THựC TRạNG Kế TOáN CHI PHí SảN XUấT Và TíNH GIá THàNH SảN PHẩM TạI CÔNG TY Cổ PHầN BấT ĐộNG SảN VN
Trang 1mục lục
Lời mở đầu 1
PHầN THứ NHấT KHáI QUáT CHUNG Về CÔNG TY Cổ PHầN BấT ĐộNG SảN VN 3
1 Khái quát chung về doanh nghiệp: 3
1.1 Giới thiệu về doanh nghiệp: 3
1.2 Nghành nghề kinh doanh của công ty: 3
1.3 Nhiệm vụ của doanh nghiệp: 4
1.4 Lịch sử doanh nghiệp phát triển qua các thời kỳ: 4
2 Cơ cấu tổ chức bộ máy bộ máy quản lý doanh nghiệp: 5
2.1.Cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất: kết hợp với chức năng của Công ty cổ phần bất động sản VN đụơc thể hiện qua sơ đồ sau: 5
2.2.Chức năng của từng bộ phận: 5
2.3.Công nghệ sản xuất: 7
2.3.1 Sơ đồ dây truyền sản xuất: 7
2.3.2.Thuyết minh dây truyền sản xuất: 7
2.4.Đặc điểm công nghệ sản xuất: 8
2.4.1.Đặc điểm về phơng pháp sản xuất: 8
2.4.2.Đặc điểm về trang thiết bị: 8
2.4.3 Đặc điểm về bố trí mặt bằng nhà xởng, về thông gió,ánh sáng 9
3 Tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp: 9
3.1 Tổ chức sản xuất của doanh nghiệp: 9
3.2.Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp: 10
4 Khảo sát, phân tích các yếu tố đầu ra, đầu vào của công ty:“đầu ra, đầu vào”của công ty: ”của công ty: 11
4.1 Yếu tố đầu vào của công ty: 11
5 Một số chỉ tiêu của công ty: 16
Trang 2PHầN THứ HAI TìM HIểU CHUNG Về Tổ CHứC Kế TOáN
CủA CÔNG TY Cổ PHầN BấT ĐộNG SảN VN 17
1 Chế độ và phơng pháp kế toán áp dụng tại công ty: 17
2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty: 18
3 Đặc điểm về các mặt kế toán của công ty: 19
3.1.Hình thức kế toán mà công ty áp dụng : 19
3.2.Các mặt nghiệp vụ kế toán tại công ty : 21
3.3 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 30
3.4 Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở công ty cổ phần bất động sản VN 31
3.5 Kế toán tài sản cố định 32
3.6 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần bất động sản VN 33
PHầN THứ BA THựC TRạNG Kế TOáN CHI PHí SảN XUấT Và TíNH GIá THàNH SảN PHẩM TạI CÔNG TY Cổ PHầN BấT ĐộNG SảN VN 35
1 Kế toán chi phí sản xuất : 35
1.1 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất 35
1.2 Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất: 35
2 Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm taị công ty Cổ phần bất động sản VN 35
2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 38
2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 44
2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy 52
2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 54
2.5 Tổ chức kế toán tổng hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm .59
2.5.1 Tính giá thành sản phẩm dở dang 59
2.5.2 Tính giá thành sản phẩm hoàn thành 59
PHầN THứ TƯ MộT Số NHậN XéT Và Đề XUấT NHằM HOàN THIệN CÔNG TáC Kế TOáN ở CÔNG TY Cổ PHầN BấT ĐộNG SảN VN 67
1 Những u điểm 67
2 Một số ý kiến nhận xét đóng góp làm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm ở công ty cổ phần bất động sản VN 69
2.1 Công tác quản lý nguyên vật liệu 69
Trang 32.2 ViÖc theo dâi, qu¶n lý chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp 70
2.3 ViÖc h¹ch to¸n chi phÝ s¶n xuÊt chung 70
KÕT LUËN 71
Danh môc c¸c tµi liÖu tham kh¶o 72
Trang 4có chất lợng cao để đạt đợc mục tiêu này đòi hỏi các doanh nghiệp phải quantâm đến yếu tố ảnh hởng tới sản phẩm của mình.
Hạch toán chi phí và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuấtnói chung và trong doanh nghiệp kinh doanh nói riêng đã và đang là một vấn đề
đợc nhiều nhà kinh doanh quan tâm, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm làhai chỉ tiêu quan trọng trong bất kì doanh nghiệp nào, hai chỉ tiêu này luôn cómối quan hệ khăng khít không tách rời nhau trong điều kiện nền kinh tế hiện nàythì vấn đề tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm có ý nghĩa vôcùng to lớn trong viêc nâng cao lợi nhuận, tăng tích luỹ cho doanh nghiệp, nólàm tiền đề đảm bảo cho sự tồn tại, củng cố chỗ đứng của daonh nghiệp trong sựcạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trờng để làm tốt công việc này đòi hỏi cácdoanh nghiệp cần tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuát và tính giá thành sảnphẩm một cách chính xác, kịp thời và đúng đối tợng, đúng chế độ quy định và
đúng phơng pháp để từ đó có những biện pháp cụ thể tiết kiệm các khoản mucchi phí chi dùng cho sản xuất
Nhận thức đợc tầm quan trọng trên nên thời gian thực tập ở công ty cổ phầnbất động sản VN, cùng với sự giúp đỡ của phòng tài chính kế toán công ty và sự
định huơng chỉ bảo của cô giáo em đã chọn đề tài Kế toán chi phí sản xuất và“đầu ra, đầu vào”của công ty:
tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bất động sản VN”của công ty:cho nghiệp vụ
thực tập của mình
Em xin trân trọng cảm ơn cô và tập thể cán bộ công nhân viên công ty cổphần bất động sản VN đã hớng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo trong suốt thời gian emthực tập tại đây, nhờ đó mà em đã hoàn thành quá trình thực tập theo đúng yêucầu của nhà trờng
Nội dung chuyên đề gồm phần nh sau:
Phần I: tìm hiểu chung về công ty cổ phần bất động sản vn
1
Trang 5Phần II: Tìm hiểu chung về tổ chức kế toán của công ty cổ phần bất động sản vnPhần III: Tình hình kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính gía thành sảnphẩm tại công ty cổ phần bất động sản vn
