1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án L4 Tuần 34 CKTKN CT2buôi/ngày

33 179 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 34 CKTKN CT2buôi/ngày
Tác giả Trần Thanh Hải
Trường học Trường TH An Lộc
Chuyên ngành Giáo dục phổ thông
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố An Lộc
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 259 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.Đồ dùng dạy học:-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK III.Hoạt động dạy học: 1.Bài cũ: -GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Con chim chiền chiện, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc.. -Dặ

Trang 1

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III.Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ:

-GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ

Con chim chiền chiện, trả lời câu hỏi

về nội dung bài đọc

-GV nhận xét _ ghi điểm

2.Bài mới:

-Giới thiệu bài

HĐ 1: Luyện đọc

-Gọi 1 HS đọc toàn bài

+Bài văn gồm có mấy đoạn ?

-Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của

bài( đọc 3 lượt )

-Gv theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS

và giúp HS hiểu các từ ngữ: : thống kê,

thư giãn, sảng khoái , điều trị

-HS luyện đọc theo cặp

-Gọi HS thi đọc

-Gọi HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn

HĐ 2: Tìm hiểàu bài

-2 HS thực hiện

-1 HS đọc -Có 3 đoạn:

-HS nối tiếp nhau đọc(9HS )

-HS đọc chú giải để hiểu các từ mớicủa bài

-Từng cặp luyện đọc-2 cặp thi đọc trước lớp.Cả lớp theo dõi nhận xét

-1 HS đọc toàn bài-Hs theo dõiSGK

Trang 2

-Cho HS đọc đoạn 1.

-Nêu ý chính của đoạn 1

-Cho HS đọc đoạn 2

+Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc

bổ?

-Nêu ý chính của đoạn 2

-Cho HS đọc đoạn 3

+Người ta tìm ra cách tạo ra tiếng cười

cho bệnh nhân để làm gì?

-Em rút ra điều gì qua bài này ? Hãy

chọn ý đúng nhất

-Nêu ý chính của đoạn 3

Ý nghĩa: Tiếng cười làm cho…

HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm

-GV gọi ba HS đọc diễn cảm bài

-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2

-GV đọc mẫu

-Cho HS luyện đọc trong nhóm

-Cho Hs thi đọc diễn cảm

3.Củng cố - dặn dò:

+Câu chuyện muốn nói với các em

điều gì ?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà đọc và trả lời lại các

câu hỏi cuối bài

-HS đọc thầm đoạn 1

-Đoạn 1 : Tiếng cười là đặc điểm

quan trọng, phân biệt con người với các loài động vật khác.

-HS đọc thầm đoạn 2

-Vì khi cười , tốc độ thở của con người tăng lên đến 100 km / 1 giờ , các cơ mặt thư giãn,…

Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc

bổ.

-HS đọc thầm đoạn 3

+Để rút ngắn thời gian điều trị bệnhnhân, tiết kiệm tiền cho Nhà Nước.-HS suy nghĩ chọn ý đúng , nêu

Ý b: Cần biết sống một cách vui vẻ

Đoạn 3:Người có tính hài hước sẽ sống lâu hơn

-3 HS đọc, lớp theo dõi tìm ra giọng đọc phù hợp

-HS lắng nghe

-HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm4

-Vài HS thi đọc trước lớp

-HS lắng nghe và thực hiện

-Về nhà thực hiện

Trang 3

II.Đồ dùng dạy – học:

-Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a

III.Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ:

-GV đọc các từ dễ lẫn, khó viết ở

tuần trước ( BT 2b)cho HS viết

-Nhận xét bài viết của HS trên bảng

2.Dạy bài mới :

-GV giới thiệu bài

HĐ 1: Hướng dẫn viết chính tả.

