1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Viết chương trình vẽ hoàn thiện tuyến hình tàu thủy, chương 11 pps

6 380 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Viết Chương Trình Vẽ Hoàn Thiện Tuyến Hình Tàu Thủy, Chương 11 Pps
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kỹ Thuật Đóng Tàu
Thể loại bài báo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 458,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu về bản vẽ đường hình lý thuyết tàu thuỷ: Bản vẽ đường hình là bản vẽ mô tả hình dáng hình học bên ngoài của con tàu và được xây dựng trên ba hình chiếu cơ bản.. Nó được dùng đ

Trang 1

Chương 11

ỨNG DỤNG XẤP XỈ SPLINE VÀ THUẬT TOÁN HÀM HOÁ HOÀN THIỆN BẢN VẼ ĐƯỜNG HÌNH LÝ THUYẾT TÀU

3.1 Giới thiệu về bản vẽ đường hình lý thuyết tàu thuỷ:

Bản vẽ đường hình là bản vẽ mô tả hình dáng hình học bên ngoài của con tàu và được xây dựng trên ba hình chiếu cơ bản

Chúng ta muốn có một con tàu vừa chạy nhanh, vừa có tính ổn định tốt, lắc êm và dễ rẽ sóng… thì cần rất nhiều yếu tố kết hợp nhau Chúng ta cần xác định nhiệm vụ của con tàu là gì, các kích thước chính của tàu, yêu cầu về máy móc chính trang bị trên tàu,…nói chung là nhiệm vụ thư của con tàu người thiết kế cần phải nắm Từ đó người thiết kế phải thiết kế cho được hình dáng của con tàu như thế nào đó cho phù hợp nhất với nhiệm vụ thư đó Hay nói đúng hơn là phải cho ra được một bản vẽ đường hình lý thuyết tàu

và đây chính là tiếng nói chung của những người thiết kế và những người thi công con tàu

Bản vẽ tuyến hình tàu là tài liệu thiết kế cơ bản Nó được dùng

để tính toán các tính năng của tàu, để lập sơ đồ bố trí chung, để kiểm tra việc lắp ráp tôn bao khi đóng tàu … Trên bản vẽ tuyến hình biểu diễn hình dáng vỏ bao trong ba dạng hình chiếu: hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh

Ta xét kỹ hơn việc xây dựng ba hình chiếu này Trước hết, sử dụng hệ thống ba mặt phẳng toạ độ vuông góc lẫn nhau gồm:

Trang 2

1- Mặt phẳng đối xứng là mặt phẳng dọc giữa, chia đôi chiều rộng của tàu

2- Mặt phẳng sườn giữa vuông góc với mặt phẳng đối xứng và chia đôi chiều dài tính toán của tàu

3- Mặt phẳng cơ bản là mặt phẳng nằm ngang vuông góc với hai mặt phẳng trên và đi qua điểm thấp nhất của đáy tàu đối với tàu ki bằng thì mặt phẳng trùng với ki tàu

Dùng hàng loạt mặt cắt song song với ba mặt toạ độ là mặt phẳng đối xứng, mặt phẳng sườn giữa và mặt phẳng cơ bản lần lượt

ta có giao tuyến của các mặt phẳng này với vỏ tàu là các đường cắt dọc, đường sườn và đường nước

Chiếu tất cả các đường này lên mặt phẳng đối xứng ta được hình chiếu đứng Trong hình chiếu đứng, các đường cắt dọc cho hình thật là những đường cong, còn hình chiếu đường sườn và đường nước là đường thẳng gọi là đường lưới mạng

Hình chiếu của các đường cắt dọc, đường nước, đường sườn lên mặt phẳng sườn giữa là hình chiếu cạnh Các đườn sườn trên hình chiếu này là những đường cong và cho hình dạng thật, còn hình chiếu của đường nước và đường cắt dọc là đường thẳng Trên hình chiếu cạnh chỉ vẽ một nửa các sườn Các đường sườn phía mũi được

vẽ ở nửa phía bên phải, các đường sườn phía lái được vẽ ở nửa phía bên trái, riêng sườn giữa được vẽ ở cả hai mạn

Hình chiếu các đường nước, đường sườn, đường cắt dọc lên mặt phẳng cơ bản được gọi là hình chiếu bằng Trên hình chiếu

Trang 3

bằng, các đường nước cho hình thật là các đường cong còn các đường sườn và các đường cắt dọc là đường thẳng gọi là đường lưới mạng Trên bản vẽ tuyến hình tàu thuỷ, thường vẽ từ 2- 4 đường cắt dọc; từ 5-10 đường nước; 11 hoặc 21 đường sườn Các đường cắt dọc ghi số thứ tự La mã (I, II, III…) tính từ mặt phẳng đối xứng Còn đường sườn từ 0-10 hoặc 0-20, các đường sườn cách đều nhau chia theo chiều dài tính toán của tàu Sườn giữa tàu trùng với mặt phẳng sườn giữa Đường nước ghi thứ tự từ dưới lên trên Đường

mặt phẳng cơ bản

Giao điểm của các đường nước, đường cắt dọc và đường sườn trên ba hình chiếu cắt nhau phải tương ứng với nhau theo nguyên tắc hình chiếu của một điểm trong hình học hoạ hình

Ngoài ra trên các bản vẽ tuyến hình còn biểu diễn các đường mép boong, mạn giả, sống mũi, sống lái, sống chính Đường nước chở hàng (Load Water Line) hoặc đường nước kết cấu hay đường nước thiết kế Trên bản vẽ này ký hiệu là KWL hay DWL (Designed Water Line)

Trang 4

Hình III.1.Bảng vẽ đường hình lý thuyết tàu KH106-18

ĐN6 ĐN5 ĐN4 ĐN3 ĐN2 ĐN1 ĐN0

Mạn chắn sóng Mép boong

Mạn chắn sóng ong Mép bo

ĐN2 ĐN1 ĐN0 ĐN4 ĐN3

ĐN6 ĐN5

Mạn chắn sóng

ong

Mép bo

ĐN2 ĐN0 ĐN1

ĐN4 ĐN3 ĐN5 ĐN6

BẢNG TOẠ ĐỘ

NỬA CHIỀU RỘNG NỬA CHIỀU CAO

sườn ĐN0 ĐN1 ĐN2 ĐN3 ĐN4 ĐN5 ĐN6

CD0

CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN

Chiều dài tàu: L =18.3m max

L =16.5m TK Chiều rộng tàu: B =4.9m max

B =4.8m TK Chiều cao mạn tàu: H= 2.5m Mớn nước động tàu: T=2m

Chức năng Thiết kế Vẽ T.k.Chính Duyệt KT.TK

ĐƯỜNG HÌNH

THIẾT KẾ TÀU S.Lượng K.Lượng Tỷ lệ

Tờ số Số tờ Họ tên Ký Ngày

1/25 Trường Đại Học Thuỷ Sản Bộ Môn Tàu Thuyền

Trang 5

THÔNG SỐ CHÍNH Chiều dài lớn nhất: Lmax = 17.9m Chiều dài thiết kế : Ltk = 16.81m Chiều rộng lớn nhất: Bmax = 4.8m Chiều rộng thiết kế : Btk = 4.52m Chiều cao đến chắn sóng: Dcs = 2.58m Chiều cao đến mép boong : Dmb = 2.2m Chiều chìm : d = 1.74m Lượng chiếm nước: D = Hệ số béo: 

Máy chính YAâNMAR 6CHE Công suất 105cv

32 32

7 1994 2086 2159 2225 2320

3 2

CDI

DN3

DN1 DN2

CDII DN4

CS

MB

THIẾT KẾ TÀU

ĐƯỜNG HÌNH KT.TK T.S.Trần Gia

Thái Duyệt KT.TK Thiết kế T.k.Chính

Ngày Họ tên Chức năng Ký Vẽ Trần Văn Thụ

1/25 Trường Đại Học Thuỷ Sản Bộ Môn Tàu Thuyền Tờ số Số tờ S.LượngK.Lượng Tỷ lệ

5

CDII

CDI

1942

1402

629

1069

397

9.5

10 0 0

1135

8.5

779

9

1827

8

3855 3300 3787 1361 147 1680 976

814 1488

745 0

0 993 749 1744 3745 3472 4008

1588 224 114 2233 1716

1580 2076

1426

1268 2043 130 506

2179 2118 2026

1892 1775

65 65 2368 125 98 2311

3508 2941 3686 3124 2467

218 2481 2933 3289 2766 959

5

CDG

M.BOONG C.SONG

5

4 3

CDII

8.5 2

1.5

0.5 1

0 M.DUOI

DN4

1744 0

1791

2139

1991

1588

0

2

2005

4

2060

5

3 1868

0

0

1

0

1.5

0

0

0.5

679 2424 2776 679

476 2357 2046

1942 2254

152 25 -32 2384 2245

2170 2327

2270

2210 2400 0 0

2285 2186

2091 2370 64 152

25 2212 2592

0 2199 2580 2650 2286

1233 1233 1006 2337 1919

1725 2212

1946

1849 2348 741 954

2191 1670 1328

0 2307 1490 1269 2325

2957 2612

954 2509 2859

3171 2810 0 3061 2712 2

10

C.SONG M.BOONG

M.BOONG C.SONG

Hình I2.2.Bảng vẽ đường hình tàu QNG56-003

Ngày đăng: 08/07/2014, 07:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình III.1.Bảng vẽ đường hình lý thuyết tàu KH106-18 - Viết chương trình vẽ hoàn thiện tuyến hình tàu thủy, chương 11 pps
nh III.1.Bảng vẽ đường hình lý thuyết tàu KH106-18 (Trang 4)
Hình I2.2.Bảng vẽ đường hình tàu QNG56-003 - Viết chương trình vẽ hoàn thiện tuyến hình tàu thủy, chương 11 pps
nh I2.2.Bảng vẽ đường hình tàu QNG56-003 (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w