Phần IV: Một số kiến nghị đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản lý hạch toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bất động sản VN Sinh viên thực hiện
Lê Thị Nghĩa
Trang 6PHầN THứ NHấT KHáI QUáT CHUNG Về CÔNG TY Cổ PHầN BấT ĐộNG
SảN VN
1 Khái quát chung về doanh nghiệp:
1.1 Giới thiệu về doanh nghiệp:
Tên công ty: Công ty cổ phần bất động sản VN (tên viết tắt là VNLAND) cótiền thân là Công ty cổ phần thơng mại và phát triển đô thi Sông Hồng
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Tổng giám đốc: Hà Văn Sơn
Có trụ sở chính: Số 9A Lê Đại Hành, phờng Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trng,thành phố Hà Nội
Khái quát chung về doanh nghiệp:
Công ty hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 0103025074 ngày 05/06/2008
do Sở kế hoạch và đầu t thành phố Hà Nội cấp Kể từ khi thành lập đến nay,doanh nghiệp đã không ngừng phát triển và đầu t, mở rộng lĩnh vực hoạt độngsản xuất kinh doanh.Với 90 cán bộ công nhân viên nhiều năm kinh nghiệm trong
đó có những kỹ s và cử nhân, công nhân lao động lành nghề, trình độ cao tính
đến cuối năm 2009
Tổng vốn pháp đinh của doanh nghiệp là 5.000.000.000
Điện thoại: 04.39936771; fax: 04.38217940
Tài khoản: 9000201401081 tại Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam chi nhánhLáng Hạ
1.2 Nghành nghề kinh doanh của công ty:
- T vấn đầu t ,t vấn quản lý dự án (không bao gồm t vấn pháp luật và t vấn tàichính);
- T vấn đầu t thơng mại,hoạt động thơng mại,xúc tiến và môi giới thơng mại(không bao gồm t vấn pháp luật và t vấn tài chính);
- Xây dựng công trình dân dụng,công nghiệp,giao thông thuỷ lợi,đờng dây, trạmbiến áp đến 35KV;
- Trang trí nội ngoại thất văn phòng, khách sạn,nhà dân dụng, công nghiệp;
- Sản xuất, mua bán nội thất ngoại thất;
- Đại lý mua,đại lý bán, ký gửi hàng hoá;
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh ;
- Thiết kế công trình dân dụng, vỏ bao che công trình công nghiệp;
- Khảo sát địa chất công trình;
3
Trang 7- Giám sát xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp trong lĩnh vực xâydựng và hoàn thiện ;
- T vấn lập dự án, quản lý dự án đầu t và t vấn đấu thầu;
- Thiết kế kiến trúc công trình./
1.3 Nhiệm vụ của doanh nghiệp:
Căn cứ vào giấy phép kinh doanh đợc Sở kế hoạch và đầu t thành phố Hà Nộicấp, Công ty cổ phần bất động sản VN với chức danh là thiết kế, thi công vànhập khẩu vật t, vật liệu phục vụ cho xây dựng những công trình hoàn hảo Do
đó nhiệm vụ vchính của công ty là tiến hành thi công xây dựng đợc nhiều côngtrình, công ty thiết kế, thi công một cách nhanh chóng, kịp thời và hiệu quả mỗikhi khách hàng yêu cầu
1.4 Lịch sử doanh nghiệp phát triển qua các thời kỳ:
Công ty cổ phần bất động sản VN bắt đầu thành lâp vào từ tháng 6/2008 cho tớinay(tháng 4/2010) trải qua một quá trình hình thành và phát triển vợt bậc, từ mộtcông ty có khối lợng công việc nhỏ giờ đã trở thành một doanh nghiệp lớn với sốluợng cán bộ công nhân viên lành nghề, có kinh nghiệm, đội ngũ công nhân xâydựng đợc đào tạo bài bản, có nghiệp vụ cao; Công ty đã nhận đợc nhiều côngtrình xây dựng lớn, nhỏ nh xây nhà ở t nhân (biệt thự với 200m2 ) và hợp đồngxây dựng lớn nh xây trung c hộ gia đình, các toà nhà trung tâm ở trong và ngoài
địa bàn Hà Nội nh Hà Tây, Vĩnh Phúc v.v
2 Cơ cấu tổ chức bộ máy bộ máy quản lý doanh nghiệp:
2.1.Cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất: kết hợp với chức năng của Công ty cổ phần bất động sản VN đụơc thể hiện qua sơ đồ sau:
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Trang 82.2.Chức năng của từng bộ phận:
- Hội đồng quản trị: gồm có 3 thành viên, là cơ quan lãnh đạo cao nhất của
công ty và quyết định toàn bộ hoạt động của công ty
- Ban tổng giám đốc:
Tổng giám đốc công ty kiêm chủ tịch Hôi đồng quản trị: là ngời đợc hội đồngquản trị uỷ quyền đại diện cho pháp luật và trực tiếp tổ chức, điều hành, lãnh đạomọi hoạt động của công ty
Phó tổng giám đốc kỹ thuật: có nhiệm vụ giúp cho Tổng giám đốc trong côngtác quản lý điều hành kỹ thuật thiết kế bản vẽ,lập dự toán kinh phí và giám sátthi công các công trình xây dựng
Phó tổng giám đốc hành chính - kế toán: có nhiệm vụ tham mu cho Tổnggiám đốc về chế độ lao động - tiền lơng, chính sách quản lý, đồng thời tổng hợp,phân tích, báo cáo thống kê về hoạt động kinh doanh của côg ty nói chung
tàng
Tổ hoàn thiện
Các công trường
Trang 9 Phòng khảo sát:khảo sát địa hình, địa chất các công trình xây dựng hạ tầng cơ
sở, giám sát thi công các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giaothông, thuỷ lợi
Phòng hành chính tổng hợp: có nhiệm vụ theo dõi các công văn, hợp đồng lao
động và thực hiện viêc chấm công, nâng lơng, áp dụng các chế độ bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế,kinh phí công đoàn theo đúng quy định của nhà nớc và quyết
định cuả công ty
Phòng tài chính kế toán:có chức năng tâp hợp các số liệu và các thông tin tàichính liên quan tới mọi hoạt động của công ty nhằm cung cấp các thông tin cầnthiết phục vụ công tác quản lý, điều hành quá trình sản xuất kinh doanh của côngty
Công trờng: là nơi trực tiếp thi công xây dựng, các công trình mà công tynhận thầu, đứng đầu công trờng là chỉ huy trởng công trờng
