Nghiên cứu, phát triển bộ PLL số cho các ứng dụng sử dụng biến áp áp điện
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật, ngày càng có nhiều ứngdụng mới được đưa vào cuộc sống nhằm đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của thực
tế Tuy lí thuyết về hiện tượng áp điện đã ra đời từ rất lâu, nhưng tới tận những thập kỉ 70
- 80 của thể kỉ XX, những ứng dụng trong lĩnh vực điện tử công suất của 1 thiết bị làmviệc dựa trên hiện tượng áp điện – biến áp áp điện mới được phát triển Ngay sau đó,những sản phẩm ứng dụng đã được thương phẩm và bán rộng rãi trên thị trường vớinhiều tính năng ưu việt của biến áp áp điện như: hiệu suất cao, mật độ công suất lớn,không có nhiễu điện từ…Mở ra khả năng thay thế các biến áp điện từ truyền thống trongdải công suất vừa và nhỏ
Biến áp áp điện, một đối tượng làm việc cộng hưởng Vấn đề điều khiển nó đãđược nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Nhưng do sự phát triển của khoa học kĩthuật, đặc biệt là do những yêu cầu mới về khả năng tích hợp, về tính linh hoạt của cácứng dụng của biến áp áp điện, đã dẫn đến yêu cầu về 1 giải pháp phần mềm để thay thếcho phương pháp điều khiển biến áp áp điện bằng phần cứng
Với yêu cầu của thực tế, nhóm em đã được thày giáo TS ĐỖ MẠNH CƯỜNG, giao cho đề tài: “Nghiên cứu, phát triển bộ PLL số cho các ứng dụng sử dụng biến áp áp điện” Phát triển đề tài này thành đồ án tốt nghiệp, chúng em đã tập
trung giải quyết được các vấn đề cụ thể sau:
Tìm hiểu tổng quan về biến áp áp điện
Tìm hiểu đặc tính, mô hình của biến áp áp điện và thực hiện mô phỏng
Tìm hiểu về vấn đề đề điều khiển biến áp áp điện,
Xây dựng thuật toán PLL trên nền của DSP TMS F2812
Thiết kế mạch ứng dụng thực nghiệm
Trong thời gian thực hiện đề tài này, đã có không ít khó khăn như:
Trang 2thày giáo TS ĐỖ MẠNH CƯỜNG, nhóm em đã hoàn thành những mục tiêu mà ban
đầu đề ra
Do tính mới mẻ của đề tài, cùng những hạn chế về kiến thức và kinhnghiệm làm việc nên cho dù chúng em đã cố gắng hết sức, nhưng chắc chắn không tránhkhỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp quí báu của thày, cô và cácbạn
Hà nội, ngày 01 tháng 06 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Tự Hóa
Trang 3 Hiệu ứng áp điện thuận: khi tác động một lực cơ học lên một số loại vật liệu tinh thể thì các loại vật liệu này trở nên phân cực về điện Mức độ phân cực tỷ
lệ với lực tác động lên nó tuy nhiên không vượt quá một giới hạn nhất định
Hiệu ứng áp điện nghịch: khi đặt những loại vật liệu trên trong một điện trường thì chúng bị biến dạng như thể bị tác động bởi một lực cơ học
Mặc dù được phát hiện sớm như vậy nhưng chỉ có rất ít các ứng dụng dựa trênhiệu ứng thuận hay nghịch được phát triển Những ứng dụng hiếm hoi xuất hiện chủ yếutrong các phòng thí nghiệm để đo áp suất hoặc sạc điện
Năm 1956, một loại biến áp dựa trên hiệu ứng áp điện được giới thiệu lần đầu tiênbởi C.A Rosen Biến áp này được gọi là biến áp áp điện (Piezoelectric Transformer -PT) Biến áp áp điện được chế tạo dựa trên cả hiệu ứng áp điện nghịch (phía sơ cấp) vàhiệu ứng áp điện thuận (phía thứ cấp) Tuy vậy, biến áp áp điện không được quan tâmnghiên cứu nhiều bởi những hạn chế về công nghệ vật liệu, khả năng điều khiển cũng nhưphạm vi ứng dụng lúc bấy giờ
Trong những năm 70, biến áp áp điện được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trongcác sản phẩm thương mại, thay cho biến áp điện từ truyền thống Các công ty Mỹ vàNhật Bản như RCA, Motorola, Denki Onkyo Limited và Matsushita sử dụng biến áp áp
Trang 4cảnh đó, biến áp áp điện đã thu hút được sự chú ý của nhiều công ty công nghệ và cácnhà nghiên cứu bằng các ưu điểm nhỏ, nhẹ, hiệu suất cao, mật độ công suất lớn Cáccông ty Nhật Bản như NEC, Tokin, Matsushita dẫn đầu xu thế này Mục tiêu của họ là sửdụng biến áp áp điện thay thế các biến áp điện từ trong các ứng dụng đòi hỏi điện áp cao,công suất vừa và nhỏ Trong đó, ứng dụng tiêu biểu là làm bộ nguồn cho đèn nền CCFL(Cold Cathode Fluorescent Lamp) của màn hình LCD (laptop, PDA, máy ảnh số,…), hayballast điện tử cho đèn LED, bộ mồi điện cho đèn HID…
