1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thiết kế kỹ thuật công trình đà bán ụ, chương 5 pot

6 269 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Kỹ Thuật Công Trình Đà Bán Ụ
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kỹ Thuật Công Trình
Thể loại Luận Văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 175,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 5: Kết cấu triền tàu  Tà vẹt trên nền đá dăm: Tà vẹt có thể là gỗ hoặc bê tông cốt thép, phổ biến là bê tông cốt thép vì gỗ chóng bị mục  Ưu điểm: Giá thành xây dựng hạ do sử

Trang 1

Chương 5:

Kết cấu triền tàu

 Tà vẹt trên nền đá dăm:

Tà vẹt có thể là gỗ hoặc bê tông cốt thép, phổ biến là bê tông cốt thép vì gỗ chóng bị mục

 Ưu điểm:

Giá thành xây dựng hạ do sử dụng được vật lệu địa phương

và thi công dưới nước

Không cần đê quai xanh

Thời gian thi công nhanh, nếu tổ chức thi công hợp lý chỉ cần 5-6 tháng là hoàn thành đoạn dưới nước

Kết cấu đơn giản dễ điều chỉnh độ chính xác khi thi công

 Nhược điểm:

Nền tà vẹt, đá dăm dễ xói lở, có độ lún lớn nên thường xuyên phải tu sửa (phải dùng thợ lặn)

Vùng có mực nước dao động tà vẹt nhất là gỗ dễ bị hư hỏng nên phải thay luôn

Đường triền bị lắng đọng, nếu rửa bằng súng phun thủy lực

dễ gây nên xói lở nền đá dăm

Trang 2

Khả năng chịu lực bị hạn chế, khi xe chở tàu có sức nâng khoảng 300 tấn thì hầu như loại kết cấu này không đủ khả năng chịu lực

 Triền có kết cấu dầm trên nền đá dăm:

Loại kết cấu này cũng có một số thiếu sót như loại tà vẹt trên nền đá dăm như dễ xói lở, dễ bị bồi lắng, độ lún cũng khá lớn Nhưng khả năng chịu lực lớn hơn do độ cứng của dầm lớn và diện tích tiếp xúc với nền lớn hơn Thời gian thi công cũng nhanh, nhưng trọng lượng các đoạn dầm lớn nên phải dùng cần trục có sức nâng lớn Nếu làm dầm toàn khối đổ tại chỗ thì phải đắp đê quai xanh Tuy nhiên ít khi thi công đổ tại chỗ

 Triền có kết cấu dầm trên móng cọc:

Khi địa chất yếu và tải trọng truyền xuống đường trượt tương đối lớn, 2 loại kết cấu trên không đủ khả năng chịu lực thì phải làm móng cọc Cọc có thể làm bằng gỗ hoặc bê tông cốt thép Khi bố trí cọc cần chú ý sao cho cọc chịu lực đều nhau

 Triền có kết cấu trên móng cọc ống:

Điều kiện áp dụng của loại kết cấu này cũng tương tự móng cọc, nhưng địa chất yếu hơn và tốt nhất là lớp đất yếu không dày quá và dưới nó là lớp đá Mũi cọc ống được đặt lên lớp đá là lí tưởng nhất cho loại kết cấu này

Trang 3

1.3.2 Ụ khô.

1.3.2.1 Kết cấu buồng ụ.

Kết cấu ụ khô có thể quy về hai nhóm chính: dạng trọng lực nặng và dạng nhẹ

Bảng 1.1: Kết cấu buồng ụ dạng trọng lực nặng

Trang 4

Bảng 1.2: Kết cấu buồng ụ dạng trọng lực nhẹ

Các buồng ụ khô dạng trọng lực (I) về mặt kết cấu có thể chia thành buồng dạng trọng lực nặng (I a,b,c) và dạng trọng lực nhẹ (I d,e) Loại trọng lực thường được xây dựng bằng bê tông, bê tông cốt thép, bằng kết cấu bê tông cốt thép mỏng được lắp đầy đất, đá và bê tông cứng, bằng giếng chìm áp dụng kết cấu tường từ thép Loại trọng lực nặng có thể xây dựng trong mọi điều kiện địa chất bất kì Loại trọng lực nhẹ cho phép giảm đáng kể khối lượng vật liệu và lao động nhờ vào việc giảm chiều dầy đáy và tường vì một phần áp lực thủy tĩnh tác dụng lên buồng được truyền vào các

bộ phận khác như: cọc các loại, thiết bị neo mềm hoặc cứng

Trang 5

Hình 1.10 Kết cấu buồng ụ dạng trọng lực nặng

a_trong hố móng khô, hở; b_trong hố móng khô được tạo bởi hàng cọc cừ; c_trong hố móng được tạo bởi tường cừ và đổ bê tông bản đáy; d_có sử dụng giếng chìm; e, f_có dùng pông tông bê tông cốt

thép và thép; g_có dùng hàng cọc cừ để tạo tường

Các buồng ụ khô dạng nhẹ (II) có thể chia thành các dạng nhỏ sau:

 Buồng được giảm trọng lượng bằng cách bố trí thiết bị thoát nước ở nền bản đáy hoặc bố trí hệ thống chống thấm ở xung quanh

ụ, điều đó cho phép giảm áp lực thủy tĩnh tác dụng lên bản đáy (II

a, b)

Trang 6

 Buồng được xây dựng trên nền đất đá hoặc đất dính không thấm nước, khi đó một khối lượng nước không đáng kể sẽ thấm vào buồng ụ, ta có thể dùng hố thu để bơm ra (II c, d) Điều kiện chủ yếu cho phép áp dụng loại ụ (II a, b) là đất có hệ số thấm không vượt quá giá trị cho phép được xác định trên cơ sở so sánh các giải pháp chống thấm hay không chống thấm về mặt chi phí Loại (II c, d) có thể thực hiện được trong điều kiện địa chất tốt, áp lực thủy tĩnh tác dụng lên bản đáy ta không cần quan tâm mà chỉ quan tâm đến vấn đề truyền tải trọng do tàu tác dụng lên nền Trường hợp nền không đủ khả năng chịu tải thì đáy ụ có thể làm bằng những tấm bê tông riêng biệt để đặt đệm tàu, phần còn lại chỉ

là để tạo mặt bằng công tác mà thôi Nếu nền không đủ khẳ năng chịu tải trọng do tàu thì đáy buồng ụ phải làm bằng bê tông cốt thép liền khối, và chiều dày của nó được xác định thông qua tính toán như dầm trên nền đàn hồi, khi có cọc thì tính như dầm trên các gối đàn hồi

Ngày đăng: 07/07/2014, 19:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Kết cấu buồng ụ dạng trọng lực nặng - Thiết kế kỹ thuật công trình đà bán ụ, chương 5 pot
Bảng 1.1 Kết cấu buồng ụ dạng trọng lực nặng (Trang 3)
Bảng 1.2: Kết cấu buồng ụ dạng trọng lực nhẹ - Thiết kế kỹ thuật công trình đà bán ụ, chương 5 pot
Bảng 1.2 Kết cấu buồng ụ dạng trọng lực nhẹ (Trang 4)
Hình 1.10 Kết cấu buồng ụ dạng trọng lực nặng - Thiết kế kỹ thuật công trình đà bán ụ, chương 5 pot
Hình 1.10 Kết cấu buồng ụ dạng trọng lực nặng (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm