TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG TP.HCM KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG TP.HCM KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH
MỸ LUÔNG - AN GIANG
Sinh viên : NGUYỄN ĐỖ ĐỨC THUẬN
MSSV : 1054030545 Lớp : 10TN4 GVHD : TS NGUYỄN VĨNH HÙNG
Niên khoá: 2010-2014
Tp.HCM, tháng 7 năm 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG TP.HCM KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH
MỸ LUÔNG - AN GIANG
Sinh viên : NGUYỄN ĐỖ ĐỨC THUẬN MSSV : 1054030545
Lớp : 10TN4 GVHD : TS NGUYỄN VĨNH HÙNG
Niên khoá: 2010-2014
Tp.HCM, tháng 7 năm 2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Đầu tiên em xin cám ơn những thầy cô đã từng giảng dạy em, cho em có kiến thức để làm báo cáo thực tập tốt nghiệp này, và em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến Thầy Nguyễn Vĩnh Hùng, trong suốt thời gian làm báo cáo thực tập tốt nghiệp Thầy đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em rất nhiều Nhờ sự giúp đỡ nhiệt tình của Thầy
mà em đã hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này
Trong thời gian thực tập, em xin chân thành cám ơn Ban Giám Đốc NHNN & PTNT chi nhánh Mỹ Luông - An Giang và các bác, các chú, các anh chị Phòng Kế hoạch & Kinh doanh đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt báo cáo thực tập tốt nghiệp
Em xin ghi nhớ và chân thành cám ơn !
An Giang, ngày tháng năm 20
Sinh viên
NGUYỄN ĐỖ ĐỨC THUẬN
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày … tháng… năm 20…
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 6MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH MỸ LUÔNG - AN GIANG
1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 2
2 Đặc điểm 2
3 Vai trò Vai trò tín dụng ngắn hạn 3
4 Hình thức 5
5 Sự giống và khác nhau giữa tín dụng ngắn hạn với trung và dài hạn 6
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH MỸ LUÔNG – AN GIANG 2.1 Khái quát về NHNN & PTNT chi nhánh Mỹ Luông – An Giang 8
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 8
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ 10
2.1.3 Các hoạt động chính của ngân hàng 11
2.2 Thực trạng tín dụng ngắn hạn tại NHNN & PTNT chi nhánh Mỹ Luông - An Giang: 14
2.2.1 Tổng quan về hoạt động cho vay ngắn hạn tại NHNN & PTNT chi nhánh : 14
2.2.1.1 Quy trình cho vay: 14
2.2.1.2 Các sản phẩm cho vay 18
2.2.1.3 Huy động tiền gửi tại Agribank chi nhánh Mỹ Luông – An Giang từ năm 2009 đến năm 2013 19
2.2.2Thực trạng tín dụng ngắn hạn tại NHNN & PTNT chi nhánh Mỹ Luông - An Giang: .21
2.2.2.1 Doanh số cho vay ngắn hạn 21
Trang 72.2.2.2 Doanh số thu nợ ngắn hạn 28
2.2.2.3 Tình hình dư nợ ngắn hạn 34
2.2.2.4 Tình hình nợ xấu ngắn hạn 40
2.2.2.5 Nhận xét, đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Agribank chi nhánh Mỹ Luông - An Giang: 45
KẾT LUẬN CHƯƠNG II: 47
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH MỸ LUÔNG - AN GIANG 3.1 Giải pháp 48
3.2 Kiến nghị 50
3.2.1 Đối với NHNN & PTNT Chi nhánh Mỹ Luông 50
3.2.2 Đối với NHNN & PTNT Việt Nam 51
KẾT LUẬN CHƯƠNG III: 52
KẾT LUẬN CHUNG
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8NHTM: Ngân hàng thương mại
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
DNNQD: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
TCTD: Tổ chức tín dụng
TPKT: Thành phần kinh tế
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang 9Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Mỹ Luông
từ năm 2009 - 2013 (triệu đồng) 12
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn huy động của Agribank chi nhánh Mỹ Luông -
An Giang từ năm 2009 - 2013 (triệu đồng) 19
Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn huy động của Agribank chi nhánh Mỹ Luông năm 2012 và năm 2013 (triệu đồng) 20
Bảng 4: Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế tại Agribank chi nhánh Mỹ Luông từ năm 2009 đến năm 2013 (triệu đồng) 23 Bảng 5: Doanh số cho vay ngắn hạn theo TPKT tại Agribank chi nhánh Mỹ Luông - An Giang từ năm 2009 đến năm 2013 (triệu đồng) 27
Bảng 6: Doanh số thu nợ ngân hàng theo ngành kinh tế tại Agribank chi nhánh Mỹ Luông từ năm 2009 đến năm 2013 (triệu đồng) 30
Bảng 7: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo TPKT tại Agribank chi nhánh Mỹ Luông từ năm 2009 đến năm 2013 (triệu đồng) 33
Bảng 8: Tình hình dƣ nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế tại Agribank chi nhánh Mỹ Luông- An gGiang (triệu đồng) 36
Bảng 9: Tình hình dƣ nợ ngắn hạn theo TPKT tại Agribank chi nhánh Mỹ Luông - An Giang (triệu đồng) 39 Bảng 10: Tình hình nợ xấu ngắn hạn theo ngành kinh tế tại Agribank chi nhánh Mỹ Luông - An Giang (triệu đồng) 42
Trang 10Bảng 11: Tình hình nợ xấu ngắn hạn theo TPKT tại Agribank chi nhánh
Mỹ Luông từ năm 2009 đến năm 2013 (triệu đồng) 44
Trang 11DANH MỤC HÌNH Hình 1: Doanh số cho vay ngắn hạn tại Agribank chi nhánh Mỹ Luông từ năm
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay, hoạt động ngân hàng đã trở nên thông dụng, hệ thống ngân hàng đã được hình thành và phát triển với những hoạt động và chức năng khác nhau Ở bất kỳ quốc gia nào, ngân hàng thương mại cũng là trung gian tài chính lớn nhất Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hệ thống ngân hàng Việt Nam đang lớn mạnh không ngừng
cả về số lượng lẫn chất lượng
Trong danh mục dịch vụ của ngân hàng cho vay ngắn hạn là hoạt động truyền thống và mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho ngân hàng thương mại Đồng thời thông qua hoạt động cho vay ngân hàng thương mại đã đóng góp một vai trò rất lớn trong việc cung ứng vốn cho nên kinh tế, thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững
Huyện Chợ Mới là nơi đông dân cư, người dân sống chủ yếu bằng nông nghiệp và mua bán nhỏ nên nguồn vốn ngắn hạn rất quan trọng, đáp ứng nhu cầu sản xuất , kinh doanh và tiêu dùng của người dân Do nắm bắt được nhu cầu vốn và có chiến lược kinh doanh đúng đắn nên Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn chi nhánh
Mỹ Luông – An Giang đã có những bước phát triển trong thời gian qua Ngân hàng đã đẩy mạnh cho vay ngắn hạn đáp ứng nhu cầu vốn tạm thời cho người dân, thúc đẩy sản xuất, phát triển kinh tế địa phương
Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, xu thế cạnh tranh và hội nhập đã tạo nên thời cơ và thách thức không nhỏ đối với các ngân hàng Vấn đề đặt ra cho các ngân hàng là phải hoạch định được chiến lược kinh doanh trong tương lai, tìm
ra những nhân tố tác động ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng, từ đó tìm ra giải pháp khắc phục và nâng cao hiệu quả hoạt động Chính vì những lý do đó tôi chọn đề
tài: “ Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát
triển nông thôn chi nhánh Mỹ Luông – An Giang” để làm bài báo cáo thực tập
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung:
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn chi nhánh Mỹ Luông - An Giang từ năm 2009-2013
2.2 Mục tiêu cụ thể:
Trang 13- Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn chi nhánh Mỹ Luông – An Giang từ năm 2009 đến năm 2013
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng ngắn hạn
- Những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn
3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Tìm hiểu thể nào là tín dụng, nguyên tắc tín dụng, chức năng của tín dụng và các hình thức tín dụng? Các định nghĩa: tín dụng ngắn hạn, vốn huy động, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ xấu là gì?
- Tình hình hoạt động của Agribank chi nhánh Mỹ Luông – An Giang từ năm
2009 đến năm 2013 như thế nào?
- Tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Agribank chi nhánh Mỹ Luông –
An Giang diễn ra như thế nào?
- Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Agribank chi nhánh Mỹ Luông – An Giang?
- Những giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Agribank chi nhánh Mỹ Luông – An Giang là gì?
5 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng đề tài nghiên cứu là hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn chi nhánh Mỹ Luông – An Giang, hoạt động kinh doanh của ngân hàng các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp thu thập số liệu
Trang 14Các số liệu được sử dụng trong đề tài là số liệu thứ cấp, được thu thập từ các báo cáo của ngân hàng, qua mạng internet, sách báo, các phương tiện truyền thông
Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối là kết quả của phép trừ giữa trị số của
kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
∆y = y1 - y0
Trong đó: y0 : chỉ tiêu năm trước
y1 : chỉ tiêu năm sau
∆y : Phần chênh lệch, tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm phân tích với số liệu năm trước của các chỉ tiêu kinh tế xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
- So sánh tương đối: mục đích của phương pháp này là so sánh hai chỉ tiêu cùng loại nhưng có liên hệ với nhau để đánh giá sự tăng lên hay giảm xuống của một chỉ tiêu nào đó qua thời gian
Phương pháp này so sánh bằng số tương đối là kết quả của phép chia giữa hai trị số kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
∆y =
yo
y1
x 100% - 100
Trong đó: y0 : chỉ tiêu năm trước
y1 : chỉ tiêu năm sau
∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng các các chỉ tiêu kinh tế
Trang 15Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động ở mức độ các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm
ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục
Dùng biểu đồ, biểu bảng để biểu diễn sự thay đổi của tình hình tín dụng ngắn hạn
Bên cạnh việc phân tích tăng giảm bằng số tương đối, số tuyệt đối, biểu đồ, biểu bảng, một số chỉ tiêu tài chính còn được sử dụng để đánh giá hiệu quả công tác tín dụng ngắn hạn ở Agribank chi nhánh Mỹ Luông - An Giang