-GV đọc bài vè dân gian nói ngược

Hướng dẫn viết từ khó:

-GV đọc lần lượt các từ khó viết cho

HS viết: liếm lông, nậm rượu,lao đao,

trúm, đổ vồ, diều hâu

c) Viết chính tả

-GV nhắc HS cách trình bày bài vè

theo thể thơ lục bát

-GV đọc từng dòng thơ cho HS viết

-GV đọc lại bài cho HS soát lỗi

d) Soát lỗi, chấm bài

-GV cho HS đổi vở soát lỗi, báo lỗi

và sửa lỗi viết chưa đúng

-GV thu một số vở chấm, nhận xét,

sửa sai

HĐ 2: Luyện tập.

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài

-GV dán 3 tờ phiếu lên bảng lớp; mời

3 nhóm HS thi tiếp sức

-Cả lớp và GV nhận xét chốt lại lời

giả đúng

3.Củng cố dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS đọc lại thông tin ở bài

tập 2, kể lại cho người thân

-2 HS lên bảng viết, lớp viết vàonháp rồi nhận xét trên bảng

-HS theo dõi trongSGK Lớp đọc thầm lại bài.vè-2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp

-Sau đó 3 nhóm HS thi tiếp sức

-Đại diện 1nhóm đọc lại đoạn vănVì

sao ta chỉ cười khi người khác cù?

-Về nhà thực hiện

Trang 4

Ôn tập về đại lượng (tiếp theo)

I.Mục tiêu:

Giúp HS:

-Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích

-Thực hiện được các phép tính với số đo diện

II.Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ:

-Gọi 2 HS làm bài 2 a,b

-GV nhận xét - ghi điểm

2.Bài mới:

-Giới thiệu bài

Bài 1:

-Yêu cầu HS tự làm , 2 HS làm bảng

-GV chấm chữa bài

Bài giảiDiện tích thửa ruộng là:

64 x 25 =3600(m2)Số thóc thu được trên thửa ruộng là :

3600 x1

2 = 1800 ( Kg )

Trang 5

Bài 3: Còn thời gian cho hs làm.

3.Củng cố- Dặn dò:

-GV hệ thống lại kiến thức ôn tập,

nhận xét tiết học

-Dặn HS học bài, làm bài, chuẩn bị

Ôn tập về:

-Vẽ và trình bày sơ đồ (bằng chữ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật

-Phân tích được vai trò của con người với tư cách là một mắt xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên

II.Đồ dùng dạy học:

-Hình tranh 134, 135 SGK

-Giấy bút vẽ dùng cho các nhóm

III.Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ:

-Dựa vào hình 1 trang 132 vẽ sơ đồ

bằng chữ chỉ mối quan hệ qua lại giữa

cỏ và bò trong một bãi chăn thả bò

-Vẽ mũi tên vào các sơ đồ dưới đây

để thể hiện sinh vật này là thức ăn

của sinh vật kia

-GV nhận xét- ghi điểm

2 Bài mới:

-Giời thiệu bài

HĐ1: Thực hành vẽ sơ đồ chuỗi thức

ăn

-Hướng dẫn HS tìm hiểu các hình

trang 134, 135SGK

-Yêu cầu HS làm việc cá nhân trên

phiếu học tập

-HS thực hiện

a) Cỏ Bòb) Cỏ Thỏ Cáo

-Hs quan sát hình trong SGK trang 134.135.và trả lời câu hỏi trên phiếu học tập

1.Đánh dấu X vào ô trống trước câu trả lời đúng

Trang 6

-Gọi HS nêu kết quả Lớp thống nhất

ý kiến đúng

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 đánh

dấu mũi tên vào sơ đồ dưới đây để

thể hiện sinh vật này là thức ăn của

sinh vật kia

3 Củng cố-Dặn dò:

-Gọi 3 Hs thi đua viết sơ đồ thể hiện

sinh vật này là thức ăn của sinh vật

kia

-HS vẽ xong trước, vẽ đúng , vẽ đẹp

là nhóm thắng cuộc

-Dặn HS học bài chuẩn bị bài ôn tập

a)Trong số những động vật dưới đây,lúa là thức ăn của động vật nào? Đại bàng Rắn hổ mang

X Gàb)Trong số những động vật dưới đây, lúa là thức ăn của động vật nào? Đại bàng X Chuột đồng Rắn hổ mang

- HS làm việc theo yêu cầu của GV , +Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm lần lượt giải thích sơ đồ.-Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình bày Lớp nhận xét

a.Lúa gà Đại bàng

Rắn hổ mangb.Lúa Chuột đồng Rắn Đ.bàng Hổ mang-HS thực hiện

-Về nhà chuẩn bị

Chiều: THỂ DỤC

II.Địa điểm phương tiện:

-Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập,đảm bảo an toàn tập luyện

-2 HS / 1 dây Bóng để chơi trò chơi

III.Nôi dung và phương pháp lên lớp:

A.Mở đầu:

Trang 7

-Gv nhận xét, đánh giá kết quả giờ học, giao bài về nhà.

TOÁN

Ôn tập về hình học

I.Mục tiêu:

Giúp HS:

-Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc

-Tính được diện tích hình vuông, diện tích hình chữ nhật

II.Hoạt động dạy – học:

1.Bài cũ:

-Gọi 2 HS làm 2 bài 2a,b trang 173

-GV nhận xét- ghi điểm

2.Bài mới:

-GV giới thiệu

Bài 1:

-2 HS thực hiện

GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu tiết học

-Xoay các khớp cổ chân,đầu gối hông vai

-Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo một hàng dọc

Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu

*Ôn các động tác tay chân, lườn bụng,phối hợp và nhảy của bài thể dục phát triển chung ( mỗi đông tác 2 x 8 nhịp)

B.Cơ bản:

a) Nhảy dây kiểu chân trước chân sau.

GV cùng HS nhắc lại cách nhảy,GV làm mẫu, sau đó chia tổ để HS tự điều khiển tập luyện

-Gv nêu yêu cầu kĩ thuật và thành tích tập luyện

-GV giúp đỡ và nhắc HS tuân thủ kỉ luật để đảm bảo an toàn

b)Trò chơi:“Lăn bóng bằng tay”

GV nêu tên trò chơi,cùng HS nhắc lại cách chơi,cho một nhóm lên làm

mẫu,cho HS chơi thử 1-2 lần,xen kẽ

-GV giải thích thêm cách chơi, sau đó cho HS chơi chính thức1-2 lần có phân thắng thua, thưởng phạt

C.Kết thúc:

-GV cùng HS hệ thống bài

-Đi đều và hát

-Trò chơi :chim bai cò bay

Trang 8

-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong

SGK và nhận biết các cặp cạnh song

song với nhau, vuông góc với nhau

Bài 3:

-Yêu cầu HS tính chu vi và diện tích

các hình đã cho So sánh các kết quả

tương ứng rồi viết Đ, S

Bài 4:

-Yêu cầu HS đọc đề, phân tích đề , suy

nghĩ tìm ra cách giải

-GV chấm chữa bài

Bài 2: Còn thời gian hướng dẫn hs làm

3.Củng cố, dặn dò: ( 3’)

-GV nhận xét tiết học

-Hướng dẫn HS làm bài ở nhà

- HS làm việc theo cặp quan sát hình vẽ trong SGK và nhận biết các cặp cạnh song song với nhau, vuônggóc với nhau

- Một cặp trình bày trước lớp, lớp Nhận xét

a) cạnh AB và DC song song với nhau

b) Cạnh BA và AD vuông góc với nhau, cạnhAD và DC vuông góc vớinhau

-HS làm cá nhân và nêu kết quả.a) Sai

b)saic) Said) Đúng

-HS đọc đề, phân tích đề , suy nghĩ tìm ra cách giải.1 hS làm trên bảng lớp

Bài giảiDiện tích phòng học là :

5 x 8 = 40( m 2 )= 400000( cm 2)Diện tích 1viên gạch dùng lát phònglà : 20 x 20 = 400 ( cm2 )Số viên gạch cần dùng để lát toàn bộ phòng học là:

