ĐIỀU KHOẢN THAM CHIẾU MÔ HÌNH CHĂN NUÔI NGAN THỊT ĐỊA PHƯƠNG AN TOÀN DỊCH BỆNH 1.. Tên hợp đồng khuyến nông: Mô hình chăn nuôi ngan địa phương an toàn dịch bệnh 2.. Mục tiêu của hợp đồ
Trang 1ĐIỀU KHOẢN THAM CHIẾU MÔ HÌNH
CHĂN NUÔI NGAN THỊT ĐỊA PHƯƠNG AN TOÀN DỊCH BỆNH
1 Tên hợp đồng khuyến nông: Mô hình chăn nuôi ngan địa phương an toàn
dịch bệnh
2 Mục tiêu của hợp đồng:
- Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi ngan theo hướng bán công nghiệp, an toàn dịch bệnh và an toàn thực phẩm
- Đáp ứng nhu cầu của thực tiễn sản xuất, khả năng tiếp cận của người dân, tăng thu nhập cho người chăn nuôi và nhân rộng mô hình ra cộng đồng
- Từng bước thay đổi tập quán chăn nuôi nhỏ lẻ không chuồng trại,thả rông sang chăn nuôi có quy mô, có chuồng trại an toàn dịch bệnh, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành chăn nuôi, xóa đói giảm nghèo cho đồng bào vùng khó khăn
3 Phạm vi, địa bàn và thời gian thực hiện:
Phạm vi, địa bàn thực hiện: tại Xã Arooi huyện Đông Giang
- Thời gian triển khai: 6 tháng, từ tháng năm 200 đến tháng năm 200
Trang 24 Yêu cầu của mô hình:
4.1 Yêu cầu chung:
T
VT
Yêu cầu
Ghi chú
Giống ngan (21 ngày tuổi)
Nga
n hướng thịt
Giố
ng sạch bệnh
- Giống ngan R31hoặc ngan địa phương (ngan ta)
- Cấp giống thương phẩm
Quy mô: Số con/ mô hình/xã
c
on
500
Mô hình có ít nhất 30 hộ nông dân tham gia
Chuồng trại (nông dân tự làm, Dự án hỗ trợ)
C huồng/
Diện tích
Mỗi hộ nuôi phải tự làm 1 chuồng
Trang 3hộ chuồng
>30m2/ hộ
đảm bảo theo yêu cầu nhà nước hổ trợ
30 m lưới bao/ hộ
An toàn dịch bệnh
- Tiêm phòng vắc xin
L iều
Đún
g ,đủ
- Hóa chất khử trùng
Đầy
đủ
Thực hiện tiêm phòng Vắc xin đúng
và đủ 7 liều theo quy định; tiêu độc khử trùng đầy đủ
Thức ăn
Đầy
đủ
Hộ nuôi tự lo thức ăn, Dự án hỗ trợ 5kg thức ăn tổng hợp / con
4.2 Chỉ tiêu kỹ thuật cần đạt:
Trang 4T VT cầu
Tỷ lệ nuôi sống đến 12 tuần tuổi
Khối lượng xuất chuồng:
- Ngan giống R31 (lúc 10 tuần tuổi)
- Ngan ta (lúc 10 tuần tuổi)
k g/con
k g/con
≥ 2,2
≥ 2
Tiêu tốn thức ăn/ 1 kg tăng khối lượng cơ thể
- Ngan giống R31
- Ngan ta
k
g
k
g
≤ 2.8
≤ 3.0
Trang 54.3 Kết quả đầu ra yêu cầu:
- Số hộ nông dân tham gia thực hiện mô hình: 30 hộ;
- Số nông dân được tập huấn về kỹ thuật của mô hình: 30 người;
- Số nông dân đến tham quan mô hình: 50 lượt người;
- Số hộ nông dân làm theo mô hình: trên 80%;
- Thay đổi năng suất con vật nuôi là đối tượng của mô hình: tăng hiệu quả kinh tế
từ 15-20%;
- Thay đổi thu nhập của hộ nông dân sau khi thực hiện mô hình: tăng thu nhập;
- Thay đổi về kinh tế xã hội của xã thực hiện hợp đồng dịch vụ khuyến nông
+ Tăng sản lượng thịt; góp phần ổn định về mặt kinh tế của nhân dân trong vùng
+ Tạo việc làm, góp phần ổn định về mặt xã hội, giảm thiểu ô nhiểm môi trường
5 Mức hỗ trợ:
5.1 Mức hỗ trợ giống, vật tư (*) :
Trang 6TT Chỉ tiêu ĐVT
Yêu cầu chương trình
Ghi chú
1 Giống (21 ngày
tuổi)
17- 19%
3 Lưới bao dùng
làm chuồng
cao 1.4 m
Gumboro, 1 liều đậu, 2 liều Newcastle, 1 liều
IB
Trang 75 Hoá chất sát trùng
(đã pha loãng)
độc khử trùng mỗi tuần 1 lần Lượng phun = 1 lít/2m2/lần
(*) : Hỗ trợ 100% cho nông dân Vật tư cung ứng tại địa điểm triển khai
mô hình
5.2 Mức hỗ trợ triển khai:
Định mức
Đơn giá (đồng)
Tập huấn: 01
lần/ 01 ngày
1
Định mức 01 lần
Trang 8+ Thù lao
+ Thuê mướn (hội trường, phục vụ,
+ Hỗ trợ tiền
20.000
Tham quan:
01 lần/ 01 ngày
2
20.000
Trang 9ăn cho nông dân
+ Hướng dẫn tham quan
Người/
Hội thảo xác định ND tham gia
mô hình
+ Hỗ trợ tiền
20.000
3
+ Tài liệu,
Trang 10+ Thuê mướn (hội trường, phục vụ,
Hội nghị tổng
+ Hỗ trợ tiền
20.000
+ Tài liệu,
4
Trang 11thiết bị học tập)
5 Thuê cán bộ
theo dõi, chỉ đạo kỹ thuật (01 người/ xã)
Ghi chú: Đối với các khoản chi cho nông dân như: Tiền ăn, nước uống, tài
liệu Nhà CCDV phải chi đúng với định mức
5.3 Chi phí quản lý:
1
Chi phí quản lý cho nhà CCDV (% trên tổng
mức chi phí của mô hình)
%
<
10
6 Giải pháp kỹ thuật thực hiện:
Trang 12- Giống: Giống ngan R31 phải đảm bảo chất lượng, được mua ở các cơ sở giống đảm bảo an toàn dịch bệnh; Nếu dùng giống ngan ta thì lựa chọn giống tốt không
bị bệnh có tại địa phương
- Thức ăn: Dự án sẽ hỗ trợ một phần thức ăn hỗ hợp để nuôi ngan cho các
hộ tham gia mô hình Phần thức ăn còn lại người dân có thể sử dụng thức ăn công nghiệp hoặc tự chế biến bằng cách phối trộn các nguồn phụ phế phẩm nông nghiệp của
các hộ gia đình để giảm chi phí
- Chuồng trại: Đảm bảo ấm áp vào mùa đông, thoáng mát về mùa hè, có nguồn nước Chuồng trại phải xa nơi ở, đảm bảo an toàn dịch bệnh và vệ sinh môi trường
- Quy trình chăn nuôi: Ngan được nuôi nhốt tại chuồng và kết hợp nuôi
thả có sự kiểm soát Chăm sóc nuôi dưỡng theo đúng quy trình chăn nuôi ngan thịt đã được ngành Nông nghiệp hướng dẫn áp dụng Trong quá trình nuôi, ngan được tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin và được phòng bệnh đầy đủ; Nguồn thức ăn, nước uống phải luôn đầy đủ, sạch sẽ, đảm bảo chất lượng
Trong quá trình chăn nuôi, người dân sẽ được cấp tài liệu kỹ thuật, tập huấn quy trình kỹ thuật chăn nuôi ngan, được tham quan học tập kinh nghiệm thực tế tại các địa phương, các mô hình điển hình
Trang 13- Vệ sinh thú y: Thường xuyên phun tiêu độc khử trùng chuồng trại, tiêm phòng
vắc xin đảm bảo an toàn dịch bệnh và vệ sinh môi trường
7 Đối tượng hưởng lợi: bà con nông dân nghèo các xã dự án; ít nhất 40% số
người tham gia là phụ nữ, đảm bảo có sự tham gia hài hòa giữa các hộ nông dân nghèo,
hộ dân tộc thiểu số
8 Yêu cầu về tiến độ thực hiện dự án và chế độ báo cáo:
- Tiến độ thực hiện: Năm 2009 - 2011, thời vụ nuôi cụ thể sẽ được thỏa thuận tại hợp đồng cung cấp dịch vụ khuyến nông
- Chế độ báo cáo: Định kỳ hằng tháng, quý phải có báo cáo tiến độ thực hiện
mô hình về Ban Quản lý Dự án KHCN NN Quảng Nam; báo cáo tháng chậm nhất vào ngày 25 hằng tháng, báo cáo quý vào ngày 31 tháng thứ 3 của quý Ngoài ra đơn vị thực hiện hợp đồng CCDV khuyến nông phải báo cáo không định kỳ theo yêu cầu của BQL
Dự án tỉnh, BQL Trung ương và các cấp có thẩm quyền nếu có yêu cầu
9 Ngân sách tối đa dự án tài trợ để thực hiện hợp đồng: Mỗi hợp đồng tại các
xã dự án tối đa không quá 73.728.000 đồng Việt Nam
(Mức giá trên đã bao gồm các loại thuế theo quy định)