Quan hệ giữa các phong ban với nhau mối quan hệ chỉ đạo hớng dẫn, giúp đỡtrên cơ sở thực hiện yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ
Mối quan hệ giữa các phòng ban với Tổng giám đốc là mối quan hệ giữa cấp trênvới cấp dới, theo chức năng hoạt động của mình Nhng giám đốc luôn quan tâmchăm sóc và xem xét giữa các ý kiến đề xuất cấp dới để ngày càng hoàn thiện bộmáy Lắng nghe ý kiến đống góp của lãnh đạo Mối quan hệ hai chiều đó sẽ giúpcho ban Tổng giám đốc và nhân viên có sự gần gũivà gắn bó để từ đó côgn việc
đạt hiêu quả cao nhất
2.3.Công nghệ sản xuất:
2.3.1 Sơ đồ dây truyền sản xuất:
2.3.2.Thuyết minh dây truyền sản xuất:
Công việc đầu tiên của hầu hết các công trình là thi công móng.Việc thi côngmóng là một công việc vô cùng quan trọng ảnh hởng đến kết quả và chất lợngcủa công trình Công việc bày thờng bao gồm các công việc nh sau: San nền, đàomóng, xử lý địa chất, xây móng
- Sau khi đã có đợc một nền móng, đảm bảo chất lợng,đúng yêu cầu kỹ thuật,việc tiếp theo là phần xây dựng thô, đây là công đoạn cũng khá quan trọng vì nóchính là phần ruột của công trình,đòi hỏi các công nhân, kỹ s giám sát phải bámsát thiết kế, đảm bảo các đặc tính về cấu trúc nhằm tạo đièu kiện dễ dàng cho
Bàn giao hạng mục
HOàN THIệN
Xây dựng thô
THI CôNG
MóNG
Trang 10giai đoạn sau Giai đoạn này thờng bao gồm các công đoạn nh: xây tờng, ghếpcốp pha, đổ trần, trát tờng, đắp nhào.
- Một công trình đợc gọi là hoàn thành chỉ khi nó đợc đua vào giai đoạn hoànthiện Bộ mặt của công trình sẽ đợc hiện ra cho mọi ngời khi nó đi qua công
đoạn này thờng bao gồm các công việc sau: quét sơn, lắp cửa sổ, cửa ra vào, hệthống điện nớc, hệ thống cầu thang máy(đối với các cầu cao tầng), hệ thốngchiếu sáng
- Kết quả của công đoạn trên đi đến tầm quan trọng khi nó đợc nghiệm thu vàbàn giao cho chủ đầu t Trớc khi bàn giao cho chủ đầu t, mỗi công đoạn sẽ đợckiểm tra chất lợng và mức độ hoàn thành Việc bàn giao cho chủ đầu t đợc thựchiện đúng nh trong thiết kế Các thay đổi, sai sót trong thực tế thực hiện sẽ đợccác bên bàn bạc và đa ra cách giải quyết đúng nh trong hợp đồng đã ký kết
2.4.Đặc điểm công nghệ sản xuất:
2.4.1.Đặc điểm về phơng pháp sản xuất:
Công ty đã vận dụng những phơng pháp tối u nhất cho khách hàng; đảm bảo thicông an toàn, chi phí thấp nhất khi xây dựng nhà ở,chung c; mặt bằng kết cấu,tính chính xác gần nh tuyệt đối, có sai sót nhng xác xuất rất nhỏ Đảm bảo tiến
độ thi công hợp lí, phù hợp với yêu cầu mà khách hàng đề ra
2.4.2.Đặc điểm về trang thiết bị:
- Trang thiết bị phục vụ cho sản xuất của doanh nghiệp là các máy móc thiết bịphục vụ cho việc xây dựng và lắp đặt các công trình xây dựng, do đó đặc điểmcủa máy móc thiết bị của doanh nghiệp gắn liền với nhiệm vụ của công ty
Trang thiết bị phục vụ sản xuất của doanh nghiệp đợc chia thành 2 loại:
Một là máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, hai là các phong tiênj vận tải phục vụcho sản xuất
- Máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất:
STT Danh mục trang thiết bị
Trang 1111 Maý trộn bờ tụng Đức MR 50
- Phơng tiện vận tải phục vụ cho sản xuất:
STT Danh mục trang thiết bị
Do là một doanh nghiệp xây dựng nên việc tai nạn lao động là kẻ thù ngời lao
động và rất dễ xảy ra gây nguy hiểm đến tính mạng con ngời cũng nh tài sản vậtchất công trình nếu nh an toàn lao động không đợc đảm bảo Do đó để đảm bảotrớc hết cho tính mạng và sự an toàn của ngời lao động, cũng nh tài sản vật chấtcủa công trình, công ty đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm giúp cho ngời lao
động đựoc an toàn trong khi làm việc cũng nh tài sản của công trình không bị hhại do những tai nạn lao động gây nên với phơng châm: “đầu ra, đầu vào”của công ty:An toàn là bạn, tai nạn
là thù”của công ty:
3 Tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp:
3.1 Tổ chức sản xuất của doanh nghiệp:
Do là một doanh nghiệp chuyên về xây dựng các công trình dân dụng và giaothông,nên sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra là những sản phẩm đơn chiếc,mỗi một công trình là một sản phẩm của doanh nghiệp Hầu hết các công trìnhcủa doanh nghiệp phải qua đấu thầu hoặc chỉ định thầu mà có đợc nên có thểthấy rằng việc sản xuất của doanh nghiệp nhiều hay ít, liên tục hay gián đoạn làphụ thuộc vào việc doanh nghiệp có khả năng tiếp thị, dự thầu và trúng thầumang về những hợp đồng xây dựng hay không
Trang 12Quy trình xây dựng:
3.2.Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp:
Doanh nghiệp có một đội ngũ công nhân này có trình độ chuyên môn cao, đã
đợc đào tạo qua hệ nghề
Ngoài ra còn có một đội ngũ nhân công phụ trợ cho qua trình xây dựng đó là độingũ phụ hồ, vận chuyển trang thiếtt bị dàn giáo, bộ phận chuyên đi nhận và vậnchuyển nguyên vật liệu tới công trình, công ty có thành lập tổ giám sát thi công.Công ty còn có một bộ phận cửa hàng chuyên cung cấp nguyên vật liệu: ximăng, cốt thép, dàn giáo luôn sẵn sàng phục vụ cho việc thi công công trình.Hiện tại công ty có 04 xe tải trong đó có 03 xe Ben chuyên chở cát và nguyênvật liệu, còn 02 xe tải luôn vận chuyển dàn giáo phục vụ cho thi công; ngoài ra
Ký kết hợp đồng xây dựng thầu ( Nhà thầu thi công ký kết với chủ đầu tư)
Trang 13công ty còn có thêm 02 xe con một cái 4 chỗ và 01 cái 7 chỗ chuyên phục vụcho các cán bộ đi công tác xa.
4 Khảo sát, phân tích các yếu tố đầu ra, đầu vào của công ty:“đầu ra, đầu vào”của công ty: ”của công ty:
4.1 Yếu tố đầu vào của công ty:
* Nguyên vật liệu chính để xây dựng công trình:
Công ty Cổ phần bất động sản VN đã hoàn thành đợc nhiều công trình vì vậycông việc xậy dựng mức tiêu dùng vật t (ngyên vật liệu, thiết bị máy móc)làkhâu quan trọng và là khâu đầu tiên trong việc thi công các công trình
a Nhập kho nguyên vật liệu:
Khi mua nguyên vật liệu về, thủ kho tiến hành nhập kho theo hóa đơn GTGT hợp
đồng và biên bản kiểm nghiệm Sau khi kiểm tra bộ phận kho cho nhập hàng hóa
và ký nhận vào phiếu nhập kho Phiếu nhập kho đợc thành lập thành 02 liên:
Bớc 2 Chuẩn bị phơng tiện vận chuyển và nhân lực
Bớc 3 Kiểm kê, kiểm nghiệm số lợng, chất lợng nguyên vật liêuj dụng cụ Bớc 4 Chuẩn bị các giấy tờ, chứng từ cần thiết nh hóa đơn GTGT, biên bảnkiểm nghiệm, biên bản giao nhận
Bảng số liệu các nguyên liệu cần dùng cho công trình:
Trang 14Công ty có nguồn cung cấp nguyên liệu dồ dào từ các cửa hàng và đại lý bán lẻ
có uy tín Gía cả phải chăng phù hợp với mặt bằng chung của thị trờng
Mỗi công trình có mức tiêu hao nguyên liệu khác nhau tùy thuộc vào độ lớn haynhỏ của công trình, diện tích thi công
b Yếu tố lao động:
- Cơ cấu lao động trong công ty: Theo số thống kê đến hết ngày 31/12/2009công ty có khoảng 90 lao động trong tất cả các bộ phận
+ Trình độ lao động: Trình độ cao học 05 ngời, trình đọ đại học 25 ngời, trình
độ cao đẳng 04 ngời Còn lai là công nhân lao động lành nghề
Chế độ thởng của công ty cho lao dộng cụ thể nh sau:
+ Loại A: (lao động xuất sắc): một tháng lơng
+ Loại B:( lao động giỏi) :80% số lơng một tháng
+ Loại C: (lao động tiên tiến): 60% số lơng một tháng
+ Loại D: (lao động vi phạm vào quy chế công ty): phải chịu kỷ luật của công ty
Vi phạm lần 1 bị nhắc nhở, lần 2 cảnh cáo trớc toàn công ty, lần 3 bị buộc thôiviệc
- Nội quy làm việc nơi công trờng:đợc phổ biến rộng rãi cho toàn bộ ngời lao
động Nội quy đợc làm trên bản phooc ni ca trắng khung nhôm, kích thớc phùhợp đợc treo ở vị trí thích hợp trên công trờng để mọi ngời có thể dễ dàng quansát đợc
- Bản cam kết thực hiện an toàn lao động:mỗi ngời lao động phải lập một bảncam kết thực hiện an toàn lao động và phải chịu trách nhiệm với sự cam kết củamình, và bản cam kết đợc ký nhận của ngời lao động sau khi họ đã đợc
- học tập nội quy an toàn lao động
- Nội quy an toàn lao động: đựoc căn cứ vào quy phạm an toàn lao động trongxây dựng theo tiêu chuẩn Việt Nam căn cứ vào tình hình cụ thể về các côngtrình hiện doanh nghiệp đang trực tiếp tham gia xây dựng Doanh nghiệp soạnthảo và có những quy định cần thiết, sát hợp với công việc mà các đội, công tr-òng và công nhân thực hiện Văn bản này phải đợc đồng chí độ trởng, chủ nhiệmcông trình tổ chức thực hiện nghiêm túc và phổ biến cho mọi ngời lao động trứoc
11
Trang 15khi triển khai thi công Những vấn đề náy sinh khác so với văn bản này, các
đồng chí đội trởng, chủ nhiệm công trình có trách nhiệm tìm hiểu thêm trongtiêu chuẩn an toàn lao động Việt Nam Văn bản này gồm 17 công tác an toàntrong đó có những quy định chung bắt buộc đối với mọi công việc và những quy
định riêng cho tng công việc cụ thể
+ Các chế độ phòng hộ,an toàn lao động khác thực hiện thao tiêu chuẩn ViệtNam về an toàn lao động và quy định trong quy chế của daonh nghiệp
+ Ngời lao động đã đợc học tập vè an toàn lao động phải có cam kết, nếu viphạm về an toàn lao động, vệ sinh lao động phải chịu trách nhiệm trớc giám đốcdoanh nghiệp, chỉ huy trởng công trờng và cơ quan pháp luật nhà nớc
c Yếu tố vốn:
- Vốn và cơ cấu vốn của công ty: vốn là yếu tố quan trọng không thể thiếutrogn quá trình kinh doanh, do vậy việc quản lý và sử dụng vốn hay tài sản trởthành một trong những nội dung rất quan trọng nhằm đảm bảo quá trình xâydựng đợc diễn ra đúng tiến độ Vốn sản xuất đợc chia làm 2 bộ phận là vốn cố
định và vốn lu động Tỉ trọng của 2 loại vốn này phụ thuộc vào độ dài chu kỳ sảnxuất, trình dodọ trang thiết bị kỹ thuật, trình độ quản lý của công ty Vì vậy công
ty phải xác định một cơ cấu vốn hợp lý, phải quản lý chặt chẽ và sử dụng vốn cóhiệu quả trong quá trình sản xuất, và chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật tài chínhcủa nhà nớc
+ Vốn cố định là biểu hiện băng tiền của toàn bộ tài sản mà doanh nghiệp dùng
để hoạt động sản xuất kinh doanh cố định, luôn luôn duy trì ở mức độ tránh haohụt ngân quỹ công ty nh tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình Tàisản cố định hữu hình là nhà cửa, trang thiết bị, vật kiến trúc; tài sản cố định vôhình là chi phí quyền sử dụng đất,bằng sáng chế phát minh, nhãn hiệu thơng mại.v v.và có thời gian sử dụng lâu dài ít nhất một năm trở lên
Vốn cố định đợc sử dụng thờng xuyên liên tục, trong suốt một quá trình hoạt
động kinh doanh của công ty
+ Vốn lu động: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lu động trong doanhnghiệp, vốn lu động đợc thể hiện dới hai hình thức là hiện vật (nguyên vật liệu,thành phẩm, sản phẩm dở dang) và giá trị (biểu hiện bằng tiền, giá trị nguyên vậtliệu bán thành phẩm, giá trị tăng thêm của viêc sử dụng lao động trong quá trìnhsản xuất, những chi phí bằng tiền trong quá trình lu thông) Qua quá trình làmviệc, phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lu động của Công ty cổ phần bất
động sản VN có giảm sút qua các năm nhng đã tăng lên vào năm 2008, và giảmdần vào năm 2009 nhng có chiều hớng tăng dần trong những năm tới Với việccông ty ngày càng hoàn thiện tốt hơn nữa công tác quản lý và sử dụng vốn lu
Trang 16động một cách có hiệu quả Tốc độ luân chuyển vốn lu động đợc nâng cao và sốlợi nhuận thu đợc từ đông vốn lu động cũng nâng lên Đây là sự nỗ lực khôngngừng của công ty trong việc tiếp tục tái sản xuất mở rộng hoạt động xây dựngtrên địa bàn ngoài Hà Nội cũng nh các tỉnh lân cận Điều đó đợc minh chứngbằng số lợng các công trình tăng lên, công ty trúng thầu đựoc những công trìnhlớn, có giá trị, các công trình trọng điểm của tỉnh Vĩnh Phúc, điều này cho thấyquy mô và uy tín của công ty ngày càng đợc khẳng định Nhờ đó mà công ty đãtạo đợc đầy đủ công ăn việc làm cho cán bộ, nhân viên và công nhân trong công
ty có thu nhập ngày một ổn định, góp phần phát triển xã hội
4.2.Các yếu tố đầu ra của công ty:
Công ty xác định đợc mục tiêu đề ra là cạnh tranh hoàn hảo với các công tykhác, mục đích để côg ty có chỗ đứng nhất định trên thij trờng, những sản phẩmcông ty làm ra mang thơng hiệu và đặc điểm riêng biệt với các công ty khác để
đạt đợc điều đó công ty phải đảm bảo đợc quy trình làm việc khoa học, cụ thể là:Trong một thời gian nhất định, công ty đã thực hiện đợc rất nhiều dự án và côngtrình lớn, đó là sản phẩm của một quá trình tích luỹ kinh nghiệm cũng nh sựthành công của công ty Hàng loạt các công trình nhà ở, khu vui chơi giải trí, tr-ờng học, bệnh viện đợc công ty thiết kế xay dựng hoàn hảo Từ đó công ty đãcho ra đời những sản phẩm đạt chất lợng caocó một vị trí nhất định trên thị trờnghiệnu nay, mà các sản phẩm đó đợc thể hiện là các công trình đang thi công và
đã hoàn thành Công ty luôn coi trọng chữ tín và đảm bảo yên tâm khi sử dụngcông trình với chất lợng tốt Từ đó công ty đã nhận đợc nhiều hợp đồng lớnmang lại lợi nhuận cao, bình quân một năm trừ chi phí công ty đem về khoảnghơn năm tỷ năm 2008 và hơn 2 tỷ năm 2009
13
Trang 175 Một số chỉ tiêu của công ty:
stt
2 Lợi nhuận trước thuế(triệu
đồng)
4 Giỏ trị tài sản bỡnh quõn (triệu
tr-2009 lại tăng nhiều nhất vì chi phí cho hoạt động xây dựng giảm.Nguyên nhân
do nguyên vật liệu đầu vào thấp dẫn tới chi phí xây dựng thấp Còn năm 2010 dogiá nguyên vật liệu và sắt thép tăng cao, giá cả leo thang do lạm phát, phải tănglơng cho cán bộ công nhân viên nên doanh thu cao nhng chi phí cho xây dựnglớn lên doanh thu giảm hơn so với năm 2009
Nhng nói chung doanh nghiệp đều tăng lên so với các năm, điều này tạo chocông ty có chiều hớng kinh doanh khả quan
Trang 18PHầN THứ HAI TìM HIểU CHUNG Về Tổ CHứC Kế TOáN CủA CÔNG TY
Cổ PHầN BấT ĐộNG SảN VN.