400000 :400 = 1 000(viên) Đáp số : 1 000 viên gạch

-Về nhà chuẩn bị

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Mở rộng vốn từ: Lạc quan- Yêu đời

I.Mục tiêu:

Trang 9

Biết thêm một số từ phức chưa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa; biết đặt câu với với các từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời.II.Đồ dùng dạy học:

Phiếu BT 1,

III.Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ:

-Gọi 2 HS viết 2 VD về trạng ngữ chỉ

mục đích.và trả lời

-Trạng ngữ chỉ mục đích có tác dụng gì?

-Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho câu

-Gọi HS đọc nội dung bài 1

-GV hướng dẫn HS làm phép thử để

biết một từ phức đã cho chỉ hoạt động,

cảm giác hay tính tình

a) Từ chỉ hoạt động trả lời cho câu hỏi

làm gì ?

b)Từ chỉ cảm giác trả lời cho câu hỏi

cảm thấy thế nào ?

c)Từ chỉ tính tình trả lời cho câu hỏi là

người thế nào ?

d) Từ vừa chỉ cảm giác vừa chỉ tính

tình có thể trả lời đồng thời 2 câu hỏi

cảm thấy thế nào ? là người thế nào ?

-Gv phát phiếu cho HS thảo luận nhóm

3 xếp các từ đã cho vào bảng phân

loại

-Gv nhận xét chốt lại lời giải đúng

-2 HS thực hiện

-HS đọc nội dung bài 1

-Bọn trẻ đang làm gì ?

-Bọn trẻ đang vui chơi ngoài vườn.

-Em cảm thấy thế nào?

-Em cảm thấy rất vui thích.

-Chú Ba là người thế nào ?

- Chú Ba là người vui tính.

-Em cảm thấy thế nào?

-Em cảm thấy rất vui thích

-Chú Ba là người thế nào ?

- Chú Ba là người vui tính.

-HS thảo luận nhóm 3, hoàn thành phiếu Đại diện nhóm trình bày -Các nhóm nhận xét bổ sung.-Từ chỉ hoạt động : vui chơi, góp vui, mua vui

a) Từ chỉ cảm giác : vui thích , vui mừng, vui sướng, vui lòng, vui thú, vui vui

b) Từ chỉ tính tình:vui tính, vui

Trang 10

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài 2

-Yêu cầu HS tự đặt câu, gọi một số HS

nêu câu mình đặt trước lớp.GV nhận

xét

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài 3

-Gv nhắc HS chỉ tìm những từ miêu tả

tiếng cười (không tìm các từ miêu tả nụ

cười)

-Cho HS trao đổi với bạn để tìm được

nhiều từ

-Gọi HS phát biểu,GV ghi nhanh lên

bảng những từ ngữ đúng, bổ sung thên

những từ ngữ mới

3.Củng cố- dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS học thuộc bài Chuẩn bị bài

sau

nhộn, vui tươi

c) Từ vừa chỉ cảm giác vừa chỉtính tình: vui vẻ

-1 HS đọc yêu cầu bài 2

-HS tự đặt câu, gọi một số HS nêu câu mình đặt trước lớp

-HS đọc yêu cầu bài 3

-HS trao đổi với bạn để tìm được nhiều từ

-HS nối tiếp phát biểu, mỗi HS nêu một từ đồng thời đặt một câu.+Từ ngữ miêu tả tiếng cười:

Cười ha hả, hi hí, hơ hơ, khanh khách, sằng sặc , sặc sụa , khúc khích …

-Về nhà thực hiện

LỊCH SỬ

Ôn tập

I.Mục tiêu:

Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ thời Hậu Lê-thời Nguyễn

II.Hoạt động dạy – học:

Cho hs hệ thống lại bằng các câu hỏi sau:

Câu 1: Nêu ý nghĩa của chiến thắng Chi Lăng.

