Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu I.. Mục tiêu: - Phát biểu được định nghĩa năng suất tỏ nhiệt của nhiên liệu.. - Viết được công thức tính nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra..
Trang 1Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu
I Mục tiêu: - Phát biểu được định nghĩa năng suất tỏ nhiệt của nhiên liệu
- Viết được công thức tính nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra Nêu được tên và đơn vị của các đại lượng có trong công thức
- Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng sử dụng công thức để giải bài tập
II Chuẩn bị: Tranh ảnh khai thác dầu khí ở Việt Nam
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định 1ph
/2 Kiểm tra bài cũ : Hóy đọc thuộc lũng phần “ghi nhớ” sgk bài “Phương trỡnh cõn bằng nhiệt”? Làm BT 25.3 SBT
3 Bài mới?
* Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3ph)
GV: Tổ chức tìng huống học tập như (SGK)
Trang 2Nhiên liệu là gì? Yêu cầu học sinh nêu một vài chất để có thể dùng đốt cháy
HS: Dầu, củi, than đá,than củi
GV: Trong các chất trên chất nào là nhiên liệu tốt nhất
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về nhiên
liệu.(10ph)
: GV: Yêu cầu học sinh tìm ví dụ về
nhiên liệu
* Hoạt động 3: Thông báo về năng
suất tỏ nhiệt (5ph)
GV: Đại lượng vật lí cho biết nhiệt tỏ
ra khi 1Kg nhiên liệu bị đốt cháy hoàn
toàn được gọi là năng suất tỏ nhiệt của
nhiên liệu
HS: Làm việc cá nhân trả lời
Than, củi, dầu đều là nhiên liệu
I Nhiên liệu:
Ví dụ: - Củi khô
- Dầu
- Than đá
II Năng suất tỏ nhiệt của nhiên liệu (NSTN)
- NSTN của nhiên liệukí hiệu bằng chữ q
Đơn vị: J/ kg
Đại lượng vật lí cho biết nhiệt tỏ ra khi 1Kg nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn
Trang 3GV: Yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa của
con số ghi trong bảng26.1
* Hoạt động 4: Xây dựng công thức
tính nhiệt lượng do nhiên liệu đốt
cháy tỏ ra.(10ph)
GV: Yêu cầu học sinh tự thiết lập
công thức này
* Hoạt động 5: Vận dụng (15ph)
GV: Hướng dẫn cho học sinh làm các
bài tập trong phần vận dụng
HS: Khi đốt 1kg dầu hỏa nhiệt lượng tỏ ra 44.106
HS: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm hoàn thành:
được gọi là năng suất tỏ nhiệt của nhiên liệu
III Công thức tính nhiệt lượng do nhiên liệu đốt cháy tỏ ra
Q = m q
Nếu gọi: m là khối lượng nhiên liệu (Kg)
Q là nhiệt lượng tỏ ra khi đốt cháy (J)
q Năng suất tỏ nhiệt của nhiên liệu
Trang 4C1: Vì than có năng suất tỏa nhiệt lớn
hơn củi ngoài ra đơn giản , tiện lợi
góp phần bảo vệ rừng
C2: Q1 = q m = 10.106 J/Kg 15Kg =
150.106 (J)
Q2 = q m = 27 106 J/Kg 15Kg =
405 106 (J)
Muốn có Q1 cần m = Q1
q =
150.106 44.106 = 3,4(Kg) Dầu hỏa
Q2 cần m = Q2
q =
405.106 44.106 = 9,2(Kg) Dầu hỏa
IV Vận dụng:
(Ghi nhớ)
Trang 5GV: Dặn học sinh: 1ph
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Đọc phần em có thể chưa biết
- Đọc trước bài 27/ 94 (SGK)
- Bài tập về nhà: Từ bài26.1 đến 26.6 /35, 36 (Sách bàI tập)