Trang 16NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI
NHÁNH MỸ LUÔNG - AN GIANG
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH MỸ LUÔNG – AN
Trang 17CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH MỸ LUÔNG - AN GIANG
1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sự tồn tại và phát triển của sản xuất hàng hóa Tín dụng là một quan hệ kinh tế thể hiện dưới hình thức cho vay mượn và có hoàn trả Ngày nay tín dụng được định nghĩa là: Tín dụng là quan
hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định
Hợp đồng tín dụng là hợp đồng kinh tế mang tính chất dân sự, được ký kết giữa ngân hàng với một pháp nhân hay thể nhân vay vốn để đầu tư hay sử dụng vốn cho một mục đích hợp pháp nào đó
2 Đặc điểm
Huy động vốn và cho vay vốn đều thực hiện dưới hình thức tiền tệ
Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và cho vay Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toàn phù hợp với quy mô phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa
Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế
Rủi ro tín dụng ngắn hạn thấp Do khoản vay chỉ cung cấp trong thời gian ngắn
vì vậy ít chịu ảnh hưởng của sự biến động không thể lường trước của nền kinh tế như các khoản tín dụng trung và dài hạn Ngoài ra, các khoản vay được cung cấp cho các đơn vị sản xuất kinh doanh theo hình thức chiết khấu các giấy tờ có giá, dựa trên tài sản bảo đảm, bảo lãnh chắc chắn sẽ có khoản thu bù đắp trong tương lai vì vậy rủi ro mang đến thường thấp
Lãi suất thấp: lãi suất cho vay được hiểu là khoản chi phí người đi vay trả cho nhu cầu sử dụng tiền tạm thời của người khác Chính vì rủi ro mang lại của khoản vay thường không cao do đó lãi suất người đi vay phải trả thông thường nhỏ
Trang 18Vốn tín dụng ngắn hạn mà ngân hàng cấp cho khách hàng thường được khách hàng dùng để mua nguyên vật liệu, trả lương, bổ sung vốn lưu động nên số vốn vay thường là nhỏ
Thời hạn thu hồi vốn nhanh, số vòng quay vốn tín dụng nhiều: Vốn tín dụng ngắn hạn thường được sử dụng để bù đắp những thiếu hụt trong ngắn hạn như đảm bảo cân bằng ngân quỹ, đối phó với chênh lệch thu chi trong ngắn hạn… Thông thường những thiếu hụt này chỉ mang tính tạm thời hay mang tính thời điểm, sau đó khoản thiếu hụt này sẽ sớm thu lại dưới hình thái tiền tệ vì vậy thời gian thu hồi vốn sẽ nhanh
Hình thức phong phú: Để đáp ứng nhu cầu hết sức đa dạng của khách hàng, phân tán rủi ro, đồng thời để tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường tín dụng, các ngân hàng thương mại không ngừng phát triển các hình thức tín dụng ngắn hạn của mình Điều đó đã làm cho các hình thức tín dụng ngắn hạn rất phong phú như: nghiệp
vụ ứng trước, nghiệp vụ thấu chi, nghiệp vụ chiết khấu…
xuất kinh doanh mà còn tái sản xuất mở rộng
Đối với các doanh nghiệp hiện nay, vốn vẫn luôn là vấn đề gây khó khăn nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh của họ, tình trạng thiếu vốn của các doanh nghiệp
là phổ biến và nghiêm trọng Tín dụng ngắn hạn là hình thức tốt nhất để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động hoặc sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của doanh nghiệp bởi tính linh hoạt của nó Tín dụng ngắn hạn không chỉ còn là nguồn vốn bổ sung nữa mà đã dần trở thành một nguồn vốn chủ yếu, quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Tín dụng ngắn hạn giúp cho các doanh nghiệp không bỏ lỡ thời
Trang 19vụ làm ăn, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục, quá trình lưu thông được thông suốt, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội
Mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới thiết bị công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh, chiếm lĩnh được thị trường…để thực hiện được các khoản đầu tư đó doanh nghiệp không chỉ cần có vốn lưu động tạm thời mà còn phải có một lượng vốn cố định và ổn định lâu dài Qui mô vốn đầu tư cho các yêu cầu trên đôi khi vượt quá khả năng vốn của doanh nghiệp Tín dụng ngắn hạn có thể giúp cho các doanh nghiệp thoả mãn nhu cầu vốn phục vụ cho các hoạt động đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh đó
Tín dụng ngắn hạn giúp các doanh nghiệp tăng cường quản lý và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả
Bản chất của tín dụng ngắn hạn không phải là hình thức cung ứng vốn mà là hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời hạn qui định Do đó, các doanh nghiệp sau khi sử dụng vốn vay trong sản xuất kinh doanh không chỉ cần thu hồi vốn là đủ mà còn phải tìm ra nhiều biện pháp để sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm, tăng nhanh vòng quay của vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận lớn hơn lãi suất ngân hàng thì doanh nghiệp mới có thể trả được nợ và
thu lãi
Về phía ngân hàng, khả năng thu hồi khoản cho vay phụ thuộc rất lớn vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vay vốn Vì vậy, trước khi cho vay ngân hàng thường xem xét đánh giá rất kỹ lưỡng phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngân hàng chỉ cấp tín dụng cho các doanh nghiệp có phương án khả thi, lợi nhuận đủ cao để có thể trả nợ ngân hàng Ngoài ra, doanh nghiệp muốn có được vốn vay ngân hàng thì phải hoàn thiện năng lực tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả Thêm vào đó, trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng, ngân hàng sẽ thực hiện quy trình giám sát, kiểm tra, kiểm soát trong và sau khi cho vay, thông qua việc làm đó ngân hàng giám sát chặt chẽ việc sử dụng vốn của doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải thực hiện đúng những điều khoản như đã thoả thuận trong hợp đồng, sử dụng vốn đúng mục đích để đem lại hiệu quả cao nhất Một yếu tố khác là do quyền lợi của ngân hàng luôn gắn chặt với quyền lợi của khách hàng, nên ngân hàng sẽ sẵn sàng hợp tác với doanh nghiệp để tháo gỡ
Trang 20những khó khăn trong phạm vi cho phép, tư vấn cho doanh nghiệp về các vấn đề có liên quan, tạo điều kiện giúp doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Tín dụng ngắn hạn tác động tích cực đến nhịp độ phát triển, thúc đẩy cạnh tranh
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, hoạt động của các doanh nghiệp chịu sự tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế khách quan như quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, sản xuất phải trên cơ sở đáp ứng nhu cầu thị trường, thoả mãn nhu cầu thị trường trên mọi phương diện, không những thoả mãn về phương diện giá cả, khối lượng, chất lượng, chủng loại hàng hoá mà còn đòi hỏi thoả mãn cả trên phương diện thời gian, địa điểm Hoạt động của các nhà doanh nghiệp phải đạt hiệu quả kinh tế nhất định theo qui định chung của thị trường thì mới đảm bảo đứng vững trong cạnh tranh Để có thể đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của thị trường, doanh nghiệp không những cần nâng cao chất lượng lao động, củng cố và hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế, chế độ hạch toán kế toán, mà còn phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, tìm tòi sử dụng vật liệu mới, mở rộng qui mô sản xuất một cách thích hợp Những hoạt động này đòi hỏi một khối lượng lớn vốn đầu tư nhiều khi vượt quá khả năng vốn tự có của doanh nghiệp Giải quyết khó khăn này, doanh nghiệp có thể tìm đến ngân hàng xin vay vốn thoả mãn nhu cầu đầu tư của mình Thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng là chiếc cầu nối doanh nghiệp với thị trường, nguồn vốn tín dụng ngắn hạn cấp cho các doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng mọi mặt của quá trình sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu thị trường, theo kịp với nhịp độ phát triển chung, từ đó tạo cho doanh nghiệp một chỗ đứng vững
chắc trong cạnh tranh
4 Hình thức
4.1 Căn cứ vào thời hạn
Tín dụng ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 1 năm
Tín dụng trung hạn là các khản vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm Dùng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến kỹ thuật, mở rộng và xây dựng công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh
Trang 21Tín dụng dài hạn là tín dụng có thời hạn từ 5 năm trở lên Loại tín dụng này nhằm cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn
4.2 Căn cứ vào đối tượng
Tín dụng vốn lưu động : có thời hạn ngắn; là loại vốn vay để hình thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tế dùng để trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu; chi phí sản xuất; thanh toán các khoảng nợ bằng hình thức chiết khấu
Tín dụng vốn cố định: có thời hạn trung và dài hạn, dùng để đầu tư tài sản cố định
4.3 Mục đích sử dụng vốn
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: chủ thể đi vay là doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất hoàng hóa và lưu thông hoàng hóa
Tín dụng tiêu dùng: chủ thể đi vay là cá nhân đáp ứng nhu cầu chi tiêu
4.4 Căn cứ vào chủ thể tham gia
Tín dụng thương mại là quan hệ giữa các doanh nghiệp (cá nhân); hình thức biểu hiện là bán chịu hàng hóa; công cụ đảm bảo là thương phiếu
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, tổ chức tín dụng với doanh nghiệp và các nhân Ngân hàng đóng vai trò trung gian: vừa là người đi vay, vừa là người cho vay Hình thức tín dụng là tiền tệ (tiền mặt, bút tệ)
Tín dụng Nhà nước: chủ thể trong quan hệ tín dụng nhà nước là người đi vay Mục đich để bù đắp bội chi ngân sách Nhà nước Hình thức tín dụng là tiền tệ Bao gồm tín dụng ngắn hạn và tín dụng trung, dài hạn
5 Sự giống và khác nhau giữa tín dụng ngắn hạn với trung và dài hạn
Giống nhau là đều dưới hình thức cho vay vì mục đích lợi nhuận
Khác nhau:
