Kiến thức: - Phát biểu được định luật vạn vật hấp dẫn và viết được công thức của lực hấp dẫn.. Kỹ năng: - Giải thích được một cách định tính sự rơi tự do và chuyển động của các hành tinh
Trang 1LỰC HẤP DẪN ĐỊNH LUẬT
VẠN VẬT HẤP DẪN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Phát biểu được định luật vạn vật hấp dẫn và viết được công thức của lực hấp dẫn
- Nêu được định nghĩa trọng tâm của một vật
2 Kỹ năng:
- Giải thích được một cách định tính sự rơi tự do và chuyển động của các hành tinh, vệ tinh bằng lực hấp dẫn
- Vận dụng được công thức của lực hấp dẫn để giải các bài tập đơn giản như ở trong bài học
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị tranh miêu tả chuyển động của Trái đất xung quanh Mặt trời
và của Mặt trăng xung quanh Trái đất – hình 11.1
2 Học sinh:
Trang 2- Ôn lại kiến thức về sự rơi tự do và trọng lực
IV TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1 Ổn định lớp: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 7 phút
- Trọng lực là gì? Trọng lượng của một vật là gì? Viết công thức của
trọng lực tác dụng lên một vật
- Phát biểu và viết hệ thức của định luật III Niutơn? Nêu những đặc điểm
của cặp “lực và phản lực” trong tương tác giữa hai vật
3 Bài mới: 25 phút
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu
về lực hấp dẫn và định
luật vạn vật hấp dẫn:
- Giới thiệu về lực hấp
dẫn
- Yêu cầu HS quan sát
mô phỏng chuyển động
- Quan sát mô phỏng chuyển động của rái Đất quanh Mặt Trời để rút ra lực hấp dẫn là lực tác
I Lực hấp dẫn:
- Định nghĩa: Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với một lực gọi là lực hấp dẫn
- Đặc điểm: Lực hấp dẫn tác dụng
từ xa, qua khoảng không gian giữa các vật
II Định luật vạn vật hấp dẫn:
Trang 3của Trái Đất quanh Mặt
Trời và nhận xét về đặc
điểm của lực hấp dẫn
- Dùng hình thức kể
cho HS nghe về chuyện
Niutơn đã phát hiện ra
định luật như thế nào
- Nêu và phân tích định
luật vạn vật hấp dẫn
dụng từ xa
- Lắng nghe chuyện kể của GV
- Ghi nhận nội dung định luật
- Biểu diễn lực hấp dẫn giữa hai chất điểm
- Viết công thức tính lực hấp dẫn cho trường hợp 2 hình cầu đồng nhất
1 Định luật:
Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kỳ tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
2 Hệ thức:
2
2 1
r
m m G
F hd
với G là hằng số hấp dẫn, có giá trị
G = 6,67.10-11 2
2
.
kg
m N
- (1) áp dụng được cho các vật thông thường trong hai trường hợp: + Khoảng cách giữa hai vật rất lớn
so với kích thước của chúng
+ Các vật đồng chất và có dạng hình cầu Lúc đó r là khoảng cách giữa hai tâm và lực hấp dẫn nằm trên đường nối hai tâm đó
Trang 4- Mở rộng phạm vi áp
dụng định luật cho các
vật khác chất điểm
Hoạt động 2: Xét
trường hợp như trường
hợp riêng của lực hấp
dẫn:
- Yêu cầu HS nhắc lại
về trọng lực
- Gợi ý: trọng lực là lực
hấp dẫn giữa vật có khối
lượng m và Trái Đất
- Gợi ý: Vật ở gần mặt
đất thì h<<R
- Nhắc lại về trọng lực
- Viết biểu thức tính trọng lực tác dụng lên vật như một trường hợp riêng của lực hấp dẫn
- Chứng minh biểu thức 11.2, 11.3
III Trọng lực là trường hợp riêng của lực hấp dẫn:
- Trọng lực tác dụng lên một vật là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật
đó
- Trọng tâm của vật là điểm đặt của trọng lực tác dụng lên vật
- Trọng lượng của vật:
2
) (R h
mM G P
Mặt khác: P mg
Suy ra: (R h)2
GM g
(2)
Nếu vật ở gần mặt đất: h<<R thì:
R2
GM
g
Nhận xét: gia tốc rơi tự do phụ
thuộc vào độ cao h
Trang 54 Củng cố: 10 phút
Hướng dẫn HS làm bài tập 5, 7 trang 70 SGK
5 Hướng dẫn học tập về nhà: 2 phút
- Cần nắm được: định luật vạn vật hấp dẫn công thức của lực hấp dẫn; khái niệm trọng tâm của vật
- Làm các bài tập 4, 6 trang 70 SGK
- Đọc phần “Em có biết?”