Để có thể mở rộng thêm các chương trình điều khiển đèn giao thông, cần thiết phải mở rộng thêm số vùng nhớ cũng như số địa chỉ trong một vùng nhớ, giúp mạch điện có thể ứng dụng được tro
Trang 1cũng ở mức thấp, làm cho các đường I/O của RAM hoạt động như đầu vào Từ 8 bit cần ghi được đặt lên bus dữ liệu, 4 bit cao sẽ được ghi vào vị trí đã chọn của RAM-0 và 4 bit thấp sẽ được ghi vào vị trí đã chọn của RAM-0
6.2 MỞ RỘNG DUNG LƯỢNG
Giả sử ta cần mộ bộ nhớ có dung lượng chưa 32 từ 4 bit mà trong tay ta chỉ có các chip 16x4 Để tạo ra bộ nhớ có dung lượng 32x4 ta sẽ kết hợp 2 chip 16x4 Cách kết hợp được minh họa như hình 4.27
Mỗi RAM được dùng để lưu trữ 16 từ 4 bit 4 chân vào ra dữ liệu (I/O) của mỗi RAM được nối chung một bus dữ liệu 4 đường Tại một thời điểm chỉ cho phép chọn một chip RAM để không nảy sinh vấn đề tranh chấp bus
Vì tổng dung lượng của mô-đun nhớ này là 32x4 nên phải có 32 địa chỉ khác nhau, đòi hỏi đến 5 đường địa chỉ Đường địa chỉ AB4 cùng để chọn một trong hai RAM (qua đầu vào
) được đọc ra hay ghi vào 4 đường địa chỉ còn lại dùng để xác định một trong 16
vị trí ô nhớ của chip RAM được chọn
Kỹ T huật Số
Blogthongtin.info Biên tập: Nguyễn Trọng Hòa
BÀI 7: CÁC MẠCH ỨNG DỤNG
Trang 21 Đèn quảng cáo
Một ứng dụng rất phổ dụng của bộ nhớ bán dẫn trong thực tế Mạch điện cụ thể trình bày trên hình 4.34 Mạch điện gồm ba khối chính:
- Vi mạch 555 tạo nên mạch dao động tạo xung, cung cấp xung nhịp cho
hệ thống
- Vi mạch 4040 giữ chức năng giải mã địa chỉ, tạo địa chỉ gọi dữ liệu từ EPROM 2764 xuất ra điều khiển đèn
- Vi mạch nhớ 2764 được nạp sẵn chương trình và chạy ở chế độ đọc dữ liệu Mỗi địa chỉ đưa vào các chân từ A0 đến A11 sẽ có một dữ liệu 8 bit xuất
ra theo chương trình định trước nạp trong EPROM
2 Đèn giao thông
Nguyên lý làm việc giống như ở ứng dụng đèn quảng cáo nhưng có thêm mạch chọn vùng nhớ khi đọc dữ liệu cho EPROM 2764 Cụ thể như sau:
- Trong vùng nhớ từ 00000B đến 00111B, EPROM 2764 lưu trữ chương trình điều khiển đèn giao thông ở chế độ ưu tiên 1 (ví dụ đường A ưu tiên hơn đường B) Lúc này chọn SW1=0 và SW2=0, tương ứng A3=0, A4=0 Vi
Trang 3mạch 4555 thúc LED1 sáng, hiển thị chế độ làm việc ưu tiên 1 cho mạch điều khiển đèn
- Trong vùng nhớ từ 01000B đến 01111B, EPROM 2764 lưu trữ chương trình điều khiển đèn giao thông ở chế độ ưu tiên 2 (ví dụ đường B ưu tiên hơn đường A) Lúc này chọn SW1=0 và SW2=1, tương ứng A3=1 A4=0 Vi mạch 4555 thúc LED2 sáng, hiển thị chế độ làm việc ưu tiên 2 cho mạch điều khiển đèn
- Trong vùng nhớ từ 10000B đến 10111B, EPROM 2764 lưu trữ chương trình điều khiển đèn giao thông ở chế độ đồng quyền (đường A và đường B đồng cấp ưu tiên) Lúc này chọn SW1=1 và SW2=0, tương ứng A3=0, A4=1
Vi mạch 4555 thúc LED3 sáng, hiển thị chế độ làm việc đồng quyền cho mạch điều khiển đèn
- Trong vùng nhớ từ 11000B đến 11111B, EPROM 2764 lưu trữ chương trình điều khiển đèn giao thông ở chế độ về khuya (chỉ có đèn vàng nhấp nháy) Lúc này chọn SW1=1 và SW2=1, tương ứng A3=1, A4=1 Vi mạch
4555 thúc LED4 sáng, hiển thị chế độ làm việc về khuya cho mạch điều khiển đèn
Chương trình nạp trong mạch này chỉ mang tính giới thiệu nguyên lý làm việc của EPROM Để có thể mở rộng thêm các chương trình điều khiển đèn giao thông, cần thiết phải mở rộng thêm số vùng nhớ cũng như số địa chỉ trong một vùng nhớ, giúp mạch điện có thể ứng dụng được trong thực tiễn
Kỹ T huật Số
Blogthongtin.info Biên tập: Nguyễn Trọng Hòa
Trang 4Chương 5: Op Amp
Đây là một vi mạch tương tự Mạch khuếch đại thuật toán (Op-Amps) có một ứng dụng rất rộng rãi trong kỹ thuật điện tử hiện đại Có thể nói không ngoa rằng: "Nếu học vi mạch mà chưa biết Op-Amps coi như chưa học vi mạch!" Nội dung chương này được trình bày dưới các đề mục sau:
Bài 1: Khái niệm cơ bản
Bài 2: Cấu tạo - Nguyên lý làm việc
Bài 3: Phản hồi & ổn định chế độ làm việc
Bài 4: Các mạch cơ bản
Bài 5: Phân tích mạch sử dụng Op-Amps
Bài 6: Các mạch ứng dụng
Kỹ T huật Số
Blogthongtin.info Biên tập: Nguyễn Trọng Hòa
BÀI 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MẠCH KHUẾCH ĐẠI THUẬT TOÁN
1 Giới thiệu
Mạch khuếch đại thuật toán (Operational Amplifier: Op-Amps) có ký hiệu như hình sau:
Đây là một vi mạch tương tự rất thông dụng do trong Op-Amps được tích hợp một
số ưu điểm sau:
- Hai ngõ vào đảo và không đảo cho phép Op-Amps khuếch đại được nguồn tín hiệu có tính đối xứng (các nguồn phát tín hiệu biến thiên chậm như nhiệt độ, ánh
Trang 5sáng, độ ẩm, mực chất lỏng, phản ứng hoá-điện, dòng điện sinh học thường là nguồn có tính đối xứng)
- Ngõ ra chỉ khuếch đại sự sai lệch giữa hai tín hiệu ngõ vào nên Op-Amps có độ miễn nhiễu rất cao vì khi tín hiệu nhiễu đến hai ngõ vào cùng lúc sẽ không thể xuất hiện ở ngõ ra Cũng vì lý do này Op-Amps có khả năng khuếch đại tín hiệu có tần
số rất thấp, xem như tín hiệu một chiều
- Hệ số khuếch đại của Op-Amps rất lớn do đó cho phép Op-Amps khuếch đại cả những tín hiệu với biên độ chỉ vài chục mico Volt
- Do các mạch khuếch đại vi sai trong Op-Amps được chế tạo trên cùng một phiến
do đó độ ổn định nhiệt rất cao
- Điện áp phân cực ngõ vào và ngõ ra bằng không khi không có tín hiệu, do đó dễ dàng trong việc chuẩn hoá khi lắp ghép giữa các khối (module hoá)
- Tổng trở ngõ vào của Op-Amps rất lớn, cho phép mạch khuếch đại những nguồn tín hiệu có công suất bé
- Tổng trở ngõ ra thấp, cho phép Op-Amps cung cấp dòng tốt cho phụ tải
- Băng thông rất rộng, cho phép Op-Amps làm việc tốt với nhiều dạng nguồn tín hiệu khác nhau
Tuy nhiên cũng như các vi mạch khác, Op-Amps không thể làm việc ổn định khi làm việc với tần số và công suất cao
Sơ đồ chân và hình dạng một op-amps điển hình