1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 36: Thiên nhiên Bắc Mĩ

4 1,6K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nắm vững sự phân hóa địa hình theo hướng kinh tuyến kéo theo sự phân hóa khí hậu ở Bắc Mĩ.. 2.Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích lát cắt địa hình, kĩ năng xác định các dạ

Trang 1

Bài 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức: Qua bài học, HS cần:

-Nắm vững đặc điểm địa hình Bắc Mĩ

-Nắm vững sự phân hóa địa hình theo hướng kinh tuyến kéo theo sự phân hóa khí hậu ở Bắc Mĩ

2.Kĩ năng:

Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích lát cắt địa hình, kĩ năng xác định các dạng địa hình trên bản đồ, lược đồ và các kiểu khí hậu ở Bắc Mĩ

II.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên:

-Bản đồ tự nhiên Châu Mĩ

-Lát cắt địa hình Bắc Mĩ cắt ngang Hoa Kì theo vĩ tuyến 400B

-Lược đồ tự nhiên, khí hậu Bắc Mĩ (phóng to)

-Bản phụ , phiếu học tập

2.Học sinh:

-Chuẩn bị bài (xem bài trước ở nhà)

-Dụng cụ học tập

III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1.Ổn định tổ chức lớp , kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ:

-GV treo bản đồ tự nhiên Châu Mĩ

-CH.Vì sao nói Châu Mĩ là một lãnh thổ rộng lớn?

-HS trả lời được:

+Châu Mĩ rộng 42 triệu km 2 , nằm hoàn toàn ở nữa cầu Tây Lãnh thổ trãi dài từ vòng cực Bắc đến tận vùng cực Nam.

+Giáp với đại dương: Bắc Băng Dương , Thái Bình Dương, Đại Tây Dương.

3.Giới thiệu bài mới: GV Chỉ trên bản đồ TN nói

Châu Mĩ là một châu lục rộng lớn, bao gồm hai khu vực: khu vực Bắc Mĩ và khu vực Trung và Nam Mĩ, bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về khu vực Bắc Mĩ.

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu Các Khu Vực Địa Hình

Giới thiệu: Khu vực gồm 3

quốc gia: Ca-na-da, Hoa Kì,

Mê-hi -cô

GV.Treo Hình 36.1SGK

(phóng to)

GV Treo lược đồ H36.2

Giới thiệu khái quát về lược

đồ

Giới thiệu khái quát

CH.Theo lát cắt ngang

HS.Chú ý quan sát trên lược đồ

Trang 2

(40 0 B)điển hình ở Hoa Kì

Địa hình Bắc Mĩ được chia

thành mấy khu vực?

GV Chuẩn xác trên lát cắt

và trên lược đồ 36.2 ghi

bảng

Dựa vào lát cắt ngang , lược

đồ 36.2 và bản đồ tự nhiên

chúng ta lần lượt tìm hiểu

từng khu vực địa hình

GV Xác định chiều dài

trên lược đồ H36.2

Yêu cầu : đặc thước kẽ

ngang (chiều vĩ tuyến)cho

biết độ cao TB của hệ

thống Cooc-đi-e.

CH.Cho biết đặc điểm địa

hình của hệ thống

Cooc-đi-e?

GV.Chuẩn xác trên lược đồ

H36.2.Nói đây là miền núi

lớn trên TG

GV Xác định các dãy núi ,

sơn nguyên, cao nguyên.

GV Chuẩn xác trên bản đồ

CH.Các dãy núi chạy theo

hướng nào?

Yêu cầu: Dựa vào H36.2

đọc tên các loại khoáng

sản.

GV.Chỉ trên lược đồ H.36.2

GV.Xác định theo chiều

ngang , miền đồng bằng

trung tâm

GV.Chỉ trên lược đồ H36.2

theo chiều dọc các đồng

bằng

(chiều kinh tuyến) nói rõ

màu sắc thể hiện độ cao

CH.Nêu đặc điểm địa hình

miền đồng bằng?

GV.Giảng Do địa hình lòng

HS.Đứng tại chỗ trả lời : Chia thành 3 khu vực…

HS.Đặc thước kẽ đọc độ cao

HS đứng tại chỗ trả lời

HS.Chú ý quan sát trên bản

đồ TN

HS Chạy theo hướng Bắc - Nam

HS: đồng , vàng , quặng đa kim, uranium

HS Chú ý quan sát trên lược đồ 36.1

HS Chú ý quan sát trên lược đồ 36.2

HS Rộng lớn, tựa như lòng máng…

1HS lên bảng xác định trên

Địa hình chia làm ba khu vực rõ rệt, kéo dài theo chiều kinh tuyến

a.Hệ thống Cooc-đi-e ở phía Tây.

-Cao đồ sộ, hiểm trở , là miền núi lớn trên thế giới

-Giàu khoáng sản

c.Miền đồng bằng ở giữa.

-Rộng lớn, tựa như một

lòng máng khổng lồ, cao ở phía Bắc và Tây Bắc , thấp dần về phía Nam và Đông Nam

Trang 3

máng nên không khí lạnh ở

phía Bắc và không khí nóng

ở phía Nam dễ dàng xâm

nhập vào nội địa

GV.Giới thiệu kí hiệu sông

và hồ

GV.Xác định vị trí các sông

và hồ trên bản đồ TN.Nói

rõ giá trị về GT và thủy

điện.

