Để có thể phát triển ngành sản xuất đòi hỏi những yếu tố nguồn lực cơbản như lao động, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện tự nhiên và xã hội, ngoàicác yếu tố đó còn có một nguồn lực vô cù
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
Người thực hiện : Nguyễn Văn Quang
Đắk Lắk, tháng 11 năm 2010
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
Người hướng dẫn : TS Tuyết Hoa NiêKđăm
CN Y Trung NiêKđăm
CN Phạm Văn Trường Người thực hiện : Nguyễn Văn Quang
Đắk Lắk, tháng 11 năm 2010
Trang 3Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Buôn Ma Thuột, tháng 11 năm 2010
Sinh viên Nguyễn Văn Quang
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
GDP : Tổng thu nhập quốc nội
GNP : Tổng thu nhập quốc dân
UBND : Uỷ ban nhân dân
FII : Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài
FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài
CT-TTg : Chỉ thị-thủ tướng
PGD : Phòng giao dịch
SWOT : Ma trận thế mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ
Bảng 01: Tiêu chuẩn phân loại hộ 11
Bảng 02: Hiện trạng và cơ cấu đất đai của xã Eawer 16
Bảng 03: Tình hình triển khai vay vốn xã Eawer tới 30/10/2010 20
Bảng 04: Cơ cấu dân cư theo thành phần dân tộc 21
Bảng 05: Cơ cấu cây trồng của xã năm 2009 22
Bảng 06: Cơ cấu vật nuôi của xã năm 2010 23
Bảng 07: Tình hình sử dụng đất của nông hộ 25
Bảng 08: Phân loại nông hộ 26
Bảng 09: Số liệu tình hình nhân khẩu và lao động 26
Bảng 10: Trình độ văn hóa phân theo nhóm hộ 26
Bảng 11: Tình hình trang bị phương tiện sản xuất của các nhóm hộ 28
Bảng 12: Lịch mùa vụ cây ngắn ngày 29
Bảng 13: Kết quả sản xuất nông nghiệp trên địa bàn điều tra 30
Bảng 14: Thu nhập bình quân nhân khẩu/năm 31
Bảng 15: Tình hình chi tiêu của nông hộ năm 2009 33
Bảng 16: Cơ cấu chi tiêu của nông hộ năm 2009 33
Bảng 17: Tình hình vay vốn của các nông hộ tại thôn,buôn điều tra 34
Bảng 18: Hiệu quả sử dụng vốn của nông hộ 37
Hình 01: Lược đồ tự nhiên xã Eawer, huyện Buôn Đôn 13
Hình 02: Cơ cấu dân cư xã Eawer 21
Trang 6MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ iii
MỤC LỤC iv
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Nội dung nghiên cứu 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2
1.3.3 Không gian nghiên cứu 2
PHẦN II: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Khái niệm hộ 3
2.1.2 Khái niệm về nông hộ 3
2.1.3 Khái niệm về vốn 4
2.1.4 Vốn trong sản xuất nông nghiệp 5
2.1.5 Tín dụng và tín dụng nông thôn 8
2.2 Phương pháp nghiên cứu 10
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 10
2.2.2 Chọn địa bàn nghiên cứu 11
2.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 11
2.2.4 Phương pháp phân tích 11
2.2.5 Các chỉ tiêu phân tích 12
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 13
3.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 13
3.1.2 Đặc điểm về kinh tế xã hội 17
3.1.3 Đánh giá tổng quát 24
3.2 Kết quả nghiên cứu 25
Trang 73.2.1 Điều kiện căn bản của nông hộ 25
3.2.2 Kết quả sản xuất nông nghiệp 29
3.2.3 Hiệu quả của việc phân bổ nguồn vốn cho sản xuất và tiêu dùng 34
3.2.4 Kiến nghị 38
PHẦN IV: KẾT LUẬN 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngay từ khi biết sử dụng các loại cây trồng vật nuôi để phục vụ cho nhữngnhu cầu cơ bản của con người, thì ngay lúc đó con người đã nhận thức đượcvai trò của cây trồng vật nuôi trong việc đảm bảo những yếu tố cần thiết cho
sự sống Nông nghiệp không chỉ đáp ứng nhu cầu về lương thực thực phẩmphục vụ cho nhu cầu sinh sống của con người mà còn là một trong hai ngànhkinh tế quan trọng trong cơ cấu kinh tế, đóng góp một phần lớn vào trong cơcấu GDP và GNP của một quốc gia, nhất là đối với các nước xuất phát điểmthấp từ ngành nông nghiệp như Việt Nam Ngoài ra, các sản phẩm nôngnghiệp còn là nguồn nguyên liệu phục vụ cho các ngành công nghiệp chế biếnthực phẩm, đảm bảo an ninh lương thực từ đó tạo điều kiện thuận lợi để thựchiện được các mục tiêu khác về kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng…
Đánh giá được vai trò quan trọng của ngành nông nghiệp đối với sựnghiệp phát triển đất nước nên trong định hướng phát triển kinh tế xã hội tớinăm 2020 thì ngành nông nghiệp được đề cao và những định hướng của NhàNước đều nhằm hướng tới một nền nông nghiệp phát triển hoàn thiện, và hiệnđại phù hợp với thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế
Để có thể phát triển ngành sản xuất đòi hỏi những yếu tố nguồn lực cơbản như lao động, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện tự nhiên và xã hội, ngoàicác yếu tố đó còn có một nguồn lực vô cùng quan trọng và có ảnh hưởng lớntới quá trình sản xuất nông nghiệp đó là nguồn vốn, nguồn vốn là một trongnhững yếu tố góp phần quyết định việc sản xuất có được suôn sẻ hay không,việc thiếu vốn sẽ làm cho việc sản xuất bị chậm lại, thậm chí ngưng hoạtđộng sản xuất Trong sản xuất nông nghiệp, vốn được lấy từ nhiều nguồnkhác nhau, như vay vốn từ các tổ chức tín dụng chính thống như vay từ cáchội phụ nữ, hội thanh niên lập nghiệp hay từ ngân hàng chính sách xã hội,ngân hàng thương mại Ngoài nguồn vốn vay chính thống đó còn có mộtphần là từ các nguồn phi chính thống như gia đình bạn bè, đại lý…
Việc huy động nguồn vốn để đầu tư vào sản xuất còn nhiều khó khănnhưng việc sử dụng nguồn vốn hiếm hoi đó vào quá trình sản xuất sao cho cóhiệu quả là một vấn đề lớn đặt ra cho xã hội, việc sử dụng nguồn vốn phụ thuộcvào nhiều yếu tố cả khách quan và chủ quan, mà trong đó trình độ và khả năng
Trang 9tiếp thu các kiến thức mới vào trong sản xuất đóng vai trò cốt yếu Việc phânphối nguồn vốn thế nào trong suốt quá trình sản xuất sao cho hợp sử dụng cóhiệu quả nguồn vốn của nông hộ sẽ là một động lực to lớn để phát triển kinh tếcủa gia đình, ổn định kinh tế xã hội an ninh chính trị của đất nước…
Tuy nhiên, người dân trong khu vực địa bàn xã Eawer chủ yếu tập trungsản xuất nông nghiệp, với trình độ canh tác chưa cao và còn gặp nhiều khókhăn do điều kiện tự nhiên mang lại Vì vậy, năng suất và sản lượng còn chưathực sự phù hợp với số vốn đầu tư, hiệu quả canh tác còn thấp Mặc dù được
sự quan tâm đầu tư của Nhà Nước về nhiều mặt nhưng đời sống của các hộnông dân nơi đây còn gặp nhiều khó khăn Ý thức được tầm quan trọng củaviệc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn trong sản xuất nông nghiệp tới sự phát
triển kinh tế nên tôi quyết định chọn đề tài: “Tình hình phân bổ vốn trong phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Eawer” làm đề tài nghiên cứu của
mình Để một phần nào đó có thể giúp người dân nơi đây có thể sử dụngnguồn vốn có hiệu quả hơn, cải thiện thu nhập ổn định đời sống kinh tế
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu về tình hình sử dụng vốn của các hộ nông dân trên địa bàn xã
- Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng và phân bổ vốn
- Đề xuất một số kiến nghị giúp nông hộ sử dụng có hiệu quả nguồn vốn
và cải thiện đời sống kinh tế
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu về vốn sử dụng trong nông nghiệp
- Tình hình sử dụng vốn, số vốn và hiệu quả của việc phân bổ nguồn vốn
- Đề xuất một số kiến nghị nhằm tăng cường hiệu quả của việc sử dụngnguồn vốn
1.3.2 Thời gian nghiên cứu.
- Đề tài được tiến hành nghiên cứu trong thời gian 4 tuần, từ ngày15/10/2010 đến 15/11/2010
- Số liệu thu thập được lấy trong phạm vi 3 năm: 2008, 2009, 2010
1.3.3 Không gian nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu 60 hộ sản xuất tại thôn 4 và buôn Tul A, HuyệnBuôn Đôn, Tỉnh Đắk Lắk
Trang 10PHẦN II: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Hộ là đơn vị cơ bản liên quan đến sản xuất, tái sản xuất, đến tiêu dùng vàcác hoạt động sản xuất khác (Martin,1988)
Hộ là đơn vị đảm bảo quá trình tái sản xuất sức lao động trực tiếp thôngqua quá trình tổ chức nguồn thu nhập nhằm chi tiêu cho cá nhân và đầu tưcho sản xuất
Mặc dù có những khái niệm khác nhau về hộ nhưng đều có những đặc điểmchung như sau:
+ Chung sống trong cùng một mái nhà
+ Có chung một nguồn thu nhập
+ Sản xuất chung
+ Có trách nhiệm với nhau trong sự tồn tại và phát triển của các thành viêntrong gia đình…
2.1.2 Khái niệm về nông hộ
Nông dân là các nông hộ có phương tiện sống dựa trên ruộng đất, sử dụngchủ yếu lao động gia đình trong sản xuất nông trại, nằm trong hệ thống kinh tếrộng lớn, nhưng được đặc trưng bằng việc tham gia từng phần vào thị trườnghoạt động với một trình độ hoàn chỉnh không cao (Ellis, 1988)
Theo nghị quyết 10 của Bộ chính trị (5/4/1988) đã khẳng định hộ nông dân
là một đơn vị kinh tế cơ sở
Trang 11+ Kinh tế nông hộ:
Kinh tế nông hộ vừa là đơn vị sản xuất và vừa là đơn vị tiêu dùng của nềnkinh tế nông thôn, chủ yếu dựa vào lao động gia đình để khai thác đất đai và cácyếu tố sản xuất khác nhằm đạt thu nhập thuần cao nhất Kinh tế nông hộ là đơn vịkinh tế tự chủ, căn bản dựa vào sự tích lũy, tự đầu tư để sản xuất kinh doanh đểnhằm thoát khỏi đói nghèo và vươn lên giàu có, từ tự túc, tự cấp vươn lên sảnxuất hàng hóa gắn với thị trường
- Đặc trưng kinh tế nông hộ:
Là đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là vị sản xuất, vừa là đơn vị tiêu dùng
Là đơn vị kinh tế ở nông thôn, hoạt động sản xuất nông, lâm, thủy sản,gắn với đất đai, điều kiện thủy văn, thời tiết khí hậu và sinh vật, bên cạnh đó kinh
tế nông hộ cũng hoạt động phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau
Là đơn vị kinh tế tự chủ, chịu trách nhiệm cao về sản xuất và tiêu dùng dựatrên cân bằng nguồn lực sản xuất và nhu cầu của gia đình
Kinh tế nông hộ từ tự cấp tự túc chuyển sang sản xuất hàng hóa, từ quan hệ
tự nhiên chuyển sang quan hệ xã hội
Nền tảng tổ chức căn bản của kinh tế nông hộ vẫn là định chế gia đìnhvới sự bền vững vốn có
Lao động gia đình, đất đai được sử dụng nối tiếp qua nhiều thế hệ, với tàisản vốn sản xuất chủ yếu của gia đình, quan hệ gia tộc, quan hệ huyết thống, kinh
tế nông hộ không thay đổi về bản chất và không bị biến dạng ngay cả khi nóđược gắn với khoa học kỹ thuật và công nghệ sản xuất hiện đại và gắn với thịtrường để phát triển
Kinh tế nông hộ có khả năng tồn tại và phát triển tất cả các nước kể cảcác nước đang phát triển và các nước phát triển
2.1.3 Khái niệm về vốn
- Vốn sản xuất là giá trị của những tài sản được sử dụng làm phương tiệntrực tiếp phục vụ quá trình sản xuất và dịch vụ, bao gồm tài sản cố định và tài sảnlưu động
- Vốn đầu tư là toàn bộ các chi phí nhằm duy trì hoặc gia tăng mức vốn sản xuất
- Đầu tư là hoạt động kinh tế, trong đó người ta sử dụng các tài nguyên đểtiến hành các hoạt động nhằm tái sản xuất giản đơn, hoặc mở rộng tài sản cố định
Trang 12và các tài sản khác để phục vụ cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh… Nhằmthu được kết quả nhiều hơn trong tương lai so với giá trị các tài nguyên đã bỏ ra.
* Các tài nguyên bỏ ra là vốn, nhân lực, máy móc,công nghệ,…
* Kết quả đầu tư là năng lực sản xuất mới tăng thêm, tài sản cố định mớiđưa vào sử dụng, số lượng và chất lượng nhân lực tăng thêm, tiềm lực khoa học,công nghệ được tích lũy,…
* Nếu xét mức độ chi phối, tham gia của người đầu tư vào quá trình đầu tưngười ta phân ra đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp
* Nếu xét theo tính chất, người ta phân ra đầu tư phát triển, đầu tư thươngmại, đầu tư tài chính
Trong nền kinh tế, vốn là một loại hàng hóa và là một trong những nguồn lựcquan trọng trong đầu vào của quá trình sản xuất, nguồn vốn càng nhiều thì quátrình sản xuất của cải và lưu thông hàng hoá ngày càng thuận lợi hơn, và như vậycàng thúc đẩy sự phát triển của xã hội càng nhanh Vốn được biểu hiện bằng giá trịcủa các loại tài sản phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh và dịch vụ Tiền làmột trong những hình thức của vốn, nhưng không phải bất cứ nguồn tiền nào cũngtrở thành nguồn vốn, tiền chỉ trở thành nguồn vốn khi nó được sử dụng vào mụcđích đầu tư sản xuất hoặc kinh doanh Vốn là một loại hàng hóa giống như cácloại hàng hóa khác là đều có chủ sở hữu đích thực, song khác ở điểm làngười sở hữu vốn chỉ có thể bán quyền sử dụng vốn trong thời gian xác định.Lãi suất là giá phải trả về quyền sử dụng vốn Chính sự tách rời quyền sởhữu và quyền sử dụng nên vốn có thể lưu thông trong đầu tư kinh doanh vàsinh lời
2.1.4 Vốn trong sản xuất nông nghiệp
2.1.4.1 Khái niệm
Vốn trong sản xuất nông nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tư liệu lao động
và đối tượng lao động được sử dụng vào sản xuất nông nghiệp Vốn của sản xuấttrong nông nghiệp bao gồm hai loại: Vốn cố định và vốn lưu động
Vốn cố định
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của giá trị tài sản cố định được sử dụngtrong quá trình sản xuất kinh doanh nông nghiệp Tài sản cố định là những tư liệulao động có giá trị tổng sử dụng lớn, thời gian sử dụng lớn hơn 1 năm, qua nhiều
Trang 13chu kỳ sản xuất nhưng vẫn giữ nguyên hình dạng ban đầu của nó, giá trị của tàisản cố định được chuyển dần vào giá trị sản phẩm làm ra thông qua khấu hao tàisản cố định Vốn cố định trong nông nghiệp bao gồm máy móc nông nghiệp, nhàkho, sân phơi, công trình thủy nông, gia súc làm việc, gia súc sinh sản, vườn câylâu năm…
Quy định tài sản cố định:
Có giá trị lớn hơn 10 triệu đồng
Có thời gian sử dụng lớn hơn 1 năm
Vốn lưu động: Là biểu hiện bằng tiền giá trị đầu tư vào tài sản lưuđộng, tài sản lưu động là những tư liệu lao động có giá trị nhỏ, được sử dụngtrong một thời gian ngắn, sau một chu kỳ sản xuất nó mất đi hoàn toàn hình tháiban đầu và chuyển toàn bộ vào giá trị sản phẩm sản xuất ra Tài sản lưu độngtrong nông nghiệp bao gồm: Phân bón, thuốc trừ sâu-dịch bệnh, thức ăn gia súc,nguyên vật liệu
2.1.4.2 Đặc điểm của vốn sản xuất trong nông nghiệp
Vốn sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm cần lưu ý sau:
- Do đặc điểm của tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp, nhu cầu của vốncũng mang tính thời vụ
- Đầu tư vốn trong nông nghiệp chứa đựng nhiều rủi ro vì kết quả sản xuấtnông nghiệp còn phụ thuộc nhiều vào tự nhiên
- Do chu kỳ sản xuất của nông nghiệp dài nên vốn dùng trong nông nghiệp
có mức lưu chuyển chậm
- Trong nông nghiệp, một phần vốn do chính doanh nghiệp hoặc nông hộsản xuất ra (hạt giống, phân bón, con giống…) được dùng vào quá trình sản xuấtkhác của nông hộ Các loại vốn này thường không được tính toán vào trong chiphí sản xuất và không trao đổi trên thị trường Do đó, việc tính toán nó phải dựatheo giá trị cơ hội của các sản phẩm đó
2.1.4.3 Nguồn vốn trong sản xuất nông nghiệp
- Vốn trong nông nghiệp được hình thành chủ yếu từ các nguồn sau:
+ Vốn tích lũy từ bản thân khu vực nông nghiệp: Là vốn tự do, do nông dântiết kiệm được và sử dụng đầu tư vào tái sản xuất mở rộng Mức độ tích lũy vốn
Trang 14thường được đánh giá bởi tỷ lệ tiết kiệm so với thu nhập hoặc tỷ lệ tiết kiệm sovới GDP.
+ Vốn đầu tư của ngân sách: Là vốn đầu tư cho nông nghiệp từ nguồn ngânsách của nhà nước Vốn này được dùng vào khai hoang và xây dựng vùng kinh tếmới, nông trường quốc doanh, trạm, trại kỹ thuật nông nghiệp, thủy lợi, nghiêncứu khoa học, chương trình giải quyết việc làm ở nông thôn
+ Vốn từ tín dụng nông thôn: Là vốn đầu tư cho nông nghiệp của nông hộ,trang trại và các doanh nghiệp nông nghiệp vay từ hệ thống định chế tài chính tàichính nông thôn thuộc khu vực chính thức và không chính thức
* Định chế thuộc khu vực chính thức: Là những tổ chức kinh doanh tiền tệđăng ký hoạt động theo pháp luật của nhà nước, chịu trách nhiệm nộp các khoảnthuế quy định cho nhà nước Ở Việt Nam, hệ thống định chế này bao gồm: Ngânhàng phát triển nông nghiệp và nông thôn, Ngân hàng chính sách, Ngân hàngcông thương, HTX tín dụng nông nghiệp và Ngân hàng thương mại tư nhân
* Định chế thuộc khu vực không chính thức là những tổ chức kinh doanhtiền tệ nhưng không đăng ký theo pháp luật của nhà nước hoặc có đăng ký nhưngkhông đủ chức năng thật sự như một định chế chính thức (không nộp thuế) Hệthống này bao gồm: Người cho vay chuyên nghiệp ở nông thôn, bạn bè - bà concho vay lẫn nhau (có lãi suất hoặc không có lãi suất), các tổ chức đoàn thể quầnchúng làm dịch vụ tài chính như Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội nông dân
Nguồn vốn nước ngoài: Bao gồm 2 nguồn chủ yếu sau:
+ Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài(Foreign Indirect Investment FII): Nguồnvốn của nước ngoài đầu tư vào Việt Nam với hình thức viện trợ và cho vay ưuđãi Nguồn vốn này được các tổ chức tài chính - tiền tệ thế giới và chính phủ cácnước giúp đỡ Việt Nam dưới hình thức vay với thời kỳ dài và lãi suất thấp hoặcbằng 0, nhằm sử dụng đầu tư cho một số chương trình như: Dự án khôi phụcnông nghiệp Việt Nam, bảo vệ rừng, cơ sở hạ tầng nông thôn, chương trình chămsóc sức khỏe cộng đồng
+ Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment FDI): Do các tổchức phi chính phủ hay các cá nhân đầu tư sản xuất trực tiếp, vì trực tiếp tiếnhành tổ chức sản xuất và đứng ra quản lý nguồn vốn nên hình thức này mang lạihiệu quả cao
Trang 152.1.4.4 Vai trò của vốn trong sản xuất nông nghiệp
- Vốn là một trong những nguồn lực cơ bản trong nông nghiệp, thiếu vốnthì không thể sản xuất được Vốn trong nông nghiệp dùng để trang bị phươngtiện sản xuất trong nông nghiệp, bao gồm cả trong các hoạt động sản xuất kinhdoanh các dịch vụ nông nghiệp
- Vốn trong nông nghiệp giúp cho quá trình lưu thông hàng hóa và các sảnphẩm nông nghiệp, vốn có vai trò to lớn trong việc thực hiện các hoạt động giaodịch, marketing, quảng cáo các sản phẩm nông nghiệp ra ngoài thị trường
- Vốn giúp cho nông hộ phát triển và mở rộng quy mô sản xuất của gia đìnhSản xuất nông nghiệp của các nông hộ được tiến hành ngoài trời, trên một địabàn rộng lớn và chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện tự nhiên nên rủi ro trong nôngnghiệp rất lớn, ngoài ra vì thời gian thu hồi vốn trong nông nghiệp rất chậm, phụthuộc vào đặc điểm sinh lý của cây trồng và vật nuôi, nên với những cây trồng vậtnuôi khác nhau thì phương thức sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn cũng khác nhau,thậm chí có thể mất trắng nếu gặp thiên tai, lũ lụt, hạn hán hay dịch họa…
Do những đặc điểm của nguồn vốn trong nông nghiệp bị chi phối nhiều bởiđiều kiện tự nhiên và điều kiện khách quan, nên việc sử dụng nguồn vốn sao cho
có hiệu quả và tránh được những tổn thất do điều kiện tự nhiên mang lại là mộtvấn đề cần giải quyết
2.1.5 Tín dụng và tín dụng nông thôn
2.1.5.1 Tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế và nó cũng là sản phẩm của nền kinh tếhàng hóa Tín dụng ra đời, tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội Quan hệtín dụng được phát sinh ngay từ thời kỳ chế độ công xã nguyên thủy bắt đầu tan
rã Khi chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất xuất hiện, cũng là đồng thời xuất hiệnquan hệ trao đổi hàng hóa, thời kỳ này tín dụng được thực hiện dưới hình thứcvay mượn bằng hiện vật - hàng hóa Về sau tín dụng đã chuyển sang hình thứcvay mượn bằng tiền tệ
Theo ngôn ngữ đơn giản hơn chúng ta có thể hiểu tín dụng có nghĩa là sựvay mượn, là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị dướihình thức hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng, sau đó mộtthời gian giới hạn thì hoàn trả với lượng giá trị lớn hơn
Trang 16Thực chất, tín dụng là biểu hiện mối quan hệ kinh tế gắn liền với quá trìnhtạo lập và sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thờicho quá trình tái sản xuất và đời sống, theo nguyên tắc hoàn trả.
Vai trò của tín dụng
- Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất nông nghiệp được liêntục, đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế Việc phân phối vốn tín dụng đãgóp phần điều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sảnxuất được liên tục, tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, nó là độnglực kích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu về vốn cho đầu
tư phát triển Tín dụng góp phần thúc đẩy vật tư hàng hóa đi vào sản xuất, thúcđẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội
- Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất hoạt động tín dụnggóp phần thu hút nguồn vốn nhàn rỗi bên ngoài và trong dân cư để tập trung chocác đơn vị kinh tế khác cần vốn vay
- Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngànhkinh tế mũi nhọn
- Tín dụng góp phần tác động tới việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tếcủa các doanh nghiệp
- Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài
+ Tín dụng vốn cố định là loại tín dụng được sử dụng để hình thành tài sản
cố định (TSCĐ), loại này được sử dụng để mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi mới
kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình cố định mới,thời hạn cho vay là trung hạn và dài hạn
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn thì tín dụng được chia làm 2 loại là tíndụng tiêu dùng, tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa
Trang 17+ Tín dụng tiêu dùng là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp ứngnhu cầu tiêu dùng như mua sắm nhà cửa, xe cộ, các loại hàng hóa bền chắc, và cảnhững nhu cầu thường ngày.
+ Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa là hình thức cấp phát tín dụngcho các doanh nghiệp hay các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất và lưuthông hàng hóa
- Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng thì tín dung được chia thành 3loại, đó là tín dụng thương mại, tín dụng nhà nước và tín dụng ngân hàng
Tín dụng nông thôn là bao gồm toàn bộ các hoạt động tín dụng trong lĩnhvực nông nghiệp nông thôn, phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóanông thôn, nhằm giúp người dân trong khu vực nông thôn phát triển mọi mặt củađời sống xã hội
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
* Đối với số liệu thứ cấp:
- Các thông tin số liệu thứ cấp thu thập bao gồm:
Các báo cáo tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của các xã docác báo cáo viên trình bày, bao gồm các tài liệu về tài nguyên thiên nhiên, dân số,lao động, văn hóa, giáo dục, y tế, cơ sở hạ tầng
Các báo cáo về thực trạng phát triển kinh tế xã hội và chiến lược phát triển kinh tế xã hội của xã đến năm 2010
Báo cáo về tình hình xóa đói giảm nghèo
Các báo cáo về tình hình thực hiện tín dụng của các tổ chức tín dụng trênđịa bàn xã
Các tài liệu có liên quan khác
* Đối với số liệu sơ cấp:
- Điều tra tại hộ gia đình tại các thôn buôn về các điều kiện và đặc điểmchung của các hộ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn
Các hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu trên địa bàn xã
Thực trạng tiếp cận các nguồn vốn vay của các hộ nông dân
Nguồn gốc của nguồn vốn phục vụ cho quá trình phát triển nông nghiệp
Mục đích sử dụng các nguồn vốn trong sản xuất nông nghiệp
Trang 18 Phân bổ các nguồn vốn vào sản xuất nông nghiệp.
Tính hiệu quả của việc phân bổ các nguồn vốn đó
2.2.2 Chọn địa bàn nghiên cứu
Địa bàn được chọn nghiên cứu là thôn 4 và Buôn Tul A nhằm so sánh hiệuquả sử dụng vốn của người dân trên địa bàn 2 thôn buôn Chọn ra khoảng 60 hộthuộc các thôn TulA, thôn 4, trên địa bàn của xã Eawer, các hộ được lấy ngẫunhiên và phân bố đều trong thôn Trong thôn 4 tập trung chủ yếu là dân tộc Kinhcòn buôn Tul A lại tập trung chủ yếu là đồng bào dân tộc tại chỗ, giữa hai địa bàn
có phương thức sản xuất tương đối khác nhau và tính hiệu quả của việc phân bổnguồn vốn của các hộ sản xuất cũng khác nhau, làm rõ hơn được cách thức phân
bổ nguồn vốn của các hộ dân tại hai thôn buôn nhằm tìm ra phương pháp và cáchthức phân bổ nguồn vốn sao cho có hiệu quả nhằm góp phần nâng cao đời sốngngười dân
Bảng 01:Tiêu chuẩn phân loại hộ
Chỉ tiêu Thu nhập bình quân
- Sử dụng Phương pháp thống kê kinh tế
Điều tra thu thập tài liệu
Tổng hợp và hệ thống hóa tài liệu trên cơ sở phân tổ thống kê
Trang 19- Phân tích số liệu dựa trên những số liệu sơ cấp và thứ cấp đã điều tra vàthu thập trong thực tế khảo sát Phân tích mức độ của hiện tượng, phân tích tìnhhình biến động và mối quan hệ ảnh hưởng lẫn nhau của các hiện tượng.
2.2.5 Các chỉ tiêu phân tích
Phân tích các hệ thống số liệu tính toán như số tương đối, số tuyệt đối, sốbình quân và các loại bảng biểu, biểu đồ… Các chỉ tiêu sử dụng trong quá trìnhtính toán bao gồm:
Doanh thu = Sản lượng * giá bán
Năng suất bình quân = sản lượng / diện tích
Thu nhập bình quân / khẩu = thu nhập / số khẩu
Thu nhập thuần = thu nhập – chi phí sản xuất
Thu nhập bình quân/khẩu = thu/ số khẩu
Cơ cấu chi tiêu/khẩu = Mức chi tiêu/ chi tiêu*100%
Cơ cấu thu nhập/ khẩu = Mức thu nhập/ thu nhập*100%
Chi tiêu = chi trồng trọt + chi chăn nuôi + chi tiêu dùng
Thu nhập = Thu từ trồng trọt + thu từ chăn nuôi + thu khác
Tiết kiệm = thu nhập – chi tiêu
Trang 20PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên
Hình 01: Lược đồ tự nhiên xã Eawer, huyện Buôn Đôn
Xã Eawer có ranh giới được xác định theo chỉ thị 364/CT-TTg ngày 01tháng 07 năm 1994 có vị trí như sau:
Phía Bắc giáp xã EaHuar
Phía Nam giáp xã Tân Hòa
Phía Đông giáp huyện CưM’ga và xã Tân Hòa
Phía Tây giáp xã KrôngNa, Đắk Nông
Trang 213.1.1.1 Diện tích tự nhiên
- Xã Eawer có diện tích tự nhiên: 8,052 ha Trong đó, đất sản xuất nôngnghiệp 6,653.95 ha, đất lâm nghiệp 3,567.46 ha, đất nuôi trồng thuỷ sản 7.57 ha,đất phi nông nghiệp 1,299.92 ha và đất chưa sử dụng 98.11 ha
Xã có 2 dạng địa hình chính: Địa hình thấp và địa hình lượn sóng, độ caothấp dần từ Đông Bắc sang Tây Nam với độ dốc trung bình từ 3-80 Trong đódạng địa hình thấp nằm ở hạ lưu của suối EaTul, suối EaDrai’k và chạy dài theosông SêRêPốk, độ cao trung bình của khu vực này so với mực nước biển khoảng195m so với nước biển Số còn lại thuộc địa hình dạng lượn sóng là chủ yếu,chiếm tỷ lệ lớn nằm ở phía Đông Bắc với độ cao trung bình khoảng 220-230m sovới mực nước biển
3.1.1.2 Khí hậu
Theo thống kê của trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Đắk Lắk, xã Eawernằm trong vùng khí hậu thời tiết khu vực Buôn Đôn, là khu vực chuyển tiếp giữahai vùng khí hậu Tây Nam và Trung tâm tỉnh, là vùng có địa hình tương đối bằngphẳng, hàng năm khu vực này chịu ảnh hưởng của 2 hệ thống khí đoàn:
Khí đoàn Tây Nam có nguồn gốc xích đạo đại dương hoạt động từ tháng 5đến tháng 10
Khí đoàn Đông Bắc có nguồn gốc cực đới lục địa hoạt động từ tháng 11đến tháng 4 năm sau
Chế độ khí hậu của khu vực mang đậm đặc điểm chung của khí hậu nhiệtđới gió mùa cao nguyên
Nhiệt độ trung bình hàng năm: 24.60C
Độ ẩm trung bình hàng năm: 81%
Lượng mưa phân bố không đồng đều, chủ yếu tập trung vào các tháng từtháng 4 đến tháng 10 trong năm còn lại là các tháng mùa khô Với lượng mưatrung bình năm là khoảng 1614.4mm Số ngày mưa trung bình 125 ngày/ năm.Chế độ gió hàng năm thổi theo 2 hướng chính:
Gió Đông Bắc thổi vào các tháng mùa khô với vận tốc trung bình 2m/s, tốc
độ gió lớn nhất có thể đạt lên tới 18m/s
Gió Tây Nam thổi vào các tháng mùa mưa với vận tốc trung bình 2m/s, tốc độgió lớn nhất có thể đạt 14m/s Vì vậy tốc độ gió trung bình của cả năm đạt 5m/s
Trang 22Sương mù thường có vào ban đêm với tần suất xuất hiện thấp không gâyảnh hưởng nhiều tới năng suất và sản lượng cây trồng của toàn địa phương.
3.1.1.3 Tài nguyên đất
Địa bàn xã Eawer có thành phần đất đai tương đối phức tạp và kém màu
mỡ, đa phần là đất cát và đất xám bạc màu không thích hợp cho việc trồng cácloại cây công nghiệp dài ngày, do vậy cây trồng chủ đạo trên địa bàn chủ yếu làcác loại hoa màu và rau củ Cụ thể có các thành phần đất chủ yếu sau:
Đất đỏ vàng trên đá sét hiếm gồm 2,319 ha chiếm 28.7% tổng diện tích tựnhiên, phân bổ ở khu vực phía Bắc của xã, đất có thành phần cơ giới trung bìnhđến nặng, độ PH từ 4.5-5.1, lượng mùn và lượng đạm tổng số đạt trung bình đếnkhá Lân và kali tổng số khá, lân dễ tiêu thì lại nghèo với dung tích hấp thu thấp.Đây là loại đất tốt, thích hợp để trồng các loại cây công nghiệp lâu năm và cây ănquả cho năng suất, chất lượng cao
- Đất vàng nhạt trên đá cát: Gồm 5,461 ha, chiếm 67.6% tổng diện tích tự nhiên,phân bố ở phía nam của xã Đất có thành phần cơ giới nhẹ pH = 4.0 – 4.8, nghèo mùn
và các chất dinh dưỡng dễ tiêu, hàm lượng kali khá, hàm lượng nhôm di động lớn,bazơ thấp Đất này có thể trồng cây công nghiệp lâu năm cho năng suất cao
- Đất đen trên sản phẩm bồi tụ Bazan: 100ha, chiếm 1.2% diện tích tựnhiên Đất chua đến ít chua, chất hữu cơ, đạm tổng số trung bình đến khá, lân dễtiêu nghèo Đất thích hợp với việc trồng lúa cho năng suất cao
- Đất nâu thẫm trên đất xám trên đá cát: 160 ha, chiếm 2% diện tích tựnhiên Đất chua pH < 4.5, nghèo mùn, sản phẩm đá bọt và đá Bazan: 40 ha,chiếm 0.5% diện tích đất tự nhiên, tầng đất mỏng, nhiều đá và lẫn lộn đá lộ đầu,đất chua nghèo lân, kali dễ tiêu khá Đất có độ phì nhiêu cao, trồng các loại câyhàng năm cho năng suất cao
- Đạm, lân tổng số thấp, tầng đất mặt thường có kết von, đất có thể trồngđiều, các loại rau, đậu
Trang 23Bảng 02: Hiện trạng và cơ cấu đất đai của xã Eawer
STT Loại đất
Năm 2009 Năm 2010 Diện
tích(ha)
Tỷ lệ(%)
Diện tích(ha)
Tỷ lệ (%)
1 Đất nông nghiệp 3,768.83 45.28 3,860.44 47.941.1 Đất trồng cây hằng năm 2,424.04 64.32 2,443.77 63.31.2 Đất trồng cây lâu năm 1,344.79 35.69 1,416.67 36.7
2 Đất lâm nghiệp 2,870.43 34.49 2,790.43 34.662.1 Đất rừng sản xuất 2,870.43 100 2,790.43 100
3 Đất nuôi trồng thủy sản 7.2 0.09 7.2 0.09
5 Đất chuyên dùng 604.11 7.26 613.42 7.625.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 7.9 1.31 7.9 1.295.2 Đất quốc phòng, an ninh 7 1.16 7 1.145.3 Đất để sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 5.79 0.96 5.79 0.945.4 Đất có mục đích công cộng 583.42 96.58 592.73 96.63
6 Đất nghĩa trang nghĩa địa 16.4 0.20 18.9 0.23
7 Đất sông suối và mặt đất chuyên dùng 313.61 3.77 313.61 3.89
8 Đất chưa sử dụng 680.48 8.18 377.78 4.69
9 Tổng 8,323.24 100 8,052 100
(Nguồn: Báo cáo của xã Eawer năm 2010)
Trang 243.1.1.4 Thủy văn, nguồn nước.
Khả năng tập trung nước tương đối nhanh do đặc trưng dòng chảy của hệthống sông ngòi ở đây cao nhất gấp 50 lần bình thường, lúc nhỏ nhất lưu lượngdòng chảy trung bình của lưu vực lớn hơn 251m2/s
Mùa khô xuất hiện từ tháng 7 đến tháng 11, các tháng xuất hiện lũ là tháng
9, 10 Mùa cạn từ tháng 12 đến hết tháng 5 năm sau
Trên địa bàn xã có con sông SêRêPôk chảy dọc theo rìa phía nam của xãvới chiều dài sông chạy dọc theo diện tích đất đai của xã là 8Km Sông chạy trảidài suốt chiều dài của xã cung cấp lượng nước dồi dào cho sản xuất nông nghiệpcủa các vùng sản xuất nông nghiệp ven sông, với lưu lượng nước sông lớn vừacung cấp thêm cho người dân sống quanh vùng lượng thủy sản tươi sống và cònphục vụ cho công trình thủy điện SêRêPôk 4 và SêRêPôk 4A
Với hệ thống suối chằng chịt bao gồm 5 con suối chạy rải rác theo chiều dàicủa địa phương nên cung cấp nước tưới và nguồn thực phẩm cho các hộ dân sốnglân cận
+ Nguồn nước ngầm: Cho đến nay vẫn chưa được khảo sát Tuy nhiên quamột số giếng của người dân trên địa bàn cho thấy nguồn nước ngầm ở đây kháphong phú
+ Nguồn nước mặt: Phân bố tương đối đều từ bắc xuống nam, suối EaTulchảy qua địa bàn xã dài hơn 22Km có lưu lượng dòng chảy lớn cùng với phần địahình bằng phẳng thấp ven sông Sêrêpôk đã tạo cho xã một nguồn nước mặt dồidào Đây là điều kiện thuận lợi đảm bảo cung cấp nguồn nước cho nhu cầu nôngnghiệp và đời sống nhân dân Tuy nhiên, vào mùa khô ở đây đất thoát nước rấtnhanh, gây tình trạng thiếu nước cục bộ, đặc biệt trong những năm gần đây thờitiết diễn biến thất thường mùa mưa ngắn, mùa khô kéo dài đã gây không ít khókhăn cho sản xuất nông nghiệp
3.1.2 Đặc điểm về kinh tế xã hội