1 Chế độ và phơng pháp kế toán áp dụng tại công ty:
Hệ thống tài khoản kế toán là bộ phận quan trọng trong toàn bộ hệ thống kế toándoanh nghiệp Hiện nay Công ty cổ phần bất động sản VN đang áp dụng hệthống tài khoản kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp theo quyết định số 1864/QĐ- BTC ngày 16/12/1998 của Bộ tài chính cùng các văn bản sửa đổi bổ sung,các quyết định, Thông t hớng dẫn đến nay
Do đặc điểm tổ chức kinh doanh và tổ chức quản lý, công ty đã thực hiện ghi sổ
kế toán theo hình thức Nhật ký chung với hệ thống sổ sách bao gồm: Sổ nhật kýchung, Sổ cái, Sổ chi tiết và Sổ tổng hợp chi tiết các tài khoản kế toán
+ Niên độ bắt đầu từ ngày 1/1 kết thúc vào ngày 31/12 dơng lịch
+ Đơn vị sử dụng: đồng Việt Nam
+ Hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
+ Xác đinh giá vật t xuất kho theo phơng pháp Nhập trớc - Xuất trớc
+ Tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ
+Tính khấu hao tài sản cố định theo phơng pháp đờng thẳng,việc trích khấu hao
đợc thực hiện theo quyết định 206/2003/QĐ – BTC ngày 12/12/2003
Trình tự ghi sổ kế toán:
Hàng ngày, khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty, kế toán sẽ phản
ánh vào sổ Nhật ký chung Đối với những nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan
đến hoạt động tại công trờng thì cuối tháng khi nhận đợc chứng từ do côgn trờnggửi về, kế toán mới tiến hành phản ánh nghiệp vụ đó vào sổ Nhật ký chung Căn
cứ số liệu đã ghi trên Sổ nhật ký chung để phản ánh vào Sổ cái theo các tàikhoản kế toán phù hợp Đồng thời kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phátsinh vào Sổ chi tiết các tài khoản kế toán liên quan
Cuối năm, kế toán cộng phát sinh bên Nợ,số phát sinh bên có và số d của các tàikhoản trên Sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh
Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu trên Sổ cái và Sổ tổng hợp chi tiết(đợc lập từ Sổ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập báo cáo tài chính
2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
Tổ chức bộ máy kế toán:
Tổ chức bộ máy kế toán khoa học và hợp lý, phù hợp với đặc điểm tổ chức quản
lý sản xuất kinh doanh của công ty nhằm phát huy vai trò của kế toán là một yêucầu rất quan trọng, đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng
15
Trang 19Xuất phát từ đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, bộ máy kế toán của công
ty đợc tổ chức theo mô hình kế toán tập chung
Phòng kế toán thực hiện các công viêc kế toán của công ty, không tổ chức bộphận kế toán riêng ở từng công trờng mà bố trí nhân viên ở công trờng làmnhiệm vụ thống kê, chuyển các chứng từ, các báo cáo cùng các giấy tờ liênquanvề phòng kế toán để tiến hành xử lý các nghiệp vụ kế toán
Sơ đồ 01: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty:
Nhiệm vụ cụ thể của từng nhân viên kế toán nh sau:
- Kế tóan trởng đồng thời là kế toán tổng hợp: chịu trách nhiệm chung về chỉ
đạo hạch toán kế toán, phân công hớng dẫn nghiệp vụ cho nhân viên phòng kếtoán, tổng hợp số liệu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, làngời trực tiếp làm công tác lập báo cáo tài chính theo quy định
- Kế toán tiền lơng kiêm thủ quỹ: hàng tháng tính lơng và các khoản trích theolơng của cán bộ nhân viên toàn công ty và lập các chứng từ liên quan nh bảngthanh toán tiền lơng, bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội đồng thời phản
ánh số liệu về tình hình thu, chi quỹ tiền mặt
- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: tổng hợp chi phí sản xuấtkinh doanh và tính giá thành của các công trình xây dựng, lập báo cáo chi phísản xuất kinh doanh theo từng đối tợng
- Kế toán vật t, tài sản cố định và công nợ: theo dõi tình hình nhập - xuất -tồnkho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và tình hình tăng giảm tài sản cố định,
đồng thời theo dõi tình hình thanh toán với ngời bán và khách hàng, các khoảnphải thu, phải trả của công ty
Nhiệm vụ chung của bộ máy kế toán công ty:
- Kiểm tra, thu thập đầy đủ, kịp thời các thông tin kinh tế của công ty
Kế toán trưởng (đồng thời là kế toán tổng hợp)
Kế toán tiền
lương kiêm thủ
quỹ
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm
Kế toán vật tư tài sản và công nợ
Trang 20- Phản ánh trung thực tình hính luân chuyển và sử dụng tài sản, nguồn vốn,tình hình sử dụng lao động của công ty.
- Tham gia tổ chức công tác kiểm kê tài sản cố định, tiền vốn,vật t, tổ chứcquản lý hồ sơ, tìa liệu theo quy định
- Hớng dẫn các bộ phận thực hiện đày đủ các chế độ ghi chép ban đầu, giúpban giám dốc trong công tác quản lý, điều hành mọi hoạt động sản xuất, kinhdoanh nhằm sử dụng vốn có hiệu quả, đem laị lợi nhụân cao
3 Đặc điểm về các mặt kế toán của công ty:
3.1.Hình thức kế toán mà công ty áp dụng :
Để đáp ứng nhu cầu của công tác quản lý, đồng thời căn cứ vào quy mô, đặc
điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toáncũng nh điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán xử lý thông tin, phòng tài chính ápdụng hình thức kế toán sổ nhật ký chung Hình thức sổ này đơn giản, dễ làm vàthuận lợi cho việc sử dụng máy vi tính mà vẫn đảm bảo thông tin kịp thời choban lãnh đạo Sử dụng hình thức kế toán sổ nhật ký chung là một hình thức kháphổ biến ở công ty xây dựng nói riêng và doanh nghiệp nói riêng Việc ghi sổnhật ký chung và sổ cái đã đợc nhân viên phòng kế toán Công ty cổ phần bất
động sản VN ghi chép chứng từ ban đầu một cách khoa học, hợp lý và tuân thủnghiêm túc Trớc khi ghi sổ các nhân viên kế toán đều kiểm tra tính hợp lý, hợppháp của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các hạng mục phản ánh trên chứng từ
Đến cuối tháng nhân viên kế toán lập bảng cân đối tài khoản số phát sinh đểkiểm tra tính chính xác của việc ghi chép kế toán tổng hợp và lập cácbảng chitiết, sổ phát sinh
Trình tự ghi sổ của hình thức này đợc phản ánh qua sơ đồ sau:
Sổ tổng hợp chi tiết
Trang 21Ghi hàng ngày:
Ghi định kỳ:
Ghi đối chiếu:
Hiện nay công ty cổ phần bất động sản VN đang áp dụng phơng pháp kê khai ờng xuyên
th-Hàng tháng các chứng từ tại công ty đợc kế toán tổng hợp, phân loại và ghi sổnhật ký chung, ghi sổ chi tiết Với các chứng từ tại đội sản xuất, kế toán các độicông trình hợp lại lên các bảng kê chứng từ gốc, cuối kỳ hạch toán chuyển lênphòng kế toán tại xí nghiệp để ghi sổ
Chứng từ hạch toán là : hoá đơn mua hàng, bảng thanh toán tiền lơng, bảng phân
bổ khấu hao, séc, đơn xin tạm ứng
Hệ thống sổ chi tiết : Công ty cổ phần bất động sản VN sổ chi tiết : TK 621, TK
622, TK 627, TK154 Để theo dõi chi phí sản xuất
Hệ thống sổ tổng hợp : Công ty mở hai loại sổ tổng hợp là sổ cái TK 621, TK
622, TK627, TK 111.Và sổ nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghichép các nghiệp vụ phát sinh theo thời gian
Sổ nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng ghi chép các nghiệp vụ phát sinhtheo thời gian
:Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ phát sinh theo tàikhoản kế toán ( TK 621, TK 622, TK 627 )
Căn cứ vào sổ chi tiết ,sổ nhật ký chung kế toán lên sổ cái tài khoản và tổng hợpchi tiết
Trang 22Cuối kỳ kế toán căn cứ vào các số liệu trên để lập bảng cân đối phát sinh tàikhoản, để kiểm tra theo dơi số phát sinh, số d các tài khoản đồng thời tiến hànhghi các bút toán điều chỉnh từ đó lấy số liệu để lập báo cáo kế toán.
Nhìn chung công tác kế toán hoạt động rất hiệu quả và góp phần không nhỏ vào
sự tăng trởng và phát triển của công ty cổ phần bất động sản VN
3.2.Các mặt nghiệp vụ kế toán tại công ty :
Kế toán vốn bằng tiền là một tái sản lu động của doanh nghiệp tồn tại dới hìnhthức tiền tệ, làm chức năng vật ngang giá chung trong quan hệ trao đổi mua bán,thanh toán…
Tại công ty cổ phần bất động sản VN đều sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất ViệtNam đồng (VNĐ ) Khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh do ngân hàng nhà nớcViệt Nam công bố tại thời điểm đó
Phơng pháp trình tự luân chuyển kế toán vốn bằng tiền :
19
Sổ chi tiết (TK 111,112)
Sổ cái TK 111
Chứng từ gốc (phiếu thu , phiếu chi)
Nhật ký chung
Trang 23Đơn vị: Công ty cổ phần bất động sản VN
Địa chỉ: Số 9A đờng Lê Đại Hành, phờng Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trng,HN
PHIếU CHI
TK111 Nợ TK 338 Ngày 12/12/2008 Có TK 111Ngời nhân tiền: Phạm Quang Vinh
Địa chỉ : Đội giám sát
Về khoản Tạm ứng giám sát khu du lịch Tràng An – Ninh Bình
Số tiền 95 000 000
Kèm theo 1 chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ ) : Chín lăm triệu đồng chẵn
Giám đốc Kế toán Kế toán Thủ quỹ ngời nhận trởng thanh toán tiền
Trang 24§Þa chØ : XÝ nghiÖp kh¶o s¸t x©y dùng
Lý do chi : Chi phÝ kh¶o s¸t chÊt r¸c th¶i H¶i phßng
21
Trang 25§Þa chØ : phßng tµi chÝnh kÕ to¸n
VÒ kho¶n :Nép l¹i tiÒn t¹m øng
Trang 26Hä vµ tªn ngêi nép tiÒn : Bïi Anh Minh
§Þa chØ : Trung t©m kü thuËt 3
Lý do nép : C«ng tr×nh trêng mÇm non Ban Mai
Sè hiÖuTK
Trang 276058600012/12 Nộp lại tiền tạm
ứng
111141
20000000
2000000020/12 Thu tiền công
trình trờng mầmnon Ban Mai
111131
Sau đó thủ quỹ tiến hành vào sổ quỹ, cuối ngày thủ quỹ phải tiến hành xác định
số tiền tồn tại quỹ
Đơn vị: Công ty cổ phần bất động sản VN
Địa chỉ: Số 9A đờng Lê Đại Hành, phờng Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trng,HN
Sổ QUỹ TIềN MặT
ĐVT:đồngNgày
tháng
ghi sổ
khu du lịch TràngAn
Trang 28Sổ này có trang, đợc đánh số từ trang 01 đến trang
