Chương 19: Kiểm tra nghiêng ngang khi khi kéo ngang và quay vòng Khi quay vòng canô chịu tác dụng đồng thời của lực nghiêng ngang do dù gây ra và lực ly tâm khi quay vòng.. Do vậy tron
Trang 1Chương 19:
Kiểm tra nghiêng ngang khi khi kéo
ngang và quay vòng
Khi quay vòng canô chịu tác dụng đồng thời của lực nghiêng ngang do dù gây ra và lực ly tâm khi quay vòng Do vậy trong trường hợp này ta tính giống như trường hợp canô chịu tác động đồng thời của khách tập trung một bên mạn và lực ly tâm khi quay vòng trong quy phạm Nhưng tính cho trường hợp canô không tải 100% dự trữ và không tải 10% dự trữ Nếu trường hợp này đủ ổn định thì các trường hợp còn lại xem như đủ ổn định Kết quả tính nghiêng ngang khi chịu tác động đồng thời thể hiện trong bảng: 3.33
Bảng 3.33: Bảng tính ổn định dưới tác dụng đồng thời khi kéo
ngang và lực ly tâm khi quay vòng.
vị TH 3 TH 4
Trang 26
Mômen nghiêng do
lực ly tâm khi quay
vòng
Mqv=
2
2
Z L
DV
g
7 Mômen nghiêng tĩnh
8 Mômen nghiêng đồng
9
Tay đòn xác định
mômen cho phép
quay vòng khi kéo
ngang
11 Mômen cho phép khi
12
Mômen cho phép khi
kéo ngang va quay
vòng
M2 = Mchpq +Mchpk T.m 0.635 0.63
Nhận xét: K < 1 trong cả hai trường hợp Vậy canô không đủ ổn
định khi kéo ngang và chịu lực quay vòng Để canô đủ ổn định ta phải hiệu chỉnh lại vận tốc khi quay vòng Kết quả hiệu chỉnh được thể hiện trong bảng 3.34
Trang 3Bảng 3.34: Bảng hiệu chỉnh ổn định dưới tác dụng đồng thời
khi kéo ngang và lực ly tâm khi quay vòng.
vị TH 3 TH 4
6
Mômen nghiêng do lực ly
tâm khi quay vòng
Mqv=
2
2
Z L
DV
g
7 Mômen nghiêng tĩnh kéo
9
Tay đòn xác định mômen
cho phép quay vòng khi
kéo ngang
Trang 410 Mômen cho phép quay
11 Mômen cho phép khi kéo
12 Mômen cho phép khi kéo
ngang va quay vòng M2 = Mchpq +Mchpk T.m 0.635 0.63
Nhận xét: Để đảm bảo ổn định thì khi quay vòng canô phải giảm
tốc độ, theo tính toán lại, khi quay vòng và kéo ngang thì tốc độ V0
= 12 (m/s) = 23 hl/g
Vậy canô đảm bảo ổn định định dưới tác dụng đồng thời khi
kéo ngang và lực ly tâm quay vòng Với vận tốc canô giảm xuống còn 23 hl/g
Kết luận: Trong trường hợp kéo xiên ứng với các góc kéo và góc xiên canô luôn đảm bảo ổn định Tuy nhiên, khi kéo dù canô còn chịu nhiều các yếu tố động ảnh hưởng khác xảy ra mà ta không lường hết Do đó, khi kéo dù dủi do canô gặp nhiều nguy hiểm hơn khi chở khách
3.8 TÍNH SỨC CẢN VÀ NGHIỆM TỐC ĐỘ CANÔ.
3.8.1 Tính sức cản và nghiệm tốc độ khi canô trở khách không kéo dù.
Trang 5Hiện nay có nhiều phương pháp xác định sức cản vỏ tàu cao tốc cỡ nhỏ, mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng Thủ tục tính toán sức cản tàu cao tốc cỡ nhỏ dựa vào đồ thị trình bày dưới dạng:
L f
3 V
L f D
R R
Trong đó: hoặc D – lượng chiếm nước; V hoặc - thể tích phần chìm của thân tàu
Mỗi đồ thị đều có những phạm vi sử dụng khác nhau, cho từng loại hình dáng của tàu Đồ thị được sử dụng tính sức cản cho tàu cao tốc cỡ nhỏ bao gồm:
- Đồ thị bể thử quốc gia Thụy Điển SSPA, theo tài liệu của Lingren H và Williams A., “Systemmatic Tests with Small Fast Displacement Vessels”, SSPA Report No 65, 1965
- Đồ thị Kafali
- Đồ thị bể thử Taylor năm 1963
- Đồ thị bể thử Taylor năm 1965
- Đồ thị bể thử SSPA năm 1968
- Tài liệu của NPL (UK), năm 1969
- Đồ thị của Brawn
- Đồ thị của De Groot từ 1951
- Đồ thị của Nordstrom từ 1936
Đối với tàu cỡ nhỏ chạy nhanh có đáy chữ V thì phương pháp tính sức cản sử dụng đồ thị De Groot là phương pháp được sử dụng rộng rãi và có độ chính xác cao nhất
Trang 6Sức cản toàn bộ của vỏ tàu biểu thị bằng công thức:
RT = ½*CT**v2*WS
Trong đó:
CT = (CR + CF + ∆CF) : là hệ số sức cản toàn bộ
Với CR : hệ số sức cản dư, đọc từ đồ thị De Groot
) 2 (log
075 , 0
Rn là hệ số sức cản ma sát
Rn : số Reynol Rn =
C
VxL
0
15
C
0
15
: hằng số nhớt động học của nước biển ở 150C
C
0
15
= 1,191.10-6 (m2/s)
∆CF : là hệ số sức cản ma sát bổ sung, tính theo công thức ITTC – 57
= 104,5 (KGs2/m4), là mật độ nước biển
v : là vận tốc của tàu (m/s)
WS : diện tích mặt tiếp nước, được xác định theo công thức:
WS = 2,75*(V*L)1/2 = 8,03 (m2)
Trình tự tính toán sức cản vỏ tàu dựa vào đồ thị De Groot và theo bảng 3.35
Bảng 3.35 Tính sức cản canô khi chở khách
Trang 7& tên
gọi
vị
1
Tốc độ
giả
thuyết v
3
Số
Froude
Fnv
6
Hệ số
sức cản
dư, CR
7
Số
Reynolds
Rn
8
Hệ số
sức cản
ma sát,
CF
0.0022 0.0021 0.002 0.0019 0.0019 0.0018 0.0018
9 CF, Bổ
10
Hệ số
sức cản
toàn bộ,
CT
0.0187 0.0161 0.0135 0.0114 0.0099 0.0088 0.0088
11 Sức cản
toàn bộ, KG 208.09 403.11 600.910 792.86 991.50 1199.5 1566.81
Trang 8
.
75
500 400
0
300 200 100
R
Ne
40 35 30 25 20 15 10
1800 1600 1400 1200 1000 800 600 400 200
Hình 3.15 Đồ thị sức và công suất máy canô khi không chở khách
Nghiệm tốc độ:
Dựa vào đồ thị hình 3.15, với công suất máy canô 250 (Hp)
đã tính toán và chọn trước, ta nhận thấy tốc độ canô có thể đạt
được lớn nhất khi chở khách là 32,5 (hl), ứng với sức cản là 1076
(kG)
3.8.2.Tính sức cản khi canô kéo dù.
Trang 9Sức cản canô khi kéo dù được xác định theo công thức sau:
RTH = Rkh + F2
Trong đó:
RTH: Sức cản tổng hợp
Rkh: Sức cản canô không khách dự trữ 100%, thuyền viên biên chế
2 người
F2: Lực cản lớn nhất do dù gây ra
* Tính R kh : Tính tương tự như trên nhưng trong trường hợp này
diện tích mặt tiếp nước giảm
WS = 2,75*(V*L)1/2 = 6,11 (m2)
Kết quả tính được thể hiện trong bảng 3.36
Bảng 3.36 Tính sức cản khi kéo dù
TT Ký hiệu & tên
gọi
Đơ
2 Tốc độ qui đổi v m/s 5.15 7.72
12.87 5
15.4 5
18
02
20 6
7
6.0 2
2 10 43
Trang 105 V/(0,1L)3 10.7
8
10.7 8
10.7
10.7 8
10
78
10 78
6 Hệ số sức cản
dư, CR
0.01
0.00 75
0.005 5
0.00 4
0.0 03
0.0 03
7 Số Reynolds Rn 106 16.8
7
25.3 1
33.7
50.6 3
59
07
67 51
8 Hệ số sức cản
ma sát, CF
0.00 22
0.00 21
0.00 2
0.001 9
0.00 19
0.0 01
0.0 01
9 CF, Bổ sung
CF
0.00 4
0.00 4
0.00
0.00 4
0.0 04
0.0 04
10 Hệ số sức cản
toàn bộ, CT
0.01 87
0.01 61
0.01 35
0.011 4
0.00 99
0.0 08
0.0 08
11 Sức cản toàn
158
33
306
72
457
23
603.2 9
754
43
912 7
119 2
13 Sức cản tổng
318
33
466
72
617
23
763.2 9
914
43
107 2
135 2
14 Ne = 75Rv. HP 22.9
6
50.4 9
89.0 4
137.6 3
197
87
270 8 390 1
Trang 11Ne (Hp)
300 400 500
100 200 R
VHl/h Ne
R(kG)
1400
0 40 35 30 25 20 15 10
1200
800
400
0 Hình 3.16 Đồ thị sức cản và công suất máy canô khi kéo dù
Nghiệm sơ bộ tốc độ canô:
Dựa vào đồ thị hình 3.16, với công suất máy 250 (Hp) đã tính toán và chọn trước Ta nhận thấy, tốc độ canô lớn nhất có thể đạt được khi kéo dù là 33,5 (hl/g), ứng với sức cản là 1034 (kG) Như vậy, so với nhiệm vụ thư đặt ra vận tốc canô nhỏ hơn 1,5 hl/g
Kết luận:
Trang 12Trong hai trường hợp kéo dù và chở khách, tốc độ canô đạt được trong trường hợp kéo dù lớn hơn khi chở khách vì sức cản của nó nhỏ hơn Tuy nhiên, khi kéo dù còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố do vậy kết luận trên chưa phải đúng hoàn toàn trong mọi trường hợp