- Vay Ngắn hạn: thời gian vay tối đa là 12 tháng Loại cho vay này có thời hạn đến 12 tháng và được sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân
-Vay Trung hạn: thời gian vay tối đa là 60 tháng (5 năm) Có thời hạn trên
12 tháng đến 5 năm Tín dụng trung hạn dùng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, mở rộng sản xuất…
Trang 22-Vay Dài hạn: Thời gian vay trên 60 tháng Có thời hạn trên 5 năm và thời hạn tối đa có thể lên đến 20 – 30 năm, cá biệt lên tới 40 năm Tín dụng dài hạn dùng
để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, phương tiện vận tải có quy
mô lớn
KẾT LUẬN CHƯƠNG I:
Hoạt động tín dụng có vai trò hết sức quan trọng trong công cuộc phát triển kinh tế Vì vậy việc mở rộng và phát triển tín dụng là tất yếu khách quan, nhằm tạo nguồn vốn phục vụ đầu tư, phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế và hệ thống ngân hàng Thực hiện chính sách huy động và cho vay vốn tích cực, mạnh mẽ vừa đảm bảo về khối lượng vừa chú trọng hiệu quả chất lượng sử dụng vốn đảm bảo khả năng hoàn trả Về việc huy động vốn, trước hết cần khẳng định rằng trong điều kiện thu nhập bình quân theo đầu người còn thấp như hiện nay, khả năng tiết kiệm của người dân nhìn chung hạn hẹp Bằng hình thức huy động tiết kiệm phong phú với lãi suất khá cao, ngân hàng đã thu hút số tiền nhãn rồi khá lớn từ người dân Để nền kinh
tế có tăng trưởnG cao, tín dụng ngân hàng cần được mở rộng đáp ứng nhu cầu vay vốn
có hiệu quả với phương châm không để các dự án đầu tư có hiệu quả cao bị thiếu vốn
Cơ cấu tín dụng cần tiếp tục chuyển dịch có lợi cho đầu tư phát triển Không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng, chú ý đến việc cho vay đối tượng nông dân và các đối tượng chính sách, mở rộng các hoạt động dịch vụ, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế
địa phương
Trang 23CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH MỸ LUÔNG – AN GIANG
2.1 Khái quát về NHNN & PTNT chi nhánh Mỹ Luông – An Giang
Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ)
ký quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển nông nghiệp Việt Nam
Đến ngày 15/11/1996 được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc NHNN Việt Nam ký quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông ngheeipj và Phát triển nông thôn Việt Nam
Tên giao dịch trong nước: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Bank of Agriculture and Rural Development Tên gọi tắt: AGRIBANK
Trang 24đầu của Agribank vẫn được khẳng định với trên nhiều phương diện:
- Nhân sự: gần 40.000 cán bộ, nhân viên
Agribank luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển màng lưới dịch vụ ngân hàng tiên tiến Agribank là ngân hàng đầu tiên hoàn thành Dự án Hiện đại hóa hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS) do Ngân hàng Thế giới tài trợ Với hệ thống IPCAS đã được hoàn thiện, Agribank đủ năng lực cung ứng các sản phẩm, dịch
vụ ngân hàng hiện đại, với độ an toàn và chính xác cao đến mọi đối tượng khách hàng trong và ngoài nước
Lịch sử hình thành NHNN & PTNT chi nhánh Mỹ Luông – An Giang
Trước đây Agribank chi nhánh Mỹ Luông là một phòng giao dịch được NHNN & PTNT Việt Nam ký quyết định số 325/QĐ/HĐQT – TCCB về việc sắp xếp điều chỉnh chi nhánh, phòng giao dịch Mỹ Luông được nâng cấp thành chi nhánh Mỹ Luông từ ngày 31/3/2008 và chính thức đi vào hoạt động với tư cách là một chi nhánh từ ngày 15/4/2008
Tên gọi giao dịch: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Mỹ Luông – An Giang
Địa chỉ chi nhánh: Nguyễn Huệ, Thị trấn Mỹ Luông, huyện Chợ Mới, An Giang
Địa chỉ hội sở: 51B – Tôn Đức Thắng, phường Mỹ Bình, Thành phố Long Xuyên, An Giang
NHNN & PTNT tỉnh An Giang có 14 chi nhánh loại 3, 12 phòng giao dịch Trong đó Agribank chi nhánh Mỹ Luông là một trong những chi nhánh loại 3 chịu sự lãnh đạo của Agribank tình An Giang
NHNN & PTNT chi nhánh Mỹ Luông là đơn vị phụ thuộc NHNN & PTNT Tình An Giang, có con dấu riêng, có bảng cân đối kế toán, hoạch toán kinh tế nội bộ, được hoạt
Trang 25động theo quy chế tổ chức và hoạt động của NHNN & PTNT Việt Nam ban hành kèm
theo quyết định số 325/QĐ/HĐQT – TCCB ngày 31/3/2008 của Hội đồng quản trị
NHNN & PTNT Việt Nam
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ
Agribank chi nhánh Mỹ Luông hiện có 2 điểm giao dịch: một điểm giao dịch tại
trung tâm chi nhánh Mỹ Luông và một phòng giao dịch tại Hòa Bình
Hiện nay Agirbank chi nhánh Mỹ Luông có 24 cán bộ Phân theo nghiệp vụ:
cán bộ lãnh đạo có 8 người (gồm Ban giám đốc, trưởng phó phòng nghiệp vụ), phòng
kế hoạch kinh doanh 5 người, phòng kế toán ngân quỹ 3 người, phòng hành chánh
nhân sự 1 người, phòng giao dịch Hòa Bình 7 người
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của NHNN & PTNTChi nhánh Mỹ Luông –
NGÂN QUỸ
PHÒNG KẾ HOẠCH &
KINH DOANH
PHÒNG GIAO DỊCH HÒA BÌNH
Trang 26 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