Chiến thắng Chi Lăng đã đập tan mưu đồ cứu viện thành Đơng Quan của quân Minh Thua trận ở Chi Lăng và một số trận khác buộc quân xâm lược nhà Minh phải đầu hàng, rút về nước Lê Lợi lên ngơi hồng đế, mở đầu thời Hậu Lê.

Câu 2: Bộ luật Hồng Đức cĩ những nội dung cơ bản nào?

Trang 11

Bộ luật Hồng Đức cĩ những nội dung cơ bản là: Bảo vệ quyền lợi cơ bản của vua, quan lại, địa chủ; bảo vệ chủ quyền quốc gia; khuyến khích phát triển kinh tế; giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc; bảo vệ một số quyền lợi của phụ nữ.

Câu 3: Do đâu mà vào đầu thế kỉ XVI, nước ta lâm vào thời kì bị chia cắt?

Vào đầu thế kỉ XVI, nước ta lâm vào thời kì bị chia cắt vì chính quyền nhà

Lê suy yếu Các tập đồn phong kiến xâu xé nhau tranh giành ngai vàng Hậu quả đất nước bị chia cắt, nhân dân cực khổ.

Câu 4: Vào thế kỉ XVI-XVII, một số thành thị nước ta như thế nào? Hãy kể tên một số thành thị nổi tiếng thời đĩ.

Vào thế kỉ XVI-XVII, một số thành thị nước ta trở nên phồn thịnh Thăng Long, Phố Hiến, Hội An là những thành thị nổi tiếng thời đĩ.

Câu 5: Năm 1786, Nguyễn Huệ kéo quân ra bắc để làm gì? Hãy trình bày kết quả của việc đĩ.

Năm 1786, Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc để tiêu diệt chính quyền họ Trịnh Kết quả là: Nguyễn Huệ làm chủ được Thăng Long, lật đổ họ Trịnh, giao quyền cai trị Đàng ngồi cho vua Lê (1786), mở đầu cho việc thống nhất lại đất nước.

Câu 6: Nhà Nguyễn ra đời trong hồn cảnh nào và đã ban hành bộ luật gì? Nêu mục đích của bộ luật đĩ.

Sau khi vua Quang Trung qua đời, triều đại Tây Sơn suy yếu dần, lợi dụng

cơ hội đĩ, năm 1802, Nguyễn Ánh lật đổ triều Tây Sơn, lập nên triều Nguyễn Nhà Nguyễn đã ban hành một bộ luật mới là bộ luật Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua, đề cao địa vị quan lại, trừng trị tàn bạo kẻ chống đối.

Cũng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

Thứ Tư, ngày 4 tháng 5 năm 2010

II.Hoạt động dạy – học:

Trang 12

1.Bài cũ:

-Gọi 2 HS làm 2 bài 3.trang 173

-GV nhận xét- ghi điểm

2.Bài mới:

Bài 1:

-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong

SGK và nhận biết các đoạn thẳng

song song với AB và CD vuông góc

với BC

Bài 2:

-Yêu cầu HS tính diện tích các hình

vuông ABCD Suy ra diện tích hình

chữ nhật MNPQ , ta có NP = 4 cm

Tính độ dài cạnh MN

-GV nhận xét

Bài 4:

-Yêu cầu HS đọc đề

+Hình H tạo nên bởi các hình nào?

+Muốn tính diện tích hình H ta cần

tính diện tích hình nào?

