Chương 9: CƠ SỞ THIẾT KẾ BỘ CẢM BIẾN HỒNG NGOẠI NHẬN BIẾT DẦU MỎ Căn cứ vào bản chất phản xạ của dầu mỏ ta nhận thấy dầu có bước sóng từ 0.8m cho đến 1m cho nên dưạ vào tính chất này t
Trang 1Chương 9:
CƠ SỞ THIẾT KẾ BỘ CẢM BIẾN HỒNG NGOẠI NHẬN BIẾT DẦU MỎ
Căn cứ vào bản chất phản xạ của dầu mỏ ta nhận thấy dầu có bước sóng từ 0.8m cho đến 1m cho nên dưạ vào tính chất này ta chế tạo cảm biến cho phù hợp với bước sóng của dầu mỏ
Theo F.F.Sabins, Jr., 1978: Hệ số phản xạ quang phổ của
nước biển và dầu thô
Ta có:
Từ 0,9m 1,0m (hồng ngoại) thì chỉ có hệ số phản xạ của dầu thô còn nước biển không có hệ số phản xạ như vậy căn cứ vào hệ số phản xạ trên ta tiến hành chọn các linh kiện điện tử cho phù hợp
Mặt khác căn cứ vào tính chất bức xạ ánh sáng là những khoảng bức xạ điện từ:
Cực tím có bước sóng từ 100nm380nm
Aùnh sáng thấy được có bước sóng từ 380nm 780nm
Hồng ngoại có bước sóng từ 780nm 1mm
Trang 2Như vậy ta nhận thấy dầu mỏ có bức sóng bức xạ thuộc trong dải bước sóng hồng ngoại
2.4.1 Phân tích lựa chọn cảm biến.
Ta có công thức tính bước sóng:
W
c h
.
trong đó:
h là hằng số planck (h=4,16.10-15 eVs) (eV= electron Volt)
c là vận tốc ánh sáng (c=3.108m/s)
W là năng lượng photon
Bảng 2.1: Các thông số kỹ thuật của vật liệu
(eV)
Bước sóng (nm)
Germanium
Siliczium
Gallium – Arsenid
Gallium – Arsenid
– Phosphid
Gallium – Phosphid
Siliczium – Karbid
Gallium - Nitrit
0,66 1,09 1,38 1,43
1,91 2,24 2,5 3,1
1890 1144
870 900
650 550 500 400 Qua bảng 1 ta nhận thấy Gallium – Arsenid có bước sóng từ 870nm 900nm rất phù hợp và thoả mãn nên ta chọn Gallium
Photodiot Si
Trang 3– Arsenid làm vật liệu cảm biến (Gallium – Arsenid là nguyên tố ở nhóm III của bảng phân loại tuần hoàn)
Hình 2.8 Hiệu suất tương đối của nguồn sáng
) ( 900 38
1
10 3 10 16 , 4
nm W
c
Gallium – Arsenid là một vật liệu bán dẫn lý tưởng cho điện phát quang Sự tái hợp giữa vùng dẫn và vùng hoá là trực tiếp Tuỳ theo sự pha tạp mà bức xạ do sự tái hợp trong GaAs có cực đại giữa 880 và 940nm trong hồng ngoại gần, mắt không thể nhìn thấy được
Bức xạ phát sinh chủ yếu là qua sự tái hợp Năng lượng photon khoảng 1,4eV
Trang 42.4.2 Đặc tính của cảm biến
Hình 2.9 Phổ ánh sáng
Aùnh sáng lan truyền trong chân không có vận tốc v=
299792 km/s và có phổ ánh sáng và giải màu của phổ như hình 2.9
Trong phần nghiên cứu của đề tài này tôi chọn linh kiện thu điện trở quang CdS, linh kiện phát là led hồng ngoại IR
2.4.2.1 Đặc điểm của led hồng ngoại
Hình 2.10 Bước sóng phát xạ của Led
Led có những đặc điểm như sau:
Hồng ngoại giữa Tia X Cực tím Ánh sáng
nhìn thấy Hồng ngoại gần Hồng ngoại xa
100
nm 300nm 500nm 600nm 700nm 800nm 900nm
1000nm
m
Led hồng ngoại Led đỏ
Led xanh
Catot
0,358 0,435 0,490 0,575 0,580 0,650 0,760
c
Vàn
Ánh sáng nhìn thấy
Trang 5 Không bị lệ thuộc nhiều vào nhiệt độ.
Tuyến tính
Có hiệu suất lượng tử cao
Đời sống cao, có thể đạt tới 100.000 giờ
Rẻ tiền
Kích thước nhỏ
Thời gian hồi đáp nhỏ cỡ ns, có khả năng điều biến đến tần số cao nhờ nguồn nuôi
Tiêu thụ công suất thấp
Quang thông tương đối nhỏ
Phổ ánh sáng hoàn toàn xác định
Không cần có mạch điều chỉnh tự động nhiệt độ và công suất phát
Trong mạch kiểm soát này ta chọn Led hồng ngoại có các thông số kỹ thuật như sau:
Bảng 2.2 – Thông số kỹ thuật của các loại led hồng ngoại
(Deg)
Vf (V) If
(mA) Ptot
ï(mW/Sr)
P (nm) CQX14
CQY31
CQW14
Har
Tel
Val
30
-1,7 1,7 1,25
100 100 100
1300 1300 1300
5,4 5,4 1,5
940 900 900
Hình 2.11 Cấu trúc của led hồng ngoại IR
Trang 62.4.2.2 Đặc điểm của điện trở quang CdS (Cadmiummsulfid)
Hình 2.12 Cấu trúc của quang điện trở CdS
Điện trở quang CdS hay cảm biến quang là loại cảm biến dùng để chuyển tín hiệu vật lý (ánh sáng) thành điện trở và là loại cảm biến có độ nhạy tương đối cao Nguyên tắc làm việc của nó là điện trở thay đổi khi cường độ ánh sáng tại nơi đặt nó thay đổi
Quang trở thường được làm bằng chất sunfit catmi (CdS), selenid cadmium (CdSe), sunfit chì (PbS)…trong đó loại quang trở CdS có độ nhạy rất cao đối với tia hồng ngoại Quang trở được chế tạo bằng cách tạo một màn bán dẫn trên nền cách điện nối ra hai đầu kim loại rồi đặt trong một vỏ nhựa, mặt trên có lớp thủy tinh trong suốt để nhận ánh sáng của led hồng ngoại
Bảng 2.3 - Các thông số kỹ thuật của quang điẹn trở CdS
Metal - film contact
Metal - film contact
Cadmium sulphide track
Trang 7Chủng loại Trị số giới hạn
Type Hãng Ptot(mw) Ua(V) Tu(0c) P
(nm)
R1000() RPY64
A90.XX
Tel
Tel
50 50
100 100
-40bis +75 -40bis +75
900 860
3500 3000
Điện trở quang có 4 đặc tính quan trọng:
Độ dẫn suất phot: hàm số của mật độ năng lượng u với độ dài sóng không thay đổi của ánh sáng
phot(u); = const
Độ nhạy của quang trở đối với quang phổ: đó là độ dẫn suấtphot: hàm số của khi mật độ năng lượng không thay đổi
S
phot
phot
max
Vận tốc của quang điện trở CdS nhanh và thu nhận thông tin hơn led IR, ít bị nhiễu do ánh sáng môi trường tác động…
Khả năng dò tìm của 1 detector gọi là Detectivity D với a là diện tích tích cực của một detector:
Trang 8A
D
NEP đơn vị là [
z
H
W ]; D đơn vị là [ H Z.W 1cm]