Nâng cao hiệu quả chi Ngân sách Nhà nước cho Chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục & Đào tạo (2)
Trang 1MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng, biểu, sơ đồ
Mở đầu
Chương I- Những vấn đề chung về chi NSNN cho CTMTQG GD&ĐT
1.1 Sự cần thiết phải phát triển GD&ĐT 3
1.2 Chương trình mục tiêu Quốc gia về Giáo dục và Đào tạo 5
1.2.1 Sự cần thiết của chương trình 5
1.2.2 Nội dung của chương trình 6
1.3 Nguồn tài chính thực hiện CTMTQG GD&ĐT 7
1.3.1 Nguồn ngân sách nhà nước: 8
1.3.2 Các nguồn tài chính ngoài NSNN 9
Chương II- Thực trạng chi NSNN cho CTMTQG GD&ĐT 2.1 Khái quát về GD&ĐT của nước ta trong thời gian qua 11
2.2 Thực trạng kinh phí đầu tư cho CTMTQG GD&ĐT (2001-2005) 13
2.2.1 Tổng mức kinh phí từ NSTW đã chi cho các dự án thuộc CTMTQG GD&ĐT Giai đoạn I (2001 – 2005) .13
2.2.2 Tình hình huy động các nguồn tài chính khác để thực hiện CTMTQG GD&ĐT Giai đoạn I (2001-2005) .19
2.2.3 Thực trạng chi NSNN cho các dự án thuộc CTMTQG GD&ĐT 21
2.2.4 Tình hình thực hiện hai năm đầu của giai đoạn 2006 - 2010 35
2.3 Thực trạng quản lý chi NSNN cho CTMTQG GD&ĐT 42
2.3.1 Phân cấp quản lý chi NSNN cho CTMTQG GD&ĐT 42
2.3.2 Quản lý chi NSNN cho CT MTQG về GD&ĐT 48
2.3.2.1 Quản lý công tác lập kế hoạch chi NSNN cho CTMTQG GD&ĐT 48
Trang 22.3.2.2 Quản lý công tác chấp hành dự toán chi NSNN cho CTMTQG
GD&ĐT .50
2.3.2.3 Quản lý Công tác quyết toán chi NSNN cho CTMTQG GD&ĐT 56
2.3.3 Kiểm tra, giám sát và chế độ báo cáo 58
2.3.3.1 Kiểm tra, giám sát và kiểm toán: 58
2.3.3.2 Chế độ báo cáo định kỳ: 59
2.4 Đánh giá chung về quản lý và sử dụng NSNN cho các dự án 60
Chương III- Giải pháp tăng cường hiệu quả chi NSNN cho CTMTQG GD&ĐT 3.1 Kế hoạch chi NSNN cho CT MTQG về GD&ĐT giai đoạn 2006- 2010 64
3.1.1 Sự cần thiết phải thực hiện CCMTQG GD&ĐT giai đoạn 2006- 2010 64
3.1.2 Mục tiêu của chương trình: 65
3.2 Giải pháp thực hiện cho từng dự án thuộc CCTMQG GD&ĐT giai đoạn II (2006- 2010) .70
3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả chi NSNN cho CTMTQG GD&ĐT 80
3.3.1 Tăng chi NSNN cho các dự án 80
3.3.2 Đa dạng hóa nguồn tài chính đầu tư cho các dự án 81
3.3.3 Đổi mới cơ chế quản lý tài chính 86
3.3.4 Thực hiện tốt công tác quản lý ngân sách cho các dự án ở tất cả các khâu của chu trình ngân sách 87
3.3.5 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tài chính 91
3.3.6 Nâng cao trình độ quản lý tài chính của đội ngũ cán bộ 92
Kết luận
Danh mục tài liệu tham khảo
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CĐ : Cao đẳng CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CNTT : Công nghệ thông tin CSVC : Cơ sở vật chất
CTMTQG GD&ĐT : Chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục và Đào tạo
CTMTQG : Chương trình mục tiêu Quốc gia
ĐH : Đại học GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo GDTX : Giáo dục thường xuyên KH&ĐT : Kế hoạch và Đầu tư NSNN : Ngân sách Nhà nước NHTW : Ngân sách Trung ương PCGD : Phổ cập Giáo dục PTDT : Phổ thông dân tộc XMC : Xóa mù chữ
THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông TCCN : Trung cấp chuyên nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU SỐ LIỆU, SƠ ĐỒ CTMTQG GD&ĐT
Trang
Danh mục bảng số liệu
Trang 4Giai đoạn I (2001 - 2005)
Bảng số 01: NSTW thực cấp giai đoạn 2001- 2005 14
Bảng số 02: Dự toán đề nghị và dự toán thực phân bổ NSTW cho CTMTQG GD&ĐT giai đoạn 2001 – 2005 17
Bảng số 03: Kinh phí CTMTQG GD&ĐT huy động bổ sung tại địa phương 20
Bảng số 04: Kinh phí CTMT thực cấp cho các nội dung của Dự án 2 24
Bảng số 05: Kinh phí thực hiện cho từng nội dung hoạt động của dự án 7 33
Giai đoạn II (2006 - 2010) Bảng số 06: Tổng mức vốn đầu tư cho CTMTQG GD&ĐT năm 2006 35
Bảng số 07: Phân bổ kinh phí CTMTQG GD&ĐT năm 2007 37
Bảng số 08: So sánh kinh phí thực hiện với dự toán năm 2007 ở địa phương 38
Bảng số 09: Tổng hợp dự toán kinh phí CTMTQG GD&ĐT 2006- 2010 68
Bảng số 10: Phân bổ kinh phí dự án 1 70
Bảng số 11: Phân bổ kinh phí dự án 2 .71
Bảng số 12: Kế hoạch thực hiện các hoạt động của dự án 3 73
Bảng số 13: Kế hoạch thực hiện các hoạt động của dự án 4 75
Bảng số 14: Kinh phí phân bổ mua sắm trang thiết bị .76
Bảng số 15: Kế hoạch thực hiện các hoạt động của dự án 6 theo từng năm .77
Trang 5Bảng số 16: Kế hoạch vốn của dự án 7 chia theo nội dung thực hiện 78
Bảng số 17: Kế hoạch vốn của dự án 7 chia theo năm thực hiện 79
Danh mục biểu đồ Biểu đồ 01: phí thực hiện CTMTQG GD&ĐT giai đoạn 2001 - 2005 13
Biểu đồ 02: Cơ cấu chi NSTW cho từng dự án giai đoạn 2001 – 2005 15
Biểu đồ 03: Chi NSTW cho các dự án theo từng năm thực hiện 15
Biểu đồ 04: Tỷ lệ dự toán đề nghị và dự toán thực phân bổ NSTW cho CTMTQG GD&ĐT giai đoạn 2001 – 2005 18
Biểu đồ 05: Tương quan giữa NSTW và nguồn BS của ĐP theo từng dự án 21
Biểu đồ 06: Dự toán kinh phí từng năm của giai đoạn II 69
Biểu số 07: Cơ cấu dự toán kinh phí CTMTQG GD&ĐT giai đoạn II 69
Danh mục sơ đồ Sơ đồ 01: Cơ chế tài chính đối với CTMTQG 43
Sơ đồ 02: Quy trình chi trả, thanh toán theo dự toán 52
Sơ đồ 02: Quy trình chi trả, thanh toán theo lệnh chi tiền 53
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Đại hội IX của Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định mục tiêu tổngquát của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010 của nước ta là:
Đưa đất nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sốngvật chất, văn hoá, tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước
ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại hoá Conđường công nghiệp hoá - hiện đại hoá của nước ta cần và có thể rút ngắn thờigian so với các nước đi trước, vừa có những bước tuần tự, vừa có những bướcnhảy vọt " Để đạt được các mục tiêu nêu trên, giáo dục và khoa học côngnghệ có vai trò quyết định, nhu cầu phát triển giáo dục là rất bức thiết
Với quan điểm đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, từ trước đếnnay kể cả trong những giai đoạn đất nước còn nhiều khó khăn, Đảng và Nhànước đã quan tâm chú trọng đầu tư cho phát triển giáo dục & đào tạo, mứcđầu tư cho giáo dục hàng năm đều tăng lên
Đầu tư cho phát triển GD&ĐT vừa thực hiện yêu cầu đầu tư toàn diệntrên tất cả các lĩnh vực nói chung, nhưng vừa có sự đầu tư nhằm mục tiêu giảiquyết những vẫn đề có tính chất bức xúc, trọng tâm, trọng điểm trong từnggiai đoạn nhất định; việc đầu tư theo những mục tiêu có tính chất trọng tâmtrọng điểm trong từng giai đoạn đó chính là việc thực hiện các chương trìnhmục tiêu quốc gia GD&ĐT
Trong những năm qua CTMTQG GD&ĐT đã thực hiện ở từng giaiđoạn và từ năm 2001 đến nay đã thực hiện giai đoạn 2001- 2005, hiện nayđang tiếp tục thực hiện giai đoạn II đến năm 2010 Việc thực hiện đầu tư nàyrất quan trọng nhằm tạo bước chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục,thoát khỏi tình trạng tụt hậu so với các nước trong khu vực, tiếp cận trình độtiên tiến của thế giới; đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trìnhgiáo dục; phát triển đội ngũ nhà giáo; nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực
Trang 7Với ý nghĩa quan trọng như vậy nên yêu cầu của công tác quản lý và sử dụngnguồn ngân sách CTMTQG GD&ĐT sao cho có hiệu quả đạt được mục tiêu
đề ra, luôn là vấn đề đặt ra đối với các cấp các ngành và các cơ quan quản lý,người làm công tác giáo dục cũng như người làm công tác quản lý tài chính,nhằm mục tiêu làm thế nào để việc đầu tư của Nhà nước và các nguồn tàichính khác trong xã hội nói chung cho sự nghiệp GD&ĐT được sử dụng đạtđược hiệu quả mong muốn như mục tiêu đề ra
Với suy nghĩ đó, trên cơ sở kiến thức trong thời gian học tập tại trường
và thời gian đi thực tập, em đã tìm hiểu và chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả chi Ngân sách Nhà nước cho Chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục
& Đào tạo”
Nội dung chính của đề tài gồm 3 chương:
Chương I: Những vấn đề chung về Giáo dục & Đào tạo và chi Ngân
sách Nhà nước cho Chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục & Đào tạo
Chương II: Thực trạng chi Ngân sách Nhà nước cho Chương trình
mục tiêu Quốc gia Giáo dục & Đào tạo
Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả chi Ngân sách Nhà nước
cho Chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục & Đào tạo
Qua bài viết này, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của
cô giáo PGS.TS.Nguyễn Thị Bất, Chú Nguyễn Việt Hồng- Vụ trưởng Vụ Tàichính Hành chính sự nghiệp - Bộ Tài chính và sự quan tâm giúp đỡ, chỉ bảocủa các anh, chị ở Phòng Sự nghiệp văn xã, Phòng Hành chính- Vụ Tài chínhHành chính sự nghiệp - Bộ Tài chính đã tạo điều kiện thuận lợi để em hoànthành nội dung nghiên cứu này
Hà nội, ngày 6 tháng 6 năm 2008
Sinh viên
Nguyễn Trọng Chung
Trang 8NỘI DUNG Chương I Những vấn đề chung về chi Ngân sách Nhà nước cho
Chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục & Đào tạo
1.1 Sự cần thiết phải phát triển GD&ĐT
Con người với vai trò vị trí vừa là động lực quan trọng nhất của sự pháttriển xã hội, vừa là mục tiêu, là sản phẩm của xã hội và cũng đồng thời là yếu
tố quan trọng nhất của lực lượng sản xuất; mà sản phẩm trực tiếp đó chính làkết quả của nền giáo dục đào tạo
Mỗi thời đại và từng quốc gia có chính sách quản lý, phát triển giáo dụcriêng của mình, nhưng nét xuyên suốt lịch sử giáo dục thế giới thì Nhà nướcluôn giữ vai trò chủ thể hàng đầu và trực tiếp của nền giáo dục quốc gia Sở dĩNhà nước phải đảm bảo vai trò chủ thể phát triển giáo dục như vậy là do giáodục có chức năng quan trọng:
Một là chức năng giải phóng con người Thông qua giáo dục, mỗingười đều có cơ hội thăng tiến xã hội, thực hiện bình đẳng xã hội
Hai là chức năng xây dựng con người mới, được hiểu theo nghĩa rộnggồm công dân mới, những người cộng hòa mới, thế hệ mới, nhân dân mới
Ba là chức năng góp phần tạo lập liên kết chính trị, thông qua việc giáodục ý thức chính trị mới cho các thế hệ công dân và đào tạo đội ngũ viên chứcnhà nước thống nhất
Bốn là chức năng góp phần củng cố mối liên kết quốc gia nhờ vào việcgiáo dục một hệ thống chuẩn giá trị cho mọi thành viên xã hội
Năm là chức năng tham gia kiểm soát xã hội Giáo dục là một loạiquyền lực mềm, rất hữu hiệu đối với quá trình quản lý xã hội trong đó cókiểm soát xã hội hiểu theo nghĩa rộng nhất của hoạt động này
Các chức năng rất công cộng nêu trên càng khẳng định vị trí của giáodục như một dịch vụ công mà mọi Nhà nước hiện đại, không phân biệt thể
Trang 9chế chính trị, nhất thiết phải coi việc quản lý, phát triển giáo dục là tráchnhiệm tự nhiên và quyền hạn tự thân của mình.
Lịch sử đất nước ta trải qua hàng ngàn năm dưới ách đô hộ của ngoạibang xâm lược khi đặt ách đô hộ lên đất nước ta đều tìm mọi cách hủy hoạinền văn hóa của ta, dìm nhân dân ta trong vòng dốt nát, tăm tối hòng dễ bề caitrị, diệt tận gốc tinh thần yêu nước, khiến dân ta sống trong lầm than, khôngđược học hành, làm nô lệ suốt đời cho chúng
Ngay sau khi cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công, đối mặt vớimuôn vàn khó khăn, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề ra ba nhiệm vụ có ý nghĩachiến lược đó là: diệt giặc đói, diệt giặc dốt và diệt giặc ngoại xâm Ngườinói:” Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”, “Giáo dục nhằm đào tạo nhữngngười kế tục sự nghiệp to lớn của Đảng và nhân dân, do đó các ngành, cáccấp Đảng và Chính quyền địa phương phải thực sự quan tâm hơn nữa đến sựnghiệp này Phải chăm sóc nhà trường về mọi mặt, đẩy mạnh phát triển giáodục của ta lên một bước phát triển mới…”, “ Vì lợi ích mười năm trồng cây,
vì lợi ích trăm năm trồng người”, “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội phải cócon người xã hội chủ nghĩa” Tư tưởng ấy của Người đã được Đảng và Nhànước ta phát triển thành đường lối, chủ trương, chiến lược, chính sách cụ thểqua từng thời kỳ
GD&ĐT tạo ra những con người phát triển toàn diện, có năng lực nghềnghiệp, có tinh thần ham hiểu biết, có tư duy sáng tạo, làm chủ khoa học kỹthuật hiện đại, có ý thức và năng lực hợp tác, có tinh thần trách nhiệm vớicộng đồng xã hội, có nếp sống lành mạnh và sức khỏe tốt… đúng với mụctiêu của nước ta trên chặng đường xây dựng xã hội mới - Xã hội chủ nghĩa:
“Con người phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú vềtinh thần, trong sáng về đạo đức”
Trang 10Cùng với sự phát triển nhanh của khoa học kỹ thuật, đòi hỏi phải cónhững con người có trình độ hiểu biết, thực sự dám nghĩ, dám làm, đó là kếtquả của một nền giáo dục toàn diện Nhận thức được vai trò quan trọng củaGD&ĐT là nền tảng đưa nước ta thực hiện thành công sự nghiệp CNH, HĐH,
là chìa khóa mở cửa tiến vào tương lai, Nghị quyết Trung ương IV khóa VIIcủa BCH Trung ương Đảng đã đề ra: “Cùng với khoa học công nghệ,GD&ĐT là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài Coi trọng cả ba mặt: Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng
và phát huy hiệu quả Phương hướng chung của lĩnh vực GD&ĐT trong 5năm tới là phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH tạo điềukiện cho nhân dân đặc biệt là thanh niên có việc làm, khắc phục những tiêucực và yếu kém trong GD&ĐT”; Nghị quyết Đại hội VIII của Đảng đã khẳngđịnh: “GD&ĐT cùng với khoa học công nghệ phải thực sự trở thành quốcsách hàng đầu Phải coi đầu tư giáo dục là một trong những hướng chính củađầu tư phát triển, tạo điều kiện cho giáo dục đi trước phục vụ đắc lực cho sựnghiệp phát triển kinh tế- xã hội”
Đầu tư cho sự nghiệp GD&ĐT là đầu tư để phát triển kinh tế - xã hội
1.2 Chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục & Đào tạo
1.2.1 Sự cần thiết của chương trình
Sau gần 15 năm đổi mới, giáo dục Việt Nam đã đạt được những thànhtựu quan trọng, nhưng còn những yếu kém, bất cập Ngày 28 tháng 12 năm
2001 Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 201/2001/QĐ-TTg phê duyệt
“Chiến lược phát triển Giáo dục 2001- 2010” Chiến lược xác định rõ mục tiêu,giải pháp và các bước đi theo phương châm đa dạng hóa, chuẩn hóa, hiện đạihóa, xã hội hóa, xây dựng một nền giáo dục có tính thực tiễn và hiệu quả, tạobước chuyển mạnh mẽ về chất lượng, đưa nền giáo dục nước ta sớm tiến kịpcác nước phát triển trong khu vực, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi
Trang 11dưỡng nhân tài, góp phần đắc lực thực hiện các mục tiêu của Chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội 2001 - 2010
Xuất phát từ nhận thức và thức tiễn nêu trên mà việc đề ra CTMTQGGD&ĐT là hết sức cần thiết Nó sẽ giải quyết những vấn đề khó khăn, bất cập
về CSVC trong trường học, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ nhà giáo vàcán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp giáo dục phùhợp với yêu cầu mới, nâng cao chất lượng trong việc học cả lý thuyết cũngnhư thực hành, hỗ trợ giáo dục ở các vùng khó khăn nhằm giảm sự chênh lệch
về chất lượng giáo dục giữa các vùng miền; đầu tư tập trung xây dựng một sốtrường Đại học, Cao đẳng, TCCN trở thành trọng điểm đó là những mụctiêu chủ yếu của CTMTQG GD&ĐT trong giai đoạn từ 2001 đến 2010
Chương trình mục tiêu quốc gia là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ
và giải pháp đồng bộ về kinh tế, xã hội, khoa học, công nghệ, môi trường, cơchế, chính sách, tổ chức để thực hiện một hoặc một số mục tiêu đã được xácđịnh trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước trongmột thời gian nhất định
Một chương trình mục tiêu quốc gia gồm nhiều dự án khác nhau đểthực hiện các mục tiêu của chương trình Đối tượng quản lý và kế hoạch hóađược xác định theo chương trình, việc đầu tư được thực hiện theo dự án
Dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia là một tập hợp các hoạtđộng để tiến hành một công việc nhất định nhằm đạt được một hay nhiều mụctiêu cụ thể đã được định rõ trong chương trình với nguồn lực và thời hạn thựchiện được xác định
1.2.2 Nội dung của chương trình
Thực hiện Quyết định số 71/2001/QĐ-TTg ngày 04/5/2001 và Quyếtđịnh số 26/2003/QĐ-TTg ngày 17/02/2003 của Thủ tướng Chính phủ, Bộ
Trang 12GD&ĐT thực hiện CTMTQG GD&ĐT giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2005,thông qua 7 Dự án sau đây:
Dự án 1: “Củng cố và phát huy kết quả Phổ cập giáo dục tiểu học và xóa
mù chữ, thực hiện phổ cập giáo dục Trung học cơ sở”
Dự án 2: “Đổi mới chương trình, nội dung sách giáo khoa”
Dự án 3: “Đào tạo cán bộ tin học và đưa tin học vào nhà trường, đẩy
mạnh dạy ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân”
Dự án 4: “Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, tăng cường CSVC các
trường sư phạm”
Dự án 5: “Hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc ít người và vùng còn
nhiều khó khăn”
Dự án 6: “Tăng cường CSVC các trường học, các Trung tâm kỹ thuật
tổng hợp - Hướng nghiệp; xây dựng một số trường Đại học, THCN trọng điểm”
Dự án 7: “Tăng cường năng lực đào tạo nghề”
Về Cơ chế quản lý dự án :
- Bộ GD&ĐT quản lý, điều hành, tổng hợp chung tình hình thực hiệnCTMTQG GD&ĐT; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan và cácđịa phương tổ chức thực hiện các dự án số : 1, 2, 3, 4, 5, 6;
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ,ngành có liên quan và các địa phương tổ chức thực hiện dự án số 7
1.3 Nguồn tài chính thực hiện CTMTQG GD&ĐT
Từ sau Đại hội VI (12/1986) Đảng Cộng sản Việt Nam, đánh dấu sựchuyển đổi toàn diện từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tếhàng hóa theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lýcủa nhà nước (hiện nay gọi là nền kinh tế thị trường định hướng XHCN) Sựnghiệp GD&ĐT cũng được phát triển từ một hệ thống giáo dục hầu như được
Trang 13Nhà nước bao cấp gần như toàn bộ, đi học không phải đóng học phí sang
quan điểm giáo dục là sự nghiệp của toàn dân, do dân và vì dân, phát triển
giáo dục là trách nhiệm và nghĩa vụ của toàn dân, thực hiện phương châm
“Nhà nước và nhân dân cùng làm”, khai thác tiềm năng của nhân dân và các
tổ chức kinh tế để hỗ trợ cùng NSNN tăng cường đầu tư cho giáo dục, từ đóngành giáo dục có điều kiện phát triển nhanh hơn Những năm qua chúng ta
đã huy động được nhiều nguồn vốn khác nhau bao gồm:
1.3.1 Nguồn Ngân sách Nhà nước:
- Ngân sách Nhà nước và chi Ngân sách Nhà nước: NSNN là hệ thốngcác mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước với các tổ chức kinh tế xã hội và dân
cư phát sinh trong quá trình nhà nước động viên, phân phối của cải xã hộidưới hình thức giá trị nhằm hình thành quĩ tiền tệ tập trung của nhà nước, trên
cơ sở thỏa mãn nhu cầu chi gắn với chức năng quản lý và điều hành nền kinh
tế, xã hội của Nhà nước
Chi NSNN là quá trình sử dụng quỹ NSNN theo nguyên tắc khônghoàn trả trực tiếp, nhằm thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - chính trị - xã hội củaNhà nước
Chi NSNN thực chất là việc thực hiện quan hệ tiền tệ, được hình thànhtrong quá trình phân phối, đồng thời sử dụng NSNN vào việc cấp phát kinhphí cho bộ máy quản lý Nhà nước và thực hiện các chức năng kinh tế xã hội
mà Nhà nước giao cho, theo những nguyên tắc nhất định Bên cạnh đó, chiNSNN còn là sự phối hợp giữa quá trình phân phối và quá trình sử dụngNSNN vào các mục tiêu:
* Quá trình phân phối NSNN là quá trình thực hiện cấp phát kinh phí từNSNN, nhằm tạo ra sự hoạt động của các quỹ, trong sự vận hành và phát triểncủa nền kinh tế
Trang 14* Quá trình sử dụng NSNN là quá trình trực tiếp sử dụng khoản kinhphí, được cấp phát từ nguồn NSNN, phục vụ cho các mục tiêu phát triển củađất nước
Đầu tư cho GD&ĐT luôn được ưu tiên hàng đầu Dù ở cơ chế kế hoạchhóa tập trung hay ở cơ chế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa thì trongtất cả các nguồn tài chính đầu tư cho sự nghiệp GD&ĐT nói chung,CTMTQG GD&ĐT nói riêng, NSNN vẫn giữ vai trò chủ đạo có tính chấtquyết định đối với việc hình thành, mở rộng, phát triển hệ thống GD&ĐT vàchiếm một tỷ trọng lớn, vì:
- Đây là nguồn tài chính cơ bản, to lớn để duy trì và phát triển hệ thốnggiáo dục đào tạo theo định hướng, mục tiêu của Nhà nước
- Giải quyết những vấn đề thuộc chính sách xã hội, công bằng trong giáodục đào tạo như vấn đề về quyền lợi được hưởng giáo dục ở khu vựcvùng sâu, xa và người bị thiệt thòi, con em của những gia đình chínhsách hoặc gia đình gặp khó khăn về đời sống kinh tế
- Giải quyết những vấn đề phát triển của hệ thống giáo dục ở tầm quốcgia và ở những khu vực mà các thành phần kinh tế xã hội khác chưaquan tâm hoặc chưa đủ năng lực để thực hiện
Để đạt được mục tiêu của CTMTQG GD&ĐT thì nguồn vốn từ NSNNphải tăng theo nhịp độ tăng trưởng kinh tế và được cân đối trong dự toán chingân sách Trung ương
1.3.2 Các nguồn tài chính ngoài NSNN
Nguồn NSNN (NSTW) chi cho CTMTQG GD&ĐT là khoản chi mangtính chất thường xuyên Trong những năm qua, khoản chi này có xu hướngtăng, song vẫn chưa đủ đáp ứng nhu cầu chi ngày càng đa dạng và yêu cầunguồn kinh phí lớn của các dự án của CTMTQG GD&ĐT Do đó đòi hỏi
Trang 15ngoài nguồn đầu tư từ NSNN cần phải huy động thêm các nguồn tài chínhkhác, bao gồm:
+ Nguồn bổ sung từ ngân sách địa phương và của các Bộ, ngành
+ Nguồn vốn do nhân dân đóng góp: khoản đóng góp của nhân dânbằng tiền, hiện vật, ngày công lao động để xây dựng CSVC trường học + Nguồn tài trợ: Gồm tài trợ của các tổ chức từ thiện trong và ngoàinước, ủng hộ của các cơ quan, doanh nghiệp, ủng hộ các các tổ chức, cá nhântrong nước và nước ngoài
+ Nguồn vốn vay tín dụng từ các tổ chức tín dụng, vay nước ngoài+ Nguồn vốn khác: Các khoản được biếu tặng cho các trường bằng hiệnvật như: sách giáo khoa, máy vi tính, đồ dùng thí nghiệm…
Những nguồn này tuy chưa nhiều nhưng cũng góp phần đáng kể vàophát triển sự nghiệp GD&ĐT
Trang 16Chương II Thực trạng chi Ngân sách Nhà nước cho chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục & Đào tạo2.1 Khái quát về GD&ĐT của nước ta trong thời gian qua
Trong những năm qua GD&ĐT đã đạt được một số kết quả:
Về thực hiện phổ cập giáo dục: Dự án củng cố và phát huy kết quả phổcập giáo dục tiểu học và xóa mù chữ đã thực hiện có chất lượng phổ cập giáodục Tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS, thực hiện giáo dục chomọi người, xây dựng xã hội học tập, đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân vàthực hiện công bằng xã hội trong giáo dục (Chính vì vậy mà mặc dù ViệtNam là nước có thu nhập thấp nhưng tỷ lệ người lớn biết chữ đã đạt tới 90%
- Nguồn báo cáo phát triển thế giới 2007 của World Bank- Tạp chí nhà quản
lý trang 17, số 44 tháng 2/2007)
Theo số liệu báo cáo của Bộ Giáo dục & Đào tạo, đến tháng 7 năm
2007 có 39/64 tỉnh, thành phố (đạt tỷ lệ 61%) đạt chuẩn Quốc gia phổ cậpgiáo dục Tiểu học đúng độ tuổi và 35/64 tỉnh, thành phố (đạt tỷ lệ 55%) đượccông nhận đạt chuẩn Quốc gia phổ cập giáo dục THCS, 2 tỉnh đang hoànthiện thủ tục để chuẩn bị được kiểm tra là Tiền Giang và Tây Ninh
Nhiệm vụ đổi mới chương trình, nội dung giáo dục phổ thông theo tinhthần Nghị quyết số 40/2000/QH10 đã được hoàn thành cơ bản: Hoàn chỉnhnội dung, chương trình, sách giáo khoa từ lớp 1 đến lớp 5 ở bậc tiểu học, từlớp 6 đến lớp 9 ở bậc trung học cơ sở và đưa vào thực hiện từ năm học 2001-
2002 Năm học 2006 - 2007 đã tiếp tục tập trung thực hiện tốt đổi mớichương trình, nội dung, phương pháp giáo dục, phân ban kết hợp với tự chọn
ở lớp 10 THPT Bên cạnh đó 8 chương trình, SGK dạy tiếng dân tộc (KhMer,HMông, Jrai, Chăm) đã được ban hành theo yêu cầu đổi mới giáo dục phổthông
Trang 17Năm học 2006 - 2007, hầu hết các địa phương, các Bộ Ngành liên quanđều chủ động hoàn chỉnh quy hoạch mạng lưới trường, lớp học, xoá "xãtrắng" về giáo dục mầm non, đồng thời xây dựng thêm trường học mầm non,phổ thông ở các địa bàn tập trung dân cư
Về CSVC: Năm học 2006-2007, cả nước có 557.027 phòng học mầmnon và phổ thông, trong đó có gần 28.801 phòng học bộ môn và phòng thínghiệm; 22.844 thư viện trường học (chiếm tỷ lệ 74% tổng số trường phổthông), trong đó có 24% thư viện đạt tiêu chuẩn; hơn 1.806 phòng tập thể dụcthể thao Số phòng học cấp 4 và phòng học kiên cố là 467.727, chiếm tỷ lệ89,6% Riêng khối phổ thông xây mới được tổng số 32.580 phòng học, trong
đó có 15.831 phòng học tiểu học, 11.513 phòng học cho THCS và 5.236phòng học cho THPT
Tuy nhiên theo báo cáo từ các địa phương đến 30/6/2007, số phòng họccủa Tiểu học có 242.939 phòng (mới đáp ứng 90,7% so với nhu cầu), THCS
có 147.290 phòng (mới đáp ứng 88,6% so với nhu cầu) và THPT có 57.528phòng (mới đáp ứng 79,5% so với nhu cầu) Chưa đến 50% trường có kho,phòng chứa thiết bị đáp ứng so với nhu cầu, cụ thể: Tiểu học có 7.828 kho,phòng (đáp ứng 42,6% so với nhu cầu), THCS có 6.882 kho, phòng (đáp ứng48,7% so với nhu cầu), THPT có có 1.634 kho, phòng (đáp ứng 50,4% so vớinhu cầu) Phòng thí nghiệm và phòng học bộ môn còn thiếu nhiều , toàn quốctrường THCS chỉ có 113.910 phòng trên tổng số 163.800 lớp, trường THPTchỉ có 5.104 phòng trên tổng số 24.298 lớp Có thể nói đây là một trongnhững nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng trực tiếp đến việc đạt mục tiêu nângcao chất lượng giáo dục theo yêu cầu của nội dung chương trình sách giáokhoa mới
Trang 182.2 Thực trạng kinh phí đầu tư cho CTMTQG GD&ĐT
Kinh phí đầu tư cho CTMTQG GD&ĐT gồm nguồn kinh phí từ NSTW
và nguồn kinh phí huy động từ các nguồn khác như: vốn địa phương bổ sung,vốn huy động cộng đồng, vốn vay tín dụng, vốn nước ngoài, vốn lồng ghép
Trong giai đoạn 2001-2005 các nguồn kinh phí huy động như sau:
2.2.1 Tổng mức kinh phí từ Ngân sách Trung ương đã chi cho các dự án thuộc CTMTQG GD&ĐT Giai đoạn I (2001 – 2005)
Nguồn kinh phí này được trích trực tiếp từ NSTW để thực hiện chươngtrình Đây là khoản chi rất lớn, mang tính chất thường xuyên nên khoản chinày được chi theo dự toán, các khoản chi này nằm trong dự toán đã được xâydựng trước Hàng năm ngành GD&ĐT cơ quan quản lý chương trình xâydựng dự toán cho khoản chi này, dự toán này sẽ là căn cứ chính thức để phân
bổ khoản chi và giao nhiệm vụ cho từng cấp từ Trung ương xuống địaphương Đồng thời Bộ GD&ĐT đã dự toán kinh phí chi CTMTQG GD&ĐT
để thực hiện ở cấp Trung ương và cấp địa phương
Tổng số kinh phí đã chi để thực hiện CTMTQG GD&ĐT là 7.770,1 tỷđồng, trong đó: NSTW là 5.527,7 tỷ đồng (vốn sự nghiệp) chiếm 71,14%;Nguồn NSĐP và nguồn huy động từ cộng đồng là 1.585,4 tỷ đồng chiếm20,4%; Nguồn vay nợ và viện trợ nước ngoài là 657 tỷ đồng, chiếm 8,46%
Biểu đồ 01: Kinh phí thực hiện CTMTQG GD&ĐT giai đoạn 2001 - 2005
Trang 19
Bảng số 01: Ngân sách Trung ương thực cấp qua các năm của giai đoạn I
Đào tạo cán bộ tin học, đưa tin
học vào nhà trường, đẩy mạnh
dạy ngoại ngữ trong hệ thống
Tăng cường CSVC các trường
học, Trung tâm kỹ thuật tổng
Nguồn: Phòng SNVX- Vụ Tài chính HCSN- Bộ Tài chính
Biểu đồ 02:Cơ cấu chi NSTW cho từng dự án giai đoạn 2001 - 2005
Trang 20
Biểu đồ 03: Chi NSTW cho các dự án theo từng năm thực hiện
Trang 21Căn cứ vào nội dung hoạt động và phạm vi triển khai của các dự án, BộGD&ĐT đã xây dựng dự toán chi tiết cho từng dự án, có phân chia theo từngnăm Việc xây dựng dự toán ban đầu chưa tính đến nguồn kinh phí bổ sungcủa các dự án hợp tác quốc tế và đóng góp của Ngân sách địa phương và cộngđồng, mà chỉ tính phần Ngân sách Trung ương hỗ trợ.
Nhu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng GD&ĐT toàn diện ngày càngđòi hỏi các dự án đề ra phải có chất lượng tốt, đạt hiệu quả do đó NSTW chicho các Dự án của chương trình đã tăng theo từng năm Trong năm 2005 vớikhoản chi lớn nhất là 1.770 tỷ đồng Chiếm 32,02 % tổng chi giai đoạn I Năm
2001 với mức chi thấp nhất là 600 tỷ đồng chiếm 10,85% Trong 7 dự án thì
Trang 22khoản chi cho dự án Đổi mới chương trình nội dung sách giáo khoa là khoảnchi lớn nhất trong từng năm và cả 5 năm 2001- 2005 Trong giai đoạn này,khoản chi này là 1.946,7 tỷ đồng chiếm 35,2%, khoản cho dự án này lớn nhất
là vì nội dung chi đổi mới chương trình sách giáo khoa rất đa dạng với nhiềunội dung
Dự án đào tạo cán bộ tin học, đưa tin học vào nhà trường, đẩy mạnhdạy ngoại ngữ trong hệ thống Giáo dục quốc dân chiếm tỷ trọng nhỏ nhấttrong từng năm Khoản chi này chiếm tỷ trọng nhỏ nhất là vì dự án mới đượctriển khai từ năm 2002 và nội dung chi cho dự án là không nhiều chủ yếu là ởcác thành phố lớn, các đô thị, còn ở các khu vực nông thôn, miền núi, vùngsâu vùng xa thì chưa có điều kiện để thực hiện dự án này
Bảng số 02: Dự toán đề nghị và dự toán thực phân bổ Ngân sách Trung ương
cho CTMTQG GD&ĐT giai đoạn 2001 – 2005
Đơn vị: Tỷ đồng
Số
TT
Tên các Dự án Chương trình MTQG GD&ĐT
Dự toán
đề nghị
2001 -2005 (Bộ GD&ĐT)
Dự toán thực phân
bổ (NSTW)
2001 -2005
Tỷ lệ thực phân
bổ so với Dtoán
1 Củng cố và phát huy kết quả phổ cập
2 Đổi mới chương trình, nội dung SGK 2500 1.946,7 77,9 % 3
Đào tạo cán bộ tin học và đưa tin học
vào nhà trường, đẩy mạnh dạy ngoại
ngữ trong hệ thống GDQD
Trang 23Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, tăng
5
Hỗ trợ GD miền núi, vùng dân tộc ít
6
Tăng cường CSVC các trường học, các
trung tâm kỹ thuật tổng hợp- HN, các
trường ĐH, THCN trọng điểm
Nguồn: Phòng SNVX - Vụ Tài chính HCSN - Bộ Tài chính
Biểu đồ 04: Tỷ lệ dự toán đề nghị và dự toán thực phân bổ NSTW
cho CTMTQG GD&ĐT giai đoạn 2001 – 2005
Trang 24Chi NSNN cho GD&ĐT hàng năm theo nhịp độ tăng trưởng kinh tế,nên kinh phí cho CTMTQG GD&ĐT cũng được bố trí tăng năm sau cao hơnnăm trước, mặc dù vậy chi cho CTMTQG GD&ĐT bình quân chung chỉchiếm chỉ từ 5% - 6% chi thường xuyên
Trong đó Dự án đổi mới chương trình nội dung SGK là một trọng tâmthực hiện trong giai đoạn 2001- 2005 nhằm thực hiện Nghị quyết 40 của Quốchội nên đã được ưu tiên bố trí kinh phí, chiếm 35,2% tổng kinh phí CTMTQG
Các dự án còn lại đầu được bố trí kinh phí tăng hàng năm theo nhữngmức độ khác nhau Mặc dù vậy, kinh phí CTMTQG hàng năm được giao mớichỉ đáp ứng được từ 60% đến 70 % nhu cầu của ngành GD&ĐT
2.2.2 Tình hình huy động các nguồn tài chính khác để thực hiện CTMTQG GD&ĐT giai đoạn 2001-2005
Trang 25Do tính chất và nhu cầu chi cho mục tiêu của chương trình nên cácnguồn tài chính huy động để chi cho chương trình đều tăng qua từng năm.Cho đến năm 2005 nguồn kinh phí huy động được từ các nguồn tài chínhkhác thì nguồn từ NSTW hỗ trợ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong từng năm.Trong giai đoạn I, tổng vốn NSTW hỗ trợ là 5.527,7 tỷ đồng (vốn sự nghiệp)chiếm 71,14% tổng vốn đầu tư Điều đó cho thấy vốn huy động để thực hiệnchương trình thì vốn từ NSTW hỗ trợ vẫn là chủ yếu Việc cấp kinh phí hỗ trợcủa Trung ương để thực hiện CTMTQG GD&ĐT đã có tác động tích cực,khuyến khích các địa phương huy động thêm các nguồn tài chính khác đểthực hiện chương trình Trong khi NSTW hỗ trợ 71,14 % thì các tỉnh, thànhphố phải huy động thêm 28,86% bằng các nguồn tài chính khác Nguồn vốnNSĐP và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác đã góp phần quan trọngtrong việc thực hiện các mục tiêu của CTMTQG GD&ĐT Điều này cũngchứng tỏ việc xác định mục tiêu, các đối tượng thụ hưởng của dự án đã phùhợp với yêu cầu, nguyện vọng của địa phương.
Nguồn vốn huy động của địa phương:
Theo báo cáo thực hiện của các tỉnh, thành phố, bình quân hàng nămkinh phí từ ngân sách địa phương và huy động từ cộng đồng… bổ sung thựchiện CTMTQG GD&ĐT đạt từ 15% đến 25% tổng kinh phí CTMTQG thựchiện tại địa phương Cụ thể như sau:
Bảng số 03: Kinh phí CTMTQG GD&ĐT huy động bổ sung tại địa phương
Đơn vị: Tỷ đồng
Trang 26Năm 2002
Năm 2003
Năm 2004
Năm 2005
Tổng cộng
Đào tạo cán bộ tin học và
đưa tin học vào nhà trường,
đẩy mạnh dạy ngoại ngữ
trong hệ thống GDQD
8,0 10,0 11,6 29,6
4
Đào tạo và bồi dưỡng giáo
viên, tăng cường CSVC các
Trang 272.2.3 Thực trạng sử dụng NSNN cho các dự án thuộc CTMTQG GD&ĐT giai đoạn 2001 -2005
Dự án 1: “Dự án củng cố và phát huy kết quả PCGD tiểu học và Xóa
mù chữ, thực hiện PCGD THCS ”
Nội dung chính bao gồm:
Hoàn thành xóa mù chữ và PCGD tiểu học cho 235 xã và 18 huyện chưađạt chuẩn;
Hoàn thành PCGD tiểu học đúng độ tuổi ở 40 tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương;
Đạt chuẩn PCGD THCS ở 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Kết quả thực hiện dự án
Trang 28- Đã kiểm tra và công nhận 36 tỉnh và thành phố đạt chuẩn Quốc giaphổ cập tiểu học đúng độ tuổi.
- Đã kiểm tra và công nhận 30 tỉnh và thành phố đạt chuẩn Quốc giaphổ cập giáo dục THCS Số huyện đã đạt chuẩn 289 huyện; số xã đã côngnhận đạt chuẩn là: 5.106 xã, phường
- Một số tỉnh thành phố như: TP Hồ Chí Minh, TP Hà Nội, TP HảiPhòng, TP Đà Nẵng… đã và đang triển khai thực hiện phổ cập bậc Trung họcphổ thông
- Dự án triển khai đảm bảo đúng tiến độ Chất lượng phổ cập của cácđơn vị đã đạt chuẩn khá vững chắc Hầu hết các đơn vị đạt chuẩn PCGDTHCS đều đã đạt chuẩn PCGD tiểu học đúng độ tuổi
- Với chủ trương xã hội hóa giáo dục được triển khai sâu rộng tại cácđịa phương, các Sở, Ban, Ngành, các tổ chức chính trị xã hội đã tích cực thamgia với nhiều hình thức phong phú có hiệu quả, hỗ trợ cho sự nghiệp giáo dục
- Kinh phí NSTW phân bổ còn ít, nhiều tỉnh đã phải cắt giảm kinh phíchi thường xuyên để bổ sung thực hiện dự án, điều này đã trở thành gánhnặng đối với những tỉnh Miền núi, có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
Dự án 2: “Dự án đổi mới chương trình nội dung sách giáo khoa”
Thực hiện Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội về đổi mớichương trình giáo dục phổ thông, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành chỉ thị số14/2001/CT-TTg quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết củaQuốc hội Bộ GD&ĐT đã xây dựng các kế hoạch và khẩn trương tổ chức thựchiện trong toàn ngành
Nội dung chính bao gồm:
Đổi mới chương trình, nội dung sách giáo khoa mầm non, phổ thông;Biên soạn các loại sách dạy tiếng Việt và tiếng dân tộc cho trẻ em dântộc Tiếp tục triển khai dự án về dạy tiếng Việt, tiếng dân tộc;
Trang 29Đổi mới mục tiêu, chương trình giáo dục đào tạo và cải tiến tuyển sinhĐại học, Cao đẳng, THCN đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục
vụ CNH, HĐH đất nước
Kết quả đạt được, tại cấp Trung ương:
- Về chương trình: Đã xây dựng, hoàn thiện được các bộ chương trìnhmới sau đây: Chương trình GD Mẫu giáo, Mầm non (2004); Chương trình
GD Tiểu học (2001); chương trình GD THCS (2002); Chương trình GDTHPT (2002); Chương trình GD THPT kỹ thuật (2004); Chương trình GDTHCN; Chương trình GD không chính quy (Bổ túc văn hóa- 2003);
- Về tài liệu giảng dạy và sách giáo khoa: Đã biên soạn được các bộ tàiliệu và sách giáo khoa mới sau đây: Bộ tài liệu dùng cho nhà trẻ và mẫu giáo;
Bộ sách GD tiểu học (9 môn); Bộ sách giáo khoa THCS (13 môn học); Bộsách giáo khoa THPT (13 môn học); Bộ tài liệu kỹ thuật- nghề THPT kỹthuật; Bộ giáo trình THCN mới; Bộ sách giáo khoa bổ túc văn hóa (từ lớp 6đến lớp 9); 05 bộ sách giáo khoa dạy chữ dân tộc (H’mông, Khmer, Bana,Jrai, Chăm); Xây dựng chương trình và sách giáo khoa, sách giáo viên tiếngPali và ngữ văn Khmer cho trường bổ túc văn hóa Pali trung cấp Nam Bộ
- Về sách lý luận và sách hướng dẫn phương pháp giảng dạy: Đã hoànthành: 03 bộ tài liệu Đổi mới phương pháp dạy học các môn học ở Tiểu học,THCS và THPT 03 bộ tài liệu đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinhTiểu học, THCS, THPT 04 bộ tài liệu bồi dưỡng, tập huấn giáo viên dạy theochương trình và sách giáo khoa mới Đã xây dựng một số băng hình và phầnmềm dạy học phục vụ bồi dưỡng giáo viên (sử dụng tại các lớp huấn luyện hè
và phát trên VTV2)
- Bồi dưỡng giáo viên: Tổ chức đầy đủ các lớp bồi dưỡng giáo viên cốtcán theo đúng tiến độ thay sách, tập trung tại Trung ương với thời lượng bìnhquân từ 7-10 ngày Kết thúc tập huấn, số giáo viên cốt cán tổ chức bồi dưỡng
Trang 30cho giáo viên dạy đại trà tại các địa phương theo chương trình và sách giáokhoa mới.
- Tổ chức nghiên cứu, ban hành danh mục thiết bị, đồ dùng dạy học.Trang cấp thiết bị cho các trường tham gia giảng dạy thí điểm theo chươngtrình và sách giáo khoa mới
Tại cấp địa phương:
Tất cả địa phương đều thực hiện đủ số kinh phí được giao Trong quátrình xây dựng dự toán, Bộ GD&ĐT đã tính nhu cầu với định mức tối thiểu,nhưng kinh phí Trung ương chỉ đáp ứng từ 32% đến gần 50 %, cụ thể là:
Bảng số 04: Kinh phí CTMT thực cấp cho các nội dung của Dự án Đơn vị: Tỷ đồng
Số
Nhu cầu kinh phí
Kinh phí CTMT thực cấp
Nguồn: Phòng SNVX - Vụ Tài chính HCSN- Bộ Tài chính
Do ngân sách Trung ương không đáp ứng đủ nhu cầu, nên việc phân bổđược tính toán hỗ trợ cho các tỉnh với các mức khác nhau, tùy theo điều kiệnkinh tế xã hội của địa phương
Trang 31Kết quả đạt được:
- Kinh phí của dự án đã được sử dụng đúng mục đích, đạt được mụctiêu và tiến độ đề ra về mua sắm SGK; bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên vàmua sắm đồ dùng dạy học theo yêu cầu của chương trình và SGK mới (Năm2002- 2003: thay lớp 1, lớp 6; Năm 2003- 2004: thay sách lớp 2, lớp 7; năm2004- 2005: thay sách lớp 3, lớp 8 và tổ chức dạy thí điểm bậc THPT; nămhọc 2005-2006 thay sách lớp 4, lớp 9 và tiếp tục thí điểm bậc THPT)
- Bước đầu tạo được sự chuyển biến mới về đổi mới nội dung, phươngpháp dạy và học, tạo nề nếp sử dụng thiết bị dạy học trong trường phổ thông
- Nhiều địa phương, nhất là các tỉnh Miền núi, vùng khó khăn chưa đủkinh phí mua sắm thiết bị đồng bộ theo danh mục, thiếu phòng làm kho, giá ,
tủ để bảo quản thiết bị, phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn, để sử dụng nênảnh hưởng nhiều đến chất lượng và hiệu quả sử dụng thiết bị
- Hầu hết các tỉnh khó khăn (hưởng trợ cấp của ngân sách Trung ương)chỉ thực hiện dự án bằng nguồn hỗ trợ của ngân sách Trung ương, không cóđiều kiện bổ sung thêm bằng ngân sách địa phương nên chưa trang bị đủ thiết
bị, đồ dùng dạy học đồng bộ theo danh mục quy định
- Cán bộ làm công tác thiết bị còn thiếu nhiều, hầu hết chưa qua đào tạo
có hệ thống, vì vậy chủ yếu làm nhiệm vụ coi kho, đây là một trong nhữngnguyên nhân quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng thiết bị chưa cao
Dự án 3:“Dự án Đào tạo cán bộ tin học, đưa tin học vào nhà trường,
đẩy mạnh dạy ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục Quốc dân”
Nội dung chính bao gồm:
Đào tạo nhân lực CNTT; đẩy mạnh dạy tin học và ứng dụng CNTT ở cáctrường Đại học, Cao đẳng, THCN và dạy nghề;
Trang 32Triển khai dạy tin học và từng bước ứng dụng CNTT trong dạy và học ởnhà trường phổ thông;
Đẩy mạnh dạy ngoại ngữ trong các trường phổ thông, các trường đào tạonghề và trong các trường Đại học, Cao đẳng
Kinh phí CTMT cấp cho dự án này từ năm 2002 đến năm 2005 là: 200 tỷđồng đạt tỷ lệ thấp (25%) so với dự toán, trong đó:
- Chi cho các trường ĐH, CĐ trực thuộc Bộ GD&ĐT: 52 tỷ đồng
- Cấp cho các địa phương: 148 tỷ đồng
- Các Trung tâm GDTX, các Phòng Giáo dục đều đã có ít nhất 01 máyđược nối mạng Internet Một số tỉnh có điều kiện đã kết nối mạng giữa SởGD&ĐT với các trường và các đơn vị trực thuộc
- Kinh phí ngân sách Trung ương cấp hàng năm còn thấp, chưa đáp ứngđược mục tiêu thực hiện dự án, theo yêu cầu của Quyết định số 331/QĐ-TTgngày 06/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình phát triển nguồnnhân lực CNTT đến năm 2010
- Nhiều trường THPT ở một số tỉnh Miền núi chưa từng được trang bịmáy vi tính, do đó thiếu phương tiện thực hành nên chất lượng giảng dạy tinhọc không cao, thậm chí nhiều trường THCS còn chưa được học môn tin học
và ngoại ngữ
Trang 33Để thực hiện được đầy đủ mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực CNTT, đẩymạnh giảng dạy, ứng dụng CNTT ở tất cả các ngành học, bậc học… thì đòihỏi phải tiếp tục tăng nguồn kinh phí, tập trung đầu tư thực hiện dự án nàytrong giai đoạn tới.
Dự án 4: “Dự án đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, tăng cường cơ sở vật
chất các trường sư phạm”
Nội dung chính bao gồm:
Đổi mới hệ thống đào tạo sư phạm và xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về
số lượng, có phẩm chất đạo đức và năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu đổimới về mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục ở các bậc học, cấp học;
Tăng cường CSVC và trang thiết bị học tập cho các trường sư phạmđáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên;
Từ năm 2001 đến năm 2005, kinh phí CTMT cấp cho dự án này là 580
tỷ đồng, đạt 64,4% nhu cầu kinh phí, trong đó:
- Chi cho các trường ĐH, CĐ sư phạm trực thuộc Bộ: 154,9 tỷ đồng;
- Chi cho các trường sư phạm địa phương: 425,1 tỷ đồng
Bộ GD&ĐT đã chỉ đạo các địa phương tiến hành quy hoạch, sắp xếpmạng lưới trường sư phạm, từ chỗ toàn ngành có 267 trường xuống còn 86trường sư phạm
Kết quả đạt được :
* Đối với các trường sư phạm địa phương:
- Những năm qua CSVC trường sư phạm đã được cải thiện đáng kể.Cùng với các nguồn vốn bổ sung từ ngân sách địa phương, các tỉnh, thànhphố đã tích cực củng cố, nâng cấp các trường trung học sư phạm thành trườngCao đẳng sư phạm đào tạo đa cấp; phát triển trường cao đẳng sư phạm thànhtrường đa ngành
Trang 34- Hầu hết các trường sư phạm đều được thụ hưởng kinh phí CTMT đểchi cải tạo, chống xuống cấp nhà học, ký túc xá, nhà ăn, thư viện;
- Mua sắm bổ sung trang thiết bị, đồ dùng dạy học theo chương trình vàSGK mới; Mua sắm sách, tài liệu tham khảo bổ sung cho thư viện; Hỗ trợ chobiên soạn tài liệu giáo trình… tạo điều kiện cho các trường tăng cường CSVCđáp ứng được quy mô đào tạo và yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng đàotạo
- Bình quân khoảng 10% kinh phí CTMT hàng năm được dùng choviệc bồi dưỡng giáo viên phổ thông, giáo viên mầm non với các hình thứckhác nhau để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nhận thức chính trị tưtưởng, theo các chương trình: BDTX, BDCH, đào tạo nâng chuẩn Tính đếnhết năm 2005, tỷ lệ giáo viên được đào tạo chuẩn và trên chuẩn ở nhà trẻ42%; mẫu giáo 75%; ở tiểu học: 92% (Trên chuẩn 20%); ở THCS: 93%; ởTHPT: 97%; dạy nghề: 71%; THCN: 86,3%; Đại học, Cao đẳng: 45% đạttrình độ thạc sỹ trở lên
* Đối với các trường ĐH, CĐ sư phạm trực thuộc Bộ:
- Kinh phí CTMT có ý nghĩa lớn đối với các trường sư phạm trong việctăng cường CSVC, BDCH giáo viên các bậc học, BDTX và bồi dưỡng theochu kỳ cho giáo viên trường sư phạm
- Trong những năm qua, kinh phí CTMT đã ưu tiên cho các trường sưphạm mới thành lập mỗi năm bình quân cấp 2.500 triệu đồng đến 3.000 triệuđồng/trường Kinh phí CTMT được đầu tư chủ yếu cho xây dựng nhà học, cáccông trình phụ trợ như nhà thí nghiệm, các nhà học đa chức năng và cải tạocác ký túc xá, giúp các trường cải thiện nơi ở của sinh viên sư phạm
- Các trường sư phạm trực thuộc khác được cấp bình quân 500 triệuđến 1.000 triệu đồng/năm, chủ yếu chi chống xuống cấp CSVC, mua sắm bổsung trang thiết bị, bồi dưỡng giáo viên…
Trang 35- Kinh phí mua sắm máy móc thiết bị, dụng cụ thí nghiệm, đồ dùng dạyhọc phục vụ giảng dạy học tập và nghiên cứu khoa học của học sinh và giáoviên trường sư phạm còn nhiều hạn chế, trong khi các trường sư phạm không
có nguồn thu học phí và luôn chịu áp lực về tăng quy mô và nâng cao chấtlượng đào tạo
Dự án 5: “Dự án hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc ít người và
vùng có nhiều khó khăn”
Những nội dung chính của dự án là :
- Củng cố và xây dựng hoàn thiện cơ sở vất chất cho hệ thống trườngPTDTnội trú, trường dự bị Đại học;
- Hỗ trợ những học phẩm tối thiểu cho các học sinh nghèo, học sinh cóhoàn cảnh khó khăn và học sinh các địa phương thuộc miền núi, vùng dân tộcthiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
Từ năm 2001 đến hết năm 2005, kinh phí của Dự án được cấp là 641 tỷđồng, đạt 80,1% tổng nhu cầu kinh phí
Năm năm qua (2001-2005) cùng với các nguồn vốn huy động khác của
địa phương, Dự án đã đạt được kết quả như sau:
- Xây dựng mới các trường PTDTNT Số trường được xây dựng mớităng lên rõ rệt (từ 2001 đến nay tăng 1 trường PTDTNT TW, 5 trườngPTDTNT tỉnh, 76 trường PTDTNT huyện) Đặc biệt các trường nội trú dânnuôi phát triển mạnh: Bậc THCS có 296 trường với trên 20.000 học sinh nội
Trang 36trú; Bậc học Tiểu học có 639 trường với gần 40.000 học sinh nội trú; Số lớpghép: 7.900 lớp với gần 16.200 học sinh
- Các trường PTDTNT tỉnh cơ bản đã có đủ phòng học, nhà ở, nhàăn… với những quy mô khác nhau
- Việc hỗ trợ SGK, học phẩm cho học sinh được tiến hành thườngxuyên (đặc biệt là học sinh thuộc diện thực hiện Quyết định 168, Quyết định
186 của Thủ tướng Chính phủ) Nhiều học sinh dân tộc thiểu số, học sinh cóhoàn cảnh khó khăn đã được hỗ trợ học bổng và trợ cấp từ các nguồn khácnhau
Các mục tiêu đặt ra của dự án đã đạt được những kết quả khả quan,trong đó mục tiêu củng cố hệ thống trường lớp vùng dân tộc thiểu số và hỗ trợhọc phẩm tối thiểu cho học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn thực hiện đạt kết quả tốt Tuy nhiên còn một số tồn tại sau đây:
- Công tác hướng nghiệp dạy nghề cho học sinh các trường PTDTNTtriển khai còn chậm
- Học bổng cho học sinh ở mức quá thấp so với mức sống hiện nay
- Chế độ cho giáo viên theo Nghị định 35/CP chưa hợp lý
- Quy mô học sinh trường PTDTN tỉnh và Huyện tăng mạnh, nhiềutrường rơi vào tình trạng quá tải, không đủ chỗ ăn, ở cho học sinh
- Học sinh các trường nội trú dân nuôi chưa có chính sách hỗ trợ củaNhà nước Các địa phương và gia đình phải tự lo, trong khi điều kiện kinh tếcòn nhiều khó khăn
Dự án 6: “Dự án tăng cường CSVC các trường học, Trung tâm kỹ
thuật tổng hợp, hướng nghiệp; Xây dựng một số trường ĐH, THCN trọng điểm”
Trang 37Nội dung chủ yếu của Dự án này là cùng với Chương trình kiên cố hoá
trường học và một số dự án có liên quan nhằm cải thiện dần từng bước vềCSVC kỹ thuật hệ thống trường học; xây dựng một số mô hình trường chuẩn
về CSVC, một số cơ sở mạnh về đào tạo nguồn nhân lực của hệ thống giáodục quốc dân để thu hút và khai thác có hiệu quả các nguồn lực đầu tư, xâydựng CSVC kỹ thuật cho các nhà trường
Kinh phí của dự án được cấp từ năm 2001 đến 2005 là 1.185 tỷ đồng,đạt 91,2% so với dự toán, trong đó: kinh phí phân bổ cho GD&ĐT địaphương là 525 tỷ đồng, chi tăng cường CSVC các trường ĐH, CĐ, THCN là
- Kinh phí dự án cùng với nguồn vốn phát hành công trái giáo dục,trong 3 năm 2003-2005 đã xây dựng hoàn thành và đưa vào sử dụng 48.099phòng học kiên cố Đến cuối năm 2005 số phòng học kiên cố được xây dựng
là 61.531 phòng
- Kinh phí của dự án hỗ trợ cho các địa phương hàng năm còn rất thấp
so với nhu cầu, do vậy việc hỗ trợ tăng cường CSVC cho các trung tâm giáodục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp còn rất hạnchế
Trang 38- Mặc dù đạt được nhiều kết quả như trên nhưng tình hình CSVC nóichung và nhu cầu về cải tạo xây dựng trường học nói riêng còn đang có nhiềubất cập, đặc biệt là ở các tỉnh miền núi và các vùng kinh tế còn nhiều khókhăn, khả năng huy động ngân sách địa phương và đóng góp của nhân dân rấthạn chế.
* Đối với các trường ĐH, CĐ, TCCN:
- Với mức kinh phí không lớn như Dự án đã góp phần đáng kể trongviệc nâng cấp, duy trì hoạt động của các công trình hiện có phục vụ giảng dạy
và học tập của nhà trường
- Kinh phí CTMT đã hỗ trợ tăng cường CSVC cho gần 100 trường ĐH,
CĐ, TCCN để đầu tư cải tạo và nâng cấp các phòng học, giảng đường, phòngthí nghiệm, thư viện và ký túc xá học sinh- sinh viên
- Một phần kinh phí CTMT đã được tập trung đầu tư cho các dự ántrang thiết bị các phòng thí nghiệm cơ bản và cơ sở; Trang bị các phương tiệnhiện đại để giảng dạy và học ngoại ngữ, đưa tin học và Công nghê thông tinvào các nhà trường
Dự án 7: “Dự án tăng cường năng lực đào tạo nghề”
Nội dung chủ yếu của Dự án
Tập trung vào việc tăng cường đầu tư CSVC, thiết bị; đổi mới chươngtrình giáo trình; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên ở các trường dạy nghề
và các trung tâm dạy nghề được lựa chọn nhằm từng bước hình thành cáctrường và trung tâm dạy nghề trọng điểm có chất lượng đào tạo tương đươngtrường dạy nghề của các nước trong khu vực
Kinh phí NSNN được cấp từ năm 2001 đến 2005 là 1.073 tỷ đồng, đạt83% so với dự toán ban đầu của Bộ, chi tiết thực hiện kinh phí cho từng nộidung hoạt động của dự án như sau:
Bảng số 05: Kinh phí thực hiện cho từng nội dung hoạt động của dự án
Trang 39động nông thôn, thanh
niên dân tộc, người tàn
tật
Nguồn: Phòng SNVX- Vụ Tài chính HCSN- Bộ Tài chính
Trong 5 năm qua, việc triển khai dự án đã đạt được hiệu quả thiết thực,góp phần quan trọng cải thiện CSVC và thiết bị thực hành, đổi mới nội dungchương trình dạy nghề và nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên của các cơ sởdạy nghề Cụ thể là:
- Xây dựng mới 14 chương trình khung 14 nhóm nghề (trong đó có 4chương trình khung được xây dựng theo phương pháp mới); xây dựng mới 39
bộ chương trình đào tạo cho 39 nghề (trong đó 1 nghề được xây dựng theophương pháp mới); Biên soạn và chỉnh sửa 320 giáo trình; Bổ sung, sửa đổi
500 chương trình môn học; Xây dựng chương trình và tài liệu giảng dạy cho 5nghề đào tạo ngắn hạn, dùng để dạy nghề cho lao động nông thôn
- Các điạ phương có điều kiện để phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề:đến nay đã có 233 trường dạy nghề, 404 trung tâm dạy nghề (trong đó có 165TTDN cấp huyện); cơ bản xóa được tình trạng trắng trường ở các địa phương
Trang 40vùng núi phía Bắc, Tây Nguyên, Duyên Hải Miền Trung, Đồng bằng sôngCửu Long; phát triển trường dạy nghề tại các doanh nghiệp, các khu côngnghiệp, các ngành kinh tế mũi nhọn; hình thành mạng lưới trường dạy nghềcủa Quân đội…
- Quy mô đào tạo đã được mở rộng, nhiều cơ sở dạy nghề đã thu húthọc sinh học nghề ngày càng tăng (quy mô tuyển mới của cả nước tăng từ887.300 người năm 2001 lên 1.185.000 người năm 2005, trong đó học nghềtăng gần 2 lần)
- Các đối tượng là lao động nông thôn, thanh niên dân tộc thiểu số,người tàn tật đã được thụ hưởng các dịch vụ dạy nghề, qua đó nhiều người đã
có thể tự tạo việc làm hoặc tìm việc làm; góp phần phát triển kinh tế nôngthôn, miền núi và thực hiện công bằng xã hội
- Chất lượng dạy nghề đã được nâng lên một bước: Trong các cơ sở dạynghề và đặc biệt là trong các cơ sở dạy nghề được đầu tư tập trung, học sinhtốt nghiệp đạt 96% (trong đó khá giỏi trên 32%), khoảng 80% học sinh sau tốtnghiệp tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm; ở một số nghề, tại một số cơ
sở dạy nghề thuộc doanh nghiệp tỷ lệ này đạt trên 90%; bước đầu đáp ứngđược nhu cầu đa dạng về trình độ của thị trường lao động, một bộ phận đã đủsức thay thế lao động nước ngoài trong một số dây truyền sản xuất áp dụngcông nghệ tiên tiến Trong các cuộc thi tay nghề trẻ các nước ASEAN, họcsinh học nghề Việt Nam đạt được thứ hạng cao (Năm 2004 đứng thứ 1 trong