênh BPSK (Trang 27)
Hình 5:Cấu trúc kênh LES TDM - LUẬN VĂN NGHIÊN CỨU KHỐI KÊNH INMARRSAT B ĐÀI LES HẢI PHÒNG
Hình 5 Cấu trúc kênh LES TDM (Trang 28)
Hình 7: Mã hoá và giải mã hoá visai - LUẬN VĂN NGHIÊN CỨU KHỐI KÊNH INMARRSAT B ĐÀI LES HẢI PHÒNG
Hình 7 Mã hoá và giải mã hoá visai (Trang 28)
Hình 9: Cấu trúc kênh thoại - LUẬN VĂN NGHIÊN CỨU KHỐI KÊNH INMARRSAT B ĐÀI LES HẢI PHÒNG
Hình 9 Cấu trúc kênh thoại (Trang 32)
Hình 10: Cấu trúc kênh dữ liệu - LUẬN VĂN NGHIÊN CỨU KHỐI KÊNH INMARRSAT B ĐÀI LES HẢI PHÒNG
Hình 10 Cấu trúc kênh dữ liệu (Trang 33)
Hình 12: Hệ thống khối kênh bao gồm các modul của CU, mỗi 1 gồm 1 hoặc nhiều bảng mạch phân bố (DIB:Distribution Board) và bảng mạch kênh (CUB: Channel Unit Board) - LUẬN VĂN NGHIÊN CỨU KHỐI KÊNH INMARRSAT B ĐÀI LES HẢI PHÒNG
Hình 12 Hệ thống khối kênh bao gồm các modul của CU, mỗi 1 gồm 1 hoặc nhiều bảng mạch phân bố (DIB:Distribution Board) và bảng mạch kênh (CUB: Channel Unit Board) (Trang 39)
Hình 13: Sơ đồ khối Modul CU - LUẬN VĂN NGHIÊN CỨU KHỐI KÊNH INMARRSAT B ĐÀI LES HẢI PHÒNG
Hình 13 Sơ đồ khối Modul CU (Trang 41)
Hình 14 : Chức năng dự phòng của khối kênh phụ thuộc vào yêu cầu của Inmarsat - LUẬN VĂN NGHIÊN CỨU KHỐI KÊNH INMARRSAT B ĐÀI LES HẢI PHÒNG
Hình 14 Chức năng dự phòng của khối kênh phụ thuộc vào yêu cầu của Inmarsat (Trang 42)
Bảng 9 :Các thành phần chính chỉ ra trong sơ đồ khối: - LUẬN VĂN NGHIÊN CỨU KHỐI KÊNH INMARRSAT B ĐÀI LES HẢI PHÒNG
Bảng 9 Các thành phần chính chỉ ra trong sơ đồ khối: (Trang 43)
Hình 15:Chức năng cơ bản của 1 CUB giống nh của 1 modem khi nó biến đổi giữa  tín hiệu số băng gốc và tín hiệu tơng tự từ/đến trạm thu/phát tơng tự. - LUẬN VĂN NGHIÊN CỨU KHỐI KÊNH INMARRSAT B ĐÀI LES HẢI PHÒNG
Hình 15 Chức năng cơ bản của 1 CUB giống nh của 1 modem khi nó biến đổi giữa tín hiệu số băng gốc và tín hiệu tơng tự từ/đến trạm thu/phát tơng tự (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w