chương 16: Thiết bị làm mát khí nạp Trong quá trình tăng áp của động cơ việc làm mát khí nạp là rất quan trọng vì ngoài tác dụng làm tăng công suất, làm mát khí nạp còn có tác dụng sau:
Trang 1chương 16:
Thiết bị làm mát khí nạp
Trong quá trình tăng áp của động cơ việc làm mát khí nạp là rất quan trọng vì ngoài tác dụng làm tăng công suất, làm mát khí nạp còn có tác dụng sau:
+ Giảm tổn thất nhiệt
+ Cải thiện hiệu suất cơ giới
+ Pe tăng mà không làm tăng áp suất chu trình,
+ Giảm công tiêu thụ của máy nén cho 1 Kg khí tăng áp
Từ những yếu tố trên ta thấy rằng làm mát khí nạp không những cho phép tăng
công suất có ích mà còn cho phép giảm suất tiêu
hao nhiên liệu
Cấu tạo của hệ thống làm mát khí nạp họ động cơ S70 MC-C
Trang 2Trang 60
-2 4
3
Hình 2.43 Hình vẽ cấu tạo bộ phận làm mát khí nạp.
1 Thiết bị trao đổi nhiệt 4 Vỏ
2 Đường nước ra 5 Ống dẫn khí nạp
3 Đường nước vào làm mát
Nguyên lý hoạt động: không khí sau khi được máy nén nén đến
áp suất cần thiết nó được đưa và ống dẫn dẫn đến thiết bị làm mát khí nạp Tại đây không khí đi qua thiết bị trao đổi nhiệt và được làm mát sau đó không khí được đưa vào bầu góp khí nạp chuẩn bị cho quá trình nạp vào động cơ
2.4.4.2 Hệ thống khí xả
Hệ thống khí xả bao gồm máy nén thủy lực và van khí xả, máy nén thủy lực điều
khiển van khí xả được dẫn động bằng trục cam
Cấu tạo máy nén thủy lực và van khí xả, nguyên lý hoạt động của hệ thống
khí xả
Máy nén thủy lực có nhiệm vụ tạo ra áp suất dầu cần thiết để điều khiển việc đóng mở xupáp xả theo đúng thời điểm
Trang 3Trang 61
-Dầu được đưa vào máy nén qua van một chiều (2), chi tiết số (5) là van tiết lưu có tác dụng điều chỉnh áp lực dầu của máy nén Cấu tạo máy nén thủy lực gồm các bộ phận chính sau:
Trang 4Trang 62
3
2
1 7
8
9
10
Hình 2.44 Cấu tạo máy nén thủy lực
1 Vòng đệm 6 Vít cấy
2 Lò xo 7 Con đội
3 Piston 8 Con lăn
4 Vòng găng piston 9 Bệ máy nén
Trang 5Trang 63
-5 Van một chiều 10 Bệ trục cam
Trang 6Trang 64
-2 1 6
Hình 2.45 Hình vẽ hai mặt cắt khác nhau của máy nén
thủy lực
1 Piston máy nén 4 Đường dầu đến ống cao áp
2 Đường dầu vào (van một chiều) 5 Van tiết lưu
3 Thân máy nén 6 Đường dầu hồi.
Cấu tạo van khí xả:
Mỗi xilanh có một van khí xả, nằm ở giữa nắp xilanh Van được lắp trên nắp xilanh và được xiết chặt bằng bốn bulông, những bulông này được xiết chặc lại bằng bốn đai ốc thủy lực
Một điểm đặc biệt ta thấy ở cấu tạo của van khí xả là ống dầu áp lực điều khiển việc mở xupáp có đường kính lớn hơn rất nhiều lần so với ống dầu hồi Kết cấu như vậy vì ống dầu điều khiển
mở xupáp to do đó sẽ tạo áp lực lớn và tức thời mở xu páp xả, còn
Trang 7Trang 65
-ống dầu hồi nhỏ sẽ làm cho quá trình đóng xupáp diễn ra từ từ làm cho quá trình quét xảy ra triệt để hơn, ngoài ra người ta còn lắp thêm
lò xo hai lò xo phía trên và phía dưới có tác dụng giảm chấn cho xupáp
Trang 8Trang 66
-4
7
3
2 1
Hình 2.46 Hình vẽ kết cấu van khí xả điều khiển bằng
thủy lực
1 Xupáp xả 5 Ống dầu áp lực
2 Cánh 6 Van an toàn thông với đường
dầu an toàn
3 Ống dẫn hướng 7 Áo nước làm mát
4 Ống dầu hồi 8 Đường khí xả.
6
8
4
Hình 2.47 Cấu tạo van
khí xả (mặt cắt khác)
1 Đuôi xu páp
2 Đường cân bằng áp suất
3 Móng hãm
4 Lò xo giảm chấn
5 Cây kiểm tra
6 Van an toàn
7 Nắp chụp
Trang 9Trang 67
-8 Vòng găng
9 Vòng găng
10 Van an toàn.
1
Trang 10Trang 68
-dầu sẽ theo đường -dầu an toàn xuống khoang dưới
Nguyên lý hoạt động của hệ thống khí xả:
3 4
5
2 1
Hình 2.48 Sơ đồ cấu tạo hệ thống điều khiển mở xupáp
xả
1 Máy nén thủy lực 4 Van khí xả
2 Đường dầu vào 5 Đường dầu hồi
3 Ống cao áp.
Trục cam được dẫn động bởi trục khuỷu bằng truyền động xích, trục cam quay thông qua các cam (quả đào) điều khiển con
Trang 11Trang 69
-đội đẩy piston lên xuống Khi piston đi xuống nhờ độ chân không được tạo ra phía trên piston van một chiều mở ra và dầu qua
Trang 12Trang 70
-được ép lại tăng áp suất và theo đường ống dẫn dầu đến van khí
xả và sau đó tạo áp lực trong buồng làm việc của van khí xả đẩy xupáp xả đi xuống mở van khí xả Khi xupáp xả đi xuống đến điểm giới hạn dưới cùng, đuôi xupáp xả sẽ mở hai đường dầu thông xuống khoang dưới và lúc này một phần dầu sẽ đi xuống khoang dưới nhằm làm giảm áp lực dầu, sau đó lượng dầu này sẽ theo đường dầu hồi trở về máy nén Người ta có thể điều chỉnh
áp lực dầu nhờ van tiết lưu trên máy nén
Hiện nay hầu hết trên các động cơ 2 kỳ có công suất lớn người ta sử dụng phổ biến
hệ thống khí xả điều khiển thủy lực do hệ thống
này có nhiều ưu điểm:
+ Kết cấu nhỏ gọn đơn giản hơn nhiều so với cơ cấu điều
khiển bằng trục cam, đòn
ghá
nh
+ Điều khiển bằng thủy lực nên cơ cấu làm việc êm hơn so với các hệ thống thông thường, tránh được sự va đập của các chi tiết, hạn chế sự hư hỏng do va đập, điều khiển việc đóng mở xupáp chính xác, an toàn độ tin cậy cao
Tuy nhiên hệ thống điều khiển thủy lực cũng có hạn chế sau: Việc chế tạo máy nén thủy lực đòi hỏi độ chính xác cao, nhất là cặp lắp ghép
piston-xilanh phải kín khít để đảm
bảo áp lực dầu