GV Chuẩn xác lại vị trí các

hồ, sông lớn trên bản đồ TN

GV.Xác định địa hình theo

chiều ngang trên hình 36.1

Yêu cầu Xác định sơn

nguyên trên bán đảo

La-bra-do và dãy A-pa-lat trên

H36.2

CH.Địa hình phía đông chạy

theo hướng nào?

GV.Chuẩn xác trên bản đồ

TN

CH.Nêu độ cao TB của miền

này?

CH.Kể tên khoáng sản trong

miền này?

GV.Vừa rồi chúng ta đã tìm

hiểu ba miền theo vĩ tuyến

40 0 B Phía Tây Hoa Kì còn

có dãy đồng bằng hẹp ven

Thái Bình Dương đây là nơi

có MĐ DS khá cao và cũng là

nơi có nhiều người Việt Nam

sinh sống Sang bài sau các

em sẽ tìm hiểu rõ hơn…

bản đồ

HS chú ý quan sát trên bản

đồ TN

1HS Lên bảng xác định trên bản đồ TN

1HS chú ý quan sát trên lược đồ 36.2

HS.Đông Bắc-Tây Nam HS.Than, sắt

HS.500-1000m

-Nhiều hồ rộng và sông dài

c.Miền núi già và sơn nguyên ở phía Đông.

-Chạy theo hướng Đông

Bắc- Tây Nam

-Là dãy núi cổ , tương đối thấp , chứa nhiều than và sắt

Chuyển ý:

Bắc Mĩ có cấu trúc địa hình khá đơn giản nhưng khí hậu Bắc Mĩ có sự phân hóa đa dạng Sự đa dạng đó thể hiện như thế nào ? Thầy và trò chúng ta cùng tìm hiểu nội dung mục 2.

Hoạt động 2 Tìm hiểu Sự phân hóa khí hậu

GV.Tháo bản đồ TN và

H36.1, treo lược đồ 36.3

Giới thiệu các kí hiệu màu

sắc về các kiểu khí hậu Bắc

HS.Chú ý quan sát trên lược đồ

Trang 4

GV.Dựa vào H36.3 nêu giới

hạn vĩ độ Khu vực Bắc Mĩ.

GV.Chuẩn xác trên lược đồ

36.3

CH.Trải dài trên nhiều vĩ độ

Bắc Mĩ nằm trên các vành

đai khí hậu nào?

CH.Dựa vào hình 36.3, cho

biết kiểu khí hậu nào chiếm

diện tích lớn nhất?

GV.Chuẩn xác trên lược đồ

Yêu cầu: Dựa vào H36.3 ,

theo vĩ tuyến 400B ở Hoa Kì

từ bờ Tây sang Đông có các

kiểu khí hậu nào? Theo kinh

tuyến 1000T từ Bắc xuống

Nam có các kiểu khí hậu

nào?

GV.Chốt lại Ghi bảng

GV.Như vậy dọc kinh tuyến

1000T có sự khác biệt khí

hậu giữa phía Tây và phía

Đông Vì sao có sự khác biệt

đó? Các em thảo luận nhóm

Tổ chức cho HS thảo luận

nhóm.Treo bảng phụ ,phát

phiếu học tập

GV.Lấy 2 phiếu học tập

của HS treo lên Chuẩn xác

trên lược đồ 36.3 nói rõ do

địa hình nên trên các cao

nguyên , bồn địa và sườn

Đông mưa rất ít

GV Mở rộng về “ thời tiết

diễn biến thất thường ở Hoa

Kì.Liên hệ mang tính giáo

dục

HS.Trải dài từ vòng cực Bắc – 150B

HS: Hàn đới , ôn đới , nhiệt đới

HS: Khí hậu ôn đới

HS: Đứng tại chỗ trả lời:

-Theo kinh tuyến 1000T:

hàn đới – ôn đới – nhiệt đới

-Theo vĩ tuyến 400B: ôn đới – núi cao- hoang mạc-núi cao – ôn đới

HS Thảo luận nhóm Các nhóm trả lời được : -Phía Tây tuyến 1000T có hệ thống Cooc-đi-e chạy theo chiều Bắc Nam ngăn cảng

sự di chuyển các khối khí từ TBD vào

-Phía Đông kinh tuyến

1000T là đồng bằng hình lòng máng thấp dần về phía Nam và Đông Nam , vào mùa đông khí hậu lạnh từ cực Bắc tràn xuống phía Nam…

-Trải dài từ vòng cực Bắc đến vĩ tuyến 150B, Bắc Mĩ nằm trên các vành khí hậu hàn đới, ôn đới , nhiệt đới

-Phân hóa theo chiều Bắc – Nam và theo chiều Tây - Đông

-Khí hậu có sự khác biệt giữa phía Tây và phía Đông kinh tuyến 1000T của Hoa Kì

IV.CŨNG CỐ - DẶN DÒ:

1.Gọi HS đọc ghi nhớ

2.Cho HS làm bài tập trắc nghiệm

3.Dặn dò

Ngày đăng: 07/07/2014, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình của hệ thống Cooc-đi- - Bài 36: Thiên nhiên Bắc Mĩ
Hình c ủa hệ thống Cooc-đi- (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w