1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Động viên thuộc bài giảng Hành vi tổ chức

21 654 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 317,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Hành vi tổ chức: Chương 6 TS. Hồ Thiện Thông MinhNội dung chương 6 Động viên thuộc bài giảng Hành vi tổ chức nhằm trình bày về về các nội dung chính: trình bày quá trình tạo động lực, nêu lý thuyết hệ thống nhu cầu của Maslow, so sánh thuyết X và thuyết Y, nêu bật các động cơ từ các nhân tố duy trì, liệt kê đặc điểm của người thực hiện tốt trong công việc, tóm tắt cách lập mục tiêu làm gia tăng việc thực hiện.pdf 21p expensive_12 07072

Trang 2

SAU KHI HỌC XONG CHƯƠNG NÀY, NGƯỜI HỌC CẦN NẮM RÕ CÁC NỘI DUNG CHÍNH SAU ĐÂY :

Trang 3

SAU KHI HỌC XONG CHƯƠNG NÀY, NGƯỜI HỌC CẦN NẮM RÕ CÁC NỘI DUNG CHÍNH SAU ĐÂY :

Trang 4

Định nghĩa động viên

Các nhân tố chính

1 Cường độ: Mức độ cá nhân cố gắng

2 Định hướng : tới lợi ích mục tiêu

3 Kiên trì : Mức độ cá nhân theo đuổi

Các nhân tố chính

1 Cường độ: Mức độ cá nhân cố gắng

2 Định hướng : tới lợi ích mục tiêu

3 Kiên trì : Mức độ cá nhân theo đuổi

Động viên

Sự sẳn lòng thể hiện mức độ cao của nổ lực

để hướng tới các mục tiêu của tổ chức, trên

cơ sở thỏa mãn các nhu cầu cá nhân

Trang 5

Thuyết về hệ thống các nhu cầu

Đây là hệ thống 5 nhu cầu –

sinh lý, an toàn, xã hội, danh

dự và tự hoàn thiện; khi mỗi

nhu cầu được thỏa mãn một

cách căn bản, nhu cầu tiếp

theo sẽ chế ngự.

Tự hoàn thiện

Động cơ trở thành những gì

mà ta có khả năng

Trang 6

Hệ thống các nhu cầu của Maslow

Các nhu cầu cấp thấp

Các nhu cầu được thỏa

mãn từ bên ngoài, nhu

cầu sinh lý và an toàn

Các nhu cầu cấp cao

Các nhu cầu được thỏa mãn từ bên trong, nhu cầu xã hội,

danh dự và tự hoàn thiện

Trang 7

Thuyết X và thuyết Y (Douglas McGregor)

Giải định nhân viên thích công việc,

sáng tạo, tìm kiếm trách nhiệm và có

thể tự thực hiện công việc

Trang 8

Thuyết hai nhân tố (Frederick Herzberg)

Thuyết hai nhân tố

Các nhân tố bên trong có liên hệ

với sự thỏa mãn tong khi đó các

nhân tố bên ngoài liên quan đến

sự bất mãn

Các nhân tố duy trì

Các nhân tố - như chính sách công ty và

quản lý, điều hành và lương bổng – khi

phù hợp với công việc thì nó xoa dịu

được nhân viên Khi các yếu tố này thích

hợp, mọi người sẽ không bất mãn

Trang 9

Thuyết E.R.G (Clayton Alderfer)

Các nhu cầu cơ bản

Tồn tại : những đòi hỏi vật

chất tối cần thiết cho sự tồn tại

Quan hệ : những đòi hỏi về

những quan hệ

Phát triển : đòi hỏi bên trong

mỗi con người cho sự phát

Các nhu cầu cơ bản

Tồn tại : những đòi hỏi vật

chất tối cần thiết cho sự tồn tại

Quan hệ : những đòi hỏi về

những quan hệ

Phát triển : đòi hỏi bên trong

mỗi con người cho sự phát

Các khái niệm:

Cùng một lúc con người có thể theo đuổi việc thỏa mãn

ba nhu cầu cơ bản.

Khi một nhu cầu nào đó bị cản trở và không được thỏa mãn thì con người có xu hướng dồn nỗ lực của mình sang thỏa mãn các nhu cầu khác.

Thuyết E.R.G

Bao gồm 3 nhóm nhu cầu cơ bản :

tồn tại, quan hệ và phát triển

Trang 10

Thuyết nhu cầu của David McClelland

Nhu cầu quyền lực (nPow)

Nhu cầu kiểm soát và ảnh hưởng

môi trường làm việc của người

khác, kiểm soát và ảnh hưởng tới

người khác

Nhu cầu liên minh (nAff)

Ước muốn tạo sự thân thiện và các quan hệ xã hội gần gũi

Trang 11

Sự phù hợp của người có nhu cầu thành tựu với công việc

Trang 12

Thuyết đánh giá nhận thức

Thuyết đánh giá nhận thức

Việc phân bổ các phần thưởng

từ bên ngoài cho những hành

vi mà trước đó tự họ nổ lực

thực hiện, điều này sẽ có xu

hướng làm giảm toàn bộ sự

động viên của cá nhân đó

Trang 13

Thuyết thiết lập mục tiêu (Edwin Locke)

Thuyết thiết lập mục tiêu

Thuyết này cho rằng các mục tiêu

cụ thể và thách thức, với sự phản

hồi tốt hơn có thể dẫn tới việc

thực hiện đạt yêu cầu cao hơn

Tự tin

Lòng tin của cá nhân về khả năng

thực hiện được nhiệm vụ

Trang 14

Thuyết tăng cường

Các khái niệm:

Hành vi do yếu tố bên ngoài gây nên.

Hành vi có thể tăng cường bằng cách kiểm soát kết

quả.

Các hành vi tăng cường có xu hướng được lập lại.

Thuyết tăng cường

Hành vi là 1 hàm số của các kết quả của nó

Trang 15

Thuyết công bằng

So sánh đề cập:

Tỷ suất bên trong

Tỷ suất bên ngoài

Tỷ suất cá nhân

Tỷ suất nhân viên

So sánh đề cập:

Tỷ suất bên trong

Tỷ suất bên ngoài

Tỷ suất cá nhân

Tỷ suất nhân viên

Thuyết công bằng

Cá nhân so sánh những gì họ bỏ

vào công việc với những gì họ nhận

được từ công việc đó và sau đó đối

chiếu tỷ suất của họ với tỷ suất của

người khác để có phản ứng loại trừ

sự bất công xảy ra

Trang 16

Thuyết công bằng (tt)

Trang 17

Thuyết công bằng (tt)

Sự chọn lựa đối phó sự bất công :

1 Thay đổi đầu vào (giảm bớt nhiệt tình)

2 Thay đổi đầu ra (gia tăng phần thưởng)

3 Bóp méo/thay đổi sự nhận thức về bản thân

4 Bóp méo/thay đổi sự nhận thức về người khác

5 Chọn người khác đề so sánh

6 Rút lui lĩnh vực đó (bỏ công việc)

Trang 19

Thuyết mong đợi

Thuyết mong đợi

Cường độ của xu hướng hành động

theo một cách nào đó phụ thuộc vào độ

kỳ vọng rằng hành độ đó sẽ đem đến

một kết quả nhất định và tính hấp dẫn

của kết quả đó đối với cá nhân

Trang 20

Các khía cạnh thực hiện

Trang 21

Hợp nhất các thuyết hiện

đại về việc tạo động lực

Ngày đăng: 08/07/2014, 00:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w