-GV chấm chữa bài

Bài 3: Còn thời gian cho hs làm

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Hướng dẫn HS làm bài ở nhà

- HS làm việc theo cặp quan sát hình vẽ trong SGK và nhận biết các đoạn thẳng song song với nhau, vuông góc với nhau

- Một cặp trình bày trước lớp, lớp Nhận xét

a) Đoạn thẳng song song với AB là: DE

b) Đoạn thẳng vuông góc với BC là DC

-HS làm cá nhân và nêu kết quả.Số đo chỉ chiều dài hình chữ nhật là:c) 16 cm

-HS đọc đề

+Hình H tạo nên bởi các hình bình

hành ABCD, hình chữ nhật CBEG

+Muốn tính diện tích hình H ta cần

tính diện tích hình hình bình hành ABCD, hình chữ nhật CBEG

Bài giảiDiện tích hình chữ nhật CBEG là:

4 x 3 = 12( cm2 )Diện tích hình bình hành ABCD là:

Trang 13

-Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

II.Chuẩn bị:

Bảng lớp: viết sẵn đề bài và gợi ý

III.Hoạt động dạy- học:

1.Bài cũ:

-HS kể lại một câu chuyện đã nghe,

đã đọc về tinh thần lạc quan yêu đời

-GV nhận xét – ghi điểm

2.Bài mới:

-Giới thiệu – ghi bảng

HĐ 1 Hướng dẫn HS phân tích đề.

-Gọi HS đọc đề

-Kể chuyện về một người vui tính mà

em biết

-Cho HS đọc gợi ý trong SGK

-GV nhắc hS :

+Nhân vật trong câu chuyện của em

là một nhân vật vui tính mà em biết

trong cuộc sống hằng ngày

+Có thể kể chuỵên theo 2 hướng

-Giới thiệu người vui tính nêu những

sự việc minh hoạ cho đặc điểm tính

cách của nhân vật( Kể không hoàn

thành) Nên kể theo hướng này khi

nhân vật thật là người quen

-Kể lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật

-2 HS thực hiện

-1 HS đọc đề bài trong SGK

- HS tiếp nối nhau đọc 3 gợi ý trong SGK

+Khi kể chuyện xưng tôi, mình.-Cả lớp đọc thầm phần gợi ý, suy nghĩ để chọn nhân vật kể chuyện của mình

-HS nghe

-HS lần lượt giới thiệu nhân vật mình định kể

Trang 14

vui tính ( kể thành chuyện) Nên kể

hướng này khi nhân vật là người em

biết không nhiều

HĐ 2: HS thực hành kể chuyện.

-Gọi 1 HS khá, giỏi kể mẫu

a)Kể chuyện trong nhóm: HS kể theo

nhóm 2 Sau mỗi học sinh kể đều trao

đổi với các bạn về ý nghĩa truỵên,ấn

tượng của bản thân về nhân vật

b)Thi kể trước lớp:

-Gọi đại diện thi kể

-GV và cả lớp nhận xét nhanh về nội

dung, cách kể, cách dùng từ, đặt câu,

ngữ điệu

-Cả lớp bình chọn bạn kể chuyện hay

nhất, bạn có câu chuyện hay nhất,

tuyên dương

3.Củng cố – dặn dò:

-GV nhận xét tiết học, tuyên dương

các em tích cực học tập

-Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu

chuyện của em cho người thân nghe

-1 HS khá, giỏi kể mẫu

-HS kể theo nhóm

-Đại diện thi kể ( 5- 6 HS)-Cả lớp nhận xét nhanh về nội dung, cách kể, cách dùng từ, đặt câu, ngữ điệu

-Cả lớp bình chọn bạn kể chuyệnhay nhất, bạn có câu chuyện haynhất

-Về nhà thực hiện

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III.Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ:

-GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ

Con chim chiền chiện, trả lời câu hỏi -2 HS thực hiện

Trang 15

về nội dung bài đọc.

-GV nhận xét _ ghi điểm

2.Bài mới:

-Giới thiệu bài

HĐ 1 : Luyện đọc

-Gọi 1 HS đọc toàn bài

+Bài văn gồm có mấy đoạn ?

-Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của

bài( đọc 3 lượt )

-Gv theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS

và giúp HS hiểu các từ ngữ: : thống

kê, thư giãn, sảng khoái , điều trị

-HS luyện đọc theo cặp

-Gọi HS thi đọc

-Gọi HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài-giọng rõ

ràng , mạch lạc phù hợp với một văn

bản phổ biến khoa học

HĐ 2 : Tìm hiểàu bài

-Cho HS đọc đoạn 1

-Nêu ý chính của đoạn 1

-Cho HS đọc đoạn 2

+Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc

bổ?

