Tiết 14: Tính chất hoá học của muốiI, Mục tiêu: - Học sinh nắm đợc các Tính chất hoá học của muối - Biết bản chất các phản ứng minh hoạ tch của muối - Hình thành khái niệm về phản ứng tr
Trang 1Tiết 14: Tính chất hoá học của muối
I, Mục tiêu:
- Học sinh nắm đợc các Tính chất hoá học của muối
- Biết bản chất các phản ứng minh hoạ tch của muối
- Hình thành khái niệm về phản ứng trao đổi, biết đk để phản ứng trao đổi xảy ra cũng nh cách chọn chất tham gia để viết phản ứng trao đổi
- Rèn kỹ năng làm bài tập định lợng
II, Chuẩn bị:
- Hoá chất: Các dung dịch: AgNO3, H2SO4, BaCl2, NaCl, CuSO4, Na2CO3, Ba(OH)2, Ca(OH)2 Thanh kim loại Cu, Fe
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm , kẹp gỗ
III, Tiến trình bài giảng
Y/C Học sinh đứng tại chỗ cho một
vài ví dụ về axit, bazơ, muối
Gv tiến hành thí nghiệm: cho sợi dây
đồng vào dung dịch AgNO3
- Học sinh quan sát và nhận xét
- Bản chất của phản ứng là gì?
Gợi ý: Cu đã thế chỗ của thành phần
nào trong muối?
áp dụng:Hoàn thiện các PTPƯ
Fe + CuSO4 →
Mg + FeCl2 →
Ag + CuCl2 →
Đa ra dãy HĐHH của kim loại và nói
đk phản ứng
- ứng dụng của phản ứng?
Gv tiến hành thí nghiệm của BaCl2 với
H2SO4
Học sinh nhận xét
- BaSO4 đợc tạo thành từ các thành
phần nào của các chất tham gia? Bản
chất của phản ứng là gì?
áp dụng: Hoàn thành các PTHH
H2SO4đặc + NaCl →
Na2CO3 + HCl →
CuSO4 + H2S →
Gv phân tích từng phản ứng và rút ra 3
điều kiện
Phản ứng có ứng dụng gì?
GV làm thí nghiệm chứng minh
Đa ra ptp
- Axit: HCl, H2SO4, H2S
- Bazơ: NaOH, Ca(OH)2, Cu(OH)2
- Muối axit: NaHCO3, KHSO4
Muối trung hoà: Na2CO3, Na2SO4
1 Dung dịch muối + kim loại -> muối mới + kim loại mới
VD:
Cu + 2AgNO3→ Cu(NO3)2 + 2Ag Bản chất: Kim loại tham gia thế chỗ của kim loại trong muối
2 Muối + Axit → Muối mới + Axit mới VD:
BaCl2 + H2SO4→ BaSO4 + 2HCl Bản chất:
- Các chất tham gia trao đổi thành phần với nhau
- Hoá trị không thay đổi
Điều kiện:
- Axit tạo thành dễ bay hơi
- Ax tạo thành yếu hơn ax tham gia
- M mới không tan trong ax mới
3 DD Muối + DD Bz → Mmới + Bzmới
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3’)
Đặt vấn đề: Ta đã đợc tìm hiểu t/c hoá học của axit, bazơ Hôm nay ta sẽ đi tim hiểu t/c hoá học chung của muối
Hoạt động 2: Tính chất hoá học của muối (35’)
GV thông báo: Phản ứng 3 không xảy ra Có phải kim loại nào cũng đẩy đợc kim loại khác ra khỏi muối không?
Trang 2Y/c Học sinh đa ra bản chất của phản
ứng?
áp dụng: Hoàn thành các PTHH
Na2SO4 + Ba(OH)2 →
MgCl2 + NaOH →
Điều kiện để phản ứng xảy ra là gì?
NaCl CuCl2 Na2CO3
Phản ứng có ứng dụng gì?
Gv làm thí nghiệm, y/c Học sinh quan
sát, cân bằng PTHH
BaSO4 đợc tạo thành từ các thành
phần nào của các chất tham gi? Bản
chât của phản ứng là gì?
áp dụng: Hoàn thành các PTHH
NaCl + AgNO3 →
BaS + CuSO4 →
KNO3 + NaCl → 0
điều kiện của phản ứng xảy ra là gì?
Y/c Học sinh nhắc lại phản ứng điều
chế CaO, O2 ?
Y/c Học sinh quan sat các phản ứng ở
phần 2,3,4 Chúng có đặc diểm gì
chung? Đó là phản ứng trao đổi
VD:
CuSO4 + 2NaOH→ Cu(OH)2 + Na2SO4
- Bản chất: Các chất tham gia trao đổi thành phần với nhau
- Điều kiện: Chất tham gia phải tan, sản phẩm có chất kết tủa
4 DDMuối + DD Muối → 2 muối mới VD
BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 + NaCl
- Bản chất: Các chất tham gia trao đổi thành phần cấu tạo với nhau
- Điều kiện: Muối tham gia phải tan, sản phẩm có chất kết tủa
5 Nhiều muối bị nhiệt phân huỷ
CaCO3→CaO + CO2↑
KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2↑
1, Khái niệm: sgk
2, Điều kiện để phản ứng trao đổi xảy ra: Sản phẩm có chất kết tủa hoặc bay hơi
Lu ý: Phản ứng trung hoà cũng là phản ứng trao đổi
Hoạt động 4: Củng cố (5 ’ )
GV treo bảng phụ bài tập 3-sgk
Hoạt động 5: Dặn dò (5 ’ ):
Về nhà làm bài tập trong sgk và sbt
AD: Cho những dd muối sau t/d với dd Ca(OH)2 Đánh dấu x vào nơi có phản ứng.
Hoạt động 3: Phản ứng trao đổi (5’)
Trang 3Ngày 01/11/2006
Tiết 17: Mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ
I, Mục tiêu:
- Học sinh biết đợc mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ, viết đợc các phơng trình phản ứng thể hiện sự chuyển hoá giữa các loại hợp chất vô cơ
- Rèn kỹ năng viết phơng trình phản ứng, kỹ năng làm bài tập định tính
II, Chuẩn bị
- Máy chiếu, giấy trong, bút dạ, bộ bìa màu có ghi các loại hợp chất vô cơ nh axit, bazơ, oxit axit, oxit bazơ, muối
- Phiếu học tập
III, Tiến trình bài giảng
HS1: Kể tên các loại phân bón hoá học
đơn thờng dùng? Mỗi loại cho 2 ví dụ
HS2: Làm bài tập 1 sgk
Gv treo bảng phụ sơ đồ mối quan hệ
giữa các loại hợp chất vô cơ:
Gv phát phiếu học tập, y/c Học sinh thảo
luận, lên dán các tấm bảng bìa ghi tên
các loại hợp chất vô cơ
Y/c Học sinh hoàn thành các biến hoá từ
1 dến 9
Gọi Học sinh lên hoàn thành
Cho ví dụ minh hoạ
Y/c Học sinh khác nhận xét
Học sinh có thể lấy các dẫn chứng khác
Y/c Học sinh lên lấy các PTHH minh
hoạ cho các tính chất vừa nêu
Học sinh ở dới làm ra nháp, nhận xét bài
làm trên bảng
Học sinh 2 làm bài tập: Bài 1:
GV nhận xét, cho điểm
Các nhóm hoàn thành:
A- Oxit Bazơ
B- Bazơ
C- Oxit axit D- Axit
1 Oxit bazơ + Axit
2 Oxit axit + dd Bazơ(oxitbazơ)
3 Oxit bazơ + Nớc
4 Bazơ không tan → Oxit bazơ
5 Oxit axit + nớc
6 dd Bazơ + dd muối
7 dd Muối + dd Bazơ
8 Axit + bazơ (oxit bazơ, muối, kim loại)
9 Muối + axit
1. Cu + H2SO4→ CuSO4 + H2O
2. CO2 + NaOH → Na2SO4 + H2O
3. CaO + H2O → Ca(OH)2
4. Cu(OH)2 → CuO + H2O
5. SO3 + H2O → H2SO4
6. CuCl2+NaOH→Cu(OH)2+ 2NaCl
7. FeCl2+NaOH→Fe(OH)2+ 2NaCl
8. CuO + H2SO4→ CuSO4 + H2O
5
9 8
2 6
7
1
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5’)
Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ (13’)
A
Muối B
C
D
Hoạt động 3: Những PTHH minh hoạ (5’)
Hoạt động 4: Luyện tập (20’)
Trang 4Bài 1:
Hoàn thành sơ đồ biến hoá sau:
a. Na2O →NaOH →Na2SO4 →NaCl
→NaNO3
b. Fe(OH)3→Fe2O3→FeCl3
→Fe(NO3)3→Fe(OH)3→Fe2(SO4)3
Bài 2: Cho các chất sau: CuSO4, CuO,
Cu(OH)2, Cu, CuCl2
Hãy sắp xếp chúng thành 1 dãy biến hoá
và viết phơng trình phản ứng
Y/c Học sinh sắp xếp
Về nhà viết phơng trình phản ứng
9. CaCO3+HCl→CaCl2+ CO2↑+H2O
Học sinh làm bài a
Na2O + H2O → 2NaOH NaOH + H2SO4→ Na2SO4 + H2O
Na2SO4 + BaCl2→ BaSO4 + 2NaCl NaCl + AgNO3→ AgCl ↓+ NaNO3
b
Fe(OH)3→ Fe2O3 +H2O
Fe2O3+ HCl → FeCl3 + H2O FeCl3 + AgNO3→ AgCl + Fe(NO3)3
Fe(NO3)3 + NaOH → Fe(OH)3 + NaNO3
Fe(OH)3 + H2SO4→ Fe2(SO4)3 + H2O
Bài 2
Cu →CuO →CuSO4 →CuCl2
→Cu(OH)2
Hoạt động 5: Dặn dò (2 ’ )
Về nhà làm bài tập 1,2,3,4 sgk
BTVN: Cho 16,8 lit CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 600ml dung dịch NaOH 2M thu đợc dung dịch A
1 Tính tổng khối lợng muối thu đợc trong A
2 Lấy dung dịch A cho tác dụng với 1 lợng d BaCl2 Tính khối lợng kết tủa tạo thành
Trang 5Ngày: 02/11/2006
Tiết 18: Luyện tập chơng I
I, Mục tiêu:
- Học sinh biết đợc mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ, viết đợc các phơng trình phản ứng thể hiện sự chuyển hoá giữa các loại hợp chất vô cơ
- Rèn kỹ năng viết phơng trình phản ứng, kỹ năng làm bài tập định tính & định l-ợng
II, Chuẩn bị
- Máy chiếu, giấy trong, bút dạ, bộ bìa màu có ghi các loại hợp chất vô cơ nh axit, bazơ, oxit axit, oxit bazơ, muối
- Phiếu học tập
III, Tiến trình bài giảng
Phân loại hợp chất vô cơ
Gv phát phiếu học tập, y/c Học
sinh thảo luận, lên dán các tấm
bảng bìa ghi tên các loại hợp chất
vô cơ
Gv y/c Học sinh nhắc lại 1 số t/c
của hợp chất vô cơ dựa theo tiết 17
GV treo bảng phụ số 1
Trình bày pp hoá học để nhận biết
5 lọ hoá chất sau mà chỉ dùng thêm
quỳ tím
KOH, HCl, H2SO4, Ba(OH)2, KCl
Học sinh suy nghĩ và lên bảng làm
GV treo bảng phụ số 2
Cho các chất: Mg(OH)2, CaCO3,
K2SO4, HNO3, CuO, NaOH, P2O5
1, Gọi tên và phân loại các chất
2, Trong các chất trên, chất nào tác
dụng
đợc với a, Ba(OH)2
b, HCl
c, BaCl2
Viết các Phơng trình phản ứng
Học sinh chữa bảng theo bảng 1 - sgk
Lấy ở mỗi lọ một ít để làm mẫu thử
- Cho vào mỗi lọ 1 mẩu quỳ tím + Lọ nào quỳ không đổi màu là đựng KCl + Nhóm 1 là các lọ làm quỳ hoá đỏ: HCl,
H2SO4
+ Nhóm 2 là các lọ làm quỳ hoá xanh: NaOH, Ba(OH)2
Lấy lần lợt các chất ở nhóm 1 cho vào từng chất ở nhóm 2 Lọ nào xuất hiện kết tủa thì chất ở nhóm 1 là H2SO4, chất ở nhóm 2 là Ba(OH)2
Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 ↓ + H2O Chất còn lại ở nhóm 1 là HCl
Chất còn lại ở nhóm 2 là NaOH
S T T
CT
HH Têngọi PhânLoại T/d đợc với
HCl Ba(OH)2 BaCl2
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ (15’)
Hợp chất vô cơ
Hoạt động 2: Luyện tập (28’)
Trang 6minh hoạ
Bài 3
Hoà tan 9,2 gam hỗn hợp Mg,
MgO cần vừa đủ m gam dd HCl
14,6% Sau phản ứng thu đợc 1,12
lit Hiđro (đktc)
a Tính % khối lợng mỗi chất
trong hỗn hợp
b Tính m?
c Tính C% của dd thu đợc sau
phản ứng
Gv yêu cầu Học sinh nêu cách
làm bài
Học sinh suy nghĩ và lên bảng làm
Bài 3
2
1,12
0,05
22, 4
H
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 ↑
0,05 0,1 0,05 ← 0,05 (mol)
→mMg= 0,05.24 = 1,2 gam
1, 2
9, 2
→%MgO = 100%- 13,04% = 86,94%
mMgO= 9,2-1,2 = 8 gam
8
0, 2 40
MgO
n = = mol MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O 0.2 → 0,4 0,2 (mol)
nHCl= 0,1+0,4 = 0,5 mol -> mHCl= 0,5 36,5 = 18,25 gam
.100 18, 25.100
125
14, 6 14,6
HCl
m
mct = mMgCl2 = 95(0,05+0,2) = 23,75 gam
mdd = m + 9,2 -mH2 = 125 + 9,2- 0,05.2 = 134,1 gam
23,75
134,1
Hoạt động 3: Dặn dò (2 ’ )
Về nhà làm bài tập 1,2,3 sgk
BTVN: Trộn 50ml dung dịch Na2CO3 0,2M với 100ml dung dịch CaCl2 0,15M thì thu
đ-ợc 1 lợng kết tủa đúng bằng lợng kết tủa thu đđ-ợc khi trộn 50 ml Na2CO3 cho ở trên với
100 ml dung dịch BaCl2 nồng độ a mol/l Tính a?
Trang 7Ngày: 08/11/2006
Tiết 19: Thực hành
I, Mục tiêu:
- Học sinh đợc củng cố các kiến thức đã học bằng thực nghiệm
- Rèn kỹ năng viết phơng trình phản ứng, kỹ năng làm bài tập định tính & định l-ợng Rèn luyện khả năng làm thí nghiệm
II, Chuẩn bị
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm:
- Hoá chất: dd NaOH, dd FeCl3, dd CuSO4, dd HCl, dd BaCl2, dd Na2SO4, dd
H2SO4, một số đinh sắt
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm , kẹp gỗ
- Bản tờng trình
III, Tiến trình bài giảng
Y/c Học sinh kiểm tra toàn bộ các dụng cụ, hoá chất
cần chuẩn bị cho các thí nghiệm trong bài thực hành
Đối chiếu, kiểm tra với nội dung đã chuẩn bị trong
bản tờng trình
- Gv giới thiệu tác dụng, cách sử dụng các dụng cụ
mới
Gv hớng dẫn Học sinh làm thí nghiệm
- Nhỏ vài giọt dd NaOH vào ống nghiệm có 1ml
dd FeCl3 Qsát hiện tợng
- Cho 1 ít Cu(OH)2 vào ống nghiệm, nhỏ một vài
giọt dd HCl Quan sát
Gv hớng dẫn Học sinh làm thí nghiệm
- Cho 3 ml dd CuSO4 vào ống nghiệm Ngâm vào
đó một đinh sắt Một thời gian lấy ra quan sát
- Nhỏ 1 giọt BaCl2 vào ống nghiệm có chứa 1 ml
dd Na2CO3 Qsát hiện tợng
- Nhỏ 1 giọt BaCl2 vào ống nghiệm có chứa 1 ml
dd H2SO4 Qsát hiện tợng
- y/c Học sinh thu dọn PTN, kê lại bàn ghế và rửa
sạch dụng cụ TN
- Viết bảng tờng trình theo mẫu, hoàn thiện các
phần còn lại
Học sinh kiểm tra theo h-ớng dẫn của giáo viên
1 Thí nghiệm 1: Tính chất hoá học của Bazơ
Học sinh làm thí nghiệm theo hớng dẫn của GV
2 Thí nghiệm 2: Tính chất hoá học của Muối
Học sinh làm thí nghiệm theo hớng dẫn của GV
Hoạt động 4: Dặn dò (1’)
Về nhà ôn tập toàn bộ kiến thức về các h/c vô cơ để kiểm tra 1 tiết
Hoạt động 1: Kiểm tra PTN (12’)
Hoạt động 2: Tiến hành TN (22’)
Hoạt động 3: Tờng trình TN (10’)
Trang 8Ngày 09/11/2006
Tiết 20: Kiểm tra
I, Mục tiêu:
- Học sinh đợc kiểm tra các kiến thức đã học bằng bài kiểm tra
- Rèn kỹ năng viết phơng trình phản ứng, kỹ năng làm bài tập định tính & định l-ợng Rèn luyện khả năng tính toán hoá học
II, Chuẩn bị
- Đề bài và đáp án
III, Bài kiểm tra
Phần I: Trắc nghiệm (2 đ)
Chọn đáp án đúng trong các câu sau
1 Cho các chất: Mg(OH)2, HCl, CaO, CO2, AgNO3 tác dụng với nhau từng đôi một Số cặp có thể tác dụng với nhau là:
2 Oxit nào giàu oxi nhất
A Al2O3 B N2O3 C P2O5 D Cl2O7
Phần II: Tự luận (8 đ)
Câu 1: Hoàn thành chuỗi biến hoá sau:
Fe(OH)3→ Fe2O3→ FeCl3→ Fe(NO3)3→ Fe(OH)3→ Fe2(SO4)3
Câu 2: Chỉ dùng quỳ tím, hãy phân biệt 5 đung dịch sau đựng trong 5 lọ riêng
biệt mất nhãn
NaOH, Ca(OH)2, Na2SO4, H2SO4, HCl
Câu 3: Cho 3,2 gam hỗn hợp gồm Mg và MgO cho phản ứng vừa đủ với 246,9
gam dung dịch axit HCl thấy thoát ra 1,12 lit Hiđro (đktc)
1 Viết các phơng trình phản ứng xảy ra và tính % theo khối lợng mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu
2 Tính nồng độ % của dung dịch thu đợc sau phản ứng
IV Đáp án
Trắc nghiệm: 1-C 2-B
Tự luận
Câu 1: 2Fe(OH)3→ Fe2O3 + 3H2O 0.5đ
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O 0.5đ
FeCl3 + 3AgNO3→ Fe(NO3)3 + 3AgCl 0.5đ
Fe(NO3)3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaNO3 0.5đ
2Fe(OH)3 + 3H2SO4→ Fe2(SO4)3 + 3H2O 0.5đ
Câu 2: Nhận ra đợc mỗi chất và viết phơng trình phản ứng đủ cho 0.5đ Câu 3:
2
1,12
0,5
22, 4
H
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑ (1) MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O (2) Theo pt (1) ta có n H2 =n Mg = 0,5mol → mMg = 0,5.24 = 12 gam
1, 2
% 100 37,5%
3, 2
Từ (1) và (2) ta có: n MgCl2 = 0,05 0,05 0,1 + = mol→ mMgO= 9,5g
Khối lợng dung dịch = (3,2-0,1) + 246,9 = 250 gam
Vậy nồng độ %MgCl2 = 9,5.100/250 = 3,8% 2đ
Trang 9Tiết 21: tính chất vật lý chung của kim loại
I, Mục tiêu:
- Học sinh nắm đợc 1 số tính chất vật lý của kim loại, hiểu đợc nguyên nhan vì sao kim loại lại có các tính chất đó
- Nắm đợc ứng dụng các tính chất vật lý của kim loại trong đời sống, sản xuất Biết liên hệ với thực tế
- Biết cách thực hiện một số thí nghiệm đơn giản
II, Chuẩn bị.
- Hoá chất: Các kim loại: Al, Fe, Cu than chì (than gỗ)
- Dụng cụ: Đèn cồn, cái kim, giấy gói kẹo, dụng cụ thử tính dẫn điện, búa nhỏ, đe
III, Tiến trình bài giảng.
Yc Học sinh làm thí nghiệm:
- Dùng búa đập đoạn dây nhôm
- Dùng búa đập mẩu than gỗ
Nhận xét: Nhôm bị dát mỏng
Gv: Ngời ta nói Nhôm có tính dẻo Vậy tính dẻo là gì?
Gv giải thích: Do lực liên kết kim loại, khi tác động
một lực vào, các nguyên tử kim loại chỉ chuyển động
trợt lên nhau mà không tách rời nhau → tính dẻo
- Tính dẻo có ý nghĩa ntn?
- Kể các ứng dụng mà em biết dựa trên tính dẻo
của kim loại?
(Giấy gói kẹo bằng nhôm, thợ rèn, tán đồng, )
Gv làm thí nghiệm thử tính dẫn điện của các kim loại
Al, Fe, Cu
Nhận xét: Kim loại có tính dẫn điện
- Tính dẫn điện là gì?
Các kim loại khác nhau có độ dẫn điện khác nhau Tốt
nhất là Ag sau đó là Cu, Al, Fe
Gv giải thích: Do trong kim loại có chứa các e tự do và
các ion, khi có dòng điện, chúng chuyển động có hớng
gây ra tính dẫn điện của kim loại
Tính dẫn điện của kim loại có ứng dụng gì?
Trong thực tế ta thờng thấy dây điện làm bằng kim loại
nào?
Sao ko làm bằng Ag?(đắt,nặng)→dùng ở CN điện tử
GV chốt: Làm vật liệu dẫn điện phải là kim loại dẫn
điện tốt nhng phải dễ kiếm và phù hợp
Lu ý Học sinh khi sử dụng điện
Vận dụng: Cho các kim loại sau:
Nhôm, Bạc , Đồng, Kẽm
a Chỉ ra 2 kim loại dẫn điện tốt nhất?
b Chỉ ra 2 kim loại thờng dùng làm dây dẫn điện
Cho Học sinh làm thí nghiệm, đốt một đoạn dây kim
Kim loại có khả năng bị biến dạng mà không bị vỡ vụn khi có lực tác động vào
ứng dụng: Rèn, kéo sợi, dát mỏng tạo nên các đò vật khác nhau
Các kim loại đều có khả năng cho dòng điện chạy qua
Các kim loại khác nhau có
độ dẫn điện khác nhau ứng dụng: Làm dây dẫn
điện
Hoạt động 1: Kiểm tra:(5’) Gv treo tranh vẽ mô hình tợng trng cho kim loại đồng:
- Nêu đặc điểm cấu tạo của đơn chất kim loại
- Gv giới thiệu cấu tạo kim loại: Trong kim loại thờng tồn tại các electron tự do mang điện tích âm và các ion mang điện tích dơng Chúng hút nhau và gây nên lực liên kết kim loại Với cấu tạo nh Vậy, kim loại sẽ có nhứng tính chất ntn? Vào
Hoạt động 3: Tính dẫn điện (10’)
Hoạt động 4: Tính dẫn nhiệt (7’)
Trang 10loại, một thanh thuỷ tinh trên ngọn lửa dèn cồn.
Nhận xét: Phần không đốt của kim loại cũng nóng lên
Ngời ta nói kim loại có tính dẫn nhiệt, Vậy tính dẫn
nhiệt là gì?
gv giải thích tính truyền nhiệt của kim loại: khi bị đốt
nóng, các nguyên tử cđộng nhanh va chạm vào các
ngtử bên cạnh làm cho chúng cđộng nhanh hơn và
nóng lên Cứ nh vậy nhiệt đợc truyền trong cả vật bằng
kim loại
gv: các kim loại khác nhau có độ dẫn nhiệt khác nhau
Các kim loại dẫn điện tốt thì cũng dẫn nhiệt tốt
- Tính dẫn nhiệt của kloại có ứng dụng làm gì?
- Trong thực tế, các em thấy dụng cụ đun nấu thờng
đ-ợc làm bằng kim loại gì?
- Ngời ta không làm bằng Cu vì độc và nhanh gỉ
Cho Học sinh quan sát miếng kim loại đã đánh sạch,
so sánh với miếng than đánh sạch Nhận xét
Ngời ta nói kim loại có ánh kim, vậy ánh kim là gì?
Gv giải thích: do các e tự do có khả năng phản xạ ánh
sáng, một số kim loại có các e có khả năng hấp thụ ánh
sáng ở các bớc sóng khác nhau nên có màu sắc khác
nhau
ánh kim của kim loại có ứng dụng để làm gì?
Thờng những kim loại nào đợc dùng để làm đồ trang
sức? Đồng, sắt ít dùng vì nhanh bị OXH nên mất đi
ánh kim
Lu ý: nên giữ gìn sạch sẽ kim loại để tránh bị han gỉ
Yc Học sinh đọc phần “Em có biết” Kim loại còn có
TCVL nào khác?
ứng dụng của kim loại nặng? kim loại nhẹ?
Kim loại có t0
ncthấp ứng dụng để làm gì?
Kim loại có t0
nccao ứng dụng để làm gì?
Dùng để chế tạo các chi tiết máy chịu mài mòn
Tổng kết: Các kim loại có nhiều TCVL khác nhau,
trong đó chúng ta phải nhớ đợc 4 tính chất đầu để làm
cơ sở so sánh với pk
Các kim loại có khả năng truyền nhiệt từ vị trí này tới
vị trí khác
- Các kim loại khác nhau
có độ dẫn nhiệt khác nhau ứng dụng: làm dụng cụ truyền nhiệt
Các kim loại đều có khả năng phản xạ ánh sáng
ứng dụng: làm đồ trang sức
và đồ trang trí
1 Khối lợng riêng Kim loại nhẹ: Nhôm Kim loại nặng: Đồng, Sắt
2 Nhiệt độ nóng chảy
t0
ncthấp: Thuỷ ngân
t0
nccao: Vonfam
3 Độ cứng Kim loại cứng nhất: Crom
Gv treo bảng phụ:
Bài 1: Hãy chọn các ý tơng ứng ở cột A với cột B
A Vì
1 Nhôm rất nhẹ
2 Nhôm rất dẻo
3 Đồng dẫn điện tốt
4 Vonfam có nhiệt độ nóng chảy cao
5 Vàng, bạc có ánh kim đẹp
6 Nhôm bền và dẫn nhiệt tốt
B .nên
a Đợc dùng làm dây dẫn điện
b đợc dùng làm dây tóc bóng điện
c đợc dùng chế tạo máy bay
d đợc dùng làm dụng cụ nấu ăn
e đợc dát mỏng để gói bánh kẹo
f đợc làm đồ trang sức Bài 2: Bài tập 2 – sgk
Bài 3: Hớng dẫn bài 4/sgk
Yc Học sinh đọc bài và tóm tắt
Gv hớng dẫn bằng sơ đồ đi lên
Hoạt động 5: ánh kim (7’)
Hoạt động 6: Kim loại có TCVL nào khác (7’)
Hoạt động 7: Luyện tập (7’)