Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Đầu tư Xây dựng và Phát triển Công nghệ
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU 2
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN 5
I Vốn và vai trò của vốn đối với doanh nghiệp 5
1 Khái niệm và đặc trưng cơ bản của vốn 5
2 Phân loại vốn 10
3 Vai trò và chức năng của vốn 13
II Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 14
1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn 14
2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn 15
3 Chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 17
III Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 20
1 Mục tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn 20
2 Phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn 21
3 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn 23
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ 28
I Tổng quan về công ty Đầu tư Xây dựng và Phát triển Công nghệ 28
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 28
2 Tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh của Công ty 38
II Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty 47
Trang 21 Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty 47
2 Nguyên nhân của những tồn tại trong việc sử dụng vốn của Công ty 57
CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ 61
I Phương hướng của công ty trong thời gian tới 61
II Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty 63
III Kiến nghị 71
1 Với cơ quan Nhà nước 71
2 Với bản thân Công ty 77
KẾT LUẬN 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trang 37 BCĐKT: Bảng cân đối kế toán.
8 CBCNV: Cán bộ công nhân viên
9 SXKD: Sản xuất kinh doanh
10 NSNN: Ngân sách Nhà nước
11 VCSH: Vốn chủ sở hữu
12 NVL: Nguyên vật liệu
13 BHXH : Bảo hiểm xã hội
14 BHYT : Bảo hiểm y tế
15 NHTM: Ngân hàng thương mại
16 XNTV: Xí nghiệp thành viên
17 BCTC: Báo cáo tài chính
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 39
Bảng 2 Bảng cân đối kế toán – 31/12/2007 39
Bảng 3 Tình hình doanh thu có được từ các hợp đồng 41
Bảng 4 Tốc độ tăng doanh thu, chi phí, lợi nhuận 41
Bảng 5 Các hệ số tài chính 43
Bảng 6 Biến động tài sản 45
Bảng 7 Biến động nguồn vốn 46
Bảng 8 Bảng phân tích tình hình sử dụng vốn 48
Bảng 9 Nhu cầu VLĐ thường xuyên 49
Bảng 10 Tình hình VLĐ thường xuyên 50
Bảng 11 Vốn bằng tiền 50
Bảng 12 Cơ cấu nguồn vốn 52
Bảng 13 Cơ cấu tài sản 53
Bảng 14 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ 55
Bảng 15 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ 56
Bảng 16 Kế hoạch sản xuất năm 2008 63
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Hoà vào xu thế hội nhập của nền kinh tế Thế Giới với nhiều cam go vàthử thách với một nền kinh tế năng động và mang nhiều tính cạnh tranh, ViệtNam đang cố gắng nỗ lực xây dựng mọi thứ về nhân lực và vật lực để có mộtnền tảng vững chắc cho phát triển kinh tế Một trong những vấn đề mà ViệtNam cần phải chú trọng đầu tư và phát triển đó là vốn Vốn có vai trò rất quantrọng, nó là thứ không thể thiếu của nền kinh tế Thế Giới, của Quốc Gia, của
DN và của từng cá nhân Vốn là điều kiện “cần” cho quá trình sản xuất kinhdoanh và lưu thông hàng hoá Đối với mỗi DN thì vốn là điều kiện tiên quyết
để một DN bất kỳ thành lập và đi vào hoạt động Từ việc hình thành và sảnxuất kinh doanh, DN sẽ đi đến một định hướng, đó là: sự tồn tại lâu dài, sựphát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt Muốn làm đượcđiều này, đòi hỏi DN phải có khả năng sử dụng nguồn vốn của mình sao chođạt hiệu quả nhất Để từ đó, không những DN có thể tồn tại được, có chỗđứng của mình trên thương trường, mà còn có thể sử dụng những phần lợinhuận từ việc sử dụng hiệu quả của nguồn vốn đem lại để tiến hành đầu tư, táisản xuất mở rộng quy mô, đưa DN ngày càng phát triển lớn mạnh hơn
Hiện nay vấn đề sử dụng vốn tại các cơ quan Nhà nước ở nước ta chưathực sự đem lại hiệu quả Vốn sử dụng chưa đúng mục đích, còn dàn trải gâythất thoát lớn Công ty Đầu tư Xây dựng và Phát triển Công nghệ cũng khôngnằm ngoài thực trạng đó Trong quá trình thực tập tại Công ty, em nhận thấyrằng mặc dù Công ty đã có những nỗ lực đáng kể trong việc sử dụng vốn songkết quả mang lại vẫn chưa cao: lợi nhuận thấp, chi phí tăng nhanh Vì vậy vớinhững kiến thức thu thập được từ chuyên ngành Quản lý kinh tế và một sốkiến thức về lĩnh vực tài chính doanh nghiệp em đã chọn cho mình đề tài:
”Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Đầu tư Xây dựng và Phát
triển Công nghệ” Qua nghiên cứu phân tích thực trạng sử dụng vốn tại công
ty, em đã đưa ra một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Trang 6đối với công ty Em hi vọng rằng nó sẽ phần nào giúp cho Công ty nâng caohiệu quả sử dụng vốn hơn nữa trong thời gian tới
Nội dung bài viết của em bao gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về vốn
Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Đầu tư Xây dựng và Phát triển Công nghệ.
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty.
Do thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế cả về lý luận và thực tiễn,nên bài viết sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong nhậnđược sự quan tâm và đóng góp ý kiến của quý thầy cô, quý cơ quan thực tập
để bài viết được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo TS Đỗ Hải Hà – người hướng dẫnkhoa học, các cô chú trong toàn thể Công ty, đặc biệt là các cô các chị trongphòng Tài chính – Kế toán đã giúp đỡ chỉ bảo em rất tận tình, để em có thểhoàn thành bài luận văn một cách tốt nhất
Trang 7
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN
I Vốn và vai trò của vốn đối với doanh nghiệp
1 Khái niệm và đặc trưng cơ bản của vốn.
1.1 Khái niệm vốn.
Như chúng ta đã biết, bất kì một doanh nghiệp (DN) nào muốn đi vàohoạt động đều cần phải có vốn Vốn là điều kiện tiên quyết để một DN đượcthành lập và tiến hành hoạt động kinh doanh Trong mọi loại hình DN, vốnphản ánh nguồn lực tài chính đầu tư cho hoạt động kinh doanh của DN Vậyvốn là gì?
Vốn là khái niệm được xuất phát từ tên tiếng Anh là “ Capital ” có
nghĩa là “ Tư bản ” Tuy nhiên trên thực tế, khi nói về vốn thì chưa có mộtkhái niệm nào được thống nhất Qua mỗi hoàn cảnh kinh tế - xã hội khácnhau mà có những quan điểm khác nhau về vốn
Theo Marx, dưới góc độ các yếu tố sản xuất, vốn được khái quát hóathành phạm trù tư bản K.Marx cho rằng: Vốn (tư bản) là giá trị đem lại giá trịthặng dư, là đầu vào của quá trình sản xuất1 Định nghĩa này có một tầm kháiquát lớn vì nó bao hàm đầy đủ cả bản chất và vai trò của vốn Qua định nghĩa
ta thấy được bản chất của vốn là giá trị dù nó được biểu hiện dưới nhiều hìnhthức khác nhau như: tài sản cố định, nhà cửa, phân xưởng, Vai trò của vốnchính là tạo ra giá trị thặng dư vì nó tạo ra sự sinh sôi về giá trị thông qua cáchoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên do hạn chế về hoàn cảnh xã hội lúcbấy giờ, K.Marx chỉ bó hẹp khái niệm về vốn trong lĩnh vực sản xuất vật chất
và cho rằng chỉ có quá trình sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư chonền kinh tế
1 Giáo trình kinh tế chính trị Mac-Lênin – Trang 104.
Trang 8Theo Paul A.Samuelson và William D.Nordhaus thì: Vốn bao gồm cácloại hàng hóa lâu bền được sản xuất ra và được sử dụng như các đầu vào hữuích trong quá trình sản xuất sau đó Một số hàng hóa vốn có thể tồn tại vàinăm, trong khi một số khác có thể tồn tại tới một thế kỷ hoặc lâu hơn Đặcđiểm cơ bản nhất của hàng hóa vốn thể hiện ở chỗ chúng vừa là sản phẩm đầu
ra, vừa là yếu tố đầu vào của sản xuất1 Còn David Begg, Stanley Fich thì chorằng: Vốn bao gồm vốn hiện vật và vốn tài chính Vốn hiện vật là dự trữ cáchàng hóa, sản phẩm đã được sản xuất ra để sản xuất các hàng hóa khác Vốntài chính là tiền và các giấy tờ có giá của doanh nghiệp2 Theo định nghĩa nàyD.Begg đã đồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp
Như vậy, các khái niệm về vốn tuy có khác nhau về góc độ nhìn nhậnnhưng chung quy lại có thể coi vốn là một loại quỹ tiền tệ đặc biệt Mục tiêucủa quỹ là để phục vụ cho sản xuất kinh doanh Vì vậy, vốn phải có trước khidiễn ra hoạt động sản xuất kinh doanh và sau một chu kì kinh doanh phảiđược thu về để ứng tiếp cho chu kỳ tiếp theo3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốnthực sự là một mục tiêu mà doanh nghiệp luôn phải đặt lên hàng đầu trongdanh sách các mục tiêu của mình
Nói thêm rằng, hiện nay khái niệm về vốn ở nước ta được định nghĩanhư sau: Về mặt pháp luật, vốn của doanh nghiệp là toàn bộ tài sản của mọingười gồm chủ sở hữu, các thành viên, Nó tượng trưng các quyền, nhất làquyền sở hữu mà người chiếm hữu vốn đó có thể tùy ý sử dụng và do đó nhậnđược thu nhập trong lao động mà không bị phản đối Về mặt kế toán tài chính,vốn của doanh nghiệp là toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp, bao gồmtiền mặt và hiện vật được sử dụng trong kinh doanh Giá trị của những tài sảnnày bất biến nhờ khấu hao Vốn của doanh nghiệp bao gồm vốn cố định, vốnlưu động và vốn chuyên dụng4
1 Kinh tế học tập I – Paul A.Samuelson, tr.513.
2 Kinh tế học – David Begg, tr.23.
3 Tài chính học – trang 103.
4 Vốn - www.dictionary.bachkhoatoanthu.gov.vn
Trang 9Như vậy dưới góc độ DN, vốn là một trong những điều kiện vật chất cơbản kết hợp với sức lao động và các yếu tố khác làm đầu vào cho quá trìnhSXKD Sự tham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong quá trình sản xuất vậtchất riêng biệt mà trong toàn bộ quá trình sản xuất và tái sản xuất liên tục suốtthời gian tồn tại của DN Vốn không thể mất đi mà phải ngày càng sinh sôinảy nở Mất vốn đối với DN đồng nghĩa với nguy cơ phá sản Do vậy, DNmuốn tồn tại và phát triển thì cần phải có phương pháp sử dụng vốn một cáchhiệu quả nhất.
1.2 Đặc trưng cơ bản của vốn 1
Vốn là một loại hàng hóa đặc biệt, là yếu tố tiên quyết và không thểthiếu đối với mọi hoạt động kinh doanh Vì vậy vốn có một số nét đặc trưngriêng biệt sau:
Đặc trưng cơ bản đầu tiên mà khi nhắc tới vốn không thể không nghĩ
tới, đó là tính tuần hoàn và vận động sinh lời Trong quá trình tái sản xuất,
vốn của các đơn vị hoạt động kinh doanh luôn vận động không ngừng qua cácgiai đoạn khác nhau Qua mỗi giai đoạn vận động, vốn không ngừng biến đổi
cả hình thái biểu hiện lẫn quy mô K.Marx đã tìm thấy quy luật vận động củavốn mà quy luật này nếu ta trừu tượng biểu hiện cụ thể về mặt xã hội thì sẽthấy một điều bổ ích qua công thức:
1 Tài chính học – trang 104.
Trang 10công Hình thái của vốn ở giai đoạn này được chuyển từ vốn tiền tệ thành vốn
dự trữ cho sản xuất
Giai đoạn hai – giai đoạn sản xuất là giai đoạn kết hợp giữa lao động,
tư liệu lao động và đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm Ở giai đoạn nàyvốn không chỉ biến hóa hình thái mà còn thay đổi về lượng giá trị, tạo ralượng giá trị mới của sản phẩm hàng hóa Lúc này vốn được biểu hiện dướigiá trị của các sản phẩm hàng hóa
Giai đoạn ba là giai đoạn bán hàng Lúc này vốn được chuyển từ hìnhthái hiện vật sang hình thái tiền tệ - hình thái ban đầu và tăng lên về giá trị sovới giá trị ban đầu bỏ ra Phần chênh lệch này được tạo ra từ quá trình sảnxuất, được thực hiện ở khâu tiêu thụ và biểu hiện dưới hình thái lợi nhuận.Đây được coi là kết quả tài chính của doanh nghiệp
Đối với lĩnh vực phân phối, lưu thông (thương mại) vốn vận động quahai giai đoạn: T – H – T’ Trong trường hợp này, H là hàng hóa dịch vụ đượclưu thông và thực hiện giá trị Với phương thức đầu tư vốn kinh doanh thì vốnvận động qua công thức: T – T’
Như vậy, dù đối với lĩnh vực nào thì đồng vốn vẫn luôn chứa đựngtrong nó tính tuần hoàn và tính sinh lợi Cho dù trong suốt chu kỳ kinhdoanh, vốn được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau nhưng khi kếtthúc một chu kỳ vốn sẽ quay trở lại hình thái tiền tệ ban đầu với mức giá trịlớn hơn Do vậy, mỗi doanh nghiệp hay mỗi người sản xuất đều phải biết tìmcác cấu trúc giai đoạn một cách khôn ngoan các yếu tố tiền vốn, đầu tư nhằmtạo ra nhiều của cải nhất cho mỗi cá nhân, doanh nghiệp và xã hội
Thứ hai, vốn đại diện cho một khối lượng hàng hóa nhất định Hay nói
cách khác, vốn phải được đảm bảo bằng một tài sản có thực Tài sản đó đượcthể hiện bằng tài sản hữu hình hoặc tài sản vô hình của doanh nghiệp như: nhàxưởng, máy móc, thiết bị, đất đai, Với hình thức này các tài sản tham giavào quá trình sản xuất kinh doanh nhưng không bị mất đi mà thu hồi lại được
Trang 11giá trị qua hoạt động trích khấu hao Đây cũng chính là hoạt động bảo toànvốn.
Thứ ba, vốn phải được tích tụ và tập trung tới một mức nhất định Sự
tích tụ và tập trung một lượng vốn đến một hạn độ nào đó mới làm cho nó có
đủ sức để đầu tư cho một dự án kinh doanh, cho dù là nhỏ nhất Vì thế, mộtdoanh nghiệp muốn khởi nghiệp thì nhất thiết phải có một lượng vốn phápđịnh đủ lớn Tuy nhiên, vốn không tự dưng mà có, để có vốn doanh nghiệpphải tìm các biện pháp khai thác, thu hút các nguồn tiền tệ nhàn rỗi thành một
“món lớn” để đầu tư kinh doanh
Thứ tư, vốn gắn liền với chủ sỡ hữu nhất định Ở đâu có những đồng
vốn vô chủ thì ở đó có tình trạng chi tiêu lãng phí, kém hiệu quả Tuy nhiêntùy theo hình thức đầu tư vốn mà người sở hữu vốn và người sử dụng vốn cóthể đồng nhất hoặc là tách rời Trong nền kinh tế thị trường, vốn được xem làmột loại hàng hóa đặc biệt bởi người sở hữu vốn có thể bán quyền sử dụngvốn trong một thời gian nhất định Chi phí của việc sử dụng vốn chính là lãisuất Chính nhờ đặc điểm này mà vốn có thể lưu chuyển trong đầu tư kinhdoanh để sinh lợi
Thứ năm, vốn có giá trị về mặt thời gian vì sức mua của đồng tiền ở
mỗi thời điểm khác nhau là khác nhau Điều này là do ảnh hưởng khách quan
từ nền kinh tế: lạm phát, giá cả, chính trị xã hội, Vì vậy để sử dụng đồngvốn một cách hiệu quả nhất, doanh nghiệp cần tạo ra giá trị lớn nhất của đồngvốn theo thời gian
Với năm đặc điểm trên đã tạo ra tính riêng biệt cho tài sản vốn
2 Phân loại vốn1
Vốn là một loại hàng hóa đặc biệt Nếu đứng từ nhiều góc độ, vốn sẽđược nhìn nhận và phân loại theo những cách khác nhau Vì vậy để sử dụnghiệu quả nguồn vốn, các doanh nghiệp cần nhìn nhận một cách khách quan,
1 Quản trị doanh nghiệp thương mại – trang 145.
Trang 12tổng thể về vốn từ nhiều góc độ Để từ đó, doanh nghiệp có thể đề ra đượcmột cơ cấu vốn tối ưu phù hợp với mỗi doanh nghiệp nhằm mang lại hiệu quảcao nhất từ việc sử dụng vốn
Có thể đứng trên các giác độ khác nhau để xem xét vốn kinh doanh.Các giác độ phổ biến thường được xem xét là:
- Vốn có quyền biểu quyết: là phần vốn góp, theo đó, người sở hữu cóquyền biểu quyết về những vấn đề được hội đồng thành viên hoặc đại hộiđồng cổ đông quyết định
2.2 Giác độ hình thành vốn.
Đứng trên giác độ này, vốn được chia làm bốn loại:
- Vốn đầu tư ban đầu: là số vốn phải có khi hình thành DN, tức là sốvốn cần thiết để đăng ký kinh doanh, hoặc số vốn đóng góp của công ty tráchnhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã hoặc doanhnghiệp tư nhân, hoặc vốn Nhà nước giao của DN Nhà nước
Trang 13Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, phần vốn đónggóp của tất cả các thành viên phải đóng đủ ngay khi thành lập công ty Đốivới công ty cổ phần: vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằngnhau gọi là cổ phần Công ty cổ phần có cổ phần ưu đãi và cổ phần phổthông Chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhậnquyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó gọi là cổ phiếu Giá trịcủa mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phiếu.
- Vốn bổ sung: là số vốn tăng thêm do bổ sung từ lợi nhuận, từ Nhànước bổ sung bằng phân phối hoặc sát nhập, cơ cấu lại DN, do sự đóng gópcủa các thành viên, do bán trái phiếu,
- Vốn liên doanh: là vốn đóng góp do các bên cùng cam kết liên doanhvới nhau để hoạt động
- Vốn đi vay: trong hoạt động kinh doanh, DN ngoài số vốn tự có vàcoi như tự có (vốn chủ sở hữu) còn phải sử dụng một khoản vốn đi vay khálớn của các ngân hàng thương mại Ngoài ra còn có các khoản vốn chiếmdụng lẫn nhau của các đơn vị nguồn hàng, các khách hàng và bạn hàng cũngnhư các tổ chức tài chính tín dụng khác
2.3 Giác độ chu chuyển vốn kinh doanh.
Trong hoạt động kinh doanh, vốn kinh doanh luôn vận động khác nhau.Đứng trên giác độ chu chuyển vốn kinh doanh, người ta chia vốn kinh doanhcủa DN thành 2 loại: vốn lưu động và vốn cố định
- Vốn lưu động: là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưuthông VLĐ dùng trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình kinhdoanh và giá trị có thể trở lại hình thái ban đầu sau mỗi vòng chu chuyển củahàng hóa
- Vốn cố định: là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ của DN dùng trongkinh doanh TSCĐ dùng trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình
Trang 14kinh doanh, nhưng về mặt giá trị thì chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳkinh doanh, nghĩa là về mặt thời gian phải trên một năm trở lên.
2.4 Căn cứ vào một số chỉ tiêu khác.
Ngoài ba cách phân loại vốn cơ bản như trên, doanh nghiệp có thể phânloại theo một số tiêu chí sau:
- Theo thời gian sử dụng vốn: thì vốn được chia làm vốn trung dài hạn
và vốn ngắn hạn Vốn dài hạn có thời gian sử dụng trên một năm Vốn ngắnhạn có thời gian sử dụng dưới một năm và lãi suất thường thấp hơn tài trợ dàihạn
- Căn cứ vào quyền sở hữu đối với vốn thì toàn bộ vốn được chia thànhvốn của chủ sở hữu DN và vốn vay ( nợ vay) Vốn chủ sở hữu là phần vốn doNhà nước giao cho DN nhà nước; vốn cổ phần, vốn góp của công ty tráchnhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã hoặc doanhnghiệp tư nhân Vốn chủ sở hữu được sử dụng lâu dài, không phải trả lãi chovốn cổ phần đã huy động được mà sẽ chia lợi tức cổ phần cho các chủ sở hữutheo kết quả và hiệu quả kinh doanh của DN và theo điều lệ của DN hoặc theoquy định của Nhà nước Vốn đi vay là các khoản vốn DN đi vay các tổ chứctín dụng hoặc các đơn vị khác Các tổ chức này không phải là chủ sở hữu của
DN Do vậy, DN phải trả lãi cho các khoản tiền vay theo mức lãi thỏa thuậntrong suốt cả thời hạn vay Hết thời hạn vay, DN phải trả lãi và vốn hoặc giahạn mới nếu muốn kéo dài thời gian sử dụng
3 Vai trò và chức năng của vốn.1
Vốn kinh doanh đóng vai trò hết sức quan trọng đối với DN Vốn làđiều kiện không thể thiếu được để thành lập DN và đi vào hoạt động sản xuấtkinh doanh
1 Giáo trình quản trị doanh nghiệp thương mại – tập 2 trang 151
Trang 15Một doanh nghiệp muốn thành lập cần phải có vốn pháp định, vốn điều
lệ hoặc vốn để đăng ký kinh doanh Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, DNcần phải có vốn để tiến hành các hoạt động nghiệp vụ như mua bán, dự trữhàng hóa, vận chuyển, xếp dỡ, Để phát triển DN cần vốn để mở rộng quy
mô sản xuất, mở rộng thị trường, Nếu trong thời hạn dài doanh thu của DNkhông bù đắp nổi chi phí, mất khả năng tín dụng thì có nghĩa là DN lâm vàotình trạng phá sản Như vậy, vốn kinh doanh của DN có vai trò quyết địnhtrong việc thành lập, hoạt động phát triển và phá sản của DN Ngoài ra vốnkinh doanh còn giữ vai trò quan trọng trong việc sử dụng tối ưu các nguồn lựccủa DN Vai trò của vốn đã được các cổ nhân tổng kết: “ Buôn tài không bằngdài vốn”
Hiện nay, để phân loại DN với quy mô lớn hay nhỏ người ta thường sửdụng tiêu chí số lượng vốn điều lệ của DN Số vốn mà DN sở hữu cũng nóilên khả năng phân phối và sử dụng tiềm năng hiện có và tương lai về sức laođộng, nguồn hàng hóa, của DN Trong cơ chế thị trường, vốn kinh doanhcòn được xem xét quyền sở hữu đối với vốn Và đây là một tiêu chí quantrọng để phân loại DN là doanh nghiệp Nhà nước, DN tư nhân, công ty tráchnhiệm hữu hạn hay công ty cổ phần Như vậy quyền sở hữu vốn khác nhaucác DN sẽ có các tên gọi khác nhau
Vốn kinh doanh thực chất là nguồn của cải của xã hội được tích lũy vàtập trung lại Nó chỉ là một điều kiện, một nguồn lực để đưa vào kinh doanh.Tuy nhiên, nó chỉ phát huy tác dụng khi biết quản lý, sử dụng chúng một cáchđúng hướng, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả
II Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn.
Hiệu quả là một thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thựchiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết
Trang 16quả đó trong những điều kiện nhất định1 Xét theo góc độ kết quả mà chủ thểnhận được ta có hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế quốc dân Tuy nhiênđối với doanh nghiệp thì hiệu quả tài chính là mục tiêu hàng đầu được đặt ratrước khi bước vào hoạt động kinh doanh Hiệu quả tài chính được hiểu làhiệu quả kinh tế xét trong phạm vi một doanh nghiệp Tiêu chuẩn để đánh giáhiệu quả tài chính là lợi nhuận cao nhất và ổn định Lợi nhuận của doanhnghiệp được tạo ra bởi các nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp trong đónguồn lực về vốn đóng vai trò quyết định Điều này cũng có nghĩa rằng đồngvốn mà doanh nghiệp bỏ ra phải thu về được lợi nhuận cao nhất Đây chính làhiệu quả của việc sử dụng vốn mang lại
Như vậy hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh
tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng vốn và quản lý nguồn vốn làm chođồng vốn sinh lời tối đa nhằm thực hiện mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp
là tối đa hóa giá trị tài sản của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn đượclượng hóa thông qua các chỉ tiêu về khả năng hoạt động, khả năng sinh lời,tốc độ luân chuyển vốn, Nó phản ánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào củaquá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ hay cụ thể là mốitương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh Kết quả thu được càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì việc
Trang 17- Nguyên tắc hiệu quả: vốn sử dụng phải đạt hiệu quả kinh tế cao nhất
có thể có nghĩa là một đồng vốn bỏ ra phải thu về kết quả tốt nhất thể hiệnqua khả năng thu hồi vốn
- Nguyên tắc cân bằng tài chính: Trong quá trình sử dụng vốn DN cầnđảm bảo cân bằng giữa các nguồn vốn và các tài sản, giữa sử dụng ngắn hạnvới tài trợ ngắn hạn, giữa sủ dụng dài hạn với tài trợ dài hạn
- Nguyên tắc cân đối giữa cầu về vốn và khả năng tài chính của DN,việc huy động vốn và sử dụng vốn phải căn cứ vào nhu cầu thực tế của DN
Để sử dụng vốn hiệu quả, DN cần đảm bảo thực hiện các nguyên tắctrên một cách nhất quán và đồng bộ
2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn.
2.1 Nhân tố khách quan.
Nhà nước quản lý vĩ mô nền kinh tế bằng pháp luật và các chính sáchkinh tế vĩ mô Do đó, chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước ảnh hưởngkhông nhỏ tới quá trình sử dụng vốn của các DN Bất kỳ một sự thay đổi nhỏnào trong chính sách kinh tế của Nhà nước đều ảnh hưởng trực tiếp hoặc giántiếp tới hoạt động của doanh nghiệp Riêng đối với hoạt động vốn của DN rấtnhạy cảm đối với chính sách kinh tế của Nhà nước Chẳng hạn nếu Nhà nướctăng lãi suất sẽ ảnh hưởng tới các khoản nợ của DN, Vì vậy, để sử dụng vốnmột cách hiệu quả DN không thể không chú ý tới các chính sách kinh tế củaNhà nước
Diễn biến của nền kinh tế cũng là một trong những nhân tố khách quanquan trọng có tác động khá trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn của DN Nếuthị trường bình ổn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của
DN, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DN Ngược lại, nếu thị trườngbất ổn, lạm phát cao dẫn tới đồng vốn mà DN sử dụng sẽ kém hiệu quả Vìvậy trong quá trình kinh doanh của mình, các DN cần nắm bắt sự biến động
Trang 18của thị trường một cách nhanh chóng và chính xác để từ đó có những quyếtđịnh đúng đắn.
Khoa học kỹ thuật đang ngày càng tiến bộ có tác động mạnh mẽ tới đờisống của con người Một DN nếu biết khai thác và áp dụng công nghệ mớimột cách hiệu quả sẽ mang lại kết quả tốt trong hoạt động kinh doanh Chẳnghạn nếu DN áp dụng khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất sẽ nâng caochất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất, tiết kiệm thời gian, Muốn vậy đòihỏi DN phải kịp thời nắm bắt các công nghệ tiên tiến và có giải pháp đầu tưthỏa đáng cho nghiên cứu phát triển công nghệ
mà cần kết hợp giữa hai loại chu kỳ trên một cách hợp lý để đem lại hiệu quả
sử dụng vốn một cách tốt nhất
- Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất cũng ảnh hưởng rất lớn tớihiệu quả sử dụng vốn của DN Cụ thể là:
+ Xác định vốn cần phải chính xác và hợp lý Nếu xác định thừa sẽ gây
ra lãng phí vốn Xác định thiếu sẽ gây ra tình trạng thiếu vốn, kinh doanh sẽthua lỗ Vì vậy đòi hỏi doanh nghiệp cần xác định cho mình nhu cầu vốn vừa
đủ để sử dụng vốn một cách hiệu quả
+ Xác định đủ vốn nhưng bố trí chưa hợp lý thì cũng sẽ ảnh hưởng lớnđến hiệu quả kinh doanh Vốn không được sử dụng đúng chỗ sẽ không tạo rahiệu quả Chẳng hạn nếu DN đầu tư vốn quá nhiều vào TSCĐ trong khi
Trang 19những hiệu suất sử dụng một trong số những TSCĐ đó là rất thấp Điều này
sẽ gây ra tình trạng vốn bị hao hụt dần, giảm sút hiệu quả kinh doanh
+ Quản lý vốn chặt chẽ cũng là yếu tố tác động lớn tới hiệu quả sửdụng vốn Quản lý không chặt chẽ sẽ dẫn tới tình trạng sử dụng vốn lãng phí,đặc biệt là VLĐ trong quá trình mua sắm dự trữ Việc mua các loại vật tưkhông phù hợp với quá trình sản xuất, không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, sẽtác động không tốt đến hiệu quả sử dụng vốn của DN
Như vậy để quản lý, tổ chức sản xuất tốt DN cần chú ý tới việc xácđịnh nhu cầu vốn, bố trí cơ cấu nguồn vốn và quản lý vốn một cách chặt chẽ
- Trình độ tay nghề người lao động cũng có một số tác động nhất địnhtới hiệu quả sử dụng vốn Nếu công nhân có tay nghề cao thì việc áp dụngkhoa học công nghệ tiên tiến là điều rất dễ dàng Từ đó, nâng suất lao độngđược tăng lên, quy mô sản xuất được mở rộng, dẫn tới hiệu quả sử dụng vốncũng được nâng lên một cách rõ rệt
Trên đây chỉ là những nguyên nhân cơ bản ảnh hưởng tới hiệu quả sửdụng vốn của hầu hết các DN Trên thực tế, tùy vào từng DN mà còn có cácnguyên nhân tác động khác Điều quan trọng là đối với mỗi DN đó là cần nắmbắt được những tác động tốt và xấu tới DN mình Để từ đó có hướng khắcphục những ảnh hưởng xấu, và tận dụng những ảnh hưởng tốt cho hoạt độngkinh doanh của DN
3 Chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.1
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của một doanh nghiệp, chúng ta cóthể sử dụng nhóm chỉ tiêu sau:
3.1 Số vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh.
KD VKD
V
TR
Trong đó: SV VKD - Số vòng quay vốn kinh doanh
1 Giáo trình quản trị kinh doanh – trang 618
Trang 20 - Lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp.
Tổng giá trị bình quân trong kỳ là tổng giá trị còn lại của tài sản cốđịnh, được tính theo nguyên giá của tài sản cố định sau khi đã trừ đi phần haomòn tích lũy đến thời kỳ tính toán
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng giá trị tài sản cố định trong kỳ tạo
ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận, thể hiện trình độ sử dụng tài sản cố định,khả năng sinh lợi của tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định còn được đánh giá bằng chỉ tiêu suấthao phí tài sản cố định Suất hao phí tài sản cố định là đại lượng nghịch đảocủa chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định Chỉ tiêu này cho biết giá trị tàisản cố định cần thiết để tạo ra một đồng lãi Ngoài ra, còn đánh giá trên chỉtiêu sức sản xuất của tài sản cố định:
R
G TSCĐ TSCĐ SV
Trong đó: SV TSCĐ - Sức sản xuất của tài sản cố định
Trang 21TSCĐ G - Tổng giá trị tài sản cố định bình quân trong kỳ.
Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh một đồng kết quả kinh doanh cân fphair
có bao nhiêu đồng TSCĐ Do vậy, phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụngTSCĐ để xác định tính hiệu quả và nguyên nhân của việc sử dụng không hiệuquả TSCĐ
3.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của thời kỳ tính toán được xác định:
LĐ
R VLĐ
V
Với H VLĐ - Hiệu quả vốn lưu động
V LĐ - Vốn lưu động bình quân của kỳ tính toán
VLĐ bình quân của kỳ tính toán chính là giá trị bình quân của VLĐ có
ở đầu kỳ và cuối kỳ Chỉ tiêu này cho biết một đồng VLĐ tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ
Ngoài ra, hiệu quả sử dụng VLĐ còn được phản ánh thông qua chỉ tiêu
số vòng luân chuyển VLĐ trong năm:
LĐ VLĐ
V
TR
Với SV VLĐ - Số vòng VLĐ luân chuyển trong năm
Chỉ tiêu này cho biết VLĐ quay được mấy vòng trong kỳ Nghịch đảocủa chỉ tiêu trên là chỉ tiêu số ngày bình quân của một kỳ luân chuyển VLĐ :
TR
xV SV
SN
LĐ VLĐ
LC 365 365
Trong đó: SN LC - Số ngày bình quân của một vòng luân chuyển VLĐ
Tuy nhiên, các chỉ tiêu hiệu quả này cũng còn đang tiếp tục được tranhcãi
Trang 223.4 Hiệu quả sử dụng VLĐ tính theo lợi nhuận.
Chỉ tiêu này được xác định bằng tích của tỷ suất lợi nhuận trong tổnggiá trị kinh doanh với số vòng luân chuyển VLĐ:
LĐ
R VLĐ
V
TR x TR
Như vậy nếu cố định chỉ tiêu tỷ trọng lợi nhuận trong vốn kinh doanh thìhiệu quả sử dụng VLĐ tỷ lệ thuận với vòng quay của VLĐ Tăng số vòngquay của VLĐ sẽ góp phần làm tăng hiệu quả sử dụng VLĐ
Vốn lưu động bình quân trong năm được tính bằng cách cộng mức vốnlưu động của 365 ngày trong năm rồi chia cho 365 Tuy nhiên để đơn giản,trong thực tế thường tính như sau:
2
CK ĐK
T
VLĐ VLĐ
12
12 1
i
i N
VLĐ VLĐ
Với VLĐ T - VLĐ bình quân tháng
CK
ĐK VLĐ VLĐ , - VLĐ đầu tháng và cuối tháng
i
VLĐ - VLĐ bình quân của 12 tháng (i = 1;12)
III Phân tích hiệu quả sử dụng vốn.
1 Mục tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn.
Để phát triển doanh nghiệp, điều đầu tiên mà doanh nghiệp quan tâmchính là kết quả từ việc sử dụng đồng vốn của doanh nghiệp Sinh lời, lỗ hayhòa vốn Để từ đó doanh nghiệp sẽ có kế hoạch kinh doanh cho chu kỳ tiếptheo Và để xác định được điều này, doanh nghiệp cần phải phân tích hiệu quả
sử dụng vốn một cách chi tiết và chính xác Làm tốt được bước này chính làdoanh nghiệp đang và sẽ sử dụng một cách hiệu quả nguồn vốn của mình
Trang 23Như vậy, phân tích hiệu quả sử dụng vốn là một công cụ giúp chodoanh nghiệp có thể đánh giá chính xác tình hình sử dụng vốn cũng như tiềmlực tài chính mà doanh nghiệp đang có Điều này sẽ giúp doanh nghiệp đưa racác quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp Việc phân tích sẽ chodoanh nghiệp trả lời được một số câu hỏi như: Doanh nghiệp có bảo toànđược vốn không? Cơ cấu vốn mà doanh nghiệp đầu tư vào có phải là một cơcấu vốn tối ưu? Mức sinh lời của vốn đạt được ở giá trị cao hay thấp? Tìnhhình phân bổ vốn của doanh nghiệp như thế nào? Tất cả những câu hỏi đó
sẽ được giải đáp qua quá trình phân tích hiệu quả sử dụng vốn Từ thực trạng
sử dụng vốn mà doanh nghiệp phân tích được, doanh nghiệp có thể đánh giáđược những mặt được và chưa được trong quá trình sử dụng vốn Doanhnghiệp có thể phát huy những mặt tốt và khắc phục những mặt chưa tốt đểviệc sử dụng vốn mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp Cũng từ kếtquả phân tích, doanh nghiệp có thể tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng xấutới quá trình sử dụng vốn và có biện pháp hạn chế tối đa những ảnh hưởng đó
2 Phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn.1
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn là một phần trong quy trình phân tíchtài chính doanh nghiệp Nó được phân tích thông qua một hệ thống cácphương pháp, công cụ và kỹ thuật phân tích, giúp người sử dụng có được cácthông tin từ các góc độ khác nhau, vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp, khái quátnhằm đưa ra những quyết định tài chính kịp thời, đúng đắn và phù hợp
Về lý thuyết, có nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp,nhưng trên thực tế người ta thường sử dụng phương pháp so sánh và phân tích
Trang 24dung, tính chất và đơn vị tính toán ) và theo mục đích phân tích mà xác địnhgốc so sánh Gốc so sánh được chọn là gốc về mặt thời gian hoặc không gian,
kỳ phân tích được chọn là kỳ báo cáo hoặc là kỳ kế hoạch, giá trị so sánh cóthể được lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân Nộidung so sánh bao gồm:
+ So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy
rõ xu hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp Đánh giá sự tăng trưởng haythụt lùi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
+ So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy mức độ phấn đấucủa doanh nghiệp
+ So sánh với số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình củangành, của các doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanhnghiệp mình tốt hay xấu, được hay chưa được
+ So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so vớitổng thể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả
về số lượng tương đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kếtoán liên tiếp
2.2 Phương pháp phân tích tỷ lệ:
Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượngtài chính trong các quan hệ tài chính Sự biến đổi các tỷ lệ, cố nhiên là sự biếnđổi của các đại lượng tài chính Về nguyên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầuphải xác định được các ngưỡng, các định mức, để nhận xét đánh giá tình hìnhtài chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giátrị các tỷ lệ tham chiếu
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phânthành các nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo cácmục tiêu hoạt động của doanh nghiệp Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanhtoán, nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn và nguồn
Trang 25vốn, nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả năngsinh lời.
Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ từng bộ phậncủa hoạt động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau, tùy theo giác độphân tích, người phân tích lựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau để phục vụmục tiêu phân tích của mình
Trong phạm vi bài viết này sẽ sử dụng xen kẽ hai phương pháp trên.Tuy nhiên với phương pháp phân tích tỷ lệ, người viết chỉ sử dụng các tỷ lệthể hiện được hiệu quả sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp như nhóm tỷ lệ
về cơ cấu vốn và nguồn vốn, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời, nhóm tỷ lệ vềnăng lực hoạt động kinh doanh
3 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn.
3.1 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn là xem xét và đánh giá
sự thay đổi các chỉ tiêu cuối kỳ so với đầu kỳ trên BCĐKT về nguồn vốn vàcách thức sử dụng vốn của doanh nghiệp
Để tiến hành phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn trước tiên,người ta trình bày BCĐKT dưới dạng bảng cân đối báo cáo từ tài sản đếnnguồn vốn Sau đó so sánh số liệu cuối kỳ số với đầu kỳ trong từng chỉ tiêucủa bảng cân đối để xác định tình hình tăng giảm vốn trong doanh nghiệptheo nguyên tắc:
- Sử dụng nguồn vốn là tăng tài sản, giảm nguồn vốn
- Nguồn vốn là giảm tài sản, tăng nguồn vốn
- Nguồn vốn và sử dụng vốn phải cân đối với nhau
Trang 26Cuối cùng tiến hành sắp xếp các chỉ tiêu về nguồn vốn và sử dụng vốntheo những trình tự nhất định tùy theo mục tiêu phân tích và phản ánh vàomột bảng biểu theo mẫu sau:
Ngoài việc phân tích diễn biến nguồn vốn, sử dụng vốn kinh doanh,trên thực tế người ta còn sử dụng phương pháp phân tích theo luồng tiền mặt.Phương pháp này dựa vào dòng tiền mặt đầu kỳ và cuối kỳ để so sánh vớinhau Sau đó xác định nguyên nhân làm thay đổi tăng (giảm) tiền mặt cuối kỳ
so với đầu kỳ dựa vào sự thay đổi trong từng chỉ tiêu của BCĐKT Phươngpháp phân tích này giúp ta xác định khả năng chuyển đổi vật tư, hàng hóa vàtài sản thành tiền mặt trong kỳ
3.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh.
Để tiến hành kinh doanh các doanh nghiệp cần có tài sản bao gồm:TSLĐ và đầu tư ngắn hạn; TSCĐ và đầu tư dài hạn Để hình thành 2 loại tàisản này cần phải có các nguồn vốn tài trợ tương ứng bao gồm nguồn vốn ngắnhạn và nguồn vốn dài hạn Nguồn vốn dài hạn trước hết được đầu tư để hìnhthành TSCĐ, phần dư của nguồn vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn được
Trang 27đầu tư hình thành TSLĐ Chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn với TSCĐ haygiữa TSLĐ với nguồn vốn ngắn hạn được gọi là vốn lưu động ngắn hạnthường xuyên.
VLĐ thường xuyên = Nguồn vốn ngắn hạn – TSCĐ và đầu tư dài hạn
Mức độ an toàn của tài sản ngắn hạn phụ thuộc vào mức độ của VLĐthường xuyên Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinhdoanh, ta cần tính toán và so sánh giữa nguồn vốn với tài sản
Khi nguồn vốn dài hạn < TSCĐ hoặc TSLĐ < nguồn vốn ngắn hạnnghĩa là nguồn vốn thường xuyên < 0: Nguồn vốn dài hạn không đủ đầu tưcho TSCĐ, TSLĐ không đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, cáncân thanh toán của doanh nghiệp mất cân bằng Ngược lại, khi nguồn vốn dàihạn > TSCĐ hoặc TSLĐ > Nguồn vốn ngắn hạn thì có nghĩa nguồn vốnthường xuyên > 0 Nguồn vốn dài hạn dư thừa sau khi đầu tư vào TSCĐ, khảnăng thanh toán nợ của doanh nghiệp tốt Vốn thường xuyên = 0 có nghĩa làtình hình tài chính của doanh nghiệp rất lành mạnh
Ngoài chỉ tiêu VLĐ thường xuyên, người ta còn sử dụng chỉ tiêu nhucầu VLĐ thường xuyên để phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn Nhu cầu
B Nợ trung, dài hạn
C Vốn chủ
sở hữu.
Tài sản ngắn hạn
Nguồn vốn ngắn hạn
VLĐ thường xuyên.
Nguồn vốn dài hạn Tài sản dài hạn
Trang 28VLĐ thường xuyên là lượng vốn ngắn hạn DN cần để tài trợ cho một phầnTSLĐ bao gồm hàng tồn kho và các khoản phải thu.
Nhu cầu VLĐ thường xuyên = Tồn kho và các khoản phải thu – Nợ ngắn hạn Nếu nhu cầu VLĐ thường xuyên > 0 tức là nguồn vốn ngắn hạn của
DN không đủ đáp ứng nhu cầu VLĐ, DN buộc phải dùng nguồn vốn dài hạn
để tài trợ vào phần chênh lệch Ngược lại nếu nhu cầu VLĐ < 0 có nghĩa làcác nguồn vốn ngắn hạn từ bên ngoài đã thừa để tài trợ cho các sử dụng ngắnhạn của DN
Như vậy, để đảm bảo nguồn vốn và sử dụng vốn kinh doanh, đảm bảo
sự lành mạnh về tài chính DN, trước tiên phải có VLĐ thường xuyên 0nghĩa là đảm bảo tài trợ TSCĐ bằng nguồn vốn dài hạn
3.3 Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn trong BCĐKT.
Bước phân tích này không những chúng ta phải so sánh cuối kỳ với đầu
kỳ về số tuyệt đối và tỷ trọng mà chúng ta còn phải so sánh, đánh giá tỷ trọngtừng loại tài sản và nguồn vốn chiếm trong tổng số và xu hướng biến độngcủa chúng
Đầu tiên ta chuyển BCĐKT dưới dạng một phía theo hình thức BCĐbáo cáo Trên dòng ta liệt kê toàn bộ tài sản và nguồn vốn đã được chuẩn hóa.Trên cột ta xác định số đầu năm, cuối kỳ theo lượng và tỷ trọng của từng loại
so với tổng số và có thêm cột so sánh cuối kỳ so với đầu kỳ cả về lượng và tỷ
lệ phần trăm thay đổi Sau đó tính toán, phân tích và đánh giá thực trạng vềnguồn vốn và tài sản của DN theo những tiêu thức nhất định của xí nghiệp vàngành Mẫu bảng phân tích kết cấu nguồn vốn và tài sản như sau:
Đầu năm Cuối kỳ Cuối kỳ so với
đầu nămLượng Tỷ Lượng Tỷ Lượng Tỷ
Trang 29trọng trọng trọng
I Tài sản
II Nguồn vốn
3.4 Phân tích các nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn.
Để đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn của DN như thế nào, ngoài hệthống các chỉ tiêu đã nêu ở phần chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn,chúng ta có thể sử dụng thêm một số chỉ tiêu phân tích tài chính liên quan tớihiệu quả sử dụng vốn như:
- Hệ số cơ cấu Vốn chủ sở hữu
Trang 30CHƯƠNG II THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
I Tổng quan về công ty Đầu tư Xây dựng và Phát triển Công nghệ.
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
1.1 Lịch sử phát triển của công ty.
* Tên công ty:
Công ty Đầu tư Xây dựng và Phát triển Công nghệ thuộc trường Đạihọc Bách khoa Hà nội được đổi tên từ Xí nghiệp Liên Hợp Xây dựngtheo quyết định số: 4441/QĐ- BGD&ĐT- TCCB ngày 06 tháng 8 năm
2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Tên Tiếng Anh: Investment – Construction and TechnologyDevelopment Company – Hanoi University of Technology
Tên giao dịch: I.C.D
* Loại hình doanh nghiệp:
Công ty Đầu tư xây dựng và phát triển công nghệ thuộc trường Đạihọc Bách khoa Hà nội là doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập, có tư cáchpháp nhân, tài khoản và con dấu riêng
* Trụ sở:
Số 9 đường Giải Phóng – Quận Hai Bà Trưng – Hà Nội
* Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu:
Thiết kế, xây dựng Trường học
Trang 31 Thi công xây lắp Nhà ở, công trình công cộng, công nghiệp và xâydựng khác
Tư vấn khảo sát thiết kế, trang trí nội thất
Sản xuất kinh doanh vật tư, thiết bị, vật liệu phục vụ xây dựng
Tư vấn xây dựng: Lập dự án, khảo sát thiết kế công trình, thiết kế quyhoạch, giám sát công trình xây dựng và thẩm định thiết kế các côngtrình công nghiệp và dân dụng
Lập dự án: Nghiên cứu, thiết kế tạo, đo lường và kiểm định các thiết bịcông nghiệp và dân dụng
Thi công xây dựng công trình hạ tầng: Cầu, hầm, đường giao thông,thuỷ lợi, mở luồng cảng sông biển
Xây dựng và lắp thiết bị điện áp, đường dây tải điện đến 35KV, đườngcáp điện ngầm đến 110KV, thiết bị điện công nghiệp, dân dụng và điệnlạnh
Xây lắp các trạm, hầm chứa, đường ống và thiết bị ga, xăng dầu
Đầu tư kinh doanh phát triển nhà
Tổ chức đào tạo nghề triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoahọc, thành tựu khoa học công nghệ và sản xuất, chuyển giao công nghệ
Thiết kế kết cấu: đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp;
Thiết kế kiến trúc công trình;
Thiết kế hệ thống điện công trình dân dụng, công nghiệp;
Thiết kế cấp thoát nước, môi trường nước: đối với công trình xây dựngdân dụng, công nghiệp, khu dân cư đô thị;
Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Trang 32 Lập hồ sơ mời thầu, phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu, lựa chọn nhàthầu;
Thi công công trình dân dụng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xãhội phòng cháy, chống mối mọt công trình xây dựng;
Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư thiết bị, vật liệu bán thành phẩmphục vụ xây lắp và đào tạo, nghiên cứu khoa học;
Đào tạo kỹ năng, đào tạo thích nghi (Chỉ hoạt động sau khi được cơquan Nhà nước có thẩm quyền cho phép), cung ứng nguồn nhân lực(không bao gồm giới thiệu, tuyển chọn, cung ứng nhân lực cho cácdoanh nghiệp có chức năng xuất khẩu lao động)
Vốn điều lệ: 17,4 tỷ đồng VN
Trong đó: Vốn cố định: 14,1 tỷ đồng VN
Vốn lưu động: 3,3 tỷ đồng VN
Tổng giám đốc: Nguyễn Thành Định
* Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Giai đoạn trước 2004:
Công ty mang tên Xí nghiệp Liên hợp xây dựng của Bộ Giáo dục vàĐào tạo Xí nghiệp được thành lập dựa trên cơ sở hợp nhất hai đơn vị: Xínghiệp Thiết kế và Xây dựng thực nghiệm của trường Đại học Xây Dựng và
Xí nghiệp Xây dựng Trường học của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo thông báo
số 167/TB ngày 03 tháng 6 năm 1993 của Văn phòng Chính phủ và Quyếtđịnh số 1251/QĐ ngày 11 tháng 6 năm 1993 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo Xí nghiệp có trụ sở tại số 9 - Đường Giải Phóng - Quận Hai BàTrưng - Hà Nội
Xí nghiệp Liên hợp Xây dựng là một doanh nghiệp Nhà nước, hạchtoán độc lập, có tư cách pháp nhân, có giấy phép hành nghề xây dựng số 221(ngày 20 tháng 9 năm 1993) của Bộ Xây Dựng và giấy phép đăng ký kinh
Trang 33doanh số 108870 do Trọng tài Kinh tế Nhà nước – Thành phố Hà Nội cấpngày 19 tháng 6 năm 1993 Trong đó quy định rõ ngành nghề kinh doanh của
Xí nghiệp như sau:
+ Thiết kế, xây dựng trường học;
+ Thi công xây lắp nhà ở, công trình công cộng, công nghiệp và xâydựng khác
+ Tư vấn, khảo sát, thiết kế, trang trí nội thất
+ Sản xuất kinh doanh vật tư, vật liệu phục vụ xây dựng
Ngay từ những năm đầu thành lập, Xí nghiệp đã chứng tỏ được nănglực kinh doanh của mình Xí nghiệp đã vượt qua những khó khăn bước đầu về
cơ sở vật chất, lao động, vốn một cách dễ dàng; thiết lập guồng máy làm việcnhịp nhàng, hiệu quả cao Chính điều này đã làm cho doanh thu và lợi nhuậncủa Xí nghiệp không ngừng tăng lên dẫn đến vốn kinh doanh cũng ngày càngđược bổ sung đáng kể Bên cạnh đó, Xí nghiệp luôn thực hiện tốt nghĩa vụ đốivới Nhà nước cũng như đối với người lao động Xí nghiệp luôn có nhữngchính sách tốt nhất nhằm cải thiện cho cuộc sống người lao động ngày một tốthơn Như vậy, tuy là một danh nghiệp mới thành lập nhưng những thành tích
mà Xí nghiệp đạt được không phải là nhỏ Nó đã giúp cho Xí nghiệp có một
vị trí khá vững vàng trên con đường kinh doanh của mình
Giai đoạn từ năm 2004 đến nay:
Ngày 27 tháng 2 năm 2004 đơn vị có Quyết định 946/QĐ- BGD&ĐTchuyển về trực thuộc Đại học Bách khoa Hà Nội
Tiếp đó, ngày 06 tháng 8 năm 2004 theo Quyết định số BGD&ĐT- TCCB Xí nghiệp đổi tên từ Xí nghiệp Liên hiệp Xây dựng - BộGiáo dục và Đào tạo thành Công ty Đầu tư Xây dựng và Phát triển Công nghệcùng với việc bổ sung thêm một số ngành nghề mới
Trang 344441/QĐ-Sau gần hai năm công ty đã có được một hệ thống ngành nghề kinhdoanh khá đa dạng góp phần làm tăng vốn, mở rộng quy mô cho doanhnghiệp Ngoài những ngành nghề cơ bản có được từ lúc thành lập, công tycòn được bổ sung một số ngành nghề như: chuyển giao công nghệ, lập dự án,kiểm định, đào tạo nghề, Cho đến nay, công ty có 7 Xí nghiệp xây lắp, 1 Xínghiệp cơ điện lạnh công trình, 1 trung tâm tư vấn thiết kế và 4 phòng banchức năng Vốn hoạt động SXKD của Công ty hiện nay bao gồm:
- Vốn do bán thanh lý TSCĐ đã khấu hao hết
Khi sáp nhập về trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, công ty đã đổi cơquan chủ quản Tuy nhiên các mối quan hệ với các chủ đầu tư trong ngànhgiáo dục vẫn được duy trì và phát triển theo chiều hướng tốt đẹp Các chủ đầu
tư là các trường Đại học đã hiểu và biết được năng lực của công ty nên côngviệc vẫn được tiến hành một cách thuận lợi Công ty vẫn phát huy được cácthuận lợi sẵn có, vươn lên, ổn định sản xuất kinh doanh, nâng cao đời sốngcán bộ công nhân viên chức Ban Giám đốc và đặc biệt là các Giám đốc xínghiệp thành viên đã phát huy tính tự chủ, năng động sáng tạo để khai tháccác hợp đồng kinh tế, sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Trang 351.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty.
1.2.1 Tổ chức nhân sự và quản lý của Công ty Đầu tư Xây dựng và Phát triển Công nghệ 1
Tổ chức nhân sự và ban quản lý của công ty được tổ chức theo mô hìnhsau:
Trong đó:
- Ban giám đốc công ty: gồm Tổng giám đốc và 1 Phó Tổng giám đốcphụ trách các lĩnh vực cơ bản: Tư vấn – Khảo sát; Đầu tư – Xây dựng và Pháttriển công nghệ
Tổng giám đốc công ty là người đại diện cho Công ty trước pháp luậtNhà nước và cơ quan chủ quản cấp trên; có nhiệm vụ quản lý, điều hành và tổchức mọi hoạt động của công ty theo điều lệ và pháp luật hiện hành TổngGiám đốc Công ty chịu sự lãnh đạo của tổ chức Đảng trong Công ty và Đảng
ủy cấp trên, xây dựng và tạo điều kiện cho các tổ chức đoàn thể, quần chúnghoạt động vì sự phát triển của Công ty
Phó Tổng giám đốc phụ trách các hoạt động trong các lĩnh vực: Tư vấn– Khảo sát – Thiết kế, Đầu tư – Xây dựng và Phát triển Công nghệ; chịu tráchnhiệm trước Tổng giám đốc công ty và Pháp luật nhà nước về những côngviệc được phân công
1 Quy chế tổ chức, quản lý hoạt động của Công ty.
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng Kếtoán – Tàichính
Phòng Kinh tế -
Kế hoạch
Phòng Kỹthuật và ATVSLĐ
Phòng Tổchức – Hành chính
Trang 36- Phòng Tổ chức – Hành chính:
Là phòng chuyên môn, nghiệp vụ tham mưu cho Ban Giám đốc Công
ty và tổ chức quản lý, sử dụng lao động, thực hiện các chế độ chính sách đốivới người lao động: Công tác định mức tiền lương, xét thưởng, kỷ luật,chuyển xếp lương các chế độ BHXH, BHYT, theo quy định hiện hành củaNhà nước
- Phòng Kế toán – Tài chính:
Là phòng chuyên môn nghiệp vụ tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty
về tổ chức chỉ đạo, thực hiện toàn bộ công tác hạch toán kế toán, kinh tế,thống kê theo pháp lệnh về kế toán thống kê, thuế và các chính sách chế độhiện hành của Nhà nước, theo Quy chế về quản lý Tài chính và hạch toán củaCông ty; Làm đúng vai trò là kiểm soát viên kinh tế - tài chính của Nhà nướctại công ty
- Phòng Kinh tế – Kế hoạch:
Là phòng chuyên môn nghiệp vụ tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty
về công tác kế hoạch, thống kê báo cáo theo quy định Nhà nước; xây dựngcác chỉ tiêu Kinh tế – Kế hoạch phù hợp năng lực của công ty, đảm bảo tínhhiện thực và hiệu quả Nghiên cứu xu thế phát triển của xã hội và định hướngcủa Đảng và nhà nước, cùng các thiết chế luật pháp để xác định hướng đi chocông ty trong những năm và kỳ kế hoạch tới; đảm bảo sự ổn định, phát triểnvững chắc cho công ty, đồng thời nâng cao thu nhập, việc làm cho người laođộng
- Phòng Kỹ thuật và An toàn vệ sinh lao động:
Là phòng chuyên môn nghiệp vụ tham mưu giúp Ban giám đốc tổchức, triển khai, đôn đốc kiểm tra, nghiệm thu chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật,biện pháp, tiến độ thi công các công trình của công ty theo thiết kế dự toán vàquy phạm hiện hành của Nhà nước Thực hiện công tác an toàn lao động, vệ
Trang 37sinh lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, bão lụt trong toàncông ty.
1.2.2 Tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
6
Trong đó các xí nghiệp thành viên là những đơn vị trực tiếp sản xuấtkinh doanh trực thuộc công ty, có Ban Giám đốc xí nghiệp, kế toán nghiệp vụ
và cán bộ công nhân viên đủ điều kiện hoàn thành nhiệm vụ công ty giao trên
cơ sở quy chế về tổ chức và hoạt động của các xí nghiệp thành viên thuộccông ty Các tổ, đội sản xuất là bộ phận sản xuất, kinh doanh trực tiếp tại các
xí nghiệp thành viên, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc xí nghiệp thànhviên và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Giám đốc công ty
1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính côngnghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân Tuy cũng là một
1
xínghiệp2
xínghiệp3
xínghiệp5
xínghiệp6
xínghiệp4
xínghiệp7
Trungtâm tưvấn thiếtkếicd
Các tổ đội, xưởng sản xuất, tư vấn thiết kế,…
Trang 38ngành sản xuất vật chất nhưng ngành xây dựng cơ bản lại mang lại những đặcđiểm riêng biệt so với sản phẩm của các ngành sản xuất khác Chính vì vậy,hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp nói chung cũngnhư của Công ty Đầu tư Xây dựng và Phát triển Công nghệ nói riêng đềumang một số đặc điểm nổi bật như:
- Tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không được thể hiện rõ;nghiệp vụ bàn giao công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây lắphoàn thành đạt điểm dừng kỹ thuật cho bên giao thầu chính là quy trình tiêuthụ sản phẩm xây lắp
- Trong ngành xây lắp, tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật của sản phẩm đãđược xác định cụ thể trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt Do vậy, DNxây lắp phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về kỹ thuật, chất lượng côngtrình
- Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc,… có quy môlớn, kết cấu phức tạp, mang tính chất đơn chiếc, thời gian xây dựng để hoànthành sản phẩm có giá trị sử dụng thường dài
- Trong các DN xây lắp, cơ chế khoán đang được áp dụng rộng rãi vớicác hình thức giao khoán khác nhau như: Khoán gọn công trình, khoán theotừng khoản mục chi phí cho nên phải hình thành bên giao khoán, bên nhậnkhoán và giá khoán
1.4 Quy định sử dụng vốn của Công ty 1
Để sử dụng hiệu quả đồng vốn, Công ty đã đề ra một số quy định vềquá trình sử dụng và phân bổ vốn Các quy định này được xem là một trongnhững quy chế về quản lý tài chính và hạch toán của Công ty và yêu cầu cáccán bộ lãnh đạo trong công ty thực hiện theo đúng những gì đã đề ra Cụ thểnhư sau:
1 Quy chế, tổ chức hoạt động của Công ty.
Trang 39- Đầu tư mua sắm tài sản vật dụng phục vụ hoạt động SXKD trên toànCông ty nhằm hình thành, phát triển phần vốn cố định.
- Mua sắm thiết bị, máy móc thi công, giao cho các XNTV quản lý, sửdụng và trích khấu hao theo quy định + phí sử dụng vốn (Nhà nước quy định:0,3%/tháng); thông qua Quyết định giao TSCĐ giữa Công ty và Giám đốcXNTV
- Ứng vốn bằng tiền (tiền mặt, séc, UNC, tiền bảo lãnh)
+ Các cá nhân, phòng ban trong Công ty được phép ứng tiền để muasắm, chi trả cho khách hàng ( sau đó phải nhanh chóng hoàn ứng thanh toáncho công ty; Lái xe con của Công ty được ứng tiền mặt để chi phí xăng dầu,cầu đường đi công tác, thời gian từ 15 – 30 ngày phải hoàn ứng thanh toán.Tất cả hóa đơn chứng từ thanh toán phải hợp lệ, với những việc mua bán cóhợp đồng thì phải kèm theo thanh lý hợp đồng
+ Các Xí nghiệp thành viên được phép ứng vốn để: Bảo lãnh dự thầu;Bảo lãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh bảo hành công trình; Bảo lãnh bằngtiền mặt; Bảo lãnh thông qua Ngân hàng Tất cả số vốn này phải được thanhtoán sau khi thời gian bảo lãnh hết hiệu lực Riêng đối với trường hợp bảolãnh thông qua Ngân hàng, Công ty sẽ là người quản lý tiền
- Ứng vốn để phục vụ SXKD, thực hiện hợp đồng xây lắp: các XNTVcăn cứ kế hoạch SXKD theo tiến độ yêu cầu bên A, của công ty, khối lượnghoàn thành, thời hạn thanh toán, để xin ứng vốn Trong từng giai đoạn, Tổnggiám đốc sẽ ấn định tỷ lệ phần trăm phí sử dụng vốn bằng lãi suất vay Ngânhàng cho hoạt động SXKD tại thời điểm Ngân hàng công bố
- Các giám đốc XNTV được quyền tự chủ phân bổ, sử dụng vốn đúngmục đích theo đơn xin ứng vốn và phải có kế hoạch hoàn trả vốn, phí sử dụngvốn đã ứng theo đúng kỳ hạn đã cam kết
Trang 40- Công ty thu hồi vốn khi bên A trả tiền cho XNTV đã ứng vốn, khiđơn xin vay đến hạn trả, khi XNTV sử dụng sai mục đích hoặc có những dấuhiệu rủi ro sắp xảy ra Giám đốc Xí nghiệp thành viên chịu trách nhiệm cánhân trước Công ty và pháp luật về số tiền vốn đã ứng từ Công ty.
2 Tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh của Công ty.
Kể từ khi sát nhập về trường Đại học Bách Khoa, công ty đã đổi cơquan chủ quản Tuy nhiên sự thay đổi này đã không làm ảnh hưởng tới sựphát triển của công ty Ngược lại, trong những năm gần đây Công ty luôn tăngtrưởng ổn định về mọi mặt Do được bổ sung nhiều ngành nghề kinh doanh
đã tạo thêm hướng phát triển mới trên thị trường cho Công ty Thể hiện rõ nétnhất, dễ dàng nhận thấy nhất là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hàngnăm luôn đạt và vượt kế hoạch đề ra, năm sau cao hơn năm trước
Để cụ thể hơn về tình hình kinh doanh của Công ty, chúng ta có thểđánh giá qua bảng CĐKT và BCKQHĐKD: