Mục đích, yêu cầu + Hiểu thế nào là dao động tắt dần, cỡng bức, cộng hởng và các đặc điểm + Vận dụng để giải thích một số hiện tợng thực tế II.. biên độ và tần số không đổi - Lấy ví dụ v
Trang 1Tiết 8, 9:
Dao động tắt dần và dao động cỡng bức
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I Mục đích, yêu cầu
+ Hiểu thế nào là dao động tắt dần, cỡng bức, cộng hởng và các đặc điểm
+ Vận dụng để giải thích một số hiện tợng thực tế
II Kiểm tra bài cũ
III Nội dung kiến thức
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- Nhắc lại dao động riêng?
⇒ khi xét dao động tuần hoàn của một
chất điểm ta cha để ý đến môi trờng trong
đó vật dao động
- Dao động tuần hoàn? (biên độ và tần số
không đổi)
- Lấy ví dụ về dao động của con lắc lò xo
hoặc con lắc đơn trong thực tế:
- Tuỳ thuộc giá trị lực ma sát lớn hay nhỏ
mà dao động ngừng lại nhanh hay chậm
- Phân tích ví dụ -sgk
+ con lắc dao động trong không khí
+ con lắc dao động trong nớc
+con lắc dao động trong dầu nhờn
- Các hệ dao động trong thực tế đều có lực
ma sát Do đó có một phần năng lợng dao
động hao phí biến thành nhiệt năng để
thắng công của lực ma sát ⇒ biên độ dao
động giảm dần theo thời gian
-Nếu lực ma sát đủ nhỏ, con lắc sẽ dao
động một khoảng thời gian khá lâu trớc khi
dừng
- ví dụ:
+ có lợi: thiết bị gắn với lò xo giảm xóc
trong xe máy
+ có hại: dao động của con lắc đồng hồ ⇒
năng lợng bù thêm của dây cót đồng hồ
giúp con lắc dao động(lên dây cót tức là
tích luỹ vào nó một thế năng xác định)
- Ví dụ duy trì dao động: quan sát thao tác
đa võng:
+ để võng tự dao động ⇒ dao động tắt
1 Dao động tắt dần
a Sự tắt dần của dao động
- Vd:
-KL: Gọi dao động của vật khi có sức
cản của môi trờng là dao động tắt dần
- Nguyên nhân: Do tác dụng lực ma sát của môi trờng Tuỳ lực ma sát lớn(nhỏ) mà dao
động dừng lại nhanh(chậm)
b Những đặc điểm của dao động tắt dần
- xét trong một khoảng thời gian ngắn thì
có thể coi dao động của vật là một dao
động điều hoà + Lực ma sát càng lớn > A giảm càng nhanh
c Dao động tắt dần là có lợi hay hại?
- Trong đời sống có trờng hợp dao động tắt dần là có lợi ⇒ ngời ta có biện pháp để tăng cờng nó và ngợc lại (không có lợi ⇒ khắc phục)
- ví dụ:
2 Dao động cỡng bức
a Dao động cỡng bức
*/ phơng pháp duy trì dao động
- để dao động là không tắt dần cần cung cấp cho hệ thêm một năng lợng đủ bù cho năng lợng đã bị tiêu hao để thắng công lực cản
- Nội dung phơng pháp:
+ Tác dụng vào vật một ngoại lực biến thiên tuần hoàn gọi là lực cỡng bức:
F n =Hsin( ω +t ϕ ) (tần số của ngoại lực nói chung khác tần số riêng của
hệ dao động)
Trang 2dần khá nhanh
+muốn võng đu đa với biên độ không đổi
⇒ mỗi lần võng đi qua vị trí cực đại và bắt
đầu đi xuống, lấy tay đẩy võng ⇒ mỗi lần
đẩy võng là cung cấp thêm cho võng một
l-ợng động năng Phần năng ll-ợng này đúng
bằng phần năng lợng tiêu hao do ma sát
- chú ý: thời gian dao động tổng hợp bao
giờ cũng rất nhỏ so với thời gian dao động
cỡng bức về sau Trong thực tế ngời ta
th-ờng chỉ nghiên cứu dao động cỡng bức sau
thời gian đầu mà không quan tâm đến dao
động tổng hợp lúc đầu
+ Kết quả(tính toán lt):
1 ban đầu dao động của vật là tổng hợp của dao động riêng và dao động do ngoại lực
2 Sau thời gian t dao động riêng tắt hẳn , vật dao động dới tác dụng của ngoại lực với tần số bằng tần số của ngoại lực
b Đặc điểm của dao động cỡng bức
- tần số dao động cỡng bức là tần số của lực cỡng bức, khác tần số dao động riêng
- tần số càng gần tần số riêng > diễn ra hiện tợng cộng hởng
3 Sự cộng hởng a.- Đ/n: sgk
b ứng dụng và khắc phục hiện tợng cộng hởng
4 Sự tự dao động
- Đ/n: sgk Bài tập về nhà: Bài 1:(2.1- giải toán vl 12); Bài 2(33-S206); Bài 3(B44);
Bài 4(B46)