-Nêu ý chính của đoạn 2

-Cho HS đọc đoạn 3

+Người ta tìm ra cách tạo ra tiếng

cười cho bệnh nhân để làm gì?

+Em rút ra điều gì qua bài này ?Hãy

chọn ý đúng nhất

-1 HS đọc -Có 3 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu … đến mỗi ngày cười

400 lần

Đoạn 2 :Tiếp theo … đến làm hẹpmạch máu .Đoạn 3 : Còn lại

-HS nối tiếp nhau đọc(9HS )

-HS đọc chú giải để hiểu các từ mới của bài

-Từng cặp luyện đọc-2 cặp thi đọc trước lớp.Cả lớp theo dõi nhận xét

- HS đọc toàn bài

-Hs theo dõiSGK

-HS đọc thầm đoạn 1

-Đoạn 1 : Tiếng cười là đặc điểm

quan trọng, phân biệt con người với các loài động vật khác.

-HS đọc thầm đoạn 2

+Vì khi cười , tốc độ thở của con người tăng lên đến 100 km / 1 giờ, các cơ mặt thư giãn, não tiết ra một chất làm con người có cảm giác sản khoái, thoả mãn

Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ.

-HS đọc thầm đoạn 3

+Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho Nhà Nước.-HS suy nghĩ chọn ý đúng , nêu

Trang 16

-Nêu ý chính của đoạn 3

Ý nghĩa:…

HĐ 3 : Luyện đọc diễn cảm

-GV gọi ba HS đọc diễn cảm bài

-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2:

+GV đọc mẫu

+Cho HS luyện đọc trong nhóm

+Cho Hs thi đọc diễn cảm

3.Củng cố _ dặn dò ( 3’ )

-Câu chuyện muốn nói với các em

điều gì ?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà đọc bài

+Ý b: Cần biết sống một cách vui vẻ

Đoạn 3:Người có tính hài hước sẽ sống lâu hơn

-3 HS đọc, lớp theo dõi tìm ra giọng đọc phù hợp

-HS lắng nghe

-HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm4-Vài HS thi đọc trước lớp

-HS lắng nghe và thực hiện

-Về nhà thực hiện

ÂM NHẠC(GV chuyên trách dạy)

Chiều: ĐỊA LÍ

Ôn tập

I.Mục tiêu:

-Chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam:

+Dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan- xi-păng; đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ và các đồng bằng duyên hải miền Trung; các cao nguyên ở Tây Nguyên

+Một số thành phố lớn

+Biển Đông, các đảo và quần đảo chính…

-Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của các thành phố chính ở nước ta: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng

-Hệ thống một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, các đồng bằng duyên hải miền Trung, Tây Nguyên

-Hệ thống một số hoạt động sản xuất chính ở các vùng: núi, cao nguyên, đồngbằng, biển, đảo

II.Đồ dùng dạy học:

-Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

-Bản dồ hành chính Việt Nam

-Các bảng hệ thống cho học sinh điền

Ngày đăng: 07/07/2014, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng những  từ ngữ đúng, bổ sung thên - Giáo án L4 Tuần 34 CKTKN CT2buôi/ngày
Bảng nh ững từ ngữ đúng, bổ sung thên (Trang 10)
Bảng lớp: viết sẵn đề bài  và gợi ý. - Giáo án L4 Tuần 34 CKTKN CT2buôi/ngày
Bảng l ớp: viết sẵn đề bài và gợi ý (Trang 13)
Bảng lớp viết : - Giáo án L4 Tuần 34 CKTKN CT2buôi/ngày
Bảng l ớp viết : (Trang 24)
Hình trang 134, 135SGK - Giáo án L4 Tuần 34 CKTKN CT2buôi/ngày
Hình trang 134, 135SGK (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w