1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đổi mới công tác thanh tra tòan diện các trường trung học phổ thông

112 1K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đổi mới công tác thanh tra toàn diện các trường trung học phổ thông
Tác giả Nguyễn Ngọc Thành
Người hướng dẫn PGS-TS Trần Kiểm
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 845,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đổi mới công tác thanh tra tòan diện các trường trung học phổ thông

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS-TS Trần Kiểm

HÀ NỘI, NĂM 2011

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được rất nhiều sự giúp đở Với tình cảm chân thành, tác già xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

Khoa Quản lý Giáo dục, Phòng Đào tạo sau Đại học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội cùng các Thầy Cô giáo đã tham gia quản

lý, giảng dạy tận tâm, động viên và giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Xin trân trọng cám ơn Thầy giáo- Phó Giáo sư, Tiến sĩ Trần Kiểm, người đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn.

Tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến Lãnh đạo Sở, Thanh tra Sở, các phòng, ban thuộc Sở, cán bộ quản lý, giáo viên các trường Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đã động viên, giúp đỡ nhiệt tình, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Xin chân thành cám ơn tấm lòng của tất cả những người thân yêu, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên khích lệ và giúp đở tôi trong quá trình hoàn thành luận văn.

Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhưng chắc chắn luận văn tốt nghiệp không tránh khỏi những sai sót, kính xin được góp ý và chỉ dẫn thêm.

Tác giả

Nguyễn Ngọc Thành

Trang 3

CTVTT : Cộng tác viên thanh tra

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ I DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Tên bảng Trang Bảng 1.1 Những điểm khác nhau giữa Thanh tra và Kiểm tra………

Bảng 2.1 Số trường học của các cấp giai đoạn 2006-2011………

Bảng 2.2 Số lớp học của các cấp giai đoạn 2006-2011 ………

Bảng 2.3 Số học sinh của các cấp giai đoạn 2006-2011………

Bảng 2.4 Thống kê về tổng số, giới tính, dân tộc thiểu số, chính trị………

Bảng 2.5 Thống kê về trình độ đạt chuẩn………

Bảng 2.6 Kết quả xếp loại học lực bậc học tiểu học năm học 2010-2011……

Bảng 2.7 Kết quả xếp loại học lực bậc học trung học năm học 2010-2011… Bảng 2.8 Kết quả xếp loại hạnh kiểm bậc học trung học năm học 2010-2011

Bảng 2.9 Kết quả nhận thức về hệ thống, vai trò, vị trí của TTGD…………

Bảng 2.10 Kết quả nhận thức về mục đích và thẩm quyền công tác TT toàn diệntrườngTHPT………

Bảng 2.11 Kết quả nhận thức về tầm quan trọng của các nội dung TT toàn diện trường THPT

Bảng 2.12.Thống kê số lượng TTV trong 5 năm qua……….

Bảng 2.13 Thống kê CTVTT các bậc học 3 nhiệm kỳ qua………

Bảng 2.14 Thống kê CTVTT bậc học THPT 3 nhiệm kỳ qua………

Bảng 2.15 Kết quả đánh giá của HT và GV THPT về phẩm chất, năng lực, uy tín của lực lượng CTVTT bậc học THPT………

Trang 5

Bảng 2.16 Kết quả tự đánh giá của CTVTT về phẩm chất, năng lực, uy tín………

Bảng 2.17 Kết quả tự đánh giá của TTV, CTVTT bậc học THPT về khả năng

thực hiện các nhiệm vụ trong công tác TT toàn diện trường THPT…………

Bảng 2.18 Mức độ, kết quả thực hiện việc xây dựng kế hoạch TT toàn diện

trường THPT của Sở GD&ĐT………

Bảng 2.19 Đánh giá thực trạng mức độ hợp lý các hình thức

tổ chức thực hiện TT bậc học THPT………

Bảng 2.20 Mức độ, kết quả thực hiện việc chỉ đạo của Sở GD&ĐT

đối với công tác TT toàn diện trường THPT

Bảng 2.21 Mức độ, kết quả thực hiện việc kiểm tra của Sở GD&ĐT

đối với công tác TT toàn diện trường THPT Bảng 2.22 Mức độ, kết quả thực hiện về tổ chức sử dụng kết quả thanh tra…

Bảng 2.23 Mức độ, kết quả thực hiện về các điều kiện hỗ trợ cho công tác

II DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Mô hình quản lý………

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa 1

Lời cảm ơn 2

Danh mục các chữ viết tắt 3

Danh mục các bảng biểu, sơ đồ 4

Mục lục……… …6

Mở đầu……… …9

NỘI DUNG

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỔI MỚI CÔNG TÁC THANH TRA TOÀN DIỆN TRƯỜNG THPT 13

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 13

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 16

1.2.1 Quản lý, Quản lý giáo dục 16

1.2.2 Thanh tra, Thanh tra giáo dục 18

1.2.3 Thanh tra toàn diện nhà trường, Thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo 22

1.3 Vai trò, vị trí, chức năng của Thanh tra giáo dục 23

1.3.1 Vai trò của Thanh tra giáo dục 23

1.3.2 Vị trí của Thanh tra giáo dục 24

1.3.3 Chức năng của Thanh tra giáo dục 24

1.4 Nguyên tắc thanh tra và yêu cầu đổi mới hoạt động thanh tra giáo dục trong điều kiện hiện nay 26

1.4.1 Nguyên tắc thanh tra 26

1.4.2 Yêu cầu đổi mới hoạt động thanh tra giáo dục trong điều kiện hiện nay 27

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra giáo dục 28

1.5.1 Yếu tố chủ quan 28

Trang 7

1.5.2 Yếu tố khách quan 29

1.6 Tổ chức Thanh tra Sở GD&ĐT; nội dung, nhiệm vụ và trình tự thanh tra toàn diện trường THPT………29

1.6.1.Tổ chức Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo………29

1.6.2 Nội dung, nhiệm vụ và trình tự thanh tra toàn diện trường THPT……….31

1.7 Nội dung đổi mới công tác thanh tra toàn diện trường THPT của Sở Giáo dục và Đào tạo 35

1.7.1 Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí của TTGD và mục đích TT toàn diện trường THPT cho CBQL, TTV, CTVTT và GV THPT 35

1.7.2 Xây dựng kế hoạch TT toàn diện trường THPT ……… 36

1.7.3 Tổ chức bộ máy TT 37

1.7.4 Xây dựng lực lượng TTV, CTVTT 38

1.7.5 Chỉ đạo công tác TT toàn diện các trường THPT 40

1.7.6 Kiểm tra công tác TT toàn diện các trường THPT 41

1.7.7 Tổ chức sử dụng kết quả thanh tra 42

1.7.8 Tạo dựng các điều kiện hỗ trợ cho công tác thanh tra 42

Chương 2: THỰC TRẠNG VIỆC TRIỂN KHAI CÔNG TÁC THANH TRA TOÀN DIỆN CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK… 45

2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội và GD&ĐT tỉnh Đắk Lắk 45

2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk 45

2.1.2 Tình hình GD&ĐT tỉnh Đắk Lắk 46

2.2 Thực trạng việc triển khai công tác thanh tra toàn diện các trường THPT của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Lắk 51

2.2.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, TTV, CTVTT và GV THPT về vai trò, vị trí của TTGD; mục đích, thẩm quyền và tầm quan trọng của các nội dung TT toàn diện các trường THPT 51

2.2.2 Thực trạng về công tác xây dựng lực lượng TTV và CTVTT 58

2.2.3 Thực trạng về xây dựng kế hoạch TT 68

2.2.4 Thực trạng về tổ chức bộ máy TT 70

Trang 8

2.2.5 Thực trạng về chỉ đạo công tác thanh tra 71

2.2.6 Thực trạng về kiểm tra công tác thanh tra 74

2.2.7 Thực trạng về tổ chức sử dụng kết quả thanh tra 76

2.2.8 Thực trạng về các điều kiện hỗ trợ cho công tác thanh tra 78

2.3 Đánh giá chung 79

2.3.1 Những ưu điểm 80

2.3.2 Những tồn tại 80

Chương 3: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP CỦA SỞ GD&ĐT NHẰM ĐỔI MỚI CÔNG TÁC TT TOÀN DIỆN CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK 82

3.1 Những nguyên tắc xác lập biện pháp 82

3.1.1 Nguyên tắc về tính định hướng đảm bảo mục tiêu GD&ĐT 82

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 84

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý 86

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 86

3.2 Các biện pháp cụ thể……… 87

3.2.1 Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL, TTV, CTVTT, GV về công tác thanh tra 87

3.2.2 Xây dựng kế hoạch công tác TT toàn diện trường THPT ……… 88

3.2.3 Đổi mới tổ chức công tác TT toàn diện trường THPT 90

3.2.4 Xây dựng đội ngũ TTV, CTVTT bậc THPT đáp ứng yêu cầu công tác TT………92

3.2.5 Chỉ đạo triển khai công tác TT toàn diện các trường THPT 95

3.2.6 Kiểm tra công tác TT toàn diện các trường THPT 99

3.2.7 Sử dụng kết quả TT nhằm phát hiện nguồn nhân lực giáo dục 101

3.2.8 Xây dựng các điều kiện hỗ trợ cho hoạt động TT 103

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 105

3.4 Khảo nghiệm tính hợp lý và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 105

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……… 109.

Trang 9

TÀI LIỆU THAM KHẢO 113

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong hoạt động quản lý nói chung, quản lý giáo dục nói riêng, quá trìnhquản lý diễn ra theo một chu trình với 4 chức năng cơ bản, đó là: kế hoạch hoá; tổchức; chỉ đạo; kiểm tra, thanh tra Trong đó, chức năng kiểm tra, thanh tra là chứcnăng giúp cho nhà quản lý xác định hệ quản lý đang ở tình trạng nào để có giải phápđiều chỉnh cho phù hợp; kiểm tra, thanh tra còn là cầu nối giữa nhà quản lý và đốitượng bị quản lý, là nơi diễn ra quá trình thu nhận thông tin để hệ vận động và pháttriển Do đó, việc nghiên cứu hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra là yêu cầu cótính cấp thiết và liên tục

Thời gian qua, Sở Gíao dục và Đào tạo tỉnh Đắk Lắk đã tổ chức và tiến hànhnhiều cuộc thanh tra toàn diện các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh, quathanh tra đã góp phần đáng kể trong việc nâng cao chất lượng giáo dục-đào tạo, giữvững kỷ cương, nề nếp, từng bước đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực Tuy nhiên, sovới mục đích thanh tra vẫn còn một số hạn chế, bất cập, chưa phát huy được hiệuquả, chưa có tác dụng điều chỉnh và định hướng quản lý công tác thanh tra toàn diệntại các trường trung học phổ thông trong tỉnh, chưa đáp ứng được yêu cầu kiểm tra,đánh giá hoạt động của các trường trung học phổ thông, từ đó chưa thực hiện tốtcông tác tư vấn, thúc đẩy trong thanh tra, kiểm tra

Mặt khác,từ khi Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số BGDĐT, ngày 20 tháng 10 năm 2006 V/v hướng dẫn thanh tra toàn diện nhàtrường, cơ sở giáo dục khác và thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo thay thếcho Thông tư số 07/2004/TT-BGD&ĐT, ngày 30 tháng 03 năm 2004 của Bộ Giáodục và Đào tạo về hướng dẫn thanh tra toàn diện trường phổ thông và thanh tra hoạt

Trang 10

43/2006/TT-động sư phạm của giáo viên phổ thông đã có nhiều tranh luận, chưa thống nhấttrong giáo viên, cán bộ quản lý, chuyên viên từ phòng Giáo dục và Đào tạo đến BộGiáo dục và Đào tạo.

Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu:“Đổi mới công tác thanh tra tòan diện các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk” làm luận

văn tốt nghiệp

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý của

Sở Gíao dục và Đào tạo tỉnh Đắk Lắk đối với công tác thanh tra toàn diện cáctrường trung học phổ thông, đề xuất các biện pháp của Sở Giáo dục và Đào tạonhằm đổi mới công tác thanh tra toàn diện các trường THPT để nâng cao hiệuquả thanh tra, góp phần đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục THPT trong giai đoạnhiện nay

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý của Sở Gíao dục và Đào tạo tỉnh Đắk Lắk

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Đổi mới công tác thanh tra toàn diện các trường trung học phổ thông

4 GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

4.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnhĐắk Lắk nhằm đổi mới công tác thanh tra toàn diện các trường trung học phổ thông

4.2 Giới hạn về khách thể điều tra

Khách thể điều tra 360 người, bao gồm: 60 hiệu trưởng, phó hiệu trưởng;

140 thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra và 160 giáo viên THPT

4.3 Giới hạn về địa bàn khảo sát

Địa bàn khảo sát là một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

5 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Trang 11

Chất lượng công tác thanh tra toàn diện các trường THPT trên địa bàn tỉnhĐắk Lắk còn nhiều bất cập so với yêu cầu phát triển giáo dục trong giai đoạn mới.Nếu có sự nghiên cứu, khảo sát, đánh giá đúng thực trạng quản lý của Sở Giáo dục

và Đào tạo Đắk Lắk đối với công tác thanh tra toàn diện các trường THPT, có thểxác lập được các biện pháp hợp lý, khả thi, góp phần nâng cao hiệu quả quản lýcông tác thanh tra toàn diện các trường THPT, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dụcphổ thông hiện nay

6 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý công tác thanh tra toàn diện các trường

trung học phổ thông

6.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Lắk

đối với công tác thanh tra toàn diện các trường trung học phổ thông

6.3 Đề xuất các biện pháp của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Lắk nhằm đổi mới

công tác thanh tra toàn diện các trường trung học phổ thông, đáp ứng yêu cầu đổimới giáo dục hiện nay

6.4 Khảo nghiệm các biện pháp đề xuất

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp và phân loại các tài liệu nhằm thuthập thông tin phục vụ cho đề tài nghiên cứu

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Sử dụng các phương pháp: quan sát, điều tra giáo dục, phỏng vấn, tròchuyện, tổng kết kinh nghiệm … nhằm khảo sát, đánh giá thực trạng và xây dựng

cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các biện pháp và sử dụng phương pháp lấy ý kiếnchuyên gia nhằm khảo nghiệm tính hợp lý và khả thi của các biện pháp nhằm làmsáng tỏ tính thực tiễn của luận văn

7.3 Phương pháp thống kê toán học

Xử lý số liệu đã thu thập được bằng thống kê toán học trong quá trình nghiêncứu

Trang 12

8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN: Gồm có 3 phần

Phần 1: Mở đầu

Phần 2: Nội dung nghiên cứu gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về đổi mới công tác thanh tra toàn diện trường THPT Chương 2: Thực trạng việc triển khai công tác thanh tra toàn diện các trường

THPT trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Chương 3: Đề xuất các biện pháp của Sở Giáo dục và Đào tạo nhằm đổi mới

công tác thanh tra toàn diện các trường THPT trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Phần 3: Kết luận và khuyến nghị: Tóm tắt, đánh giá kết quả nghiên cứu và

khuyến nghị các giải pháp để thực thi đề tài

o Danh mục tài liệu tham khảo

o Phụ lục

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỔI MỚI CÔNG TÁC THANH TRA

TOÀN DIỆN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Thanh tra (TT) là một phạm trù lịch sử, TT gắn liền với quá trình lao động xãhội Chính bản chất của quá trình lao động xã hội đã đòi hỏi tính tất yếu phải có sựquản lý để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chungphát sinh từ sự khác nhau giữa sự vận động của cả cơ chế sản xuất với sự vận độngcủa các yếu tố khách quan, độc lập hợp thành cơ chế sản xuất đó

Với tư cách là một chức năng, là một giai đoạn của chu trình quản lý nhànước (QLNN), Thanh tra gắn liền với QLNN Các nhà khoa học quản lý ở trongnước cũng như trên thế giới đã xác định TT, kiểm tra (KT) là một trong 4 chức năngcủa QL

Trong sự nghiệp cách mạng của nước ta, Đảng và Nhà nước luôn luôn coitrọng và đặt TT vào vị trí quan trọng Chỉ sau tuyên ngôn độc lập 2 tháng, ngày23/11/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh số 64-SL, thành lập Ban thanh trađặc biệt Đó là sắc lệnh lịch sử đối với ngành TT, đồng thời điều đó cũng nói lên sựquan tâm của Đảng, của Bác Hồ đối với công tác TT

Nhìn lại quá trình hoạt động Thanh tra Giáo dục (TTGD), từ khi có Nghịquyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, dưới ánh sáng đường lối đổi mới củaĐảng, Bộ Giáo dục-nay là Bộ GD&ĐT đã có Quyết định 1019/QĐ-BGD ngày29/10/1988 ban hành bản quy định về tổ chức và hoạt động của hệ thống TTGD.Ngày 28/9/1992, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ra Nghị định 358/NĐ-HĐBT về tổ chức và hoạt động của TTGD Sau đó Bộ GD&ĐT đã ban hành Quyếtđịnh 478/QĐ-BGD&ĐT ngày 11/3/1993 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động

Trang 14

của hệ thống thanh tra GD&ĐT Tháng 12/1998, Luật Giáo dục nước Cộng hoà Xãhội chủ nghĩa Việt Nam được ban hành, tại mục 4 chương VII từ điều 98 đến điều

103 đã quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của TTGD và đối tượng TT

Ngày 10/12/2002, Chính phủ ra Nghị định 101/2002/NĐ-CP về tổ chức vàhoạt động của TTGD Luật Giáo dục năm 2005, tại chương VII “Quản lý Nhà nước

về giáo dục” gồm có 4 mục thì có một mục về “Thanh tra giáo dục” (mục 4) đã quyđịnh một cách cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, tổ chức và hoạt độngcủa TTGD phù hợp với Luật TT Ngày 18/8/2006, Chính phủ đã ban hành Nghịđịnh 85/2006/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của TTGD và thay thế Nghị định101/2002/NĐ-CP Vậy, qua những văn bản pháp luật của Nhà nước và Chính phủ

đã thể hiện tầm quan trọng của TTGD trong sự nghiệp đổi mới quản lý giáo dục(QLGD) nước nhà

Bàn về công tác TT, KT trong giáo dục, các nhà khoa học giáo dục trong vàngoài nước đã có nhiều công trình nghiên cứu về lý luận giáo dục, đặc biệt là vềQLGD, các tác giả: Nguyễn Ngọc Quang-“Những khái niệm cơ bản về QLGD”,Đặng Quốc bảo-“Những vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục”, M.I Kônđacôp-“Cơ sở

lý luận khoa học QLGD”, Trần Kiểm-“ Những vấn đề cơ bản của khoa họcQLGD” Các công trình trên thực sự là cẩm nang vô cùng cần thiết cho các nhàQLGD các cấp về lý luận cũng như về thực tiễn QLGD, quản lý nhà trường

Các tác giả Hà Sỹ Hồ, Nguyễn Ngọc Quang, Đặng Quốc Bảo đã nêu lênnhững nguyên tắc chung của việc QL hoạt động dạy học, từ đó đã chỉ ra một số biệnpháp QL nhà trường Một trong số biện pháp hữu hiệu để duy trì, điều chỉnh hoạtđộng của hệ QL đi đúng mục tiêu, kế hoạch, đó là các biện pháp KT, TT, đánh giákết quả công việc trong từng giai đoạn nhất định

Tác giả Hà Sỹ Hồ, trong cuốn “Những bài giảng về quản lý trường học” tập2-NXBGD đã cho rằng: “Chức năng KT đặc biệt quan trọng vì quá trình QL đòi hỏinhững thông tin chính xác, kịp thời về thực trạng của đối tượng QL, về việc thựchiện các quyết định đã đề ra, tức là đòi hỏi những liên hệ ngược chính xác, vững

Trang 15

chắc giữa các phân hệ QL, và phân hệ được QL ” Ông khẳng định: “QL mà khôngkiểm tra thì QL sẽ ít hiệu quả và trở thành QL quan liêu” [12, tr 126]

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang, trong cuốn “Những khái niệm cơ bản về quản lýgiáo dục” cho rằng: Quá trình QL diễn ra qua năm giai đoạn: “Chuẩn bị kế hoạch, kếhoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra; trong đó kiểm tra là giai đoạn cuối cùng, kết thúcmột chu trình QL KT giúp cho việc chuẩn bị tích cực cho kỳ KH tiếp theo KT tốt sẽđánh giá được sâu sắc và chuẩn bị trạng thái cuối cùng của hệ thì đến kỳ KH tiếp theo

là việc soạn thảo KH năm học mới sẽ thuận lợi, kế thừa mặt mạnh để tiếp tục phát huy,phát hiện được lệch lạc để uốn nắn, loại trừ” Tác giả kết luận: “Như vậy, theo lý thuyếtXibecnetic, KT giữ vai trò liên hệ nghịch trong quá trình QL, nó giúp cho chủ thể QLđiều khiển tối ưu hệ QL Không có KT không có QL” [20, tr 35]

Tác giả Đặng Quốc Bảo (1997) - “Những vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục”xác định: “KT là công việc gắn bó với sự đánh giá, tổng kết kinh nghiệm giáo dục,điều khiển mục tiêu” [1, tr 125]

Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “ Cuối cùng, người QL phải thực hiện chứcnăng kiểm tra nhằm đánh giá việc thực hiện các mục tiêu đề ra Điều cần lưu ý làkhi kiểm tra phải theo chuẩn Chuẩn phải xuất phát từ mục tiêu, là đòi hỏi bắt buộcđối với mọi thành viên của tổ chức”[ 15, tr.45]

Vậy KT, TT có tác dụng rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động QLNN nóichung, hoạt động QLGD nói riêng Qủan lý đồng thời là kiểm tra Thanh tra, kiểmtra nằm trong bản thân sự hoạt động QL

Gần đây, một số Luận văn thạc sĩ chuyên ngành QLGD đã nghiên cứu về cácbiện pháp nhằm đẩy mạnh các hoạt động TT góp phần nâng cao chất lượng, hiệuquả công tác TTGD Có thể nói số công trình nghiên cứu về hoạt động thanh tragiáo dục không nhiều Tại trường Đại học sư phạm Hà Nội có những luận văn thạc

sỹ nghiên cứu về hoạt động thanh tra giáo dục như: đề tài của tác giả Lê Văn Vương(2005)- Biện pháp xây dựng đội ngũ cộng tác viên thanh tra chuyên môn cấp THPT,tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2005-2010; đề tài của tác giả Lê Thu Phương (2007)- Một

Trang 16

số giải pháp đổi mới thanh tra giáo dục Đại học giai đoạn 2007-2015; đề tài của tácgiả Nguyễn Văn Thanh (2008)- Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũcộng tác viên thanh tra giáo dục cấp THPT của Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình.Tại Đăk Lăk, trong cả một thời gian dài cho đến nay chỉ có một đề tài của tác giảDương Đình Long (2009)- Biện pháp quản lý thanh tra hoạt động chuyên môn giáoviên THPT.

Các đề tài nêu trên, tập trung nghiên cứu các lĩnh vực như các biện pháp đểxây dựng đội ngũ cộng tác viên thanh tra hoặc các biện pháp nhằm nâng cao côngtác thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo Riêng lĩnh vực thanh tra toàn diệncác cơ sở giáo dục nói chung, thanh tra toàn diện các trường THPT nói riêng chưa

có đề tài nào nghiên cứu Xuất phát từ tình hình đó, tôi thấy lĩnh vực thanh tra, đặcbiệt là công tác thanh tra toàn diện trường THPT còn nhiều góc độ cần khai thác,nghiên cứu, với hy vọng được góp phần nhỏ vào việc nâng cao chất lượng công tácthanh tra toàn diện các trường THPT trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý, Quản lý giáo dục

1.2.1.1 Quản lý

Quản lý (QL) là một hiện tượng xuất hiện rất sớm, là một phạm trù tồn tạikhách quan, được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi quốc gia,trong mọi thời đại QL là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trongcác hoạt động của con người

Trên cơ sở kế thừa kho tàng lý luận QL, để làm sáng tỏ phù hợp với thực tiễnViệt Nam, các nhà nghiên cứu lý luận nước ta đã có một số định nghĩa về khái niệm

QL một cách cụ thể hơn:

Tác giả Vũ Hào Quang cho rằng: “QL chính là sự tác động liên tục, có tổchức, có ý thức hướng mục đích của chủ thể vào đối tượng nhằm đạt được hiệu quảtối ưu so với yêu cầu đặt ra” [21, tr 105]

Trang 17

Các tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ đã viết: “QL là một quá trình địnhhướng, quá trình có mục tiêu, QL một hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định”

Tác giả Trần Kiểm lại cho rằng: “QL là những tác động của chủ thể QL trongviệc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực(nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối

ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [14, tr 8]

Tóm lại, QL là hệ thống những tác động gây ảnh hưởng, có chủ định, phùhợp quy luật khách quan của chủ thể QL đến khách thể QL thông qua việc thực hiệncác chức năng QL bằng những công cụ và phương pháp mang tính đặc thù nhằmkhai thác và tận dụng tốt nhất những tiềm năng và cơ hội của khách thể QL để đạtđến mục tiêu chung của hệ thống trong một môi trường luôn biến động Quá trìnhtác động đó được thể hiện qua sơ đồ:

MÔI TRƯỜNG QUẢN LÝ

Tuỳ theo cách nhìn nhận ở những góc độ khác nhau, các nhà nghiên cứu về

QL đã đưa ra những khái niệm về QLGD như sau:

Trang 18

Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “ QLGD là những tác động tự giác( có ý thức,

có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể QL đến tất cả cácmắt xích của hệ thống ( từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằmthực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻtheo yêu cầu của xã hội”[ 15, tr 10]

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “QLGD là những hệ thống tác động cómục đích, có kế hoạch (KH), hợp với quy luật của chủ thể QL, làm cho hệ vận hànhtheo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng Thực hiện được các tính chất củaNhà nước XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệtrẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [20, tr 35]

Tác giả Đặng Quốc Bảo viết: “QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt động điềuhành, phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác đào tạo thế hệ trẻtheo yêu cầu xã hội” [1, tr 31]

Tác giả M.I.Kôndacôp trong cuốn “Cơ sở lý luận khoa học giáo dục” đãđịnh nghĩa: “QLGD là tập hợp những biện pháp tổ chức cán bộ, giáo dục, kế hoạchhoá, tài chính,…nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệthống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũngnhư chất lượng” [16, tr 22]

Từ những khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu QLGD là hệ thống những tácđộng có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL nhằm tổ chức, điềukhiển hoạt động của khách thể QL, thực hiện mục tiêu giáo dục đã đề ra

1.2.2 Thanh tra, Thanh tra giáo dục

1.2.2.1 Thanh tra, kiểm tra

Theo Từ điển Tiếng Việt (Trung tâm từ điển ngôn ngữ, Hà Nội, năm 1992):

“Thanh tra là kiểm soát, xem xét tại chỗ việc làm của địa phương, cơ quan, xínghiệp”

Trang 19

Năm 1961, trong bài huấn thị về công tác TT, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói

“Thanh tra là tai mắt của Đảng và Chính phủ, tai mắt sáng suốt thì người mới sángsuốt”

Theo tác giả Trần Kiểm: “ Thanh tra là hoạt động của cơ quan hành chínhnhà nước, có chức năng duy trì các hoạt động của cơ quan hay của công chức bằngcác hoạt động xem xét, thẩm định lại những hành vi của công chức, những hoạtđộng của cơ quan hành chính nhà nước trên cơ sở những quy định pháp lý về quyềnhạn, nhiệm vụ của cá nhân hoặc tổ chức được TT”[ 15, tr.81]

Luật Thanh tra năm 2010 đã nêu: Mục đích của hoạt động TT nhằm pháthiện sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhànước có thẩm quyền có biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành

vi vi phạm pháp luật; giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định củapháp luật; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạtđộng QLNN; bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan,

tổ chức, cá nhân

Từ những luận điểm nêu trên, chúng ta có thể hiểu khái niệm Thanh tra nhưsau: Thanh tra là một dạng hoạt động, là một chức năng của QLNN được thực hiệnbởi chủ thể QL có thẩm quyền, nhân danh quyền lực nhà nước, nhằm tác động đếnđối tượng QL trên cơ sở xem xét, đánh giá ưu, khuyết điểm, phát huy nhân tố tíchcực, phòng ngứa và xử lý vi phạm, tăng cường QL, góp phần hoàn thiện cơ cấu QL,tăng cường pháp chế bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổchức và cá nhân

TT có nghĩa là sự kiểm tra, xem xét từ bên ngoài vào hoạt động của một đốitượng nhất định

Thanh tra khác với kiểm tra Kiểm tra là một trong những chức năng cơ bản,

là giai đoạn kết thúc trong quá trình QL Theo Từ điển tiếng Việt (1992): “Kiểm tra

là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét” Theo Từ điển Giải thích thuậtngữ hành chính (NXB Lao động, 2002): “Kiểm tra là một chức năng quản lý có liên

Trang 20

quan mật thiết với các chức năng kế hoạch hóa; nó cho phép các nhà quản lý biếtđược các mục tiêu của tổ chức có đạt được hay không hoặc đạt đuợc như thế nào,cũng như những nguyên nhân tạo nên tình hình đó, tạo ra sự linh hoạt trong hoạtđộng vận hành của một hệ thống”.

Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “ Kiểm tra chỉ một hoạt động nhằm thẩm định,xác định một hành vi của cá nhân hay một tổ chức trong quá trình thực hiện quyếtđịnh Ngoài ra, còn có thể hiểu kiểm tra là hoạt động quan sát và kiểm nghiệm mức

độ phù hợp của quá trình hoạt động của đối tượng bị quản lý với các quyết địnhquản lý đã lựa chọn” [15, tr.80]

Theo đó, kiểm tra được hiểu với nghĩa là một dạng hoạt động nào đó để rút

ra nhận xét, đánh giá nhằm tác động, điều chỉnh hoạt động của tổ chức, con ngườicho phù hợp với mục đích đã đề ra

Kiểm tra và thanh tra giống nhau về mục đích: tạo lập kênh thông tin phảnhồi trong QL; phát hiện, phân tích, đánh giá thực tiễn một cách chính xác, kháchquan, trung thực, làm rõ đúng sai, nguyên nhân dẫn đến sai phạm nhằm phát huynhân tố tích cực, phòng ngừa, xử lý vi phạm, góp phần thúc đẩy hoàn thành nhiệm

vụ, hoàn thiện cơ chế QL

Nhìn một cách tổng quát giữa thanh tra và kiểm tra có những điểm khác nhausau:

Điểm

khác

nhau

Về nội dung

Về chủ thể

Về trình độ nghiệp vụ

Về phạm

vi hoạt động

Về thời gian tiến hành

Về sản phẩm

Thanh

tra

đa dang,phức tạp

tổ chứcchuyênnghiệp

có khảnăngchuyênsâu

hẹp, cóchọn lọc dài

văn bảnkết luận

Kiểm tra hiện nhiều lực không rộng, có ngắn ý kiến tư

Trang 21

hành, dễ

nhất thiếtphảichuyênsâu

tính quần

Bảng 1.1 Những điểm khác nhau giữa thanh tra và kiểm tra

Sự phân biệt giữa thanh tra và kiểm tra chỉ là tương đối Khi tiến hành thanhtra, thường thực hiện nhiều hoạt động kiểm tra Khi tiến hành kiểm tra, có thể chọnnội dung thanh tra Chính từ quan hệ qua lại giữa hai khái niệm này nên trong thực

tế người ta hay sử dụng cả hai từ: thanh tra, kiểm tra

Như vậy, TT luôn được hiểu gắn liền với hoạt động của chủ thể mang thẩmquyền Nhà nước Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi được trao quyền, nhân danh chủthể QLNN tiến hành TT, KT, xem xét tận nơi, tại chỗ các đối tượng của QL để giúpcho QL đạt được mục tiêu nhiệm vụ đã đặt ra

1.2.2.2 Thanh tra giáo dục

Thanh tra giáo dục (TTGD) là hoạt động của chủ thể QLGD nhằm kiểm traxem xét việc làm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân hoạt động trong lĩnh vựcGD&ĐT (đối tượng của QLGD); thường được thực hiện bởi một cơ quan chuyêntrách theo một trình tự, thủ tục do pháp luật quy định để giúp cho QLGD đạt đượcmục tiêu nhiệm vụ đã đặt ra

Thanh tra giáo dục là thanh tra chuyên ngành về giáo dục TTGD thực hiệnquyền thanh tra trong phạm vi QLNN về giáo dục, nhằm đảm bảo việc thi hànhpháp luật, phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa và xử lý vi phạm, bảo vệ lợi íchcủa nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực giáodục

Đối tượng của TTGD được quy định:

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của cơ quan quản lýnhà nước về giáo dục

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham

Trang 22

gia hoạt động giáo dục tại Việt Nam Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt nam làthành viên có quy định khác quy định của NĐ 85/2006/NĐ-CP, ngày 18/8/2006 củaChính phủ thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực dạy nghề không thuộcđối tượng của TTGD

1.2.3 Thanh tra toàn diện nhà trường, Thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo

1.2.3.1 Thanh tra toàn diện nhà trường

Thanh tra toàn diện cơ sở giáo dục nói chung, thanh tra nhà trường THPT nóiriêng là xem xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dụchay của nhà trường theo quy định của Luật Giáo dục, Điều lệ nhà trường do Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và những quy định khác có liên quan

Thanh tra toàn diện nhà trường nhằm xem xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm

vụ và quyền hạn của nhà trường trên cơ sở kiểm tra, đối chiếu với những quy địnhcủa các văn bản quy phạm pháp luật về mục tiêu, kế hoạch, chương trình, nội dung,phương pháp giáo dục, quy chế chuyên môn, quy chế thi cử, xét tốt nghiệp, cấp vănbằng, chứng chỉ, quy chế đánh giá, xếp loại nhà giáo và những quy định về điềukiện đảm bảo chất lượng giáo dục, đào tạo

Qua thanh tra toàn diện nhà trường nhằm đánh giá đúng thực trạng tình hìnhcủa nhà trường trong mối quan hệ chung và có sự so sánh với mặt bằng của địaphương, khu vực vùng miền và tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia theo quy định của

Bộ GD&ĐT Khẳng định những mặt đã làm được, phát huy ưu điểm và tư vấnnhững biện pháp khắc phục những hạn chế, yếu kém; đồng thời kiến nghị với cáccấp quản lý điều chỉnh bổ sung các chính sách, quy định cần thiết phù hợp với thựctế

1.2.3.2 Thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo

Thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo là xem xét, đánh giá việc thựchiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục và các hoạt động khác của nhà giáo theo quy

Trang 23

định của Luật Giáo dục, Điều lệ nhà trường do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành vànhững quy định khác có liên quan.

TT hoạt động sư phạm của nhà giáo là một trong những nội dung quangtrọng trong hoạt đông thanh tra toàn diện nhà trường

Qua TT hoạt động sư phạm của nhà giáo nhằm đánh giá khách quan, toàndiện chất lượng hoạt động sư phạm của giáo viên để tư vấn biện pháp nâng cao hiệuquả hoạt động giảng dạy; đôn đốc việc tuân thủ quy chế chuyên môn; xác định mộttrong những căn cứ quang trọng phục vụ cho việc bố trí sử dụng, đào tạo bồi dưỡng

và đãi ngộ giáo viên một cách hợp lý

Hoạt động TT phải đạt hai yêu cầu sau đây :

Trước hết, kiểm tra và đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy của giáo viênđối chiếu với quy định của chương trình, nội dung, phương pháp và kế hoạch giảngdạy

Sau đó, xem xét các hoạt động của giáo viên, phát hiện các tiềm năng, hạnchế, yếu kém, giúp phát triển các khả năng, sở trường vốn có và khắc phục hạn chế,thiếu sót

1.3 Vai trò, vị trí, chức năng của Thanh tra giáo dục

1.3.1 Vai trò của Thanh tra giáo dục

TTGD có vai trò thực hiện chức năng KT trong hoạt động của nhà QLGD.

Do vậy, TTGD sẽ giúp cho nhà QLGD (chủ thể QLGD) các cấp có được thông tin

để điều chỉnh các chức năng QL như: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và thông quakết quả TT giúp cho đối tượng QL tự điều chỉnh về ý thức, hành vi và hoạt độngcủa mình để tuân thủ chế định giáo dục

Vai trò của TTGD được thể hiện trên các mặt cơ bản sau đây:

- TTGD góp phần vào việc tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, vì hoạtđộng TTGD là do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành KT việc thực hiệnquy định pháp luật về giáo dục của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động tronglĩnh vực GD hoặc liên quan đến lĩnh vực giáo dục Hoạt động TTGD sẽ giúp các đối

Trang 24

tượng được TT nhận thức đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình, nhận thức được vaitrò quan trọng của chính sách phát triển giáo dục trong giai đoạn hiện nay, từ đóhình thành ý thức tuân thủ quy định của pháp luật nói chung và những quy địnhpháp luật về giáo dục nói riêng;

- TTGD là công cụ thường xuyên, không thể thiếu của các cấp lãnh đạo,quản lý giáo dục nhằm góp phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả QLNN của các cơquan có thẩm quyền QLGD;

- Thông qua hoạt động TTGD, những vi phạm, thiếu sót sẽ kịp thời đượcphát hiện, khắc phục và xử lý nghiêm minh theo đúng quy định của pháp luật;

- TT không chỉ kiểm tra, đánh giá mà điều quan trọng chính là sự tác độngđến ý thức, hành vi, trách nhiệm đến đối tượng TT nhằm tư vấn, giúp đỡ, động viên

để họ tiến bộ;

- Việc đánh giá, kết luận chính xác, công bằng, khách quan là tiêu chí rấtquan trọng của TT vì đó chính là cơ sở để cho đối tượng TT tự điều chỉnh, điềukhiển hành vi, trách nhiệm nhằm hoàn thiện mình, từ đó phấn đấu vươn lên

1.3.2 Vị trí của Thanh tra giáo dục

Trong cơ cấu bộ máy, TTGD thuộc hệ thống TT chuyên ngành TTGD được

tổ chức ở Trung ương thuộc Bộ GD&ĐT và ở địa phương thuộc Sở GD&ĐT tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương [7, tr 1] TTGD có vị trí quan trọng trong côngtác QLGD, qua TT giúp cho các nhà QLGD thực hiện chức năng KT, đánh giá việcthực hiện nhiệm vụ của đối tượng TT, phản hồi cho việc nghiên cứu, chỉ đạo, hoànthiện các văn bản quy phạm pháp luật và nội dung QL; TTGD góp phần tăng cườnghiệu lực, hiệu quả QLGD, kiểm soát, phát hiện và phòng ngừa vi phạm

1.3.3 Chức năng của Thanh tra giáo dục

Theo nghiên cứu của tác giả Lưu Xuân Mới [17] TTGD có các chức năngsau:

- Chức năng kiểm tra: là chức năng đầu tiên của hoạt động TT nhằm xác

định thực chất việc tuân thủ các chế định giáo dục của đối tượng TT

Trang 25

- Chức năng phòng ngừa: để phòng ngừa trước những hành vi vượt quá giới

hạn cho phép của pháp luật nói chung và của chế định giáo dục nói riêng Ngănchặn sớm những hành vi tiêu cực, không lành mạnh, mang tính đối phó, làm cản trởtiến độ phát triển giáo dục

- Chức năng phát hiện: thông qua TT để phát hiện những mặt tốt để động

viên, khuyến khích; đồng thời phát hiện những lệch lạc, sai sót, yếu kém, những khókhăn trở ngại, những vấn đề mới nảy sinh, tìm nguyên nhân của các biểu hiện để cónhững giải pháp uốn nắn, sửa chữa, xử lý những vi phạm, đặc biệt là thực hiện tốtnhiệm vụ định hướng nhằm giúp đỡ đối tượng TT khắc phục các sai sót để tự điềuchỉnh, điều khiển quá trình QL có hiệu quả hơn

- Chức năng đánh giá: nhằm đo lường, xác định giá trị thực trạng về mức độ

hoàn thành nhiệm vụ, chất lượng hiệu quả công việc của đối tượng TT tại thời điểmđang xem xét so với mục tiêu, kế hoạch (KH) hay những chuẩn mực đã được xáclập, đồng thời thẩm định những yếu tố chủ quan, khách quan, những lệch lạc, sai sót

để giúp cho đối tượng TT điều chỉnh hoạt động

Đánh giá chính xác là yêu cầu quyết định của TT, do vậy cần phải xây dựng đượccác chuẩn mực; thu thập thông tin ngược đảm bảo tính chính xác cao, khách quan; đolường kết quả đã đạt được bằng cách so sánh nó với các chuẩn mực đã xác định

- Chức năng điều chỉnh: nhằm chấn chỉnh hoạt động của đối tượng TT, đồng

thời kiến nghị với các cấp QLGD điều chỉnh quyết định QL

Để thực hiện chức năng này cần phải thu thập thông tin một cách chính xácbởi nguồn thông tin chính xác sẽ đem lại cho người QL một thông báo để có thểnhận xét được rằng các quyết định QL của mình đã được thực hiện ở mức độ nào vàcần phải điều chỉnh như thế nào cho phù hợp để đạt được mục tiêu đã đề ra

- Chức năng giúp đỡ, động viên: khi được TT, đối tượng TT chắc chắn phải

nổ lực làm việc, từ đó sẽ bộc lộ tài năng cũng như hạn chế của mình, qua đó ngườicán bộ TT có căn cứ để giúp đỡ, động viên, tư vấn đối tượng TT hoàn thành tốtnhiệm vụ Để làm được điều này, đòi hỏi cán bộ TT phải có thái độ thông cảm, gần

Trang 26

gủi, biết chia sẻ, sẵn sàng giúp đỡ đối tượng TT sửa chữa những sai sót, bởi nhữngđiều đó chính là điều kiện đảm bảo thực hiện hiệu quả của công tác TT.

1.4 Nguyên tắc thanh tra và yêu cầu đổi mới hoạt động thanh tra giáo dục trong điều kiện hiện nay

1.4.1 Nguyên tắc thanh tra

Nguyên tắc TT là tập hợp các quy tắc chỉ đạo, những tiêu chuẩn hành động

mà các cơ quan QL, các tổ chức TT, các Thanh tra viên (TTV) và các đối tượng TTphải tuân theo trong quá trình hoạt động TT

Luật TT năm 2010 đã nêu: Hoạt động TT phải tuân theo pháp luật; bảo đảmchính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không trùng lặp vềphạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra giữa các cơ quan thực hiện chứcnăng thanh tra; không làm cản trở đến hoạt động bình thường của cơ quan tổ chức,

cá nhân là đối tượng TT” [24, tr 4]

Do vậy, hoạt động TT phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc phải tuân thủ pháp luật: không được làm trái pháp luật là

nguyên tắc quan trọng đối với những người làm công tác TT Đây là nguyên tắc cơbản bao trùm toàn bộ hoạt động TT

- Nguyên tắc bảo đảm tính chính xác: là nguyên tắc quan trọng, bảo đảm cho

công tác TT đạt hiệu quả cao, phản ảnh đúng sự thật về đối tượng TT

- Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan: để bảo đảm nguyên tắc này cần phải

sâu sát thực tiễn, tôn trọng sự thật Do vậy, yêu cầu cán bộ TT phải có bản lĩnh vữngvàng, ý thức trách nhiệm cao và có năng lực xem xét, phân tích chính xác, khoa học

- Nguyên tắc đảm bảo tính công khai, dân chủ: nguyên tắc này đòi hỏi: nội

dung, kết luận, kiến nghị TT phải được thông báo đầy đủ để những người liên quanbiết cùng tham gia, giám sát, góp phần bảo đảm tính chính xác, khách quan tronghoạt động TT

- Nguyên tắc đảm bảo tính kịp thời: là phát hiện, ngăn ngừa, xử lý vi phạm

kịp thời, đáp ứng yêu cầu: không chậm trễ và gắn với chu trình QL

Trang 27

- Nguyên tắc không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra giữa các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra: nhằm tránh việc lợi

dụng chức vụ, quyền hạn TT để thực hiện hành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gâykhó khăn, phiền hà cho đối tượng TT

- Nguyên tắc không làm cản trở đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân được TT: nhằm bảo đảm kế hoạch hoạt động của đối tượng TT, đồng

thời cơ quan TT chỉ được tiến hành TT theo những nội dung đã ghi trong quyết địnhTT

1.4.2 Yêu cầu đổi mới hoạt động thanh tra giáo dục trong điều kiện hiện nay

Trong Thông báo Kết luận số 242-TB/TW ngày 15/4/2009 của Bộ Chính trị.Theo đó, Bộ Chính trị yêu cầu cấp ủy, chính quyền, Mặt trận tổ quốc và các đoànthể các cấp cần tiếp tục quán triệt sâu sắc tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong Nghịquyết Trung ương 2 (khóa VIII), phấn đấu đến năm 2020 nước ta có một nền giáodục tiên tiến, mang đậm bản sắc dân tộc, đáp ứng yêu cầu của sư nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế Trong phần cácnhiệm vụ, giải pháp Thông báo Kết luận số 242-TB/TW cũng đã nêu rõ: “ Thứ hai,đổi mới mạnh mẽ quản lý nhà nước đối với giáo dục và đào tạo”

Do là một trong những chức năng quang trọng của QLGD nên hoạt độngTTGD cần phải đổi mới mang tính tất yếu, cần thiết trong giai đoạn hiện nay

Trong những năm qua, trước sự trưởng thành và phát triển của ngànhGD&ĐT, có sự đóng góp không nhỏ của TTGD Có thể khẳng định rằng, TTGDkhông những đã ngăn ngừa, phát hiện và xử lý những vi phạm pháp luật mà cònphát huy những nhân tố tích cực đồng thời góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quảcủa hoạt động quản lý của các cơ quan QLNN và các cơ quan QLGD; từ đó bảo vệlợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức và cánhân trong lĩnh vực giáo dục

Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp đáng kể ấy, hoạt động TTGD cũngcòn không ít những khiếm khuyết, tồn tại Địa phương này hay địa phương khác,

Trang 28

thời gian này hay thời gian khác, các cơ quan hay cán bộ TTGD chưa bám sát vàochức năng của mình Không ít vụ việc sai phạm trong lĩnh vực giáo dục do quầnchúng nhân dân hay do đội ngũ giáo viên phát hiện chứ không phải do TTGD Xử

lý của TTGD có khi còn chậm và hiệu quả chưa cao TTGD chưa phát huy đượcdân chủ hóa cơ sở trong quá trình hoạt động của mình Cơ chế: “Dân biết, dân bàn,dân lảm, dân kiểm tra” chưa được thực hiện đầy đủ

Có nhiều nguyên nhân đưa đến những khiếm khuyết, tồn tại nêu trên Mộttrong những nguyên nhân ấy chính là tổ chức và hoạt động của TTGD chậm đổimới, chưa theo kịp với những biến đổi và phát triển của GD& ĐT, nhất là giai đoạn

10 năm qua (2001 - 2010) Do đó, một trong những vấn đề cấp bách đặt ra choTTGD là phải nhanh chóng đổi mới tổ chức và hoạt động của mình sao cho phùhợp với tình hình mới, nhất là ở những năm tiếp theo, khi GD& ĐT nước ta bướcvào giai đoạn tiếp tục thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục 10 năm tiếp theocủa thế kỷ XXI mà Đảng và Nhà nước ta đã đề ra

Đổi mới công tác TTGD nói chung và TT toàn diện các trường THPT là yêucầu mang tính cấp thiết trong giai đoạn hiện nay nhằm phục vụ đắc lực cho QLNN

và QLGD Để làm được vấn đề đó, QL công tác TT cần phải thực hiện tốt các yêucầu sau:

- Coi trọng đổi mới hệ thống tổ chức, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn TTtheo yêu cầu bảo đảm hiệu lực, hiệu quả hoạt động TT Đây là một trong những vấn

đề cơ bản;

- Phải đổi mới phương thức hoạt động của các tổ chức TT và TTV cho sát

với yêu cầu QLNN và QLGD hiện nay;

- Thông qua hoạt động thực tiễn và trên cơ sở quy định của pháp luật, các tổ

chức TT phải tăng cường củng cố tổ chức và xây dựng lực lượng Nâng cao trình độ

lý luận, năng lực nghiệp vụ cho TTV, CTVTT

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra giáo dục

1.5.1 Yếu tố chủ quan

Trang 29

Trước hết, đó là nhận thức, tâm lý và tư tưởng của đội ngủ TTV, CTV Thanhtra giáo dục Nhận thức chưa đầy đủ, tâm lý ngại va chạm và tư tưởng chưa thực sự

an tâm trong công tác của những người làm công tác TTGD làm cho hiệu quả củahoạt động TT chưa đạt mục đích đã đề ra

Do ràng buộc bởi cơ chế, tổ chức và hoạt động của TTGD không độc lậpđược quy định tại Luật TT Nên hoạt động của TTGD không linh hoạt, không kịpthời TT luôn phải chờ ý kiến chỉ đạo của thủ trưởng

Tiếp đến là bản lĩnh của những người làm công tác TT, sự phối hợp giữa các

bộ phận, giữa những người làm công tác TT một phần nào đó cũng làm ảnh hưởngđến kết quả của hoạt động TTGD

vụ tư vấn, thúc đẩy của hoạt động TTGD

- Những người làm công tác TTGD chưa được bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụmột cách bài bản Công việc thì nhiều, biên chế lại ít và các điều kiện hỗ trợ chưatương xứng

1.6 Tổ chức Thanh tra Sở GD&ĐT; nội dung, nhiệm vụ và trình tự thanh tra toàn diện trường THPT

1.6.1 Tổ chức Thanh tra Sở GD&ĐT

1.6.1.1 Tổ chức Thanh tra giáo dục

Theo Mục 4, Điều 111, Luật GD năm 2005, đã quy định về tổ chức, hoạtđộng của TTGD Các cơ quan Thanh tra gồm: TT Bộ GD&ĐT, TT Sở GD&ĐT.Hoạt động TTGD được thực hiện theo quy định của Luật TT Hoạt động TTGD ởcấp huyện do Trưởng phòng GD&ĐT trực tiếp phụ trách theo sự chỉ đạo nghiệp vụ

Trang 30

của TT Sở GD&ĐT Hoạt động TTGD trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sởgiáo dục đại học do thủ trưởng cơ sở trực tiếp phụ trách theo quy định của Bộtrưởng Bộ GD&ĐT, Thủ trưởng cơ quan QLNN về dạy nghề [23, tr 32].

Hoạt động của TTGD chủ yếu dựa vào hoạt động của Thanh tra viên (TTV)

và Cộng tác viên thanh tra (CTVTT)

TTV là công chức nhà nước được bổ nhiệm vào ngạch TT để thực hiện nhiệm

vụ TT trong lĩnh vực GD [7, tr 6] TTV phải đáp ứng tiêu chuẩn chung của TTV quyđịnh tại Điều 32 của Luật TT và các quy định khác của pháp luật có liên quan

CTVTT là người không thuộc biên chế của cơ quan TTGD, được trưng tập

để làm nhiệm vụ thanh tra theo yêu cầu của cơ quan TT hoặc cấp có thẩm quyền [7,

tr 6] CTVTT là người có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ TT, đượctrưng tập để tham gia TT, KT [7, tr 6]

TTV và CTVTT phải được lựa chọn từ những cán bộ, những GV giỏi, cóphẩm chất chính trị, đạo đức lối sống tốt, có uy tín, có năng lực, kinh nghiệmchuyên môn, nhiệt tình, trách nhiệm cao trong thi hành công vụ Đội ngũ TTV vàCTVTT phải cân đối, đồng bộ, đảm bảo theo các tiêu chuẩn chức danh quy định

1.6.1.2 Cơ cấu tổ chức của Thanh tra Sở GD&ĐT

TT Sở là cơ quan của Sở GD&ĐT, có trách nhiệm giúp Giám đốc thực hiệnnhiệm vụ, quyền hạn TT hành chính và TT chuyên ngành trong phạm vi nhiệm vụ,quyền hạn của Giám đốc Sở GD&ĐT TT Sở có Chánh TT, Phó chánh TT và cácTTV Chánh TT Sở do Giám đốc Sở GD&ĐT bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức saukhi thống nhất với Chánh TT tỉnh Phó chánh TT Sở được Giám đốc Sở GD&ĐT bổnhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Chánh TT Sở TTV được bổ nhiệm,miễn nhiệm theo quy định của pháp luật Giám đốc Sở GD&ĐT quy định chứcnăng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của TT Sở Biên chế của TT Sở do Giám đốc sởGD&ĐT quyết định trong tổng số biên chế của Sở GD&ĐT [7, tr 4]

1.6.1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở GD&ĐT

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại khoản 1 Điều 111,

Trang 31

Điều 112 của Luật GD và Điều 24 của Luật TT đối với các đối tượng được quy địnhtại Điều 2 Nghị định 85/2006/NĐ-CP theo thẩm quyền QLNN của Sở GD&ĐT;

- Quản lý hoạt động TT chuyên ngành giáo dục của địa phương; tổ chứchướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ TT chuyên ngành cho TTV, CTVTT theo hướngdẫn của TT Bộ và TT Tỉnh;

- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định

- Tổng kết, rút kinh nghiệm về hoạt động TTGD của địa phương [7, tr 5]

1.6.2 Nội dung, nhiệm vụ và trình tự thanh tra toàn diện trường THPT

1.6.2.1 Nội dung thanh tra toàn diện trường THPT

Theo Thông tư số 43/2006/TT-BGDĐT, ngày 20/10/2006 của Bộ Giáo dục

và Đào tạo [4, tr 5] về việc Hướng dẫn thanh tra toàn diện nhà trường, cơ sở giáodục khác và thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo, nội dung thanh tra toàn diệntrường THPT bao gồm:

+ Tổ chức nhà trường: số lượng, chất lượng cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân

viên đối chiếu với định mức; số lượng và tỷ lệ cán bộ, nhà giáo chưa đạt chuẩn, đạtchuẩn, trên chuẩn

+ Cơ sở vật chất kỷ thuật:

- Diện tích khuôn viên, cảnh quan, môi trường sư phạm, số lượng phòng học,phòng làm việc, phòng thí nghiệm thực hành, phòng bộ môn, thư viện, phòng đachức năng, phòng y tế, bếp ăn tập thể, khu nội trú, bán trú, khu vực để xe, vệ sinh,sân chơi, bãi tập, nhà đa chức năng;

Trang 32

- Trang thiết bị, sách thư viện; việc bảo quản và sử dụng cơ sở vật chất kỷ

thuật

+ Thực hiện kế hoạch giáo dục:

- Tuyển sinh: thực hiện chỉ tiêu, số lượng học sinh từng khối, lớp

-Tổ chức giảng dạy, học tập, thực hiện chương trình, nội dung, kế hoạch dạy học

- Thực hiện quy chế chuyên môn về kiểm tra, thi, đánh giá xếp loại học lực

- Kết quả tốt nghiệp, thi học sinh giỏi 3 năm liền kề thời điểm TT; việc quản lý vàcấp phát văn bằng, chứng chỉ

- TT hoạt động sư phạm nhà giáo

- Thực hiện nội dung, chương trình giáo dục đạo đức, thẩm mỹ, thể chất, quốcphòng, lao động hướng nghiệp, dạy nghề, chăm sóc nuôi dưỡng theo quy định bao gồmhoạt động theo kế hoạch lên lớp, ngoài giờ, hoạt động xã hội; kết quả xếp loại hạnh kiểm

và hoạt động giáo dục 3 năm liền kề

- Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục được giao

+ Công tác quản lý của thủ trưởng nhà trường:

- Xây dựng kế hoạch giáo dục; kế hoạch nghiên cứu khoa học, phục vụ xã hội

- Quản lý cán bộ, nhà giáo, nhân viên và học sinh: tuyển dụng; quản lý hồ sơ nhàgiáo, cán bộ, nhân viên, học sinh; việc bố trí, sử dụng; kế hoạch bồi dưỡng đội ngủ nhàgiáo

- Thực hiện quy chế dân chủ, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nhà trường

- Công tác kiểm tra nội bộ trường học của thủ trưởng theo quy định

- Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt động

xã hội; thực hiện chế độ chính sách đối với nhà giáo và người học

- Quản lý hành chính, tài chính, tài sản: hồ sơ, sổ sách; thu chi và sử dụng cácnguồn tài chính; đầu tư xây dựng, sử dụng cơ sở vật chất kỷ thuật, bảo quản tài sản công

- Công tác tham mưu với cơ quan quản lý cấp trên, với chính quyền địa phương

và công tác xã hội hóa giáo dục

Trang 33

- Phối hợp công tác giữa nhà trường với các đoàn thể quần chúng, ban đại diệncha mẹ học sinh.

- Kết quả đánh giá chất lượng đào tạo và kết quả kiểm định chất lượng giáo dục,đào tạo

- Các nhiệm vụ khác được giao

1.6.2.2 Các nhiệm vụ của hoạt động thanh tra toàn diện trường THPT

Hoạt động TT nhà trường nói chung, trường THPT nói riêng phải thực hiện 4nhiệm vụ: kiểm tra, đánh giá, tư vấn và thúc đẩy Các nhiệm vụ đó có mối quan hệ hữu

cơ với nhau, kiểm tra, đánh giá chính xác thì tư vấn mới đúng hướng; từ đó, tạo động lựcthúc đẩy các hoạt động của nhà trường đạt hiệu quả cao

Kiểm tra là phản ánh đúng thực trạng tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụcủa nhà trường và công tác quản lý của hiệu trưởng, đối chiếu thực trạng đó với quy địnhcủa Điều lệ nhà trường và các văn bản liên quan; kết quả kiểm tra là cơ sở để thực hiệntiếp các nhiệm vụ đánh giá, tư vấn và thúc đẩy

Đánh giá là xác định mức độ thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường và chấtlượng quản lý của hiệu trưởng trên cơ sở d0ối chiếu với quy định, có tính đến tình hìnhcủa địa phương và điều kiện thực tế của nhà trường Nội dung đánh giá là khẳng địnhmức độ đạt được những ưu điểm, khuyết điểm của nhà trường Việc đánh giá phải lấykết quả thực hiện kế hoạch giáo dục và công tác quản lý của hiệu trưởng làm căn cứ chủyếu; đánh giá trên cơ sở xác định mức độ thực hiện so với yêu cầu, so với tình hìnhchung của địa phương và điều kiện thực tế của nhà trường Trong khi đánh giá, đoàn TTcần tham khảo ý kiến của cấp ủy, chính quyền địa phương, của GV, HS, cha mẹ HS kếthợp với kết quả kiểm tra tại trường, kết quả kiểm địng chất lượng, kết quả xếp loại theochuẩn của HT, chuẩn GV để đánh giá

Tư vấn là đưa ra lời khuyên phù hợp với điều kiện của nhà trường, của địaphương để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đạt mục tiêu đề ra Nội dung tưvấn cần tập trung vào 2 nhóm vấn đề:

Trang 34

- Các giải pháp để xây dựng nhà trường đạt hoặc vượt chuẩn quốc gia, chuẩn chấtlượng;

- Chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.Thúc đẩy là kiến nghị với nhà trường, cơ quan chủ quản và các cơ quan có thẩmquyền liên quan (cấp ủy Đảng, chính quyền, cơ quan quản lý giáo dục) điều chỉnh, bổsung các quy định quản lý, chủ trương, chính sách để tạo điều kiện xây dựng nhà trườngvững mạnh và phát triển sự nghiệp giáo dục

1.6.2.3 Trình tự thanh tra toàn diện trường THPT

Trình tự là quy trình phải tuân theo để tiến hành một công việc nào đó.Trình tự TT toàn diện trường THPT là quy trình (sự xắp xếp lần lượt, thứ tự trướcsau) phải tuân theo để tiến hành TT toàn diện trường THPT Do đoàn TT đượcthành lập bao gồm TTV và CTVTT thực hiện Trình tự TT toàn diện trường THPTcủa Sở GD&ĐT được tiến hành theo các bước sau:

+ Bước 1: Công tác chuẩn bị TT, bao gồm các công việc sau:

- Tập hợp thông tin về đơn vị được TT, thu thập các văn bản quy phạm phápluật có liên quan;

- Lập kế hoạch TT: xác định mục đích, yêu cầu, nội dung, phương pháp tiếnhành TT, dự kiến thành phần đoàn TT và thời gian tiến hành TT; dự trù kinh phí,phương tiện;

- Trình người có thẩm quyền ra Quyết định TT, chậm nhất 15 ngày, kể từngày ra quyết định TT, Trưởng đoàn TT có trách nhiệm công bố quyết định TT vớiđối tượng TT;

- Họp đoàn thông báo quyết định TT, phổ biến kế hoạch TT, phân côngnhiệm vụ cho từng thành viên, xây dựng mẫu biên bản và những việc cần thiết khác.+ Bước 2: Tiến hành TT, bao gồm các công việc sau:

- Tổ chức công bố quyết định, thông báo kế hoạch TT với lãnh đạo đơn vịđược TT;

Trang 35

- Nghe báo cáo của lãnh đạo đơn vị về tình hình và kết quả thực hiện nhiệm

vụ năm học; chất vấn, trao đổi của đoàn TT với lãnh đạo đơn vị;

- Kiểm tra hồ sơ về công tác quản lý của nhà trường, của các tổ chuyên môn,nghiệp vụ; tổ chức đoàn thể và phòng ban chức năng;

- Kiểm tra hoạt động sư phạm nhà giáo: hồ sơ chuyên môn, dự giờ;

- Hội ý đoàn TT tổng hợp kết quả TT của từng bộ phận; chuẩn bị nội dunglàm việc với đơn vị và các cơ quan có liên quan;

- Thông báo dự thảo báo cáo kết quả TT

+ Bước 3: Kết thúc TT, bao gồm các công việc sau:

- Tập hợp hồ sơ cuộc TT và lưu trữ theo quy định;

- Chậm nhất 15 ngày, kể từ ngày kết thúc TT, trưởng đoàn TT phải có vănbản báo cáo kết quả TT gửi cho người ra quyết định TT

+ Bước 4: Sau TT, bao gồm các công việc sau:

- Thông báo kết luận TT đến đối tượng được TT, cơ quan chủ quản và cácđơn vị có liên quan;

- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có kết luận TT, thủ trưởng cơ quanquản lý nhà nước cùng cấp có trách nhiệm xem xét, xử lý kết luận TT;

- Người ra quyết định TT có kế hoạch chỉ đạo theo dõi việc thực hiện cáckiến nghị của đoàn TT

Đoàn TT gồm có Trưởng đoàn và có từ 5 đến 20 thành viên Cuộc TT do SởGD&ĐT tiến hành không quá 5 ngày; thời hạn của cuộc TT toàn diện được tính từngày công bố quyết định TT đến khi kết thúc việc TT tại nơi được TT

1.7 Nội dung đổi mới công tác thanh tra toàn diện trường THPT của Sở Giáo dục và Đào tạo

1.7.1 Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí của TTGD và mục đích TT toàn diện trường THPT cho CBQL, TTV, CTVTT và GV THPT

Trang 36

Thông qua mục đích, vai trò, vị trí, chức năng và tầm quan trọng của hoạtđộng TTGD nói chung, TT toàn diện trường THPT nói riêng sẽ giúp cho các cơ quan

có thẩm quyền QL về GD, cơ quan có thẩm quyền TTGD, cán bộ TT, các đối tượng

TT Nhận thức một cách đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình, nhận thức được vaitrò quan trọng của chính sách phát triển GD trong giai đoạn hiện nay, từ đó hìnhthành ý thức tuân thủ quy định của pháp luật về GD

Cần nhận thức TT không chỉ kiểm tra, đánh giá mà điều quan trọng chính là

sự tác động đến ý thức, hành vi, trách nhiệm đến đối tượng TT nhằm tư vấn, giúp

đỡ, động viên để đối tượng TT tiến bộ

Công tác TT giúp nâng cao năng lực QL cho người đứng đầu cơ sở GD Chínhnhờ công tác TT toàn diện nhà trường đã giúp cho CBQL và GV nhận thức rõ ưu,khuyết điểm về công tác quản lý, trình độ nghiệp vụ chuyên môn cùa giáo viên, vềthực hiện quy chế chuyên môn, kết quả giảng dạy, đồng thời cung cấp cho nhà trườngnhững thông tin trong hoạt động QL dạy học của mình

Thông qua hoạt động TTGD và TT toàn diện nhà trường, những vi phạm,thiếu sót sẽ kịp thời được phát hiện, khắc phục và xử lý nghiêm minh theo đúng quyđịnh của pháp luật Việc phát hiện, khắc phục và xử lý các hạn chế, sai sót, vi phạm

sẽ giúp cho các đối tượng được TT có biện pháp điều chỉnh, loại bỏ những nhân tốtiêu cực góp phần thực hiện tốt những yêu cầu, những quy định về chuyên mônnhằm nâng cao chất lượng GD&ĐT

1.7.2 Xây dựng kế hoạch TT toàn diện trường THPT

Nếu chỉ tuyên bố về các mục tiêu đã lựa chọn thì nó vẫn chỉ là những ướcmuốn và hy vọng, mặc dù có tính toán, nghiên cứu kỹ lưỡng Muốn biến các mụctiêu thành hiện thực thì phải lập KH Lập KH tức là tìm các nguồn lực (nhân lực,vật lực, tài lực) và thời gian, không gian…cần cho việc hoàn thành các mục tiêu

1.7.2.1 Những căn cứ và yêu cầu để xây dựng kế hoạch thanh tra

- Căn cứ vào chương trình công tác đã xây dựng trong KH năm học củangành;

Trang 37

- Sự chỉ đạo của TT Bộ GD&ĐT để xác định mục tiêu TT (Yêu cầu, chỉ tiêuđơn vị được TT; nội dung TT; tiêu chí đánh giá, xếp loại nhà trường );

- Căn cứ vào những điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức của tổ chứcTT; thực lực của đội ngũ TTV, CTVTT;

- Giao phó đầy đủ trách nhiệm và quyền hạn cũng như các điều kiện kháccho các thành viên trong tổ chức về thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ KH;

- Có các biện pháp kiểm soát thích hợp và cập nhật đầy đủ thông tin;

- Có một hệ thống kế hoạch đồng bộ, thống nhất giữa các cấp QL;

- KH phải đảm bảo tính khả thi

1.7.2.2 Kế hoạch thanh tra

Đầu năm học, Thanh tra Sở có trách nhiệm xây dựng KH thanh tra một cáchkhoa học, cụ thể, chi tiết theo năm học, học kỳ và từng tháng KH cần được bàn bạc,thống nhất với các phòng, ban chuyên môn và trình Giám đốc Sở phê duyệt Khixây dựng kế hoạch TT toàn diện các trường THPT trực thuộc phải phù hợp với đặcđiểm tình hình cụ thể của từng địa phương, đơn vị, trong thời gian 5 năm mỗitrường THPT được TT toàn diện ít nhất một lần

Kế hoạch TT cần phản ảnh được các nội dung sau:

- Mục đích, yêu cầu của công tác TT;

- Nội dung TT: TT toàn diện các trường THPT;

Trang 38

Tổ chức là tập hợp người được tổ chức lại, hoạt động vì những quyền lợichung, nhằm một mục đích chung [19, tr 989].

Tổ chức bộ máy TT để thực hiện công tác TT toàn diện trường THPT của SởGD&ĐT là việc thiết kế cơ cấu mạng lưới TT sao cho phù hợp với mục tiêu đề ra,đồng thời phải chú trọng đến phương thức hoạt động, quyền hạn của từng TTV,CTVTT, tạo các mối liên kết dọc, ngang và đặc biệt chú ý đến công tác bố trí lựclượng TTV, CTVTT, những người trực tiếp thực hiện công tác TT toàn diện trườngTHPT

Để tổ chức bộ máy TT có hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu công tác TT toàndiện trường THPT, cần phải:

- Xây dựng lực lượng TTV và CTVTT đảm bảo về số lượng và chất lượngtheo yêu cầu quy định;

- Tổ chức mạng lưới TT: Bố trí, sắp xếp lực lượng CTVTT sao cho phù hợpđảm bảo thực hiện KH đã định và phù hợp với đặc điểm tình hình của địa phương;

- Phân công, phân nhiệm rõ ràng đối với các thành viên của đoàn TT Sựphân công phải cụ thể: nội dung công việc, thời gian hoàn thành, sản phẩm phải có;

- Tổ chức cho TTV, CTVTT tiến hành thực hiện đúng quy trình và nội dungcông tác TT;

- Xác lập cơ cấu phối hợp giữa các bộ phận chức năng, làm sao để công việcđược tiến hành đồng bộ, toàn diện, đúng tiến độ của KH chung;

- Theo dõi, đánh giá và điều chỉnh bộ máy TT

1.7.4 Xây dựng lực lượng TTV và CTVTT

1.7.4.1 Về số lượng

Theo quy định của Bộ GD&ĐT, TTV đảm bảo đạt khoảng 10% biên chế cơquan Sở GD&ĐT, trường hợp đặc biệt tỷ lệ đó có thể cao hơn, trong đó có 01Chánh TT, các phó chánh TT, các TTV, trong đó có 1 TTV có chuyên môn nghiệp

vụ về tài chính, TTV được bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật [4, tr.5]

Trang 39

Bổ nhiệm CTVTT theo nhiệm kỳ 2 năm (tỷ lệ 1/50 GV), nơi có điều kiện cóthể cao hơn để đảm bảo đủ lực lượng cho việc thực hiện nhiệm vụ TT [4, tr 5].

1.7.4.2 Về tiêu chuẩn

- Đối với TTV: có phẩm chất chính trị tốt, trung thực, công minh Tốt nghiệpĐại học Đã qua giảng dạy ít nhất 5 năm, hoặc đã qua công tác quản lý ít nhất 3năm; nắm được chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nắmđược các nguyên tắc, chế độ, thể lệ trong QLNN, QLGD; có kiến thức về chuyênmôn nghiệp vụ của đối tượng TT; có nghiệp vụ TT, có năng lực phân tích, tổnghợp, đánh giá hoạt động sư phạm của giáo viên và công tác QLGD cơ sở; có nghiệp

vụ TT

- Đối với CTVTT: là những người đang công tác ở cơ quan QLGD hay giảngdạy ở các trường CTVTT ở cấp học nào ít nhất phải có trình độ đào tạo chuẩn GVcấp học đó, đã kinh qua giảng dạy ít nhất 5 năm, được công nhận GV giỏi hoặc cónăng lực tương đương

1.7.4.3 Phẩm chất, năng lực, uy tín

+ Phẩm chất: có phẩm chất chính trị tốt, kiên định mục tiêu, có tinh thầnnăng động, sáng tạo, có ý thức tổ chức kỷ luật, mạnh dạn đấu tranh với sai trái,đồng thời có những phẩm chất đặc trưng sau:

- Có ý thức trách nhiệm cao đối với công việc; yêu cầu cao đối với đối tượng

TT, nhưng phải tôn trọng họ; không lùi bước trước khó khăn, bình tỉnh, sáng suốttrong mọi tình huống, không khoan nhượng với những hành vi vi phạm quy chếchuyên môn;

- Có quan điểm toàn diện, biện chứng và phát triển Phải hết sức thận trọng

và thực sự cầu thị Tế nhị, kiên quyết, dũng cảm, công bằng và trung thực;

- Luôn tìm thấy ở đối tượng TT mặt mạnh để phát huy

+ Năng lực: ngoài những năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm,nghiệp vụ TT, TTV, CTVTT phải có năng lực: giao tiếp, phân tích, tổng hợp, quan

Trang 40

sát và năng lực của TTV, CTVTT thể hiện ở trình độ và khả năng hoàn thànhnhiệm vụ được giao, đạt hiệu quả thiết thực, có phong cách làm việc khoa học.

+ Uy tín: uy tín là một phạm trù đức - tài Uy tín của cán bộ TT là sự tin tưởngvững chắc vào sự đo lường, đánh giá, kết luận mà đối tượng TT không phải dằn vặt tựhỏi liệu những điều TT kết luận có đúng không, có cần đề nghị xem xét lại không; nhữngđiều TT tư vấn, thúc đẩy có phù hợp không, có khả thi và có phát huy tác dụng trongthực tiễn hay không Uy tín cá nhân của cán bộ TT được thể hiện ở 3 khía cạnh sau:

- Uy tín tinh thần: Gồm thế giới quan, phẩm chất đạo đức Đây là hạt nhân

uy tín cá nhân

- Uy tín hành động: Là uy tín được hình thành trên nền tảng tài năng nghềnghiệp, những phẩm chất cao quý trong hoạt động chuyên môn

- Uy tín chức vụ: Là địa vị xã hội, quyền hạn pháp định của TT

Phẩm chất, năng lực, uy tín là các yếu tố cơ bản để xây dựng đội ngũ TT, làđiều kiện đảm bảo cho việc nâng cao chất lượng TTGD

1.7.5 Chỉ đạo công tác TT toàn diện trường THPT

Chỉ đạo là thể hiện tính tích cực của người chỉ huy trong hoạt động của mình.Chỉ đạo thực hiện KH là có sự theo dõi và giám sát công việc để chỉ huy, ra lệnhcho các bộ phận và các hoạt động diễn ra đúng hướng, đúng KH Chỉ đạo là quátrình liên kết, liên hệ giữa các thành viên trong tổ chức, tập hợp, động viên vàhướng dẫn, điều hành họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mụctiêu của tổ chức Để chỉ đạo công tác TT toàn diện THPT, cần thực hiện các côngviệc sau:

- Chỉ đạo các thành viên thực hiện đúng theo KH đã xây dựng, được phảnánh qua quyết định và KH của Đoàn TT;

- Chỉ đạo việc phối, kết hợp giữa các thành viên Đoàn TT với các tổ chức,lực lượng liên quan;

- Chỉ đạo xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình TT nhằm đảm bảo hoạtđộng TT diễn biến bình thường, đạt mục tiêu đã định;

Ngày đăng: 25/02/2013, 17:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1997), Những vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục, trường Cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1993), QĐ 478/QĐ-BGD&ĐT, ngày 11/3/1993, ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của hệ thống thanh tra giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: QĐ 478/QĐ-BGD&ĐT, ngày 11/3/1993, ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của hệ thống thanh tra giáo dục
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 1993
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004), Thông tư 07/2004/TT-BGD&ĐT, ngày 30/3/2004, ban hành Thông tư hướng dẫn thanh tra toàn diện trường phổ thông và thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên phổ thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 07/2004/TT-BGD&ĐT, ngày 30/3/2004, ban hành Thông tư hướng dẫn thanh tra toàn diện trường phổ thông và thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2004
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Thông tư 43/2006/TT-BGD&ĐT, ngày 20/10/2006, ban hành Thông tư hướng dẫn thanh tra toàn diện trường phổ thông và thanh tra hoạt động sư phạm nhà giáo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 43/2006/TT-BGD&ĐT, ngày 20/10/2006, ban hành Thông tư hướng dẫn thanh tra toàn diện trường phổ thông và thanh tra hoạt động sư phạm nhà giáo
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2006
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Tài liệu triển khai công tác thanh tra và tập huấn thanh tra, kiểm tra năm học 2010-2011, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu triển khai công tác thanh tra và tập huấn thanh tra, kiểm tra năm học 2010-2011
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2010
6. Chính phủ (2005), Nghị định 41/2005/NĐ-CP, ngày 25/3/2005 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thanh tra, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 41/2005/NĐ-CP, ngày 25/3/2005 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thanh tra
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005
7. Chính phủ (2006), Nghị định 85/2006/NĐ-CP, ngày 18/8/2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 85/2006/NĐ-CP, ngày 18/8/2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra giáo dục
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
8. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ hai BCHTW Khoá VIII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ hai BCHTW Khoá VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Số trường học của các cấp giai đoạn 2006-2011. Đơn vị tính: trường - Đổi mới công tác thanh tra tòan diện các trường trung học phổ thông
Bảng 2.1. Số trường học của các cấp giai đoạn 2006-2011. Đơn vị tính: trường (Trang 51)
Bảng 2.6. Kết quả xếp loại học lực bậc học tiểu học năm học 2010-2011 - Đổi mới công tác thanh tra tòan diện các trường trung học phổ thông
Bảng 2.6. Kết quả xếp loại học lực bậc học tiểu học năm học 2010-2011 (Trang 54)
Bảng 2.8. Kết quả xếp loại hạnh kiểm bậc học trung học năm học 2010-2011 - Đổi mới công tác thanh tra tòan diện các trường trung học phổ thông
Bảng 2.8. Kết quả xếp loại hạnh kiểm bậc học trung học năm học 2010-2011 (Trang 55)
Bảng 2.7. Kết quả xếp loại học lực bậc học trung học năm học 2010-2011 - Đổi mới công tác thanh tra tòan diện các trường trung học phổ thông
Bảng 2.7. Kết quả xếp loại học lực bậc học trung học năm học 2010-2011 (Trang 55)
Bảng 2.11. Kết quả nhận thức về tầm quan trọng của các nội dung TT toàn diện trường THPT - Đổi mới công tác thanh tra tòan diện các trường trung học phổ thông
Bảng 2.11. Kết quả nhận thức về tầm quan trọng của các nội dung TT toàn diện trường THPT (Trang 60)
Bảng 2.12. Thống kê số lượng TTV  trong 5 năm qua - Đổi mới công tác thanh tra tòan diện các trường trung học phổ thông
Bảng 2.12. Thống kê số lượng TTV trong 5 năm qua (Trang 62)
Bảng 2.14. Thống kê CTVTT bậc học THPT 3 nhiệm kỳ qua Nhiệm - Đổi mới công tác thanh tra tòan diện các trường trung học phổ thông
Bảng 2.14. Thống kê CTVTT bậc học THPT 3 nhiệm kỳ qua Nhiệm (Trang 63)
Bảng 2.13. Thống kê CTVTT các bậc học 3 nhiệm kỳ qua TT Nhiệm kỳ Tổng - Đổi mới công tác thanh tra tòan diện các trường trung học phổ thông
Bảng 2.13. Thống kê CTVTT các bậc học 3 nhiệm kỳ qua TT Nhiệm kỳ Tổng (Trang 63)
Bảng 2.15. Kết quả đánh giá của HT và GV THPT về phẩm chất, năng lực, uy tín - Đổi mới công tác thanh tra tòan diện các trường trung học phổ thông
Bảng 2.15. Kết quả đánh giá của HT và GV THPT về phẩm chất, năng lực, uy tín (Trang 64)
Bảng 2.16. Kết quả tự đánh giá của CTVTT về phẩm chất, năng lực, uy tín - Đổi mới công tác thanh tra tòan diện các trường trung học phổ thông
Bảng 2.16. Kết quả tự đánh giá của CTVTT về phẩm chất, năng lực, uy tín (Trang 65)
Bảng 2.18. Mức độ, kết quả thực hiện việc xây dựng kế hoạch TT toàn diện trường - Đổi mới công tác thanh tra tòan diện các trường trung học phổ thông
Bảng 2.18. Mức độ, kết quả thực hiện việc xây dựng kế hoạch TT toàn diện trường (Trang 72)
Bảng   2.19.  Đánh   giá   thực   trạng   mức   độ   hợp   lý   các   hình   thức - Đổi mới công tác thanh tra tòan diện các trường trung học phổ thông
ng 2.19. Đánh giá thực trạng mức độ hợp lý các hình thức (Trang 74)
Bảng   2.21.  Mức   độ,   kết   quả   thực   hiện   việc   kiểm   tra   của   Sở   GD&ĐT - Đổi mới công tác thanh tra tòan diện các trường trung học phổ thông
ng 2.21. Mức độ, kết quả thực hiện việc kiểm tra của Sở GD&ĐT (Trang 77)
Bảng 2.23. Mức độ, kết quả thực hiện về các điều kiện hỗ trợ cho công tác TT TT             Mức độ, kết quả thực  hiện Mức độ thực hiện - Đổi mới công tác thanh tra tòan diện các trường trung học phổ thông
Bảng 2.23. Mức độ, kết quả thực hiện về các điều kiện hỗ trợ cho công tác TT TT Mức độ, kết quả thực hiện Mức độ thực hiện (Trang 80)
Bảng 3.1. Tổng hợp ý kiến đánh giá về tính hợp lý và khả thi của các biện pháp - Đổi mới công tác thanh tra tòan diện các trường trung học phổ thông
Bảng 3.1. Tổng hợp ý kiến đánh giá về tính hợp lý và khả thi của các biện pháp (Trang 107)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w