Chương 11: Xác định tải trọng tác dụng Ta nhận thấy rằng kết cấu tàu lựa chọn được thiết kế theo hệ thống ngang nên mô hình truyền tải trọng từ môi trường đến kết cấu được thể hiện như
Trang 1Chương 11: Xác định tải trọng tác
dụng
Ta nhận thấy rằng kết cấu tàu lựa chọn được thiết kế theo hệ thống ngang nên mô hình truyền tải trọng từ môi trường đến kết cấu được thể hiện như sau: áp lực nước đặt trực tiếp lên bề mặt tôn
vỏ các đà ngang đáy các đà dọc đáy thành mạn tàu và các vách dọc Một phần của tải trọng này sẽ được truyền đến mạn, vách dọc, vách ngang mà không qua các đà ngang hoặc sườn Trong việc xây dựng mô hình tải trọng tác dụng lên kết cấu thì do kết cấu tàu gồm hệ thống gia cường bên trong và lớp tôn vỏ bên ngoài tạo thành kết cấu hoàn chỉnh kín nước Do đó khi xây dựng
mô hình tải trọng thì ta sẽ đưa tải trọng tác dụng lên bề mặt tôn vỏ
là lực tác dụng lên mặt về tải trọng tác dụng lên kết cấu theo dạng đường
Áp lực tải trọng tác dụng lên bề mặt các chi tiết kết cấu bao gồm áp lực nước bên ngoài tàu và áp lực hàng hóa trong các khoang tàu
Trong đó:
- qn là áp lực nước bên ngoài vỏ tàu tác dụng lên kết cấu và tính cho trường hợp nguy hiểm nhất là tàu nằm cân bằng trên đỉnh sóng với bước sóng bằng chiều dài thiết kế của tàu:
Trang 2) 2
n
h T
Với chiều cao sóng tính theo:
2 30
S
h (với sóng: 60 (m) 120 (m))
(3.4)
m
L tk 65 , 25
= 1,025 ( tấn/m3 ) là trọng lượng riêng của nước biển
T = 4,40 (m)
Ta tính được hS = 4,175 m, ta suy ra:
5 , 6 ) 2
175 , 4 4 , 4 ( 025 ,
n
Theo (2.4) áp lực hàng hóa được xác định theo công thức sau:
H k
+ H là chiều cao hàng ( chọn H = 4 m) + hr là trọng lượng riêng của hàng hóa
+ k là hệ số tính đến sự không đều của từng mặt hàng
cụ thể
Chọn loại hàng chở là than đá, tra bảng 2.1 ta được:
+hr 0 , 8
+ k = 0,27
qhh = 0,27 x 4 x 0,8 = 0,864 (tấn/m2)
Từ trên ta có: p = 6,65 – 0,864 =5,786 (tấn/m2)
- Do đó áp lực của tải trọng tác dụng lên bề mặt các chi tiết
Trang 3kết cấu có trong thân tàu có giá trị: p = 5,786 (tấn/m2) Việc xác
định tải trọng tác dụng lên các kết cấu gia cường bên trong sẽ được
trình bày cụ thể trong phần dưới đây
Áp lực tải trọng tác dụng lên khung dàn đáy được xác định
theo công thức:
H k
h T q
q
hr
2
(3.6) Tính toán ở trên ta được p = 5,786 (tấn/m2)
Kết cấu khung dàn đáy trong khu vực thân ống gồm có: sống
chính, hai sống phụ nằm song song với sống chính cách sống chính
một khoảng 1600 mm; đà ngang đáy khỏe và đà ngang đáy thường,
đà ngang khỏe và đà ngang thường nằm xen kẽ nhau, cứ cách hai
đà ngang thường thì bố trí một đà ngang khỏe (cứ cách 3 khoảng
sườn thực lại bố trí một đà ngang khỏe) Khoảng sườn thực a = 550
mm
Trong khu vực thân ống của tàu tính toán ta nhận thấy kết
cấu của các khung dàn đáy có thể coi như đối xứng qua vách
ngang kín tại vị trí sườn 63 và do tính chất đối xứng của kết cấu
trên cùng một mặt phẳng cắt ngang thân tàu Vì vậy để thuận lợi
cho tính toán, thay vì tính cho cả đoạn thân ống ta chỉ tính cho
phần kết cấu từ vách ngang 63 tới vách 107 và chỉ tính đối với một
bên của kết cấu đối xứng theo chiều rộng tàu B
+ Trường hợp a = 0,55 m và b = 2,2 m, áp lực tải trọng tác
dụng lên bề mặt tôn vỏ p = 5,786 (tấn/m2) ta tính được diện tích
Trang 4chịu tải của các kết cấu như sau:
Bảng 3.3 Kết quả tính tải trọng đối với kết cấu đáy có trong
một khoảng sườn.
TT Thành
phần
kết
cấu
Diện tích chịu tải (m2) (1)
Tải trọng tập trung
= p.(1) (tấn) (2)
Tải trọng phân
bố
=(2)/x (x = a hoặc b) (tấn/m) (3)
Tải trọng tổng cộng
= 2.(3) (tấn/m) (4)
1 Ngang
+ Trường hợp a = 0,55 m, b = 1,6 m, p = 5,786 tấn/m2
Bảng 3.4 Kết quả tính tải trọng đối với kết cấu đáy có trong
một khoảng sườn.
phần kết
cấu
Diện tích chịu tải (m2)
Tải trọng tập trung (tấn)
Tải trọng phân bố (tấn/m)
Tải trọng tổng cộng (tấn/m)
(b)
3.3.3 Kết quả tính bằng RDM.
Ta nhận thấy rằng, với điều kiện các khung dàn chỉ chịu tải trọng vuông góc với mặt phẳng khung dàn thì chúng chủ yếu là chịu uốn Do đó khi phân tích kết quả tính ta chỉ quan tâm tới ứng suất uốn dầm do tải trọng gây ra
Trang 5Hình 3.9: Điều kiện biên và tải tác dụng lên khung dàn đáy.
Trang 6Hình 3.10: Mặt cắt ngang của các kết cấu thành phần.
Hình 3.11: Biến dạng của kết cấu đà ngang đáy.
Trang 7Hình 3.12: Biểu đồ mô men uốn trong khung dàn đáy.
Trang 8Hình 3.13: Biểu đồ ứng suất pháp trong khung dàn đáy.
Từ kết quả tính bằng phần mền RDM ta nhận thấy ứng suất uốn lớn đều tập trung vào vị trí của các sườn khỏe Giá trị ứng suất uốn lớn nhất đặt tại vị trí sườn khỏe 73 và có giá trị:
u 90 , 31 (MPa)
Kiểm tra bền cục bộ khung dàn đáy theo tiêu chuẩn ứng suất uốn cục bộ cho phép:
u cb ch
Trong đó:
Kcb = 0,8 (hệ số dự trữ bền cục bộ)
ch = 2400 (kG/cm2) = 240 MPa
u 0 , 8 240 192 MPa
u
nên kết cấu đủ bền