Chương 8 : Xác định vùng hư hỏng kết cấu bên trong Công tác xác định vùng hư hỏng của các kết cấu bên trong được tiến hành theo trình tự sau: + Bước 1: Dùng sơn làm dấu vùng hư hỏng của
Trang 1Chương 8 :
Xác định vùng hư hỏng kết cấu bên
trong
Công tác xác định vùng hư hỏng của các kết cấu bên trong được tiến hành theo trình tự sau:
+ Bước 1: Dùng sơn làm dấu vùng hư hỏng của từng chi tiết kết cấu bên trong;
+ Bước 2: Bộ phận MAKING của nhà máy sẽ đo và lấy chính xác kích thước vùng hư hỏng;
+ Bước 3: Lập bảng vẽ sửa chữa vùng hư hỏng
Dưới đây là bản vẽ của từng chi tiết kết cấu bị hư hỏng Phạm
vi và kích thước của vùng hư hỏng được thể hiện trên bản vẽ
Trang 2Hình 3.4: Vùng hư hỏng sóng chính.
Trang 3Hình 3.5: Vùng hư hỏng sóng dọc đáy 3.
Hình 3.6: Vùng hư hỏng sóng dọc đáy 7.
Trang 4Hình 3.7: Vùng hư hỏng sườn 210.
Hình 3.8: Vùng hư hỏng sườn 210+1500.
Trang 5Hình 3.9: Vùng hư hỏng sườn 211.
Trang 6Hình 3.10: Vùng hư hỏng sườn 212.
Trang 7Hình 3.11: Vùng hư hỏng sườn 212+ 2160.
Trang 8Hình 3.12: Vùng hư hỏng sườn 212+2880
Hình 3.13: Vùng hư hỏng sườn 213.
Trang 9Hình 3.14: Vùng hư hỏng sườn 213+ 720.
Trang 10Hình 3.15: Vùng hư hỏng sườn 213+1440.
Hình 3.16: Vùng hư hỏng của các gia cường dọc đáy.
Trang 11Ngoài các sườn và sóng dọc bị hư hỏng thì các gia cường dọc đáy cũng biến dạng hết do tai nạn, cụ thể như sau:
+ Gia cường dọc đáy 1: vùng hư hỏng toàn bộ, kéo dài từ sườn
210 đến sườn 212;
+ Gia cường dọc đáy 1 ½ : vùng hư hỏng từ sườn 210 trở về mũi;
+ Gia cường dọc đáy 2: vùng hư hỏng từ sườn 210 đến sườn 212+2160;
+ Gia cường dọc đáy 2 ½ : vùng hư hỏng từ sườn 210 đến sườn 211;
+ Gia cường dọc đáy 4: Vùng hư hỏng từ sườn 210 đến sườn 211;
+ Gia cường dọc đáy 4 ½ : hư hửng tại vị trí sườn 210;
+Gia cường dọc đáy 5: vùng hư hỏng từ sườn 210 đến sườn 212;
+ Gia cường dọc đáy 6: vùng hư hỏng từ sườn 210 đến sườn 213+720;
+ Gia cường dọc đáy 16: vùng hư hỏng từ sườn 210 đến sườn 211;
+ Gia cường dọc đáy 17: vùng hư hỏng từ sườn 210 đến sườn 211;
Trang 12Hình 3.17: Vùng hư hỏng sườn 213+ 2160.