Các khoản thu của khách hàng, phải trả cho ngời bán đợc kế toán mở sổ chi tiếttheo dõi riêng cho từng tài khoản, cuối tháng kế toán sẽ tiến hành kiểm tra, đốichiếu số liệu trên sổ chi tiết, sổ cái và các sổ có liên quan
25
Trang 293.3 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Nhiệm vụ của kế toán vật liệu, công cụ dung cụ :
Tại công ty vật liệu là đối tợng thể hiện dới dạng vật hoá là cơ sở vật chất tạo nênthực thể sản phẩm Vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh
Nó thay đổi hình thái vật chất ban đầu và giá trị đợc chuyển dịch toàn bộ một lầnvào giá trị sản phẩm mới.Công cụ dụng cụ đó là những nhiên liệu lao độngkhông đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn để trở thành tài sản cố định
Công cụ dụng cụ tham gia vào nhiều chu kỳ sản kinh doanh, giá trị nó đợcchuyển dịch dần dần vào chi phí sản xuất kinh doanh :
Giá mua vật t bao gồm : giá mua +chi phí mua
Chi phí mua bao gồm : chi phí vận chuyển, bốc dỡ , lu kho, bảo quản
Sơ đồ luân chuyển chứng từ nguyên vật liệu tại công ty
kho
Phiếu xuất kho
Hoá đơn GTGT
Sổ cái
Trang 303.4 Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở công ty cổ phần bất
động sản VN
Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng :
Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng không chỉ liên quan đến quyền lợicủa ngời lao động, mà còn liên quan đến chi phí hoạt động kinh doanh, giá thànhsản phẩm, tình hình chấp hành chính sách lao động về lao động tiền lơng củanhà nớc Tại công ty Cổ phần bất động sản VN kế toán liền lơng và khoản tríctheo lơng theo đúng thời gian, kế toán thanh toán kịp thời cho ngời lao động.Phảiphân bổ hợp lý chính xác các khoản trích nh bảo hiểm xã hội , bảo hiểm y tế,kinh phí công đoàn cho từng đối tợng
Hình thức lơng tại công ty :
Công ty Cổ phần bất động sản VN có hai hình thức lơng chủ yếu :
- Hình thức lơng thời gian làm việc theo cấp bậc của ngời lao động áp dụng chokhối văn phòng, hành chính kế toán
- Hình thức lơng khoán áp dụng cho các phân xởng,các đội sản xuất
Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
27
Bảng chấm công
Bảng thanh toán lương
Sổ cái TK 334, 338 Bảng TH lương Sổ chi tiết các tài
khoản 334, 338
Trang 313.5 Kế toán tài sản cố định
Tài sản cố định là một phần không thể thiếu đợc đối với các doanh nghiệp, đặcbiệt là đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vữc xây lắp Để tiến hànhhoạt động sản xuất, doanh nghiệp cần có hệ thống máy móc, thiết bị, phơng tiệnvận tải
Các loại tìa sản cố định trong công ty đợc theo dõi, hạch toán và ghi nhận theo
đúng quy định của bộ tài chính.Đối với các hoạt động mua sắm, thanh lý tài sản
cố định đều có các biên bản và hoá đơn mua, bán rõ ràng, có đủ chữ ký của cáccá nhân, các bộ phận có liên quan Để tiến hành hạch toán các nghiệp vụ có liênquan đến tài sản cố định, công ty sử dụng tài khoản 211, để tện cho việc theo dõibiến động của tất cả các tài sản cố định cũng nh những loại tài sản riêng rẽ ngoàitài sản 211, kế toán mở thêm các tài khoản chi tiết hơn Mỗi loại tài sản cố địnhtrong công ty đều có một mã số riêng và sẽ đợc kế toán tién hanh ghi sổ TSCĐ,lập một thẻ TSCĐ riêng để tiện cho việc theo dõi.Đối với các hoạt động muasắm, thanh lý TSCĐ đều có biên bản thanh lý, giao nhận theo mẫu của bộ tàichính
Thẻ TSCĐ Bảng kê TSCĐ Bảng tính và phân
bố khấu hao
Sổ cái TK 211
Trang 32Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất của công ty đợc xác định là công trình : baogồm những chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sản xuất chung bao gồm cả chi phí máy thi công.
Đối tợng tính giá thành công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành bàn giao,hoặc xây dựng hoàn thành theo quy ớc
Sơ đồ luõn chuyển chứng từ:
29
Bảng phân bổ chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ cái
TK 627, 621, 622, 154
Sổ chi tiết TK 627, 621,622
Bảng tính giá thành
Trang 33PHầN THứ BA THựC TRạNG Kế TOáN CHI PHí SảN XUấT Và TíNH GIá THàNH SảN PHẩM TạI CÔNG TY Cổ PHầN BấT ĐộNG
SảN VN
1 Kế toán chi phí sản xuất :
1.1 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất của ngành xây dựng và đặc điểm quy trình sảnxuất của công ty là liên tục từ khi khởi công xây dựng cho đến khi hoàn thànhbàn giao, sản phẩm xây dựng của công ty thờng là công trình hoặc hạng mụccông trình Vì vậy đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất của công ty là từngcông trình hay hạng mục công trình
2 Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm taị công
ty Cổ phần bất động sản VN
*Tài khoản sử dụng :
Công ty sử dụng các tài khoản sau để hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm : TK 621, TK 622 , TK 627
TK 154 đợc dùng để tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thànhsản phẩm TK 632 đợc dùng để phản ánh “đầu ra, đầu vào”của công ty:giá vốn hàng bán ’’ của công trìnhhoàn thành bàn giao
Thời hạn thực hiện hợp đồng nh công ty đã thoả thuận với bên A là :
- Khởi công : 1/9/2008
- Kết thúc : 31/12/2009
Kỳ tính gía thành của công ty là hàng quý và thờng đợc thực hiện vào cuối quý
Cụ thể quy trình thực hiện công việc của công ty nh sau :
Khi có hợp đồng xây dựng, ban giám đốc công ty đa ra các dự toán công trìnhtiến hành thi công