Bài giảng Hành vi tổ chức: Chương 7 TS. Hồ Thiện Thông MinhNội dung chính của chương 7 Động viên : từ khái niệm sang ứng dụng thuộc bài giảng Hành vi tổ chức nhằm trình bày về về các nội dung chính: xác định 4 thành phần chung trong các chương quản lý theo mục tiêu, giải thích lý do các nhà quản trị muốn sử dụng các chương trình tham gia nhân viên, nêu rõ việc quản trị có sự tham gia cùng với sự tham gia của nhân viên, định nghĩa vòng chất lượng, giải thích các kế hoạch thực hiện chế độ cổ phần người lao động có thể gia tăng động lực nhân viện làm việc như thế nào.
Trang 2SAU KHI HỌC XONG CHƯƠNG NÀY, NGƯỜI HỌC CẦN NẮM
RÕ CÁC NỘI DUNG CHÍNH SAU ĐÂY :
lý theo mục tiêu.
chương trình tham gia nhân viên.
gia của nhân viên.
người lao động có thể gia tăng động lực nhân viện làm việc như thế nào.
Trang 3SAU KHI HỌC XONG CHƯƠNG NÀY, NGƯỜI HỌC CẦN NẮM
RÕ CÁC NỘI DUNG CHÍNH SAU ĐÂY :
và các thuyết tạo động lực.
lợi ích vào động lực.
các chuyên gia đối với các nhân viên trình độ thấp.
Trang 4Quản trị theo mục tiêu là gì ?
Các yếu tố chính
1 Tính cụ thể của mục tiêu
2 Việc ra quyết định có sự tham gia
3 Khoảng thời gian cụ thể
4 Sự phản hồi kết quả
Các yếu tố chính
1 Tính cụ thể của mục tiêu
2 Việc ra quyết định có sự tham gia
3 Khoảng thời gian cụ thể
4 Sự phản hồi kết quả
Quản trị theo mục tiêu (MBO)
Chương trình bao gồm các mục tiêu cụ
thể, thiết lập sự tham gia thảo luận,
trong khoảng thời gian cụ thể và sự
phản hồi kết quả
Trang 5Tại sao quản trị theo mục tiêu thất bại
Sự mong đợi không thực tế về các kết quả của MBO
Thiếu sự cam kết từ các nhà quản trị cấp trên
Thất bại trong việc phân bổ ngay các phần thưởng
Sự không tương ứng về văn hóa
Trang 6Hệ thống phân cấp các mục tiêu
Trang 7Các chương trình ghi nhận đóng góp của nhân viên
Các loại chương trình
Sự chú ý cá nhân
Thể hiện các lợi ích
Sự tán thành
Đánh giá cao về việc thực hiện tốt công việc
Lợi ích của chương trình
Thực hiện những mong đợi của nhân viên trong việc ghi nhận
Khuyến khích việc lập lại các hành vi mong đợi
Nâng cao sự liên kết nhóm/đội và tạo động lực
Khuyến khích mọi kiến nghị của nhân viên đối với việc cải tiến quá trình sản xuất và cắt giảm chi phí
Trang 8Sự tham gia của nhân viên là gì ?
Sự tham gia của nhân viên
Quá trình thu hút sự tham gia
theo đó việc thíết kế để tận
dụng toàn bộ năng lực của lực
lượng nhân viên bằng cách
khuyến khích sự tận tụy vì sự
thành công của tổ chức
Trang 9Ví dụ về sự tham gia của nhân viên
Quản lý có sự tham gia
Quá trình trong đó cấp dưới chia sẻ
một phần đáng kể trong quyền ra
quyết định với cấp trên trực tiếp của
mình
Trang 10Ví dụ về sự tham gia của nhân viên (tt)
Tham gia đại diện
Nhân viên tham gia trong việc ra
quyết định của tổ chức thông qua
nhóm nhỏ đại diện nhân viên
Hội đồng làm việc
Nhóm được bổ nhiệm hoặc bầu cử bởi nhân viên, họ thay mặt nhân viên tham gia tư vấn cùng ban quản lý trong việc ra những quyết định liên quan nhân sự
Ban đại diện
Hình thức tham gia đại diện; nhân viên có ghế trong ban hội động quản trị của công ty và đại diện quyền lợi nhân viên công ty
Trang 11Ví dụ về sự tham gia của nhân viên (tt)
Vòng tròn chất lượng
Nhóm nhân viên làm việc thường
xuyên gặp nhau để thảo luận các vấn
đề chất lượng, điều tra nguyên nhân,
đề nghị cách giải quyết và đưa ra
hành động điều chỉnh
Trang 12Cách thức vòng tròn
chất lượng hoạt động
Trang 13Ví dụ về sự tham gia của nhân viên (tt)
Kế hoạch sở hữu cổ phần
Kế hoạch thiết lập công ty dựa
trên quyền lợi trong đó nhân viên
có quyền sở hữu cổ phần xem như
môt phần quyền lợi họ đóng góp
Trang 14Chương trình trả linh hoạt
Chương trình trả linh hoạt
Một phần thù lao được trả cho
một số nhân viên dựa trên kế
quả thực hiện
Kế hoạch trả tỷ lệ
Nhân viên được trả một số cố
định cho mỗi đơn vị đã hoàn
thành
Trang 15Chương trình trả linh hoạt (tt)
Kế hoạch chia lợi nhuận
Chương trình phân chia lợi nhuận dựa
theo công thức được thiết lập trên con
số lợi nhuận của toàn công ty
Kế hoạch chia lợi ích
Kế hoạch động viên trong đó cải
thiện năng suất của nhóm thông qua
phân bổ tổng số tiền thưởng
Trang 16Kế hoạch trả thù lao theo trình độ
Lợi ích của kế hoạch trả thù lao theo trình độ:
1 Đưa ra cách trả thù lao linh hoạt.
2 Tạo thuận lợi cho việc thông tin liên lạc trong toàn bộ hệ
thống tổ chức.
3 Giảm bớt hành vi “các cứ - cục bộ”.
4 Thỏa mãn nhu cầu nhân viên thăng tiến (không kể đề bạt).
5 Dẫn dắt cải thiện việc thực hiện
Kế hoạch trả thù lao theo trình độ
Trả dựa theo nhân viên có trình độ đến đâu hoặc theo cách họ
có thể làm ở những vị trí nào
Trang 17Kế hoạch trả thù lao theo trình độ (tt)
Những mặt hạn chế của kế hoạch trả thù lao theo trình độ:
thêm thù lao.
chức.
một công việc cụ thể.
Những mặt hạn chế của kế hoạch trả thù lao theo trình độ:
thêm thù lao.
chức.
một công việc cụ thể.
Trang 18Kế hoạch cốt lõi cộng thêm
Cốt lõi của những lợi ích cần thiết và kèm theo việc lựa chọn cách hưởng phúc lợi khác mà nhân viên cảm thấy hợp.
Kế hoạch cốt lõi cộng thêm
Cốt lõi của những lợi ích cần thiết và kèm theo việc lựa chọn cách hưởng phúc lợi khác mà nhân viên cảm thấy hợp.
Các lợi ích linh hoạt
Nhân viên chọn lựa từ danh
sách cách trả thù lao sao cho
chương trình cung cấp lợi ích
phù hợp nhu cầu cá nhân của
nhân viên
Trang 19Các vấn đề đặc biệt trong việc động viên
Động viên các chuyên gia
Động viên nhân viên thời vụ
Trang 20Các vấn đề đặc biệt trong việc động viên (tt)
Động viên lực lượng lao động đa dạng
linh hoạt.
giống và khác nhau về văn hóa.
Động viên nhân viên phục vụ trình độ thấp
Trang 21Các vấn đề đặc biệt trong việc động viên (tt)
Động viên nhân viên làm việc mang tính
trùng lắp cao