1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Lập chương trình tính toán thủy động học bánh lái, chương 6 ppt

8 375 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 205,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 6: Đặc tính thuỷ động của bánh lái 1.. Các yếu tố ảnh hưởng đến đặc tính thuỷ động của bánh lái.. - Ảnh hưởng của mặt nước và vỏ tàu đến đặc tính thuỷ động của bánh lái: Dòng c

Trang 1

Chương 6: Đặc tính thuỷ động của

bánh lái

1 Các yếu tố ảnh hưởng đến đặc tính thuỷ động của bánh lái.

- Ảnh hưởng của mặt nước và vỏ tàu đến đặc tính thuỷ động

của bánh lái:

Dòng chảy thực qua bánh lái bị ảnh hưởng bởi mặt thoáng của nước, vỏ tàu, tác dụng của chân vịt…

Đa số tàu hiện đại có kết cấu vùng đuôi đảm bảo khi tàu chở đầy, bánh lái vẫn ngập sâu trong nước và hầu như không bị ảnh hưởng của mặt nước

Ở đây, ta chỉ xét đến ảnh hưởng của mặt nước khi thiết kế một

số loại tàu sông có bánh lái cắt ngang mặt nước, phà, tàu lướt, tàu cánh ngầm

Vỏ tàu nằm trong dòng chảy qua bánh lái nên ảnh hưởng đến góc tấn thực tế của bánh lái, đến vận tốc dòng chảy, đến sự phân

bố các thành phần vận tốc trong dòng chảy…do đó ảnh hưởng đến lực thuỷ động tác dụng lên bánh lái

Thực tế khi tính toán thì ảnh hưởng của vỏ tàu được tính đến bằng hệ số kv, giảm vận tốc dòng chảy qua bánh lái:

Trang 2

vbl = v* k v (2-15)

kv = (1- v)2 < 1 (2-16) Trong đĩ:

v: vận tốc chuyển động của tàu, m/s

v: hệ số dịng theo của vỏ (tra bảng 1-13, Sổ tay thiết bị phụ tàu thuỷ) Đối với hệ bánh lái + trụ lái thì v lấy bằng 1.3 hệ số dịng theo của chân vịt

Ở đây, trong chương trình tính tốn ta chọn trường hợp “Khe hở giữa vỏ và mép trên bánh lái lớn hơn chiều dày lớn nhất của bánh lái” theo bảng 1-13, Sổ tay thiết bị phụ tàu thuỷ

v = (0.68*  - 0.43 +  + 0.18*

H

h

h1 2

*

2  )* u (2-17) Trong đĩ:

 = 0 đối với tàu cĩ đuơi phẳng (chọn  trong trường hợp này)

 = 0.18 đối với tàu cĩ đuơi thuần dương hạm

u = 1.0 khi bánh lái nằm trong mặt phẳng đối xứng (chọn u trong trường hợp này)

u = CB + 0.15 khi bánh lái

nằm sang phía mạn

: hệ số béo thể tích của

tàu

Hình 2.8 Khe hở giữa vỏ và mép trên bánh lái lớn hơn chiều dày lớn nhất của bánh lái.

Đường cơ bản

Trang 3

h1, h2, H: hệ số tuỳ chọn phụ thuộc vòm đuôi tàu (hình vẽ 2.8)

Trong chương trình tính toán, tôi chọn h2= h (chiều cao bánh lái);

h1= 40%* h; H= h1 + h2 + 30%* h

Từ đó tôi xác định được hệ số kv theo (2-16)

- Ảnh hưởng của chân vịt đến đặc tính thuỷ động của bánh lái:

Dòng nước được đẩy bởi chân vịt chảy qua bánh lái, có ảnh hưởng lớn đến đặc tính thuỷ động của bánh lái

Mỗi chất điểm trong dòng chảy của chân vịt có 3 thành phần vận tốc: vận tốc dọc vd hướng dọc trục chân vịt, vận tốc tiếp vt hướng vuông góc với bán kính trục chân vịt, vận tốc hướng kính

vhk hướng dọc bán kính

Trị số và tương quan của các thành phần vận tốc nói trên phụ thuộc hệ số lực đẩy của chân vịt cv:

cv = 2 2

*

*

*

* 8

cv

cv D v

P

Trong đó:

P: lực đẩy của chân vịt, N

P =

) 1 (

z

R: lực cản chuyển động của tàu, N

z: số chân vịt, chiếc

: hệ số hút

Trang 4

: khối lượng riêng của nước, kG/m3

vcv: vận tốc dòng chảy tới chân vịt, m/s

vcv = v* (1- cv) (2-20) v: vận tốc chuyển động của tàu, m/s

cv: hệ số dòng theo của chân vịt

cv = 0.165* z * 3   W

cv

D

hay cv = 1- (1- 0)* (1- ms) (2-22)

: hệ số béo thể tích tàu

V: thể tích lượng dãn nước của tàu, m3

Dcv: đường kính chân vịt, m

W: lượng hiệu chỉnh theo số Froude; nếu Fr > 2 thì W = 0.1*(Fr – 0.2), nếu Fr  0.2 thì W = 0); trong trường hợp này tôi chọn W = 0

