1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tổng hợp tuần 34

32 667 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chào cờ
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở XYZ
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 299,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chào cờ Tập đọc Toán Khoa học Đạo đức67 166 34 Lớp học trên đường Luyện tập Tác động của con người đến MT không khí &nước Dành cho địa phương Thứ 3 04... - Giáo viên kiểm tra 3 học sinh

Trang 1

Chào cờ Tập đọc Toán Khoa học Đạo đức

67 166

34

Lớp học trên đường Luyện tập

Tác động của con người đến MT không khí &nước Dành cho địa phương

Thứ 3

04 05

1 2 3 4 5

Toán Thể dục Chính tả L.từ và câu

Kể chuyện

167 67 34 67 34

Luyện tập(tt)

Nhớ - viết: Sang năm con lên bảy

Mở rộng vốn từ : Quyền và bổn phận

Kể chuyện đã nghe đã đọc Thứ 4

05 05

1 2 3 4 5

Tập đọc Toán Lịch sử Tậplàm văn

Kĩ thuật

68 168 34 67 34

Nếu trái đất thiếu trẻ em

Ôn tập về biểu đồ

Ôn tập L/S nước ta từ giữa TK XIX đến nay Trả bài văn tả cảnh

Lắp ghép mô hình tự chọn(tiết 2) Thứ 5

06 05

1 2 3 4 5

Toán Thể dục

Âm nhạc

L từ và câu Khoa học

169 34 34 68 68

Một số dạng toán đăc biệt đã học

Ôn tập về dấu câu(dấu ngoặc kép) Tác động của con người đến môi trường đất Thứ6

07 05

1 2 3 4 5

Toán Địa lí

Mĩ thuật Tậplàm văn SHTT

170 68 34 68 34

Luyện tập

Ôn tập cuối năm

Tả người ( kiểm tra viết)

Trang 2

Thứ hai ngày 03tháng 05 năm 2010

Tiết 1 CHÀO CỜ

Tiết 2: TẬP ĐỌC

Tiết 67:LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các tiếng phiên âm tên

riêng nước ngoài (Vi-ta-li, Ca-pi, Rê-mi)

2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung câu chuyện

và lời nhân vật: lời người kể – đọc nhẹ nhàng, tình cảm; lời cụVi-ta-li khi ôn tồn, khi nghiêm khắc, khi xúc động; lời Rê-midịu dàng, đầy cảm xúc

3 Thái độ: - Ca ngợi tấm lòng yêu trẻ của cụ Vi-ta-li, lòng khao khát và

quyết tâm học tập của cậu bé nghèo Rê-mi

- Giáo viên kiểm tra 3 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

Sang năm con lên bảy, trả lời các câu hỏi về nội dung bài

trong SGK

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát minh hoạ Lớp học

trên đường

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Luyện đọc.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Giáo viên ghi bảng các tên riêng nước ngoài

- Yêu cầu 1, 2 học sinh đọc toàn bài

- Yêu cầu học sinh chia bài thành 3 đoạn

- 1 học sinh đọc thành tiếng các từ ngữ được chú giải

trong bài

- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa thêm những từ các

em chưa hiểu

- Giáo viên mời 1 học sinh đọc lại chú giải 1

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời câu hỏi

- Học sinh nói về tranh

Hoạt động lớp, cá nhân

- Vi-ta-li, Ca-pi, Rê-mi

- Học sinh cả lớp nhìn bảng đọc đồngthanh 1 lượt

- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từngđoạn

Đoạn 1: Từ đầu đến “Không phải ngàymột ngày hai mà đọc được”

Đoạn 2: Tiếp theo đến “Con chó có lẽhiểu nên đắc chí vẫy vẫy cái đuôi”

Đoạn 3: Phần còn lại

Trang 3

- Giới thiệu 2 tập truyện “Không gia đình” một tác phẩm

hấp dẫn, được trẻ em và người lớn trên toàn thế giới yêu

thích; yêu cầu các em về nhà tìm đọc truyện

- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Học sinh trao đổi, thảo luận, tìm hiểu nội dung bài đọc

dựa theo những câu hỏi trong SGK

- Yêu cầu 1 học sinh đọc thành tiếng đoạn 1

+ Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh như thế nào?

- 1 học sinh đọc câu hỏi 2

+ Lớp học của Rê-mi có gì ngộ nghĩnh?

- Giáo viên giảng thêm:

Giấy viết là mặt đất, bút là những chiếc que dùng để

vạch chữ trên đất

Học trò là Rê-mi và chú chó Ca-pi

+ Kết quả học tập của Ca-pi và Rê-mi khác nhau thế

nào?

- Giáo viên yêu cầu học sinh cả lớp đọc thầm lại truyện,

suy nghĩ, tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi là một cậu bé

rất hiếu học?

- Qua câu chuyện này, em có suy nghĩ gì về quyền học

tập của trẻ em?

- Xuất xứ mẫu chuyện

- Cả lớp đọc thầm

+ Rê-mi học chữ trên đường hai thầy trò đihát rong kiếm ăn

- Cả lớp đọc lướt bài văn

+ Lớp học rất đặc biệt

+ Có sách là những miếng gỗ mỏngkhắc chữ được cắt từ mảnh gỗ nhặc đượctrên đường

+ Ca-pi không biết đọc, chỉ biết lấy ranhững chữ mà thầy giáo đọc lên Có trí nhớtốt hơn Re-mi, không quên những cái đãvào đầu Có lúc được thầy khen sẽ biết đọctrước Rê-mi

+ Rê-mi lúc đầu học tấn tới hơn Ca-pinhưng có lúc quên mặt chữ, đọc sai, bị thầychê Từ đó, quyết chí học kết quả, Rê-mibiết đọc chữ, chuyển sang học nhạc, trongkhi Ca-pi chỉ biết “viết” tên mình bằngcách rút những chữ gỗ

+ Lúc nào túi cũng đầy những miếng gỗdẹp nên chẳng bao lâu đã thuộc tất cả cácchữ cái

+ Bị thầy chê trách, “Ca-pi sẽ biết đọctrước Rê-mi”, từ đó, không dám sao nhãngmột phút nào nên ít lâu sau đã đọc được.+ Khi thầy hỏi có thích học hát không,

đã trả lời: Đấy là điều con thích nhất …

- Học sinh phát biểu tự do

+ Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành.+ Người lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ

em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em được họctập

Trang 4

-Ý nghĩa của câu chuyện?

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh biết cách đọc diễn cảm

bài văn

- Chú ý đoạn văn sau:

- Giáo viên đọc mẫu đoạn văn

3:

Củng cố - dặn dò:

- Giáo viên hỏi học sinh về nội dung, ý nghĩa của truyện

- Giáo viên nhận xét

- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn;

đọc trước bài thơ Nếu trái đất thiếu trẻ con.

- Nhận xét tiết học

+ Để thực sự trở thành những chủ nhântương lai của đất nước, trẻ em ở mọi hoàncảnh phải chịu khó học hành

- Truyện ca ngợi sự quan tâm giáo dục trẻ

của cụ già nhân hậu Vi-ta-li và khao khát học tập, hiểu biết của cậu bé nghèo Rê-mi.

- Nhiều học sinh luyện đọc từng đoạn, cảbài

- Học sinh nhận xét.

2 Kĩ năng: - Rèn cho học sinh kĩ năng giải toán, chuyển động một hai động

tử, chuyển động dòng nước

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận

II Chuẩn bị:

+ GV: - Bảng phụ, bảng hệ thống công thức toán chuyển động

+ HS: - SGK

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Luyện tập.

- Sửa bài 4 trang 171 SGK

2 Bài mới: Luyện tập (tiếp)

Giải

Tỉ số phần trăm số học sinh khá:

100% – 25% – 15% = 60% (số học sinh cả khối)

Số học sinh cả khối:

120 : 60  100 = 200 (học sinh)Số học sinh trung bình:

200  15 : 100 = 30 (học sinh)Số học sinh giỏi:

200  25 : 100 = 50 (học sinh)Đáp số: Giỏi : 50 học sinh Trung bình : 30 học sinh

Trang 5

a Giới thiệu bài: trực tiếp

- Nêu công thức tính vận tốc quãng đường, thời gian

trong chuyển động đều?

 Giáo viên lưu ý: đổi đơn vị phù hợp

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Ở bài này, ta được ôn tập kiến thức gì?

Bài 2

- Nêu công thức tính thể tích hình chữ nhật?

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

Bài 3

- Giáo viên tổ chức cho học sinh suy nghĩ cá nhân cách làm

- Giáo viên nhấn mạnh: chuyển động 2 động tử ngược

chiều, cùng lúc

- Nêu các kiến thức vừa ôn qua bài tập 3?

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu

- Học sinh nêu

- Học sinh làm bài vào vở + 1 học sinh làmvào bảng nhóm

- Tính vận tốc, quãng đường, thời gian củachuyển động đều

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề

- Học sinh giải + sửa bài

Giải Vận tốc ôtô:

90 : 1,5 = 60 (km/giờ)Vận tốc xe máy:

60 : 2 = 30 (km/giờ)Thời gian xe máy đi hết quãng đường AB:

90 : 30 = 3 (giờ)Ôtô đến trước xe máy trong:

3 – 1,5 = 1,5 (giờ) ĐS: 1,5 (giờ)

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề

- Học sinh suy nghĩ, nêu hướng giải

GiảiTổng vận tốc 2 xe:

180 : 2 = 90 (km/giờ)Tổng số phần bằng nhau:

3 + 2 = 5 (phần)Vận tốc ôtô đi từ A:

90 : 5  2 = 36 (km/giờ)Vận tốc ôtô đi từ B:

90 : 5  3 = 54 (km/giờ) Đáp số :

Vận tốc ôtô đi từ A: 36 (km/giờ)Vận tốc ôtô đi từ B: 54 (km/giờ)

- Chuyển động 2 động tử ngược chiều, cùnglúc

Trang 6

3: Củng cố – dặn dò:

- Về nhà làm bài

- Chuẩn bị: Ôn tập về biểu đồ

- Nhận xét tiết học

Giải Vận tốc của canô khi xuôi dòng:

12 + 3 = 15 (km/giờ)Vận tốc của canô khi ngược dòng:

12 – 3 = 9 (km/giờ)Thời gian đi xuôi dòng:

45 : 15 = 3 (giờ)Thời gian đi ngược dòng:

45 : 9 = 5 (giờ)ĐS: txd : 3 giờ

tnd : 5 giờ

Tiết 5 KHOA HỌC

Tiết 67:TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Phân tích những nguyên nhân đẫn đến việc môi trường không

khí và nước bị ô nhiễm, nêu tác hại của việc ô nhiễm không khívà nước

2 Kĩ năng: - Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi

trường nước và không khí ở địa phương

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường không khí và

nước

II Chuẩn bị:

GV: - Hình vẽ trong SGK

HSø: - SGK

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Tác động của con người đến môi trường

đất trồng.

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới:

Tác động của con người đến môi trường không khí và

nước.

b Nội dung

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.

- Giáo viên kết luận:

- Học sinh tự đặt câu hỏi mời học sinh khác trả lời

- Nhóm trưởng điều khiển quan sát các hình trongSGK và thảo luận

- Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm ô nhiễm bầukhông khí và nguồn nước

- Quan sát các hình trong SGK và thảo luận

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu những con tàu lớn bị đắmhoặc những đường dẫn dầu đi qua đại dương bị ròrỉ?

Trang 7

 Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường không

khí và nước, phải kể đến sự phát triển của các ngành

công nghiệp và sự lạm dụng công nghệ, máy móc

trong khai thác tài nguyên và sản xuất ra của cải vật

chất

Hoạt động 2: Thảo luận.

- Giáo viên nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận

+ Liên hệ những việc làm của người dân dẫn đến

việc gây ra ô nhiễm môi trường không khí và nước

+ Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước

- Giáo viên kết luận về tác hại của những việc làm

trên

3: Củng cố - dặn dò:

- Đọc toàn bộ nộïi dung ghi nhớ

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Một số biện pháp bảo vệ môi trường”.

- Nhận xét tiết học

+ Tại sao một cây số trong hình bị trụi lá? Nêu mốiliên quan giữa sự ô nhiễm môi trường không khívối sự ô nhiễm môi trường đất và nước

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác bổ sung

 Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, do sựhoạt động của nhà máy và các phương tiện giaothông gây ra

 Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước:

+ Nước thải từ các thành phố, nhà máy và đồngruộng bị phun thuốc trừ sâu

+ Sự đi lại của tàu thuyền trên sông biển, thải rakhí độc, dầu nhớt,…

+ Nhưng con tàu lớn chở dầu bị đắm hoặc đườngống dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ

+ Trong không khí chứa nhiều khí thải độc hại củacác nhà máy, khu công nghiệp

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

-2 em đọc

Tiết 5 ĐẠO ĐỨC

Tiết 34:DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG

I Mục tiêu:

- HS hiểu thêm về an toàn giao thông ở địa phương?

- Giáo dục cho học sinh thực hiện tốt an toàn giao thông về tuyên truyền cho mọi

người thực hiện

II Đồ dùng dạy học

- GV : chuẩn bị tài liệu có liên quan đến nội dung bài

III Các hoạt động dạy – học

Hoạt động dạy Hoạt động học

Trang 8

1 Kiểm tra bài cũ: 2 em trả lời nội dung câu hỏi ở bài trước bài 33

2.Bài mới:

a Giới thiệu bài: Trực tiếp

b Nội dung

-GV nêu câu hỏi - Hs thảo luận nhóm trả lời

- Nêu các biểu hiện thực hiện đúng an toàn

giao thông?

- Đi bộ phải đi bên phải đường đi bên lề đường

- Đi xe máy dù nhỏ tuổi vẫn phải đội mũ bảo hiểm

- Đi xe đạp không đi hàng đôi hàng 3

- Trong gia đình em đã thực hiện đúng luật giao

thông đường bộ chưa? - Đã thực hiện đúng luật giao thông đường bộ, bố mẹ đã có bằng lái xa mô tô, có đầy đủ mũ bảo hiểm

khi ngồi trên xa máy, mỗi người một cái

- Bản thân em đẫ tuyên truyền cho mọi người

hiểu luật giao thông như thế nào? - HS thảo luận nhóm đôi trả lời- Nhắc nhở người thân trong gia đình luôn đọi mũ

bảo hiểm khi ngồi trên xe mô tô, đi đúng phần đường của mình.không đi nhanh vượt ẩu

- Gv nhận sét

3 Củng cố – dặn dò

-GV hệ tống bài – liên hệ

- Dặn HS chuẩn bị tiết sau

- Nhận xét tiết học

Thứ ba ngày 04 tháng 05 năm 2010

Tiết 1 TOÁN

Tiết 167: LUYỆN TẬP (Tiếp theo)

I.Mục tiêu

- Kiến thức kĩ năng ( SGV trang 267)

- Giáo dục cho HS lòng ham mê hứng thú học Toán

II Đồ dùng dạy học

III Các Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ: 1 em lên làm bài tập 3 tiết trước

8 X = 6 (m)Diện tích cảu hình chữ nhật là:

8 x 6 = 48 (m2) = 4 800( dm2 )Diện tích một viên gạch là:

4 x4 = 16 (dm2)Số gạch dùng để lát nền nhà là:

Trang 9

- GV nhận xét và sửa bài

4 800 : 16 = 300( viên)Số tiền để mua gạch lát nền nhà nhà:

2000 x 300 = 6 000 000 ( đồng) Đáp số 6 000 000 đồng

- HS nhận xét

Bài 2: SGK trang

Giáo viên gọi một em đọc đề giáo viên

hướng dẫn giải

- Gọi một em lên bảng giải

- GV nhận xét ghi điểm

Bài giảia) Cạnh của hình vuông là:

96 : 4 = 24 ( cm)Diện tích mảnh đất là: 24 x 24 = 576(m2)Chiều cao mảnh đất là:

576 : 36 = 16 (m)b) Tổng hai đáy hình thang là:

36 x 2 = 72 (m)Độ dài đáy lớn hình thang là:

( 72+ 10): 2 = 41 (m)Độ dài đáy bé hình thang là:

41 – 10 = 31 (m)ĐÁp số : a; 16 m b) 41 m ; 31 mBài 3: SG K trang Bài giải

a)Chu vi hình chữ nhật ABCD là:

( 28 + 84) x 2= 244(cm)b) Diện tíc hình thang EBCD là:

(28+84) : 2 x 28 = 1568 (cm2)c) Độ dài cảu BM= MC = 28 : 2 =14(cm)Diện tích tam giác EBM : 28 x 14 : 2 = 196(cm2)

Diện tích tam giác MCD: 84 x 14 : 2 = 588(cm2)

Diện tích tam giác EDM:

1586 – (196 + 588) = 784( cm2)Đáp số: a 244cm2; b 1568cm2 ;c 784cm2

- Gv nhận xét ghi điiểm

3 Củng cố - dặn dò

- Gv hệ thống nội dung bài – liên hệ

- dặn HS chuaane bị tiết sau

- Nhận xét tiết học

Tiết 2: THỂ DỤC

Trang 10

Tiết 3 CHÍNH TẢ (Nhớ-viết)

Tiết 34:SANG NĂM CON LÊN BẢY

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nhớ các khổ thơ 2, 3, 4 của bài Sang năm con lên bảy.

2 Kĩ năng: - Làm đúng các bài tập chính tả, viết đúng, trình bày đúng các

III Các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ – viết.

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

- Giáo viên nhắc học sinh chú ý 1 số điều về cách trình bày

các khổ thơ, dãn khoảng cách giữa các khổ, lỗi chính tả dễ

sai khi viết

- Giáo viên chấm, nhận xét

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

Bài 2

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

- Giáo viên nhắc học sinh thực hiện lần lượt 2 yêu cầu: Đầu

tiên, tìm tên cơ quan và tổ chức Sau đó viết lại các tên ấy

cho đúng chính tả

- Giáo viên nhận xét chốt lời giải đúng

Bài 3

- Yêu cầu học sinh đọc đề

- 2, 3 học sinh ghi bảng

- Nhận xét

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- 1 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

- Lớp nhìn bài ở SGK, theo dõi bạn đọc

- 1 học sinh đọc thuộc lòng các khổ thơ 2, 3, 4của bài

- Học sinh nhớ lại, viết

- Học sinh đổi vở, soát lỗi

- 1 học sinh đọc đề

- Lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Học sinh nhận xét

- 1 học sinh đọc đề

- 1 học sinh phân tích các chữ

- Học sinh làm bài

- Đại diện nhóm trình bày

- Học sinh sửa + nhận xét

Trang 11

- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng.

3:

Củng cố - dặn dò:

- Thi tiếp sức

- Tìm và viết hoa tên các đơn vị, cơ quan tổ chức

- Chuẩn bị: Ôn tập

- Nhận xét tiết học

- Học sinh thi đua 2 dãy

Tiết 4 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 67:MỞ RỘNG VỐN TỪ: QUYỀN VÀ BỔN PHẬN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, hiểu nghĩa các từ nói về quyền

và bổn phận của con người nói chung, bổn phận của thiếu nhinói riêng

2 Kĩ năng: - Biết viết đoạn văn nói về sự dằn vặt của nhân vật cậu bé

trong mẩu chuyện “Nỗi dằn vặt của An-drây-ca”, qua đó thểhiện suy nghĩ của mình về bổn phận của người con, người cháutrong gia đình

3 Thái độ: - Có ý thức về quyền con người và bổn phận của bản thân.

II Chuẩn bị:

+ GV: - Từ điển học sinh, bút dạ + 3 , 4 tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng sau để họcsinh làm bài tập 1

a Quyền là những điều mà xã hội hoặc pháp

luật công nhận cho được hưởng, được làmđược đòi hỏi

b Quyền là những điều do có địa vị hay chức

vụ mà được làm

+ HS:

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

- Kiểm tra 2, 3 học sinh làm lại BT3, tiết Ôn tập về

dấu ngoặc kép.

- Giáo viên phát riêng bút dạ và phiếu đã kẻ bảng

phân loại (những từ có tiếng quyền) cho 3, 4 học

sinh

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Đọc thầm lại yêu cầu của bài, suy nghĩ, làm bàicá nhân, viết bài trên nháp

- Phát biểu ý kiến

Trang 12

- Giáo viên nhận xét.

- Giáo viên nhận xét nhanh, chốt lại lời giải đúng

- Giáo viên khuyến khích và giúp đỡ các em giải

nghĩa các từ trên sau khi phân chúng thành 2 nhóm

- Giáo viên hỏi:

+ An-đrây-ca đã ân hận và suốt đời tự dằn vặt

mình vì chuyện gì?

+ Vì sao mẹ đã giải thích cậu không có lỗi vì cái

chết của ông, An-đrây-ca vẫn không nghĩ như vậy,

vẫn tự dằn vặt mình?

+ Sự dằn vặt của An-đrây-ca nói gì về con người

cậu?

- Giáo viên nhận xét, chấm điểm

3: Củng cố - dặn dò:

- Giáo viên tuyên dương những học sinh, nhóm học

sinh làm việc tốt

- Yêu cầu học sinh hoàn chỉnh lại vào vở BT4

- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu gạch ngang”.

- Nhận xét tiết học

- 3, 4 học sinh làm bài trên phiếu dán bài lên bảnglớp, trình bày kết quả

- Sửa lại bài theo lời giải đúng, viết lại vào vở

- 1 học sinh đọc yêu cầu BT2, lớp đọc thầm

- Đọc lại yêu cầu của bài, suy nghĩ, làm bài cánhân hoặc trao đổi theo cặp – viết ra nháp hoặcgạch dưới (bằng bút chì) những từ đồng nghĩa với

từ bổn phận trong SGK.

- 2, 3 học sinh lên bảng viết bài

- Làm bài vào vở theo lời giải đúng

- 1 học sinh đọc yêu cầu BT3, lớp đọc thầm

- Học sinh đọc lại Năm điều Bác dạy, suy nghĩ, xem lại bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ

em (tuần 32, tr.166, 167), trả lời câu hỏi.

- Phát biểu ý kiến

- Đọc thuộc lòng Năm điều Bác dạy.

- 1 học sinh đọc toàn văn yêu cầu của bài Cả lớpđọc thầm lại, suy nghĩ

+ Vì chuyện cậu đã mải chơi không mua thuốc vềkịp để ông phải chết, khi ông còn có thể sống thêmđược vài năm

+ Vì lương tâm cậu tự cắn rứt: ông ốm sắp chếtmà cậu vẫn có thể mải chơi, quên mua thuốc choông

+ Học sinh phát biểu tự do Những ý kiến như sauđược xem là đúng, VD:

 An-đrây-ca rất yêu ông

 An-đrây-ca là đứa cháu hiếu thảo, biết sống

vì người khác

 An-đrây-ca là cậu bé nặng tình, nặng nghĩa

 An-đrây-ca là đứa trẻ có tình cảm sâu sắc

 An-đrây-ca hiểu bổn phận và trách nhiệmcủa người con với bố mẹ, người cháu với ông bà

- Học sinh làm bài cá nhân, viết vào vở

- Lớp bình chọn người viết bài hay nhất, cảm độngnhất

- Tìm từ ngữ thuộc chủ điểm

Trang 13

Tiết 5 KỂ CHUYỆN

Tiết 34:KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - HS Biết kể một chuyện về một lần em (hoặc bạn em) đã phát

biểu trao đổi, tranh luận về một vấn đề chung, thể hiện ý thứccủa một chủ nhân tương lai

2 Kĩ năng: - Câu chuyện phải chân thực với các tình tiết, sự kiện được sắp

sếp hợp lý, có cốt truyện, nhân vật… cách kể giản dị, tự nhiên

3 Thái độ: - Biết lắng nghe, thể hiện được ý kiến riêng của bản thân

II Chuẩn bị:

+ GV : Tranh, ảnh… nói về thiếu nhi phát biểu ý kiến, trao đổi, tranh luận để

bày tỏ quan điểm

III Các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn hiểu yêu cầu của đề bài

- GV yêu cầu HS phân tích đề – gạch chân những từ

ngữ quan trọng: đã phát biểu hoặc trao đổi, tranh luận; ý

thức của một chủ nhân tương lai;ghóp phần làm thay

đổi Giúp HS tìm được câu chuyện của mình bằng cách

đọc kỹ gợi ý 1,2 trong SGK

- Qua gợi ý 1, các em đã thấy ý kiến phát biểu phải là

những vấn đề được nhiều người quan tâm và liên quan

đến một số người Những vấn đề khuôn trong phạm vi

gia đình như bổn phận của con cái, nghĩa vụ của HS

cũng là những vấn đề nhiều người muốn trao đổi, tranh

luận VD: Hiện nay, có nhiều bạn là con một được bố

mẹ cưng chiều như những hoàn tử, công chúa, không

phải làm bất cứ việc gì trong nhà Quen dần nếp như

vậy, một số đã thành hư, biếng nhác, không có ý thức về

bổn phận của con cái trong gia đình, không thương yêu,

giúp đỡ cha me… Cần thay đổi thực tế này như thế

em thực hiện bổn phận với gia đình, nhàtrường và xã hội

- 1 HS đọc gợi ý 1 Cả lớp đọc thầm lại

- Nhiều HS nói nội dung phát biểu ý kiếncủa mình

- 1 HS dọc gợi ý 2 cả lớp đọc thầm lại

- HS suy nghĩ, nhớ lại

- Nhiều HS tiếp nối nhau nói tên câuchuyện em sẽ kể

Trang 14

- GV nói với HS: có thể tưởng tượng một câu chuyện với

hoàn cảnh, tình huống cụ thể để phát biểu, tranh luận,

bày tỏ ý kiến nếu trong thực tế em chưa làm hoặc chưa

thấy bạn mình làm điều đó

 Hoạt động 2: Lập dàn ý câu chuyện

 Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện

- GV tới Từng nhóm giúp đỡ uốn nắn

- GV nhận xét, tính điểm thi đua

3 Củng cố – dặn dò

yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân

hoặc viết lại vào vở nội dung câu chuyện

- GV nhận xét tiết học

- 1 HS đọc gợi ý 3 và đoạn văn mẫu Cả lớpđọc thầm theo

- HS làm việc cá nhân – tự lập nhanh dàn ýcâu chuyện trên nháp

- 1 HS khá, giỏi trình bày dàn ý của mìnhtrước lớp

- Từng học sinh nhìn dàn ý đã lập, kể câuchuyện của mình trong nhóm

- Các nhóm cử đại diện thi kể

- Bình chọn người kể chuyện hay nhất trongtiết học

Thứ tư ngày 05 tháng 05 năm 2010

Tiết 1 TẬP ĐỌC

Tiết 68:NẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ EM

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc trôi chảy bài thơ thể tự do.

- Hiểu các từ ngữ trong bài

2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, hồn nhiên, cảm hứng

ca ngợi trẻ em; lời của phi công vũ trụ Pô-pốp đọc với giọngngạc nhiên, vui sướng; đọc trầm, nhịp chậm lại ở 3 dòng cuối

3 Thái độ: - Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với thế

giới tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ em

II Chuẩn bị:

+ GV: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc bài Lớp học

trên đường, trả lời các câu hỏi.

2 Bài mới

a Giới thiệu bài mới: trực tiếp

b Nội dung

Hoạt động 1: Luyện đọc

- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài

- Giáo viên ghi bảng tên phi công vũ trụ Pô-pốp

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc vắt dòng,

ngắt nhịp đúng – cho trọn ý một đoạn thơ

- 2 nhóm, mỗi nhóm 3 học sinh tiếp nối nhau đọc

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời

Trang 15

3 khổ thơ.

- Yêu cầu 1, 2 học sinh đọc toàn bài

- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải từ mới

- Giáo viên cùng các em giải nghĩa từ

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui,

hồn nhiên, cảm hứng ca ngợi trẻ em

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận, tìm hiểu

nội dung bài theo các câu hỏi trong SGK

- Yêu cầu 1 học sinh đọc thành tiếng các khổ thơ

1, 2

+ Nhân vật “tôi” trong bài thơ là ai? Nhân vật

“Anh” là ai? Vì sao viết hoa chữ “Anh”

+ Nhà thơ và anh hùng Pô-pốt đi đâu?

+ Cảm giác thích thú của vị khác về phòng tranh

được bộc lộ qua những chi tiết nào?

+ Tranh vẽ của các bạn nhỏ có gì ngộ nghĩnh?

+ Nét vẽ ngộ nghĩnh của các bạn chứa đựng

những điều gì sâu sắc?

- Cả lớp đọc đồng thanh

+ Pô-pốt, sáng suốt, lặng người, vô nghĩa

- Cả lớp đọc thầm theo

+ Nhân vật “tôi” là tác giả – nhà thơ Đỗ TrungLai “Anh” là phi công vũ trụ Pô-pốt Chữ “Anh”được viết hoa để bày tỏ lòng kính trọng phi công vũ

trụ Pô-pốt đã hai lần được phong tặng Anh hùng

Liên Xô.

+ Vào cung thiếu nhi ở thành phố Hồ Chí Minhđể xem trẻ em vẽ tranh thao chủ đề con ngườichinh phụ vũ trụ

+ Qua lời mời xem tranh rất nhiệt thành của

khách được nhắc lại vội vàng, háo hức: Anh hãy

nhìn xem, Anh hãy nhìn xem!

+ Qua các từ ngữ biểu lộ thái độ ngạc nhiên, vui

sướng: Có ở đâu đầu tôi to được thế? Và thế này thì

“ghê gớm” thật : Trong đôi mắt chiếm nửa già khuôn mặt – Các em tô lên một nửa số sao trời!

+ Qua vẻ mặt: vừa xem vừa sung sướng mỉm

+ Mọi người đều quàng khăn đỏ

+ Các anh hùng trông như những đứa trẻ lớn.+ Vẽ nhà du hành vũ trụ đầu rất to, các bạn có ýnói trí tuệ của anh rất lớn, anh rất thông minh.+ Vẽ đôi mắt to chiếm nửa già khuôn mặt, trong

Trang 16

- Yêu cầu 1 học sinh đọc thành tiếng khổ thơ

cuối

+ Ba dòng thơ cuối là lời nói của ai?

+ Em hiểu ba dòng thơ này như thế nào?

Nội dung chính của bài ?

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm + Học thuộc lòng

bài thơ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh biết cách đọc

diễn cảm bài thơ

- Chú ý đọc nhấn giọng, ngắt giọng trong đoạn

thơ sau:

- Giáo viên đọc mẫu đoạn thơ

- Yêu cầu nhiều học sinh luyện đọc

- Giáo viên hướng dẫn học sinh học thuộc lòng

3 : Củng cố - dặn dò:

- Giáo viên nhận xét, chốt ý

- Yêu cầu học sinh về nhà học thuộc lòng bài

thơ

- Nhận xét tiết học

đôi mắt chứa một nửa số sao trời, các bạn muốn nói

mơ ước của anh rất lớn Đó là mơ ước chinh phục

+ Vẽ cả thế giới quàng khăn đỏ, các anh hùngchỉ là những đứa trẻ lớn hơn, các bạn thể hiệnmong muốn người lớn gần gũi với trẻ em, hoặcngười lớn hồn nhiên như trẻ em; cũng có tâm hồntrẻ trung như trẻ em; hiểu được trẻ em; cùng vuichơi với trẻ em; người lớn giống như trẻ em, chỉ lớnhơn mà thôi

+ Lời anh hùng Pô-pốp nói với nhà thơ Đỗ TrungLai

+ Nếu không có trẻ em, mọi hoạt động trên thếgiới sẽ vô nghĩa

+ Người lớn làm mọi việc vì trẻ em

+ Trẻ em là tương lai của thế giới

+ Trẻ em là tương lai của loài người

+ Vì trẻ em, mọi hoạt động của người lớn trởnên có ý nghĩa

+ Vì trẻ em, người lớn tiếp tục vươn lên, chinhphục những đỉnh cao

Bài thơ ca ngợi trẻ em ngộ nghĩnh, sáng suốt, là tương lai của đất nước, của nhân loại Vì trẻ em, mọi hoạt động của người lớn trở nên có ý nghĩa Vì trẻ em, người lớn tiếp tục vươn lên, chinh phục những đỉnh cao.

- Lời Pô-pốp đọc với giọng nhanh, ngạc nhiên, hồnnhiên, vui sướng; lời nhận xét của tác giả đọc chậmlại

- Học sinh thi đọc diễn cảm từng đoạn, cả bài thơ

- Học sinh thi đọc thuộc lòng từng đoạn, cả bài thơ

Ngày đăng: 08/07/2014, 06:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w