Giám đốc: trực tiếp chỉ đạo, điều hành nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng
theo quyền hạn chịu trách nhiệm trước pháp luật, chịu trách nhiệm về quyết định cho vay, trực tiếp giải quyết khiếu nại của khách hàng, có trách nhiệm giám sát đôn đốc toàn diện các hoạt động của các phòng nghiệp vụ trong nội bộ ngân hàng, quyết định các vấn đề kinh doanh và tổ chức cán bộ thuộc thẩm quyển
Phó giám đốc: Khi giám đốc đi vắng được thay mặt giám đốc điều hành một số
công việc và báo cáo lại khi giám đốc có mặt, giúp giám đốc chỉ đạo điều hành một số nghiệp vụ do giám đốc phân công phụ trách và chịu trách nhiệm trước giám đốc về các quyết định của mình, Bàn bạc tham gia các ý kiến với giám đốc trong việc thực hiện các nghiệp vụ của ngân hàng
Phòng hành chánh nhân sự: quản lý và tổ chức nhân sự, liên hệ công tác bảo
vệ an toàn cơ quan và các khách hàng đến giao dịch
Phòng Kế hoạch & Kinh doanh: nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng,
tín dụng, phân loại khách hàng, phân tích thông tin, thẩm định dự án, giải quyết các vấn đề về vay vốn và quan hệ tín dụng, phân loại dư nợ, phân tich nợ quá hạn tìm ra nguyên nhân và đề xuất hường giải quyết, thực hiện thu nợ gốc và lãi, lưu trữ số liệu, tài liệu, thông tin tín dụng, thực hiện cân đối tài khoản theo từng ngày
Phòng kế toán & ngân quỹ: tổng hợp lưu trữ hồ sơ tài liệu về hoạch toán kế toán, báo cáo theo quy định, thực hiện các nghiệp vụ thanh toán như: thu – chi tiền mặt, thanh toàn bù trừ, chuyển tiền theo yêu cầu của khách hàng Mở tài khoản tiền gửi cho cá nhân và các tổ chức kinh tế Kết toán các khoản thu – chi trong ngày để xác định lượng vốn hoạt động của ngân hàng Thường xuyên kiểm tra thu – chi, thanh toán và quản lý tài sản Bảo đảm an toàn kho quỹ
2.1.3 Các hoạt động chính của ngân hàng
Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn chi nhánh Mỹ Luông cung cấp các sản phẩm dịch vụ như:
- Nhóm sản phẩm tiền gửi
- Nhóm sản phẩm tín dụng
-Nhóm sản phẩm dịch vụ tài khoản thanh toán trong nước
Trang 27- Nhóm sản phẩm dịch vụ thanh toán quốc tế
Trang 28hàng và thu hồi nợ, thêm vào đó năm 2010 nền kinh tế có phần ổn định trở lại nên thu nhâp ngân hàng tăng cao
- Chi phí
Bên cạnh sự tăng trưởng qua từng năm của thu nhập, chi phí của ngân hàng cũng tăng, nhưng có dấu hiệu giảm vào năm 2013, giảm 8.532 triệu đồng tương đương 15,50% so với năm 2012 Tăng cao nhất là năm 2010 tăng 79,94% so với năm 2009 (16.634 triệu đồng) Do ngân hàng đẩy mạnh hoạt động cho vay, thu hút được nhiều khách hàng, số lương món vay tăng, kéo theo đó chi phí cũng phải tăng theo Tuy nhiên thời gian gần đây, số liệu đã cho thấy vệc hạn chế được chi phí phần nào đã có tiến triển, do đó vẫn đảm bảo được lợi nhuận cho ngân hàng
- Lợi nhuận
Qua bảng số liệu ta thấy mỗi năm thu nhập của ngân hàng tăng, chỉ có năm
2013 là giảm, nhưng chi phí cũng được giảm theo, mức tăng trưởng luôn lớn hơn mức tăng của chi phí, do đó lợi nhuận của ngân hàng luôn lớn hơn mức tăng của chi phí, do
đó lợi nhuận của ngân hàng luôn tăng đều qua các năm, điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày càng ổn định và phát triển Năm 2009 lợi nhuận của ngân hàng đạt 2.565 triệu đồng, đến năm 2013 con số này tăng lên 10.198 triệu đồng Lợi nhuận tăng cao nhất vào năm 2010, mức tăng đạt 89,24% so với năm 2009
KẾT LUẬN:
Từ bảng số liệu trên ta có thể thấy được thu nhập và chi phí tăng giảm tùy năm khác nhau, nhưng vẫn đảm bảo được lợi nhuận, cho thấy hoạt động kinh doanh của ngân hàng có kết quả khả quan
Trang 292.2 Thực trạng tín dụng ngắn hạn tại NHNN & PTNT chi nhánh Mỹ Luông
- An Giang:
2.2.1 Tổng quan về hoạt động cho vay ngắn hạn tại NHNN & PTNT chi nhánh Mỹ Luông - An Giang:
2.2.1.1 Quy trình cho vay:
a) Khách hàng lập và nộp hồ sơ vay vốn đến ngân hàng Hồ sơ vay vốn gồm các giấy tờ sau:
- Giấy đề nghị vay vốn (theo đúng mẫu quy định của ngân hàng)
- Giấy phép thành lập, giấy phép kinh doanh do cơ quan có đủ thẩm quyền cấp Các báo cáo tài chính như: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, phân tích thu, chi tài chính … của kỳ gần nhất so với ngày xin vay và được lập theo đúng pháp lệnh kế toán, thống kê của Nhà nước
- Phương án sản xuất kinh doanh: Trong phương án phải tính toán được hiệu quả kinh tế và xác định được nguồn để trả nợ ngân hàng Đồng thời phải có sự chấp thuận của cơ quan chủ quản (nếu có)
- Các tài liệu chứng minh tính hợp pháp và giá trị các tài sản đảm bảo nợ vay: Khách hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu gửi cho ngân hàng Trường hợp ngân hàng cho vay theo phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng, khách hàng chỉ làm hồ sơ vay vốn lần đầu, còn những lần vay sau, khách hàng phải gửi đến cho ngân hàng các giấy tờ thanh toán, chứng từ hàng hóa, hợp đồng kinh tế
b) Ngân hàng thẩm định hồ sơ vay vốn và quyết định cho vay:
Nhận được hồ sơ vay vốn của khách hàng gửi tới, ngân hàng tiến hành thẩm định hồ
sơ đó
- Ngân hàng xây dựng quy trình xét duyệt cho vay theo nguyên tắc đảm bảo tính độc lập và phân định rõ trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm liên đới giữa khâu thẩm định tính khả thi, hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh và khả năng hoàn trả nợ vay
- Thẩm định hồ sơ vay vốn là quá trình xem xét, phân tích các thông tin, số liệu đã thu thập trong hồ sơ của khách hàng Mục đích của thẩm định trước khi cho vay là xác định giới hạn an toàn của quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng vay vốn
Trang 30Người ta còn gọi là thẩm định phương án cho vay và theo dõi xử lý nợ, các NHTM cần tranh thủ tối đa sự giúp đỡ của Trung tâm thông tin phòng ngừa rủi ro của toàn hệ thống ngân hàng
Nội dung công việc thẩm định hồ sơ vay vốn, ngân hàng có thể phân tích,đánh giá trên nhiều mặt, bằng nhiều chỉ tiêu, nhưng chủ yếu là làm rõ các mặt sau đây: + Năng lực sản xuất kinh doanh (quy mô hoạt động, khả năng công nghệ, kỹ thuật sản xuất kinh doanh) của khách hàng trên thương trường và các quan hệ bạn hàng của khách hàng
+ Thực trạng tài chính của khách hàng như công nợ, kết quả kinh doanh kỳ trước, mức tích lũy vốn, số thực có của vốn lưu động tự có của khách hàng tham gia phương
án sản xuất kinh doanh Số liệu kế hoạch thu chi tài chính, chỉ tiêu tổng doanh thu ghi trong phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng Qua những chỉ tiêu này, ngân hàng đưa ra kết luận về số tiền có thể cho vay hoặc mức dự nợ tối đa (hạn mức tín dụng), tiến độ giải ngân, thu nợ tiền vay sao cho phù hợp với khả năng thực tế và chu
kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng
+ Xem xét về đảm bảo tiền vay Nếu khoản vay phải có tài sản đảm bảo thì ngân hàng phải đánh giá về các điều kiện của tài sản thế chấp, cầm cố, tính hợp pháp, sô slượng và xác định giá trị của tài sản thế chấp, cầm cố theo đúng Pháp luật của Nhà nước các giấy tờ sở hữu tài sản thế chấp, cầm cố phải được xác nhận của cơ quan công chứng nhà nước Theo quy định, Ngân hàng nhận thế chấp cầm cố không được quyền sơ hữu tài sản mà chỉ giữ các giấy tờ sở hữu tài sản (bản gốc) hoặc là bảo quản những tài sản gọn nhẹ (kim loại quý, đá quý, hàng hóa đặc chủng, giấy tờ có giá …) Trong khoảng thời gian quy định, kể từ khi ngân hàng nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng theo yêu cầu của ngân hàng, ngân hàng phải thẩm định xong hồ sơ vay vốn, quyết định và thông báo việc cho vay hoặc không cho vay ngân hàng phải thông báo cho khách hàng bằng văn bản, trong đó nêu
rõ căn cứ từ chối cho vay
Trường hợp ngân hàng quyết định cho vay, giữa ngân hàng và khách hàng vay thỏa thuận một số điều khoản về tài sản cầm cố, thế chấp như quyền sử dụng, lưu giữ giấy
tờ sở hữu, bảo quản, tổng giá trị, thời hạn thế chấp, cầm cố … Đối với những tài sản
Trang 31cầm cố, thế chấp phức tạp, giá trị lớn ,thì giữa khách hàng và ngân hàng phải ký hợp đồng cầm cố, thế chấp
c) Ngân hàng xác định các chỉ tiêu cho vay và ký kết hợp đồng tín dụng với khách hàng
Khi ngân hàng quyết định cho vay và hợp đồng thế chấp, cầm cố đã được ký kết giữa ngân hàng và khách hàng vay, ngân hàng tiến hành xác định các chỉ tiêu cho vay
- Mức cho vay là mức tiền ngân hàng có thể cho vay cao nhất đối với phương pháp cho vay từng lần hoặc là mức dư nợ tối đa đối với phương pháp cho vay theo hạn mức tín dụng
- Căn cứ để ngân hàng xác định mức cho vay là:
+ Nhu cầu vay vốn của khách hàng
+ Tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản làm đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng trung ương
+ Khả năng nguồn vốn của ngân hàng
VD: Khách hàng xin vay 20 trđ, thời hạn xin vay 3 tháng, tiền vay được giải ngân gọn 1 lần Khách hàng có đủ tài sản thế chấp cho khoản vay trên Căn cứ vào ví dụ trên, ngân hàng xem xét:
- Nhu cầu vay vốn của khách hàng: 20 trđ
Giá trị tài sản đảm bảo =
20 tr x 100 -
70
= 28,57 trđ
Như vậy, nếu các căn cứ khác chấp nhận được, thì giá trị tài sản đảm bảo tiền vay của khách hàng tối thiểu là 28,57 triệu, ngân hàng mới cho vay là 20 triệu đồng
Trang 32- Thời hạn cho vay: Căn cứ vào kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay và khả năng trả nợ của khách hàng, thời hạn cho vay ngắn hạn tối đa là 12 tháng
d) Mở tài khoản cho vay và phát tiền vay
Sau khi đã duyệt cho vay, ngân hàng mở cho mỗi khách hàng vay một tài khoản cho vay để hạch toán tiền cho vay và thu nợ (nếu khách hàng vay chưa có tài khoản cho vay)
Căn cứ vào hợp đồng tín dụng và tiến độ thực hiện phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng (có phát sinh nhu cầu vốn thực tế) ngân hàng phát triển tiền vay Đối với khách hàng vay luân chuyển trong phạm vi hạn mức tín dụng đã xác định, từng lần vay vốn khách hàng đi vay phải gửi đến cho ngân hàng các chứng từ hàng hóa, các giấy tờ thanh toán hay hợp đồng kinh tế và trên cơ sở đó ngân hàng cho vay đáp ứng các nhu cầu vay vốn của khách hàng trong khả năng nguồn vốn cho phép