0: hệ số dòng theo của tàu đẩy

0 = 0.13* z *

cv

D

V

3

(2-23)

ms: hệ số dòng theo do ma sát

ms =

max '

'

* 2 1

A

L

ms

ms

(2-24)

Amax: diện tích mặt cắt ngang lớn nhất của sà lan, m2

’ms: hệ số dòng theo do ma sát tại vùng mũi tàu đẩy

Trang 5

’ms = 0.08*

BT

G

G: lượng dãn nước của sà lan ở phía trước tàu đẩy, m3

B, T: chiều rộng và chiều chìm tàu đẩy, m

Hệ số lực đẩy chân vịt cũng có thể được xác định thông qua bảng thống kê sau:

Tàu hàng một chân

Bảng 2.2 Bảng thống kê hệ số v và Bcv Trong đó: v là hệ số lực đẩy chân vịt

Bcv là hệ số công suất Trị số vhk nhỏ, ảnh hưởng không đáng kể đến đặc tính thuỷ động của bánh lái, trong tính toán có thể bỏ qua

vd làm tăng vận tốc dòng chảy qua bánh lái theo hướng dọc trục chân vịt v’bl:

vt làm thay đổi góc tấn của dòng chảy qua bánh lái :

Trang 6

 = arctg

bl

t t

v

v v

'

(2-27) Trong đó:

t

v : vận tốc tiếp của dòng chảy qua bánh lái khi không có chân vịt, m/s

Trong tính toán thực tế thiết bị lái, vận tốc dọc của bánh lái qua dòng chảy được tính theo công thức:

v’bl = vcv* 3 1  cv (2-28) Lực pháp tuyến thuỷ động tác dụng lên bánh lái:

N = CN*

2

bl

v

 * S’ + CN*

2

'

bl

v

Trong đó:

S’: diện tích phần bánh lái nằm trong dòng đẩy của chân vịt, m2 Công (2-29) có thể được viết lại dưới dạng:

N = kv* kcv* CN*

2

Trong đó:

kv: hệ số kể đến ảnh hưởng của vỏ tàu

kcv: hệ số kể đến ảnh hưởng của chân vịt

kcv = 1+

S

S'* [(1+cv)* ( ) 2

1

1

v

cv

Trong đó:

S’: diện tích phần bánh lái nằm trong dòng đẩy của chân vịt,

m2

Trang 7

S: diện tích bánh lái, m2

cv: hệ số lực đẩy chân vịt (tra bảng 2-2 ở trên)

Với S’ được xác định theo công thức:

S’ = h* Dcv*

al cv

a cv

v v

v v

Trong đó:

vcv = v* (1- cv): vận tốc dòng chảy của chân vịt, m/s

(2-33)

v: vận tốc chuyển động của tàu, m/s

h: chiều cao bánh lái, m

Dcv: đường kính chân vịt, m

va = vcv* ( 1  cv - 1), m/s (2-34)

val = * va : giá trị tăng tốc độ trung bình do chân vịt tính ở

(2-35)

 =

2 1

1

)

* 2 ( 0 1

1

*

* 2 1

* 2 1

cv

cv

D

S D

S1: khoảng cách từ mặt đĩa chân vịt đến tâm áp suất, m

Sau khi xác định được các hệ số ảnh hưởng của vỏ tàu và chân

vịt đến đặc tính thuỷ động của bánh lái ta đi xác định giá trị các lực

và mômen thuỷ động tác dụng lên bánh lái

- Giá trị lực nâng được xác định:

Trang 8

L = CL* kv* kcv*

2

 * S, kG (2-37)

- Giá trị lực cản được xác định:

D = CD* kv* kcv*

2

 * S, kG (2-38)

- Tổng hợp lực tác dụng lên bánh lái:

R = L2 D2 , kG (2-39)

- Mômen thuỷ động:

Mtd = CM* kv* kcv*

2

 * S* b, kG.m (2-40)

- Mômen lái trên trục lái được xác định:

M1 = k0* Mtd + Mms, kG.m (2-41) Trong phạm vi đề tài đi lập chương trình tính toán thuỷ động học bánh lái, ta không đi xác định giá trị mômen lái trên trục lái mà chỉ đi xác định giá trị mômen thuỷ động tính từ tâm áp lực (tâm áp suất) đến cạnh dẫn Mtd

Ngày đăng: 07/07/2014, 19:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.8. Khe hở giữa vỏ và mép trên bánh lái  lớn hơn chiều dày lớn nhất của bánh lái. - Lập chương trình tính toán thủy động học bánh lái, chương 6 ppt
Hình 2.8. Khe hở giữa vỏ và mép trên bánh lái lớn hơn chiều dày lớn nhất của bánh lái (Trang 2)
Bảng 2.2. Bảng thống kê hệ số  v  và B cv Trong đó:  v  là hệ số lực đẩy chân vịt - Lập chương trình tính toán thủy động học bánh lái, chương 6 ppt
Bảng 2.2. Bảng thống kê hệ số  v và B cv Trong đó:  v là hệ số lực đẩy chân vịt (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm