1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nghiên cứu sử dụng hợp lý tổ hợp máy chính và chân vịt kèm theo cho tàu cá cỡ nhỏ, chương 2 potx

6 338 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó nó có những đặc điểm chung của tàu thủy và đặc điểm riêng của nó, việc lựa chọn động cơ chính trang bị trên tàu cá cỡ nhỏ của ngư dân hiện nay chủ yếu dựa vào cảm tính mà không dựa

Trang 1

Chương 2:

Đặc điểm hệ động lực tàu cá

Tàu cá là thành viên trong khối tàu thủy Do đó nó có những đặc điểm chung của tàu thủy và đặc điểm riêng của nó, việc lựa chọn động cơ chính trang bị trên tàu cá cỡ nhỏ của ngư dân hiện nay chủ yếu dựa vào cảm tính mà không dựa trên cơ sở tính toán Mặt khác, máy chính trang bị cho tàu rất phong phú về chủng loại công suất và đa phần là máy cũ không có catalo nên không có đầy

đủ tài liệu vận hành Người sử dụng máy không được đào tạo một cách có hệ thống

Đặc điểm động cơ chính:

Động cơ chính trang bị trên tàu cá cỡ nhỏ thường có công suất nhỏ, đôi khi có thể lên đến 500 mã lực, tốc độ quay cao, hầu hết là động cơ do các hãng nước ngoài chế tạo Các động cơ này có cấu tạo nhỏ gọn và đơn giản hơn so với động cơ có công suất lớn

Có thể điểm qua một số mặt như sau:

+Các động cơ cỡ nhỏ này đều là những động cơ 4 kỳ tác dụng đơn, không tăng áp Số xy lanh từ (1 ÷ 6) và công suất xy lanh từ (8 ÷ 80) Ml Các động cơ này có tốc độ quay định mức từ (900 ÷ 3600) v/ph, phần lớn chúng là những động cơ cao tốc sử dụng hộp số cơ khí 2 cấp truyền (một cấp tiến và một cấp lùi), ly hợp ma sát đĩa đơn (đơn hoặc kép)

Trang 3

Đặc điểm hệ trục chân vịt:

Hệ trục chân vịt sử dụng trên tàu cá cỡ nhỏ ở nước ta rất đơn giản do buồng máy được bố trí ở phía đuôi tàu nên hệ trục ngắn chỉ gồm hệ trục chân vịt và khớp nối

Theo kết quả điều tra cho thấy các chủng loại động cơ thủy ngoại nhập cỡ nhỏ sử dụng ở nước ta chủ yếu là các họ động cơ của Nhật Bản và phần lớn là các họ động cơ của các hãng YANMAR sản xuất, chúng thường có hệ trục kèm theo Các hệ trục này gồm có: chân vịt, trục chân vịt, ống bao trục, ổ đỡ trục chân vịt khớp nối và cụm kín nước, hệ trục chân vịt thường ngắn nên không sử dụng trục trung gian

Khớp nối dùng để nối trục chân vịt với trục ra của hộp số động cơ thường là khớp nối các đăng.Việc lắp đặt hệ trục chủ yếu

là theo kinh nghiệm

Trên tàu ngoài động cơ chính có thể trang bị thêm máy phát điện và bơm thủy lực phục vụ máy khai thác Bố trí chung buồng máy trên tàu cá cỡ nhỏ ở nước ta rất đơn giản

Đặc điểm thiết bị đẩy:

Hiện tại chân vịt chiếm ưu thế trong việc sử dụng làm thiết bị đẩy tàu Trên các tàu cỡ nhỏ, đòi hỏi tính động cơ cao, người ta sử dụng thiết bị đẩy kiểu chân vịt Đối với tàu cá cỡ nhỏ, chân vịt làm bằng hợp kim đồng, kiểu bước xoắn cố định, số cánh từ (3 ÷ 4), đường kính đạt đến 1,2 m Đối với tàu cá được trang bị một chân

Trang 4

vịt, chân vịt quay phải (thuận chiều kim đồng hồ) hoặc quay trái (ngược chiều kim đồng hồ)

1.2 TÌNH HÌNH ĐÓNG MỚI VÀ KHAI THÁC

1.2.1 Tình hình đóng mới

Ở nước ta, có khoảng trên 80% số lượng tàu cá là tàu cá cỡ nhỏ Việc đóng mới hiện nay tương đối phát triển, các cơ sở đóng tàu

trải khắp trên các tỉnh ven biển nước ta nhưng đa phần tàu được đóng mới là tàu cá cỡ nhỏ và được đóng dựa trên kinh nghiệm dân gian chứ không được thiết kế bài bản Cụ thể là số lượng tàu thuyền đánh cá tăng liên tục Theo số liệu của Bộ Thủy sản, năm

1981 cả nước mới chỉ có 29.584 tàu gắn máy thì đến cuối năm

2004 chúng ta đã có 85.430 chiếc tàu gắn máy (Hình 1.1) Hằng năm, số lượng tàu thuyền tăng lên liên tục với tốc độ bình quân 2.929 chiếc/năm

Hình 1.1 - Sự tăng trưởng về số lượng tàu thuyền gắn máy

trong thời kỳ 1981-2003

Trang 5

Cùng với sự gia tăng số lượng tàu thuyền khai thác, tổng công suất máy tàu cũng không ngừng tăng lên Tổng công suất tàu thuyền gắn máy năm 1981 ghi nhận được là 453.871 CV thì đến năm 2004 con số này đã là 4.721.701 CV, với mức tăng bình quân 164.579 CV/năm (Hình 1.2)

Hình 1.2 - Biến động tổng công suất máy tàu của lực lượng khai thác và năng suất đánh bắt thời kỳ 1981 – 2003 1.2.2 Tình hình khai thác

Trữ lượng hải sản biển Việt Nam dao động trong khoảng (3,1 ÷ 4,2) triệu tấn, với khả năng khai thác (1,4 ÷ 1,6) triệu tấn; khoảng

Trang 6

0,058 triệu tấn tôm biển và 0,123 triệu tấn mực

Bảng 1.1 - Trữ lượng và khả năng khai thác hải sản của các vùng biển

Nhưng do trình độ khai thác còn thấp cho nên khi phát triển nghề cá xa bờ, họ gặp phải các khó khăn như:

Chưa nắm chắc được ngư trường của vùng biển xa bờ

Quy mô tàu cá còn nhỏ, khả năng chịu sóng gió kém

Chưa nắm chắc kỹ thuật khai thác ở vùng biển xa bờ

Dẫn đến tình trạng hiệu quả kinh tế của các tàu khai thác xa

bờ đạt thấp Hiện có khoảng 31,5% các tàu đóng trong chương trình khai thác xa bờ bị lỗ và nợ đọng vốn vay của ngân hàng

Ngày đăng: 08/07/2014, 04:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 - Sự tăng trưởng về số lượng tàu thuyền gắn máy - Nghiên cứu sử dụng hợp lý tổ hợp máy chính và chân vịt kèm theo cho tàu cá cỡ nhỏ, chương 2 potx
Hình 1.1 Sự tăng trưởng về số lượng tàu thuyền gắn máy (Trang 4)
Hình 1.2 - Biến động tổng công suất máy tàu của lực  lượng khai thác và năng suất đánh bắt thời kỳ 1981 – 2003 1.2.2 - Nghiên cứu sử dụng hợp lý tổ hợp máy chính và chân vịt kèm theo cho tàu cá cỡ nhỏ, chương 2 potx
Hình 1.2 Biến động tổng công suất máy tàu của lực lượng khai thác và năng suất đánh bắt thời kỳ 1981 – 2003 1.2.2 (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w