Đo áp suất cuối kỳ nén Qui trình: 1, Cho động cơ làm việc đến nhiệt độ vận hành, rồi tắt máy 2, Tháo đường nhiên liệu và vòi phun.. 3, Làm sạch lỗ lắp vòi phun 4, Lắp và siết chặt đồng h
Trang 1Tiến hành thực nghiệm
3.3.1 Đo áp suất cuối kỳ nén
Qui trình:
1, Cho động cơ làm việc đến nhiệt độ vận hành, rồi tắt máy
2, Tháo đường nhiên liệu và vòi phun
3, Làm sạch lỗ lắp vòi phun
4, Lắp và siết chặt đồng hồ áp kế vào vị trí vừa tháo vòi phun
Trang 2-2-5, Quay động cơ đến tốc độ khởi động và đọc và ghi giá trị
cao nhất trên đồng hồ
( động cơ nhiều xi lanh thì đo lần lượt từng xi lanh khi máy làm việc
ở chế độ
không tải nhỏ nhất)
3.3.2 Đo tốc độ quay cực tiểu (nmin) và tốc độ quay cực đại (nmax)
Cho động cơ làm việc đến nhiệt độ vận hành, sau đó giảm ga sao cho động cơ đạt đến tốc độ quay nhỏ nhất mà tại đó máy vẫn có thể hoạt động ổn định Xác định tốc nhỏ nhất qua bộ cảm biến đo tốc
độ quay là: 640 (v/ph)
Tăng tốc độ quay của động cơ từ nhỏ nhất đến lớn nhất mà nhà chế tạo cho
phép Xác định tốc cực đại qua bộ cảm biến đo tốc độ quay là: 2300 (v/ph)
3.3.3 Đo lượng tiêu thụ nhiên liệu giờ và xuất tiêu hao nhiên liệu
có ích
Chuẩn bị dụng cụ:
- Cốc đo mức nhiên liệu có vạch chia và cân trọng lượng điện tử
độ chính xác
0,05g
- Đồng hồ bấm giờ, điện tử sai số 1 giây
Qui trình:
Cho động cơ làm việc đến nhiệt độ vận hành, lần lượt mang một mức tải cố định ứng với một lần đo Xác định thời gian t mà máy tiêu thụ lượng nhiên liệu
500ml (425g) theo từng chế độ tải 0,5 kW; 1 kW; 1,5 kW; 2kW; 2,5kW; 3kW;
3,5kW; 4kW; và 4,5kW Trên cụm phụ tải điều khiển mức tải bằng
Trang 3khiện cụ phụ tải.
Cần phải đảm bảo tốc độ động cơ không đổi với từng chế độ tải
và luôn đảm
bảo điện thế trên máy phát điện sinh ra ở mức 220(V) và tần số 50Hz
Từ việc xác định lượng tiêu thụ nhiên liệu giờ (Ge- Lượng nhiên liệu do động cơ tiêu thụ trọng một giờ), chúng tôi tính toán xác định được suất tiêu hao nhiên liệu có ích (ge) dựa vào công thức ( 3.2) như sau:
Trang 4-4-Ge 85.3600500.0,
1000.t
(3.1)
g
Ge e N
(3.2)
e
Trong đó:
t- thời gian tiêu thụ hết 500ml nhiên liệu (giây)
ge- suất tiêu hao nhiên liệu có ích (g/Hp.h)
Ge- lượng tiêu thụ nhiên liệu giờ (kg/h)
Ne- công suất có ích của động cơ (Hp)
3.3.4 Đo áp suất dầu bôi trơn pd, nhiệt độ khí xả Tx, nhiệt độ nước làm mát
Tm…
Trong quá trình đo các số liệu nêu trên kết hợp xác định một thông số tính
năng của động cơ như: áp suất dầu bôi trơn pd, nhiệt độ khí xả Tx, nhiệt độ nước làm mát Tm…vv
3.4 Kết quả thực nghiệm
Sau khi tiến hành thực nghiệm chúng tôi nhận được kết quả như sau:
3, Một số thông số tính năng (trình bày trên bảng 3.3)
Trang 5IT )W k( )apM ( )hp/v( )С°( )С°( )yâig( ig/gk( )ờ )h.p H /gk(
1 5,0 022 1 15,0 8941 001 97 0852 54,0 70,837
2 1 022 2 05,0 4941 011 08 0612 35,0 46,434
3 5,1 022 5 05,0 5841 031 28 0891 85,0 01,713
4 2 022 7 94,0 8641 051 48 0651 47,0 34,303
5 5,2 022 9 94,0 6641 061 58 0441 08,0 34,262
6 3 022 11 94,0 4641 591 68 0831 38,0 98,622
7 5,3 022 41 94,0 5741 012 78 0021 69,0 49,422
8 4 022 61 05,0 0841 022 78 0801 70,1 73,912
9 5,4 022 91 25,0 051 0 032 78 069 02,1 96,812
úhcihG G : e* gàv e* vaưựđdhnítcợ hcoà lecơxưEhnìrtgn
Trang 66-Từ các số liệu tính đo và tính được chúng tôi vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ
giữa Ge, ge với các chế độ tải như hình 3.9
Hình 3.9: Lượng tiêu thụ nhiên liệu giờ và suất tiêu hao
nhiên liệu có ích