Ngân hàng cho vay có thể phát tiền cho khách vay theo các cách:
- Tiền vay được chuyển trả trực tiếp cho đơn vị cung cấp vật tư, hàng hóa hoặc dịch vụ cho khách hàng
- Trường hợp khách hàng vay đã dùng nguồn vốn khác để trả cho người cung cấp hoặc nếu người cung cấp không có tài khoản tai ngân hàng thì chuyển vào tài khoản tiền gửi của khách hàng
- Phát bằng ngân phiếu hoặc tiền mặt cho khách hàng
e) Thu nợ:
- Việc thu nợ được tiến hành theo kỳ hạn nợ đã ghi trong hợp đồng tín dụng Khách hàng có thể trả nợ trước hạn và phải chủ động trả nợ ngân hàng khi đến hạn Khách hàng không trả được nợ đến hạn, ngân hàng có thể xử lý theo bốn trường hợp sau:
Một là, do nguyên nhân khách quan, khách hàng có văn bản giải trình xin gia hạn,
ngân hàng có thể xét cho gia hạn Theo quy định quy chế cho vay hiện hành thời hạn được gia hạn tối đa bằng một chu kỳ sản xuất kinh doanh của đối tượng cần gia hạn
nợ Riêng đối với trường hợp khó khăn do Nhà nước thay đổi chủ trương chính sách hoặc nguyên nhân bất khả kháng thì thời hạn tối đa không quá 12 tháng
Hai là, do nguyên nhân chủ quan, ngân hàng sẽ chuyển sang nợ quá hạn và phạt
theo mức lãi suất nợ quá hạn Theo quy định hiện hành, lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất trần cùng loại cho vay
Trang 33Ba là, nếu không có các thỏa thuận trên thì ngân hàng có quyền bán (phát mại) tài
sản thế chấp, cầm cố để thu hồi nợ Việc chuyển nhượng, bán tài sản thế chấp, cầm cố
để thu hồi trong một thời hạn nhất định theo quy định của pháp luật
Bốn là, nếu ba trường hợp trên hai bên không thỏa thuận để giải quyết được, ngân hàng sẽ khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng
g) Lãi tiền vay:
- Việc tính lãi và thu lãi được tiến hành hàng tháng hoặc thu một lần cùng với nợ gốc tùy theo kỳ hạn nợ thích hợp Trường hợp cho vay theo hạn mức thì việc tính lãi
và thu lãi được thực hiện hàng tháng, vào ngày cuối tháng Nếu khách hàng vay chưa trả được lãi khi đến hạn thì ngân hàng tính và hạch toán vào tài khoản ngoại bảng để thu dần, không nhập lãi vào nợ gốc Trường hợp khách hàng vay có khó khăn về tài chính do nguyên nhân khách quan thì Tổng giám đốc (giám đốc) ngân hàng cho vay có thể quyết định cho giảm hoặc miễn lãi đối với khách hàng vay Việc giảm hoặc miễn lãi cho khách hàng vay tùy thuộc vào khả năng tài chính của từng ngân hàng cho vay
2.2.1.2 Các sản phẩm cho vay
Agribank đáp ứng mọi nhu cầu vay vốn của các cá nhân, hộ gia đình để thực hiện các
dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống…
Thời hạn cho vay phù hợp với nhu cầu vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng; mức cho vay đáp ứng nhu cầu vay vốn thực tế của khách hàng; thủ tục vay vốn nhanh chóng và thuận tiện
Căn cứ vào nhu cầu thực tế, khách hàng có thể lựa chọn một trong các sản phẩm:
- Cho vay ngắn hạn phục vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
- Cho vay trung hạn đối với các dự án đầu tư
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn phục vụ nhu cầu đời sống
- Cho vay người lao động đi làm việc ở nước ngoài
- Cho vay cầm cố giấy tờ có giá
- Cho vay dưới hình thức thấu chi tài khoản
- Phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
- Các sản phẩm cho vay khác
Trang 342.2.1.3 Huy động tiền gửi tại Agribank chi nhánh Mỹ Luông – An Giang từ năm 2009 đến năm 2013
Với chức năng là kinh doanh tiền tệ thì vốn là điệu kiện cần thiết nhất cho hoạt động kinh doanh của các NHTM Bất kì một ngân hàng nào muốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì phải đảm bảo nguồn vốn kinh doanh dồi dào Ngân hàng có hai nguồn vốn chủ yếu là vốn điều hòa của trụ sở chính và vốn do ngân hàng tự huy động
Vì vậy để hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển ngân hàng cần đẩy mạnh công tác huy động vốn Công tác huy động vốn được xem là nhiệm vụ quan trọng nhất của chi nhánh, để có được nguồn vốn mạnh đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Với phương châm “Quy mô vốn huy động quyết định quy mô kinh doanh và đời sống CBVC”, NHNN & PTNT chi nhánh Mỹ Luông đã tập trung sức người, sức của,
đề ra nhiều biện pháp phù hợp với từng thời điểm, từng giai đoạn, từng địa bàn…để giữ vững và tăng trưởng nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, doanh nghiệp, tổ chức Trong quá trình hoạt động chi nhánh đã mở rộng, nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa các hình thức huy động thu hút lượng tiền nhàn rỗi để phân phối lại cho những nơi thiếu vốn sản xuất kinh doanh Tình hình huy động vốn của chi nhánh được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn huy động của Agribank chi nhánh Mỹ Luông - An Giang từ năm 2009 - 2013 (triệu đồng) DVT: Triệu đồng