Trong những năm gần đây, ngành công nghệ vật liệu và kỹ thuật điện tử, điềukhiển có những bước tiến vượt bậc đã tạo điều kiện để các nhà nghiên cứu, phát triển đưa
ra nhiều ứng dụng sử dụng biến áp áp điện Một số ví dụ điển hình như: ballast điện tửđèn cao áp, bộ biến đổi DC/DC, DC/AC, sạc điện cho laptop, điện thoại di động…
So với máy biến áp điện từ truyền thống, biến áp áp điện có một số ưu điểm nổitrội:
Mật độ công suất lớn
Hiệu suất cao
Không có tổn hao điện từ
Kích thước, khối lượng nhỏ
Độ cách ly điện áp cao
Tuy vậy, biến áp áp điện cũng có những nhược điểm:
Có tính cộng hưởng: biến áp áp điện thường chỉ hoạt động hiệu quả ở một hay một vài dải tần số cộng hưởng nhất định
Dải công suất thấp
Giá thành cao
Điều khiển khó khăn
1.2 Cơ sở vật lý của biến áp áp điện
1.2.1 Tính phân cực của vật liệu áp điện
Trong biến áp áp điện, cả 2 phía sơ cấp và thứ cấp đều được chế tạo từ vật liệu áp
điện như Bari titannat (BaTiO3) hay Chì zirconat titanat (PZT) vì hiệu ứng áp điện
trên những vật liệu này thể hiện mạnh nhất Phía sơ cấp của biến áp áp điện tuân theohiệu ứng áp điện ngược, phía thứ cấp tuân theo hiệu ứng áp điện ngược Công thức hóa
Trang 5học chung của các vật liệu áp điện loại này là A B O3 với A là nguyên tố kim loạihóa trị 2 như Bari hay Chì, B là nguyên tố kim loại hóa trị 4 như Titan hay Zirco Cấutrúc tinh thể và theo đó đặc tính của các vật liệu áp điện thay đổi khi nhiệt độ của chúngcao hơn hay thấp hơn một nhiệt độ nhất định gọi là nhiệt độ Curie Hình 1-1 dưới đây cho
thấy sự thay đổi của cấu trúc tinh thể theo nhiệt độ:
Hình 1-1 Cấu trúc phân tử của vật liệu áp điện
Cụ thể của sự phụ thuộc này như sau:
Trên nhiệt độ Curie: Khi vật liệu áp điện ở trên nhiệt độ Curie, cấu trúc phân tử của vật liệu có dạng đối xứng hình học với các ion âm và ion dương ở các
vị trí đối xứng trong không gian Do đó tinh thể áp điện không có sự phân cực về điện, nói cách khác là trung hòa về điện
Dưới nhiệt độ Curie: Khi vật liệu áp điện ở dưới ngưỡng nhiệt độ Curie thì cấu trúc tinh thể không còn tính đối xứng, các ion âm và ion dương của phân tử phân bố không đều dẫn tới sự phân cực về điện trong phân tử Mỗi phân tử trở thành một lưỡng cực điện Các lưỡng cực này sắp xếp theo nhiều hướng khác nhau trong không gian
Các ứng dụng của vật liệu áp điện nói chung và biến áp áp điện nói riêng đều chỉ
có thể hoạt động khi khối vật liệu áp điện đã bị phân cực vì chỉ khi đó, các hiệu ứng áp
Trang 6Hình 1-2 Quá trình phân cực biến áp áp điện.
1.2.2 Sự mất tính phân cực của vật liệu áp điện
Như đã đề cập ở trên, sau khi vật liệu áp điện được phân cực hóa thì tính phân cựccủa nó vẫn được duy trì kể cả sau khi đã bỏ điện trường đi và chỉ sau khi được phân cựchóa thì các vật liệu áp điện mới được đưa vào ứng dụng Tuy nhiên có một số nguyênnhân có thể dẫn tới mất một phần hoặc hoàn toàn tính phân cực ở vật liệu áp điện và do
đó các thiết bị áp điện sẽ bị hỏng Những nguyên nhân đó gồm:
Nguyên nhân cơ học: khi có một lực cơ học đủ lớn đặt lên khối vật liệu áp điện thì sự sắp xếp có hướng các lưỡng cực điện trong khối vật liệu có thể bị xáo trộn và do đó khối vật liệu bị mất tính chất phân cực điện Giới hạn của lực cơ học gây mất tính phân cực của khối vật liệu rất khác nhau tùy thuộc vào loại vật liệu
Nguyên nhân về điện: khi đặt khối vật liệu áp điện đã phân cực hóa trong một điện trường đủ mạnh ngược chiều với điện trường sử dụng để phân cực khối vật liệu thì khối vật liệu có thể bị mất tính phân cực Độ mạnh của điện trường để làm mất sự phân cực của khối vật liệu phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó phải kể đến là: loại vật liệu, thời gian khối vật liệu bị đặt trong điện trường đó và nhiệt độ
Trang 7 Nguyên nhân về nhiệt: khi khối vật liệu áp điện đã được phân cực hóa đượcnung nóng lên tới ngưỡng nhiệt độ Curie của nó thì sự sắp xếp có hướng của các lưỡng cực điện trong khối vật liệu trở nên bị xáo trộn do các phân tử hoạt động mạnh Do vậy để tính phân cực của khối vật liệu được đảm bảo lâu bền và các ứng dụng vật liệu áp điện không bị hỏng thì cần bảo đảm nhiệt độ dưới nhiệt độ Curie Mức nhiệt độ hoạt động lý tưởng của vật liệu áp điện vào khoảng giữa 0oC và ngưỡng nhiệt độ Curie của vật liệu.
1.2.3 Các hằng số áp điện
Vật liệu áp điện là có tính chất dị hướng nên các đại lượng vật lý đặc trưng nhưtính đàn hồi, hằng số điện môi phụ thuộc vào cả hướng của lực tác dụng và hướng củađiện trường Các đại lượng vật lý này trong mối quan hệ với lực và điện trường được chỉ
rõ ở phương trình tuyến tính (1.1) và (1.2) sau đây:
Ở phương trình (1-1), là véctơ thể hiện độ biến dạng của phần tử áp điện khi cótác dụng của lực căng và điện trường với cường độ lên Khi không có lực căng đặtlên vật liệu thì độ biến dạng S chỉ phụ thuộc vào cường độ điện trường E Lúc nàyphương trình đặc trưng cho hiệu ứng áp điện nghịch
Tương tự như vậy ở phương trình (1-2), D là véctơ mật độ điện tích thể hiện sựphân cực của vật liệu áp điện khi có tác dụng của lực căng là điện trường với cường độ
Trang 8trưng cho sự phụ thuộc của độ biến dạng của vật liệu khi có tác động của lực đặt lên nó,
ma trận hằng số điện môi đặc trưng cho sự thay đổi mật độ điện tích khi có điện trườngngoài đặt lên nó Ở đây ma trận hằng số áp điện là khái niệm mới đặc trưng cho sự phâncực của vật liệu áp điện khi có lực đặt lên và ngược lại, đặc trưng cho sự biến dạng củavật liệu áp điện khi có điện trường ngoài đặt lên vật liệu
1.3 Cấu trúc và phân loại máy biến áp áp điện
Nói chung, biến áp áp điện có cấu trúc gồm các phần tử “piezoelectric actuator”hoạt động theo hiệu ứng nghịch ở phía sơ cấp và các phần tử “piezoelectric transducer”hoạt động theo hiệu ứng thuận ở phía thứ cấp Các phần tử này được cấu thành từ cácphần tử áp điện Mỗi phần tử áp điện này có cấu trúc gồm hai điện cực và một lớp vậtliệu áp điện ở giữa như hình 1-3
Hình 1-3 Phần tử áp điện
Các phần tử áp điện hoạt động trong máy biến áp áp điện theo một tần số cộnghưởng nhất định (vấn đề về tần số cộng hưởng sẽ được xem xét kĩ hơn ở chương sau)theo hai kiểu cơ bản là:
Kiểu dao động dọc: Phần tử áp điện hoạt động với véc tơ lực căng T song song với hướng phân cực điện P như hình 1-4:
Trang 9Hình 1-4 Phần tử áp điện hoạt động theo kiểu dao động dọc.
Kiểu dao động ngang: phần tử áp điện hoạt động với véc tơ lực căng T
vuông góc với hướng của phân cực điện P như hình 1-5:
Hình 1-5 Phần tử áp điện hoạt động theo kiểu dao động ngang
Ứng dụng hai kiểu dao động trên của phần tử áp điện, người ta chế tạo được 3 loạibiến áp thông dụng:
Biến áp áp điện kiểu Rosen
Biến áp áp điện kiểu rung bề dày
Biến áp áp điện kiểu rung hướng kính
1 Máy biến áp áp điện kiểu Rosen
Máy biến áp áp điện loại này có phía sơ cấp là một phần tử áp điện hoạt động theo
Trang 10có một mật độ điện tích nhất định xuất hiện trên 2 điện cực Mật độ điện tích này sẽ tạo ramột điện áp Vout ở đầu ra Biến áp áp điện loại này cho ra tỷ lệ tăng áp lớn nhất.
Hình 1-6 Máy biến áp áp điện kiểu Rosen
2 Máy biến áp áp điện kiểu rung theo chiều dày
Biến áp áp điện kiểu rung dọc theo bề dày được Nhật chế tạo từ những năm 1990.Loại máy biến áp áp điện này được cấu tạo từ các phần tử áp điện kiểu dao động dọc ở cảphía sơ cấp và phía thứ cấp Khi đặt vào phía sơ cấp một điện áp Vin thì phía sơ cấp sẽphân cực theo phương điện trường Dao động điện của điện áp đặt vào phía sơ cấp sẽ tạo
ra các dao động cơ dọc theo vật liệu áp điện phía sơ cấp Dao động cơ này sẽ truyền sangphía thứ cấp Tại đây do có hiệu ứng áp điện thuận, dao động cơ này sẽ biến thành daođộng điện và tạo ra điện áp đầu ra bên thứ cấp Phương phân cực và dao động cơ bên sơcấp và thứ cấp đều cùng phương với với bề dày các lớp vật liệu áp điện Biến áp áp điệnkiểu này cho hệ số tăng áp nhỏ nên còn được gọi là LVPT (Low Voltage PiezoelectricTransformer) Do vậy, ứng dụng chủ yếu là làm các bộ biến đổi và sạc điện
Hình 1-7 Biến áp áp điện kiểu rung dọc theo bề dày
Trang 113 Biến áp áp điện kiểu rung theo hướng kính
Biến áp áp điện kiểu rung hướng kính được công ty FACE Electronics của Mỹ chếtạo từ năm 1998 Loại biến áp này cũng được chế tạo từ hai phần tử áp điện hoạt độngtheo kiểu dao động ngang Khi đặt vào hai điện cực của phía sơ cấp một điện áp Vin, phần
tử áp điện phía sơ cấp sẽ được phân cực và phương của phân cực này dọc theo bề dày củakhối vật liệu áp điện Do hoạt động theo kiểu ngang nên phân cực điện tạo ra biến dạng
cơ học theo hướng vuông góc với điện trường Nếu điện áp đặt vào dao động (dao độngđiện) thì biến dạng cơ học cũng tạo nên các dao động cơ Các dao động cơ phía sơ cấptruyền sang phía thứ cấp Dao động cơ phía thứ cấp tạo ra điện áp Vout trên hai điện cựccủa phía thứ cấp
Khi mới được chế tạo thì biến áp loại này có dạng hình chữ nhật nhưng vì nếu thếthì các dao động cơ giữa các điểm không đều do khoảng cách tới tâm không bằng nhaudẫn đến những sóng bậc cao nhiều hơn cho điện áp ra Biến áp áp điện với dạng tròn(hình 1-8) được chế tạo nhằm khắc phục nhược điểm này Ngày nay ứng dụng chủ yếucủa loại biến áp này là làm ballast điện tử cho đèn LED, các bộ biến đổi công suất và sạcđiện
Hình 1-8 Biến áp áp điện kiểu rung hướng kính
Trang 12Chương 2 Đặc tính của biến áp áp điện
Chương 2 ĐẶC TÍNH CỦA BIẾN ÁP ÁP ĐIỆN
2.1 Sơ đồ tương đương của biến áp áp điện
Để khảo sát được các đặc tính hoạt động của biến áp áp điện, ta cần có mô hình líthuyết của nó để thực hiện mô phỏng Do khó có thể xây dựng mô hình dựa trên lí thuyết
về hiện tượng áp điện, vì các mối quan hệ bên trong của vật liệu hết sức phức tạp, chịuảnh hưởng của nhiều yếu tố Đặc biệt là quá trình chuyển hóa năng lượng điện – cơ Theo[1], biến áp áp điện trên thực tế có thể hoạt động ở 3 tần số cộng hưởng Do vậy, ta đơngiản hóa bằng cách mô hình hóa mỗi tần số cộng hưởng đó bằng 1 mạch điện có điểm
cộng hưởng tại tần số đó Ta sử dụng hình 2-1 là sơ đồ thay thế tương đương ứng với 3
tần số cộng hưởng này Tuy vậy, để đơn giản hóa và giới hạn trong phạm vi nghiên cứu,
đồ án này sẽ xem xét sơ đồ tương đương của biến áp áp điện tại một trong những tần sốcộng hưởng của nó mà vẫn đảm bảo được những đặc tính hoạt động chung của biến áp.Theo [2], sơ đồ tương đương của biến áp áp điện tại một tần số cộng hưởng được trìnhbày ở hình 2-2 Theo đó, đầu ra của biến áp áp điện được tách thành hai nguồn phụ thuộc:nguồn áp V Co /n và nguồn dòng I Lr /n, V invà V outlà điện áp vào và điện áp ra, C invà
out
C là điện dung của tụ điện đầu vào và đầu ra, L rvà C rlà điện cảm và điện dung tương
đương, R m là điện trở đặc trưng cho tổn hao cơ và n là tỷ số truyền cơ Mô hình được xây
dựng dựa trên mối liên hệ giữa các đại lượng cơ học và điện học được trình bày ở bảngsau:
Bảng 2-1 Liên hệ các đại lượng cơ với điện học
Trang 13Chương 2 Đặc tính của biến áp áp điện
Hình 2-9 Sơ đồ thay thế của biến áp áp điện với 3 tần số cộng hưởng
Hình 2-10 Sơ đồ thay thế biến áp áp điện tại 1 tần số cộng hưởng
2.2 Phân tích hoạt động của biến áp áp điện
2.2.1 Hệ số biến áp
Một trong những thông số quan trọng của biến áp nói chung và biến áp áp điện nóiriêng là hệ số biến áp Với biến áp điện từ truyền thống, tỷ số này quyết định bởi tỷ số
Trang 14Chương 2 Đặc tính của biến áp áp điện
Để xác định hệ số biến áp của biến áp áp điện và để đơn giản hơn trong việc tínhtoán, mô phỏng, nghiên cứu đặc điểm làm việc, ta giả thiết nối một tải thuần trở Ro vàophía thứ cấp của biến áp (hình 2-3)
Hình 2-11 Sơ đồ thay thế máy biến áp áp điện với tải thuần trở
Dựa vào nguyên tắc cân bằng năng lượng giữa hai phía sơ cấp và thứ cấp, ta có thểqui đổi phía thứ cấp về phía sơ cấp và bỏ qua điện dung đầu vào Cin Sơ đồ mạch nhưhình 2-4
Hình 2-12 Sơ đồ qui đổi biến áp áp điện tải thuần trở về phía sơ cấp
Các thông số được tính qui đổi như sau:
' 2
o o
R R n
V V
n
Đơn giản hóa mạch bằng việc thay thế tương đương mạch bằng mạch , ta được sơ đồ:
Trang 15Chương 2 Đặc tính của biến áp áp điện
Hình 2-13 Sơ đồ thay thế tương đương biến áp áp điện
" '
2 ' '
Trang 16Chương 2 Đặc tính của biến áp áp điện
1
ro
r o r
r o
C CL
1
out
in
V n
Trang 17Chương 2 Đặc tính của biến áp áp điện
Hệ số biến áp của biến áp áp điện phụ thuộc vào tần số làm việc và giá trị
tải Với mỗi giá trị tải nhất định thì hệ số này đạt giá trị lớn nhất ở tần số cộng
hưởng được tính theo (2-6) và được giới hạn trong dải nhất định (2-7) Trong thực tế, tần số này có thể đạt tới 50 với biến áp áp điện một lớp và tới 1000 với biến
áp nhiều lớp [1]
Với một điện trở tải xác định thì có thể điều chỉnh điện áp trên tải bằng cách thay đổi tần số hoạt động của biến áp
Q và Qm tỷ lệ thuận với hệ số biến áp n21 Khi các hệ số này càng lớn thì
điện áp phía thứ cấp của biến áp càng lớn Do vậy các hệ số Q và Qm được gọi là hệ
số chất lượng điện và hệ số chất lượng cơ tương ứng
2.2.2 Công suất đầu ra
Từ hình 2-3 và hình 2-4 và phương trình (2-5) công suất đầu ra của biến áp áp
điện được tính từ công thức:
Trang 18Chương 2 Đặc tính của biến áp áp điện
Dấu “=” xảy ra khi: ''0R Rm (Bất đẳng thức Cauchy)
Từ phương trình (2-4), đồ thị của ''0R theo R’ có dạng lồi như hình 2-7 Do vậy,
ứng với mỗi giá trị ''0R sẽ có 2 giá trị 'R0thỏa mãn điều kiện ''0R Rm
2.2.3 Hiệu suất biến áp
Theo tài liệu [2], hiệu suất của biến áp áp điện tính được từ công thức:
R R thì hiệu suất của biến áp càng lớn Do R m là hằng số phụ
thuộc biến áp nên hiệu suất đạt được cực đại khi "
o
R đạt giá trị lớn nhất Từ (2-4) và hình 2-7, "
Trang 19Chương 2 Đặc tính của biến áp áp điện
Giá trị này của điện trở tải được gọi là tải tối ưu cho hiệu suất của biến áp áp điệnứng với tần số (hình 2-7)
Hình 2-15 Điện trở tối ưu
2.2.4 Mô phỏng đặc tính làm việc
Phần trên ta đã xây dựng được các phương trình thể hiện sự làm việc của biến áp
áp điện dựa trên mô hình tương đương mà ta đưa ra Tuy nhiên, để hiểu rõ hơn đặc tínhlàm việc của biến áp áp điện và kiểm chứng tính đúng đắn của mô hình, ta sẽ viếtchương trình mô phỏng trên nền Matlab để khảo sát và kiểm chứng Sử dụng ưu điểmtính toán mạnh của phần mềm này, trên cơ sở các sơ đồ tương đương và phương trìnhtính toán, có thể thấy rõ đặc điểm hoạt động của biến áp ở những tần số khác nhau, ứngvới các tải trở khác nhau Các thông số biến áp dùng cho mô phỏng lấy từ tài liệu [1]:
Bảng 2-2 Thông số biến áp áp điện
Chương trình trên MATLAB được trình bày ở phụ lục [1]
Trang 20Chương 2 Đặc tính của biến áp áp điện
Hình 2-16 Hệ số biến áp
Hình 2-17 Công suất đầu ra
Trang 21Chương 2 Đặc tính của biến áp áp điện
Hình 2-18 Hiệu suất biến áp
Nhận xét kết quả mô phỏng :
Hệ số biến áp thay đổi theo tần số hoạt động và giá trị tải
Ứng với mỗi tải đều có một giá trị tần số mà tại đó hệ số biến áp là cực đại
- tần số cộng hưởng của biến áp Giá trị này cũng thay đổi khi tải thay đổi
Công suất đầu ra biến áp thay đổi theo tần số hoạt động và giá trị tải
Tại tần số cộng hưởng của biến công suất đầu ra biến áp là cực đại
Hiệu suất làm việc của biến áp khi làm việc với tải của là rất cao, đặc biệt là
ở giá trị tải tối ưu
Trang 22Chương 2 Đặc tính của biến áp áp điện
Trang 23Chương 3 Nguyên lí điều khiển biến áp áp điện
Chương 3 NGUYÊN LÍ ĐIỀU KHIỂN BIẾN ÁP ÁP ĐIỆN
3.1.Các mô hình điều khiển biến áp áp điện
3.1.1 Giới thiệu chung
Bộ biến đổi công suất là 1 phần của hệ thống điện tử công suất nhằm biến đổi tínhiệu điều khiển vào nó thành tín hiệu mong muốn để chuyển tải công suất Trong các ứngdụng thực tế của máy biến áp áp điện thì đa phần mục đích sử dụng của máy biến áp ápđiện trong đó là tạo ra các mạch biến đổi điện áp DC/AC với đầu ra có điện áp cao haycác mạch biến đổi DC/DC (thực chất là sự kết hợp giữa mạch DC/AC với chỉnh lưu đầu
ra ) Có nhiều mô hình điều khiển thiết kế khác nhau để tạo ra các mạch biến đổi điện áptrên Vì máy biến áp áp điện nói chung được sử dụng nhằm tạo ra các thiết bị ở dải côngsuất thấp, giá thành rẻ, hiệu suất cao nên các mạch biến đổi phải có cấu trúc đơn giản, sửdụng tối thiểu các phần tử thụ động và van chuyển mạch Thực tế có 2 mô hình thỏa mãncác yêu cầu trên được dùng rộng rãi cho biến áp áp điện:
Bộ biến đổi lớp D
Bộ biến đổi lớp E
Các đặc điểm cụ thể của hai mô hình điều khiển này sẽ được trình bày chi tiết dướiđây
3.1.2 Sơ đồ điều khiển lớp D
Đây là 1 sơ đồ điều khiển có cấu trúc rất đơn giản chỉ sử dụng hai van công suất
S1, S2 (thường sử dụng MOSFET) với đầu vào là nguồn điện áp một chiều Hai van nàythay phiên nhau đóng mở, khi van này mở thì van kia đóng và ngược lại Kết quả là điện
áp đầu ra có dạng xung vuông với tần số là tần số đóng mở van và độ rộng xung phụthuộc vào tỷ lệ ton/toff Hình 3-1 là sơ đồ mạch (đã gồm biến áp áp điện)
Trang 24Chương 3 Nguyên lí điều khiển biến áp áp điện
Hình 3-19 Sơ đồ điều khiển biến áp áp điện lớp D
Quy đổi phía thứ cấp của biến áp sang phía sơ cấp (tương tự chương 2), ta được sơ
đồ tương đương như hình sau
Hình 3-20 Sơ đồ điều khiển biến áp áp điện lớp D quy đổi về sơ cấp
Nguyên lý hoạt động của sơ đồ lớp D được thể hiện qua hình dưới đây:
Hình 3-21 Giản đồ thể hiện nguyên lý hoạt động của sơ đồ lớp D
Trang 25Chương 3 Nguyên lí điều khiển biến áp áp điện
Ở hình vẽ trên thì VGS1 và VGS2 là hiệu điện thế giữa cực G và cực S của hai khóa
S1, S2 Vin , iin là điện áp đầu vào và dòng điện đầu vào, i(t) là dòng điện cộng hưởng(dòng iLr trên hình 3-1) chạy trong biến áp Chu kỳ hoạt động của mạch gồm các giaiđoạn:
Từ t0 đến t1: giai đoạn nạp của tụ Cin
Từ t0 đến t2: thời gian chết (hai khóa S1 và S2 đều không có xung áp vào cựcG)
Từ t2 đến t3: thời gian ON của khóa S1
Từ t3 đến t4: thời gian phóng của tụ Cin
nữa mà chạy qua tụ điện Cin và tụ điện Cin được nạp trong thời gian từ t0 đến t1, vì qui ước
về chiều khác nhau nên dòng nạp cho tụ Cin trong thời điểm này là:
ON sau đó tại t3 thì chuyển về trạng thái OFF Trong khoảng thời gian t3 đến t4 thì haikhóa S1 và S2 đều ở trạng thái OFF vì thế cho nên tụ Cin phóng điện và dòng phóng lúcnày cũng chính là dòng cộng hưởng i(t) Do vậy nên điện áp đầu vào Vin hay cũng chính
Trang 26Chương 3 Nguyên lí điều khiển biến áp áp điện
Để đảm bảo mạch hoạt động theo điều kiện đóng cắt ZVS thì hai điều kiện sau đâyphải thỏa mãn:
Hình 3-22 Quan hệ giữa dòng điện cộng hưởng irL và điện áp Vin
Điều kiện về điện áp ngưỡng của tụ đầu vào Cin: Khi mà điện cảm Lr nạp tụ
Cin như ở hình 3-4 thì điện tích của tụ đầu vào Cin được phóng nạp bởi dòng điện cộng hưởng iLr được tính là: dQ C dV i dt in rL với dV là biến thiên điện áp trên tụ
Cin và dt là thời gian phóng nạp của tụ Để hoạt động ở chế độ ZVS thì giá trị lớn nhất của điện áp tụ Cin phải thỏa mãn: Vin peak VDC , và trong mỗi chu kì hoạt động thì tụ Cin phải được phóng nạp hoàn toàn
Điều kiện về thời gian chết giữa S1 và S2: để có đủ thời gian cho cuộn cảm
Lr nạp điện hay tụ Cin phóng điện thì thời gian trễ td phải lớn hơn hay bằng thời gian phóng hay nạp Theo [5] thì thời gian td được chọn theo điều kiện: 1
4
d
t T với T là chu kì hoạt động
Với sơ đồ điều khiển lớp D, có hai cấu hình thường sử dụng:
Sơ đồ không có lọc đầu vào
Sơ đồ có lọc đầu vào
Tác dụng của lọc đầu vào:
Giảm thiểu sóng hài bậc cao cho đầu vào biến áp áp điện
Cải thiện hiệu suất và điều kiện làm việc cho toàn bộ biến đổi
Mở rộng dải làm việc đảm bảo ZVS khi tải biến thiên
Giảm tổn hao do nhiễu điện từ EMI
Dựa vào những phân tích trên, hoạt động của biến áp áp điện cấp nguồn bởi bộbiến đổi lớp D sử dụng cấu hình không có lọc đầu vào được mô phỏng bằng phần mềm
Trang 27Chương 3 Nguyên lí điều khiển biến áp áp điện
Matlab/Simulink Tần số hoạt động nằm gần tần số cộng hưởng của biến áp với độ rộngxung được giữ cố định 40% Thông số biến áp được cho trong bảng 3-1 [1]:
Bảng 3-1 Thông số biến áp áp điện
'
70000
6.114107
o o
R R n
3
12
1
97421( )6,7.10 228,98.10
2 0,41.10
6,7.10 228,98.10
ro
r o r
r o
f
C CL
Hz
Tiến hành mô phỏng trên Matlab/Simulink ứng với hai trường hợp của tần số:
Trang 28Chương 3 Nguyên lí điều khiển biến áp áp điện
Hình 3-23 Sơ đồ mô phỏng sơ đồ điều khiển lớp D
Hình 3-24 Tần số 95kHz (ngoài dải cộng hưởng)
Trong đó: Vgs1, Vgs2 lần lượt là xung phát vào cực G của hai van S1, S2 Vin là điện
áp vào biến áp áp điện hay là điện áp trên tụ Cin I(t) là dòng chạy vào biến áp (dòng cộnghưởng)
Trang 29Chương 3 Nguyên lí điều khiển biến áp áp điện
Hình 3-25 Tần số 97kHz (trong dải cộng hưởng)
Nhận xét:
Khi hoạt động ở ngoài dải tần cộng hưởng, các van S1, S2 được mở khi điện
áp trên van chưa về 0 (không đảm bảo ZVS) Theo [3], hệ quả này dẫn đến tổn hao trên van và tổn hao trên biến áp lớn, nhiệt độ tăng, hiệu suất biến áp giảm
Khi hoạt động ở trong dải tần cộng hưởng, các van S1, S2 được mở khi điện
áp trên van đã về 0 hoặc nhỏ (đảm bảo điều kiện ZVS) Nhờ vậy, tổn hao trên van
và tổn hao trên biến áp áp điện nhỏ, hiệu suất biến áp tăng lên
Theo [1], tổn hao và nhiệt độ càng tăng khi tăng điện áp đầu vào (hình 3-8)
Trang 30Chương 3 Nguyên lí điều khiển biến áp áp điện
3.1.3 Sơ đồ điều khiển lớp E
Mạch nguyên lý của sơ đồ điều khiển lớp E được cho như hình 3-9 Mạch chỉ gồmmột van công suất S (MOSFET) với một diode mắc song song ngược Van S phối hợpvới mạch tương đương của biến áp áp điện tạo thành bộ biến đổi lớp E Nhờ vậy, điện ápđầu ra của bộ biến đổi có dạng hình sin đồng thời tạo điều kiện ZVS cho van S
Hình 3-27 Sơ đồ điều khiển biến áp áp điện lớp E
Trong mạch nguyên lý trên, điện cảm đầu vào Lf có giá trị lớn để hạn chế dòngđỉnh đầu vào và đảm bảo dòng cộng hưởng chạy qua mạch cộng hưởng (hay biến áp ápđiện) là hình sin
Khi khóa S chuyển sang trạng thái OFF, điện áp trên Cin phóng qua mạch RLCcủa biến áp Sau khi xả hết, điện áp trên tụ điện Cin trở về 0, cũng là điện áp trên van S.Lúc này, diode song song với van bắt đầu dẫn dòng điện chạy qua Nếu van S được mởvào giai đoạn này thì tổn hao trên van sẽ không đáng kể (điều kiện ZVS) Quá trình được
mô tả trên hình 3-10
Theo hình 3-9, hiệu suất lớn nhất của biến áp áp điện đạt được khi độ lệch phagiữa điện áp đầu vào Uin và dòng chạy qua nhánh RLC bằng 0 Nói cách khác, điểm hoạtđộng cộng hưởng hoạt động của bộ biến đổi lớp E này phụ thuộc vào sự thay đổi của tải
Hoạt động của bộ biến đổi lớp E được mô phỏng bằng sơ đồ hình 3-11 Độ rộngxung vào cực G của van S là 50% Điện áp vào cấp VDC=5V Tần số: 97kHz
Các thông số biến áp đã cho trong bảng 3-1
Điện cảm và giá trị tải:L f 5mH R, L 65k ( 3-0)
Trang 31Chương 3 Nguyên lí điều khiển biến áp áp điện
Hình 3-28 Mô tả hoạt động bộ biến đổi lớp E
Hình 3-29 Sơ đồ mô phỏng sơ đồ điều khiển lớp E
Trang 32Chương 3 Nguyên lí điều khiển biến áp áp điện
Hình 3-30 Kết quả mô phỏng
Trong đó, Vout là điện áp đầu ra (điện áp trên tải), Vgs là xung phát vào cực G củavan S, Vin và Iin lần lượt là điện áp và dòng điện đầu vào của biến áp áp điện
Nhận xét:
Van và đầu vào sơ cấp biến áp phải chịu điện áp cao hơn nhiều so với sơ đồ
bộ biến đổi lớp D Điều này dẫn đến tổn hao trên van lớn, giảm hiệu suất thậm chí
có thể gây hỏng biến áp Thêm nữa, theo [7], điều kiện mở van ZVS cũng bị thu hẹplại
Theo [1], tổn hao và nhiệt độ càng tăng khi tăng điện áp nguồn đầu vào bộ biến đổi lớp E (hình 3-13) Quá trình tăng nhiệt độ đối với bộ biến đổi này cũng nhanh hơn bộ biến đổi lớp D
Hình 3-31 Sự thay đổi nhiệt độ biến áp theo điện áp vào và thời gian hoạt động[1]
Trang 33Chương 3 Nguyên lí điều khiển biến áp áp điện
3.2 Thuật toán điều khiển bám tần số cộng hưởng
Về nguyên lí, biến áp áp điện được sử dụng với mục đích biến đổi điện áp Nhưvậy việc điều khiển biến áp áp điện cần đáp ứng được hai yêu cầu chính sau:
Đảm bảo hiệu suất biến đổi
Đảm bảo chất lượng đầu ra
Theo kết quả phân tích ở chương 2, để đảm bảo yêu cầu thứ nhất thì biến áp ápđiện cần được hoạt động tại một trong số những tần số cộng hưởng của nó Tuy nhiên tần
số cộng hưởng của biến áp áp điện lại phụ thuộc nhiều yếu tố:
Sự thay đổi của tải
Sự thay đổi của điều kiện làm việc: nhiệt độ, thời gian hoạt động…
Với yêu cầu thứ hai, thì tùy vào ứng dụng mà biến áp áp điện được sử dụng thì sẽ
có những yêu cầu khác nhau Nhưng nói chung, trong các ứng dụng làm nguồn công suất,yêu cầu điều khiển được độ lớn điện áp ra là quan trọng nhất
Tuy nhiên, trong phạm vi nội dung đồ án này, ta chỉ xem xét tới vấn đề đảm bảo được yêu cầu điều khiển biến áp áp làm việc ở tần số cộng hưởng
Với các đối tượng cộng hưởng nói chung, đều yêu cầu làm việc tại điểm cộnghưởng hoặc ở lân cận điểm cộng hưởng Riêng với biến áp áp điện, làm việc cộng hưởngđem lại nhiều ưu điểm:
Hiệu suất làm việc của biến áp áp điện là cao nhất
Trang 34Chương 3 Nguyên lí điều khiển biến áp áp điện
Với phương pháp tự dao động, hệ thống cộng hưởng sẽ tự hoạt động mà khôngcần thêm một bộ điều khiển nào cả[12]
Thật vậy, ta hay xét 1 hệ thống gồm biến áp áp điện, bộ biến đổi và tải và nguồncấp khi ta đưa 1 xung kích thích với 1 tần số bất kì trong 1 thời gian ngắn vào để hệ thốnghoạt động thì sau khi ngừng kích thích biến áp áp điện sẽ tiếp tục dao động và cho ra điện
áp với tần số tại tần số dao động riêng của nó (chính là tần số cộng hưởng) Ta chỉ việclấy tín hiệu lấy từ dòng đầu ra đưa về điều khiển bộ biến đổi thì hệ thống sẽ làm việc tạitần số cộng hưởng đó
Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, dễ thực hiện trong những ứng dụng củabiến áp áp điện
Tuy nhiên, nó có nhiều nhược điểm như:
Điểm làm việc dễ bị nhiễu làm cho dịch chuyển
Chỉ đảm bảo được việc bám tần số cộng hưởng
Hệ tự dao động là hệ kín, khó can thiệp để đảm bảo những yêu cầu chất lượng khác
Trong các ứng dụng thực tế của biến áp áp điện thì phương pháp sử dụng PLLđược ưa chuộng hơn do những ưu điểm của thuật toán PLL:
Hoạt động ổn định, tin cậy
xử lí, lí thuyết điều khiển thì việc sử dụng 1 chíp duy nhất để điều khiển biến áp áp điện
và tạo khả năng tích hợp cao cho ứng dụng của biến áp áp điện là hoàn toàn khả thi
Trong phạm vi nội dung của đồ án, ta sẽ thiết kế ứng dụng thuật toán PLL để điềukhiển biến áp áp điện sử dụng chip DSP TMS320F2812 Và phần này sẽ trình bày về cơ
sở lí thuyết để thiết kế 1 bộ Software like Digital Phase locked loop (SDPLL)
Toàn bộ phần lí thuyết và thiết kế PLL tham khảo tài liệu [11]
Trang 35Chương 3 Nguyên lí điều khiển biến áp áp điện
Hình 3-32.Sơ đồ cấu trúc điều khiển biến áp áp điện bằng PLL
Thực chất thuật toán phần mềm SDPLL chính là mô tả lại bằng phần mềm chứcnăng tính toán của các khối trong bộ DPLL Vì vậy, trước khi đi đến thực hiện thuật toán
ta hãy tìm hiểu về các khối chức năng trong bộ DPLL
3.2.1 Cấu trúc của DPLL
Hình 3-33 Cấu trúc tổng quát của DPLL
Đây là sơ đồ cấu trúc của 1 bộ DPLL, gồm 3 phần chính:
Bộ phát hiện sai lệch pha DIGITAL PD (digital phase detector)
Bộ lọc thông thấp ANALOG LF (analog lowpass filter)
PTDIGITAL
PD
ANALOGLF
DCO
N COUNTERU1, W1
U2, W2
Trang 36Chương 3 Nguyên lí điều khiển biến áp áp điện
a Khối Phase Detector
Để thực hiện chức năng của bộ Digital PD, người ta thường sử dụng 1 trong cácloại sau:
EXOR phase detector
Hình 3-34 Sơ đồ nguyên lí của EXOR Phase Detector
Làm việc với tín hiệu mức U1 và U2’
Chỉ có thể thực hiện đồng bộ pha cho U1 và U2’
Đòi hỏi bộ lọc cần xử lí tín hiệu đầu vào khá phức tạp
Dải “tracking” của bộ DPLL loại này là khi sai lệch pha nằm trong khoảng:
JK- flipflop phase detector
Hình 3-35 Sơ đồ nguyên lí của JK-FlipFlop Phase Detector
Làm việc với sườn của các tín hiệu vào
Chỉ có thể thực hiện đồng bộ pha cho U1 và U2’
Đòi hỏi bộ lọc cần xử lí tín hiệu đầu vào khá phức tạp
Trang 37Chương 3 Nguyên lí điều khiển biến áp áp điện
Dải “tracking” của bộ DPLL loại này là khi sai lệch pha nằm trong khoảng:
e
Phase frequency detector
Trong phạm vi đồ án, sẽ sử dụng loại PD này nên ta sẽ trình bày chi tiết đặc điểmcủa nó để sử dụng trong các phần sau:
Hình 3-36 Sơ đồ nguyên lí của PFD Phase Detector
Hoạt động của PFD được minh họa bởi sơ đồ chuyển trạng thái sau:
Trang 38Chương 3 Nguyên lí điều khiển biến áp áp điện
- Sườn dương của U2 sẽ làm đầu ra của PFD chuyển xuống trạng thái thấp hơnhoặc không thay đổi trạng thái nếu nó đang ở trạng thái -1
Khi
Dưới đây là minh họa cho 3 trường hợp hoạt động điển hình của PFD:
Tín hiệu ra của PFD là Ud , giá trị trung bình của nó là Ud
Trường hợp 1: Khi hai tín hiệu cùng pha ( e 0):
Khi hai tín hiệu giống hệt về pha, tại cùng 1 thời điểm cả hai đầu vào sẽ có sườndương, tín hiệu ra của PFD sẽ giữ nguyên mãi mãi (giả sử rằng ban đầu, đầu ra của PFD
là 0) nên Ud=0
Hình 3-38 Đầu ra của PFD khi 12 và e 0.
Trường hợp 2: Khi U 1 sớm pha hơn U 2 ( e 0):
Trường hợp này U1 sẽ có sườn lên trước U2, như vậy đầu ra sẽ chuyển giữa 2 trạngthái 0 và +1 nên Ud 0
Hình 3-39 Đầu ra của PFD khi 12 và e 0
Trang 39Chương 3 Nguyên lí điều khiển biến áp áp điện
Trường hợp 3: Khi U 1 trễ pha hơn U 2 (e 0):
Trường hợp này U1 sẽ có sườn lên sau U2, như vậy đầu ra sẽ chuyển giữa 2 trạngthái 0 và -1 nên Ud 0
Hình 3-40 Đầu ra của PFD khi 12 và e0
Khi
thì U1 sẽ tạo nhiều sườn lên hơn Theo sơ đồ chuyển trạng thái của
PFD ta sẽ thấy Ud chỉ chuyển trạng thái giữa 0 và +1 nên Ud 0
Tương tự, khi
thì U1 sẽ tạo ít sườn lên hơn Theo sơ đồ chuyển trạng thái
của PFD ta sẽ thấy Ud chỉ chuyển trạng thái giữa 0 và -1 nên Ud 0
Như vậy, trạng thái của đầu ra PFD phụ thuộc không chỉ vào sai lệch pha khi đồng
bộ tần số mà còn phụ thuộc tuyến tính vào sai lệch tần số Chính khả năng phát hiện sailệch cả pha và tần số của hai tín hiệu nên nó mới có tên là PFD
b Khối Loop Filter
Các dạng bộ lọc hay đựơc dùng gồm 3 loại:
Bộ lọc thông thấp thụ động: