Rõ ràng khi những người lính đứng cạnh bên nhau vững chãi, truyền cho nhau hơi ấm thì tình đồng chí đã trở thành ngọn lửa sưởi ấm họ để họ có sức mạnh vượt qua cái cái gian khổ, ác liệt,
Trang 1ÔN T P TH HI N Ậ Ơ Ệ ĐẠ I
Trang 2L p b ng th ng kê các b i th ã h c ậ ả ố à ơ đ ọ
Tác ph m ẩ Tác giả Ho n à
c nh ả Th lo i ạ ể N i dung ộ Ngh thu t ệ ậ
ng chí
Đồ
(L à 1
trong
nh ng tp ữ
tiêu bi u ể
nh t vi t ấ ế
v ng ề ườ i
lính cách
m ng c a ạ ủ
v n h c ă ọ
th i kì kc ờ
ch ng ố
Pháp
(1946-1954)
Chính H u ữ
(Sinh 1926
Nh th quân à ơ
tr ng
th nh t hai à ừ
cu c ộ k.c
ch ng Pháp ố
v ch ng à ố M )ĩ
1948
(Sau khi tác giả cùng đồ ng
i tham
độ gia chi n ế
u trong
đấ chi n d ch ế ị
Vi t B c – ệ ắ Thu ông đ )
Thơ
t do ự
- Tình đồng chí c aủ
nh ng ngữ ười lính d aự trên c s cùng chungơ ở
c nh ng v lí tả ộ à ưở ng chi n ế đấu được thể
hi n th t t nhiên, bìnhệ ậ ự
d m sâu s c trong m iị à ắ ọ
ho n c nh, góp ph nà ả ầ quan tr ng t o nên s cọ ạ ứ
m nh v v ạ à ẻ đẹp tinh
th n c a ngầ ủ ười lính cách m ng ạ
- Hình tượng người lính cách m ng v s g n bóạ à ự ắ keo s n c a h t oơ ủ ọ ạ
th nh s c m nh v và ứ ạ à ẻ
p tinh th n c a anh b
i c H
độ ụ ồ
- Chi ti t, hình nh,ế ả ngôn ng , gi n d ,ữ ả ị chân th c, cô ự đọng,
gi u s c bi u c m.à ứ ể ả
- Hình nh thả ơ sáng t o v a hi nạ ừ ệ
th c v a lãng m n:ự ừ ạ
“đầu súng tr ngă treo”
Ti u ể độ i
xe không
kính
(Gi i nh t ả ấ
báo v n ă
ngh n m ệ ă
1969 N m ằ
trong t p ậ
V ng
“ ầ
tr ng ă
qu ng ầ
l a ) ử ”
Ph mTi n ạ ế
Du t ậ
(Sinh 1941,
l 1trongnh n à ữ
g g ươ ng m t ặ tiêu bi u c a ể ủ
th h các ế ệ
nh th tr à ơ ẻ
th i ch ng ờ ố
M c u n ĩ ứ ướ ) c
1969
(Th i kì ờ
ác li t c a ệ ủ chi n ế tranh
ch ng M ) ố ĩ
T do ự - B i th kh c h a m tà ơ ắ ọ ộ
hình nh ả độc áo:đ
nh ng chi c xe không cóữ ế kính
- Qua ó kh c h a n iđ ắ ọ ổ
b t hình nh nh ngậ ả ữ
người lính lái xe Trườ ng
S n v i t th hiênơ ớ ư ế ngang, tinh th n l cầ ạ quan, d ng c m, b tũ ả ấ
ch p khó kh n nguyấ ă
hi m v ý chí chi n ể à ế đấ u
gi i phóng Mi n Namả ề
-T th ứ ơ độ đc áo:
nh ng chi c xeữ ế không kính
- Gi u ch t li uầ ấ ệ
hi n th c chi nệ ự ế
trường
- Ngôn ng , gi ngữ ọ
i u mang nét
đ ệ riêng tự nhiên, kho kho n, vuiẻ ắ
t u có chút ngangế
t ng; l i th g nà ờ ơ ầ
v i l i v n xuôi, l iớ ờ ă ờ nói thường ng y.à
o n
Đ à
thuy n ề
ánh cá.
đ
(In trong
t p th ậ ơ
Tr i m i
“ ờ ỗ
ng y l i à ạ
sáng)
Huy C n ậ
(1919 -2005)
L nh th à à ơ tiêu bi u c a ể ủ
n n th hi n ề ơ ệ
i VN Ông
đạ tham gia các
m ng t ạ ừ
tr ướ c 1945)
1958
(Trong chuy n i ế đ
th c t ự ế
d i ng y à à ở vùng m ỏ
Qu ng ả Ninh)
7 chữ - Th hi n s h i hoể ệ ự à à
gi a thiên nhiên v conữ à
người lao động, b c lộ ộ
ni m vui, ni m t h oề ề ự à
c a nh th trủ à ơ ướ đấ c t
nướ àc v cu c s ng.ộ ố
-Nhi u hình nhề ả
th ơ đẹp, tráng l ệ
- Sáng t o hìnhạ
nh th b ng liên
tưởng, tưở ng
tượng phong phú,
c áo
độ đ
- Âm hưởng khoẻ kho n, h o hùng,ắ à
l c quan.ạ
B p l a ế ử
(In trong B ngVi t(Sinh 1941.ằ ệ 1963( Khi tác 8 chữ
Qua h i tồ ưởng v suyà
ng m c a ngẫ ủ ười cháu ãđ - K t h p gi a bi uc m v i miêu t , tảế ợớ ữ ả ự ể
Trang 3t p th ậ ơ
H ng
“ ươ
cây b p ế
l a - t p ử ” ậ
th ơ đầ u
tay)
Thu c th h ộ ế ệ các nh th à ơ
tr ưở ng th nh à trong th i kì ờ
kc ch ng M ) ố ĩ
gi ang ả đ
l à sinh viên h c ọ
ng nh lu t à ậ Liên Xô) ở
trưởng th nh, b i th ãà à ơ đ
g i l i nh ng k ni mợ ạ ữ ỉ ệ
y xúc ng v ng i
b v tình b cháu à à à đồ ng
th i th hi n lòng kínhờ ể ệ yêu trân tr ng v bi t nọ à ế ơ
c a ngủ ười cháu đố ớ i v i
b v c ng l à à ũ à đối v iớ gia ình, quê hđ ương,
t n c
đấ ướ
s v bình lu n.ự à ậ
- Hình nh thả ơ sáng t o, gi u ýạ à ngh a bi u tĩ ể ượng:
b p l a g n li nế ử ắ ề
v i hình nh ngớ ả ườ i
b , l m i m t aà à đ ể ự
kh i g i m i k
ni m, c m xúc vệ ả à suy ngh v b vĩ ề à à tình b cháu.à
Khúc hát
ru nh ng ữ
em bé
Nguy n ễ Khoa
i m
Đ ề
(Sinh 1943
Nh th à ơ
tr ưở ng th nh à trong cu c kc ộ
ch ng M ) ố ĩ
1971
(khi ông ang công
đ
chi n khu ế
mi n tây ề
Th a ừ Thiên)
Tám
ti ng ế (hát ru)
- Tình yêu thương con
g n li n v i tình yêuắ ề ớ
nước, v i tinh th nớ ầ chi n ế đấu c a ngủ ười mẹ
mi n tây Th a Thiên về ừ à
c v ng c a ng i m
dân t c T ôi trong cu cộ à ộ kháng chi n ch ng Mế ố ĩ
c u nứ ước
- Gi ng i u thọ đ ệ ơ thi t tha, ng tế ọ
ng o, trìu m n.à ế
- B c c ố ụ đặc s c:ắ hai l i ru an xen ờ đ ở
m i kh th t oỗ ổ ơ ạ nên m t khúc hát ruộ
tr tình, sâu l ng.ữ ắ
nh
Á
Tr ng ă
(T p th ậ ơ
nh
“Á
tr ng” ă
c trao
đượ
gi i A c a ả ủ
h i nh ộ à
v n VN ă
n m 1984 ă )
Nguy n Duy ễ
(1948 G ươ ng
m t tiêu bi u ặ ể trong l p nh ớ à
th tr th i ơ ẻ ờ
ch ng M c u ố ĩ ứ
n ướ ) c
1978
(3 n m sau ă
ng y gi i à ả phóng
ho n to n à à
Mi n ề Nam,
th ng nh t ố ấ
t n ,
đấ ướ
t i TP ạ HCM)
N m ă
ti ng ế
- B i th l l i nh c nhà ơ à ờ ắ ở
v nh ng n m thángề ữ ă gian lao ã qua c a cu cđ ủ ộ
i ng i lính g n bó
v i thiên nhiên, ớ đấ t
nước, bình d , hi n h u.ị ề ậ
- T ó, g i nh c ngừ đ ợ ắ ườ i
c thái s ng “uông
nước nh ngu n”, ânớ ồ ngh a thu chung cùngĩ ỷ quá kh ứ
- Gi ng i u tâmọ đ ệ tình t nhiên, hìnhự
nh gi u tính bi u
c m B i th K tả à ơ ế
h p gi a y u t trợ ữ ế ố ữ tình v t s à ự ự
Con cò
(in trong
t p Hoa ậ “
ng y à
th ườ ng,
chim báo
bão” –
1967)
Ch ế Lan Viên.
(1920- 1989) ( L nh th à à ơ tên tu i h ng ổ à
u c a n n
th Vi t Nam ơ ệ
th k 20) ế ỉ
1962 T do ự T hình từ ượng con cò
trong nh ng l i hát ru,ữ ờ
ng i ca tình m v ýợ ẹ à ngh a c a l i ru ĩ ủ ờ đố ớ i v i
i s ng con ng i
- V n d ng sángậ ụ
t o hình nh vạ ả à
gi ng i u l i ruọ đ ệ ờ
c a ca dao, cóủ
nh ng câu th úcữ ơ đ
k t ế được nh ngữ suy ng m sâu s c ẫ ắ -Hình nh con còả mang ý ngh a bi uĩ ể
tượng sâu s c.ắ
Mùa xuân
nho nhỏ
( đượ c ph ổ
nh c) ạ
Thanh H i ả
(1930-1980)
Nh th x à ơ ứ
Hu , l cây ế à bút có công
XD n n v n ề ă
1980
(B i th à ơ
c vi t
đượ ế không bao lâu tr ướ c khi nh à
n m ă chữ
- B i th l ti ng lòngà ơ à ế tha thi t yêu m n v g nế ế à ắ
bó v i ớ đất nước, v iớ
cu c ộ đời, th hi n ể ệ ướ c nguy n chân th nh c aệ à ủ
nh th à ơ đươợ ố c ng hi nế cho đấ ướt n c, góp mùa
Th th 5 ch cóể ơ ữ
nh c i u trongạ đ ệ sáng, tha thi t, g nế ầ
g i v i dân ca:ũ ớ hình nh ả đẹp gi nả
d , nh ng so sánhị ữ
n d sáng t o
Trang 4h c cách ọ
m ng mi n ạ ở ề Nam t ừ
nh ng ng y ữ à u)
đầ
th qua ơ i)
đờ xuân nh c a v o mùa xuân l n c aà ỏ ủ đờới mìnhủ
dân t c.ộ
Vi ng ế
l ng Bác ă
(in trong
t p Nh ậ “ ư
mây mùa
xuân ” –
1978)
- L m t à ộ
trong
nh ng b i ữ à
th c m ơ ả
ng v
xu t s c ấ ắ
nh t vi t ấ ế
v lãnh t ề ụ
HCM
Vi n ễ
Ph ươ ng
( Sinh 1928
L m t trong à ộ
nh ng cây bút ữ
có m t s m ặ ớ
nh t c a l c ấ ủ ự
l ượ ng v n ă ngh gi i ệ ả phóng mi n ở ề Nam th i kì ờ
ch ng M c u ố ĩ ứ
n ướ c)
1976
(B i th à ơ sáng tác trong d p ị
Vi n ễ
Ph ươ ng ra
th m ă
mi n B c, ề ắ
v o l ng à ă
vi ng Bác ế
H Ngay ồ sau cu c ộ
kc ch ng ố
M k t ĩ ế thúc, mi n ề Nam ho n à
to n gi i à ả phóng)
Tám chữ
B i th th hi n lòngà ơ ể ệ
th nh kính v ni m xúcà à ề
ng sâu s c c a nh
th v c a m i ngơ à ủ ọ ườ i
i v i Bác H khi v o
l ng vi ng Bác.ă ế
Gi ng i u trangọ đ ệ
tr ng v thi t tha,ọ à ế nhi u hình nh nề ả ẩ
d ụ đẹp v g ià ợ
c m; ngôn ngả ữ bình d , cô úc.ị đ
Sang thu H u Th nh ữ ỉ
(Sinh 1942
L t ng th à ổ ư
kí h i Nh ộ à
V n VN) ă
Sau 1975 N m ă
chữ
B i th g i l i s bi n à ơ ợ ạ ự ế chuy n c a thiên nhiên ể ủ lúc giao mùa t h sang ừ ạ thu qua s c m nh n tinhự ả ậ
t c a nh thế ủ à ơ
HÌnh nh thiên ả nhiên được g i t ợ ả
b ng nhi u c m ằ ề ả giác tinh nh y, ngônạ
ng chính xác, g i ữ ợ
c m.ả
Nói v i ớ
ươ
(Sinh 1949
L nh th à à ơ dân t c T y ộ à
Ch t ch h i ủ ị ộ
v n h c NT ă ọ Cao B ng) ằ
Sau 1975 T do ự B ng l i trò chuy n v i ằ ờ ệ ớ
con, b i th th hi n à ơ ể ệ tình c m gia ình m ả đ ấ cúng, ca ng i truy n ợ ề
th ng c n cù, s c s ng ố ầ ứ ố
m nh m c a quê ạ ẽ ủ
hương v dân t c mình à ộ
B i th giúp ta hi u à ơ ể thêm v s c s ng v v ề ứ ố à ẻ
p tâm h n c a m t
dân t c mi n núi, g i ộ ề ợ
nh c tình c m g n bó ắ ả ắ
v i truy n th ng , v i ớ ề ố ớ quê hương v ý chí à
vươn lên trong cu c ộ
s ng.ố
Cách nói gi u hình ầ
nh, v a c th , g i
c m, v a g i ý ả ừ ợ ngh a sâu xa.ĩ
Trang 5B i 1: à “ĐỒ NG CH - CH NH H U Í” Í Ữ
A Ki n th c c n nh ế ứ ầ ớ
1.Tác gi ả
- Chính H u tên l Tr n ình ữ à ầ Đ Đắc, sinh n m 1926, quê Can L c, t nh H T nh ă ở ộ ỉ à ĩ
- Ông tham gia hai cu c kháng chi n ch ng Pháp v M T ngộ ế ố à ĩ ừ ười lính Trung o nđ à
Th ô tr th nh nh th quân ủ đ ở à à ơ đội - Chính H u l m th không nhi u, th ôngữ à ơ ề ơ
thường vi t v ngế ề ười lính v chi n tranh, à ế đặc bi t l nh ng tình c m cao ệ à ữ ả đẹp c aủ
người lính, nh tình ư đồng chí, đồng đội, tình quê hương đấ ướt n c, s g n bó gi aự ắ ữ
ti n tuy n v h u phề ế à ậ ương
- Th ông có nh ng b i ơ ữ à đặc s c, gi u hình nh, c m xúc d n nén, ngôn ng côắ à ả ả ồ ữ
ng, h m súc
- Chính H u ữ được Nh nà ước trao t ng Gi i thặ ả ưởng H Chí Minh v v n h c nghồ ề ă ọ ệ thu t n m 2000.ậ ă
2 Tác ph m ẩ
- B i “à Đồng chí” sáng tác đầu n m 1948, sau khi tác gi cùng ă ả đồng đội tham gia chi n ế đấu trong chi n d ch Vi t B c (thu ông n m 1947) ánh b i cu c ti n côngế ị ệ ắ đ ă đ ạ ộ ế quy mô l n c a gi c Pháp lên chi n khu Vi t B c ớ ủ ặ ế ệ ắ Trong chi n d ch y, c ng nh ế ị ấ ũ ư
nh ng n m ữ ă đầ u c a cu c kháng chi n, b ủ ộ ế ộ độ i ta còn h t s c thi u th n Nh ng nh ế ứ ế ố ư ờ tinh th n yêu n ầ ướ c, ý chí chi n ế đấ u v tình à đồ ng chí, đồ ng độ i, h ã v ọ đ ượ t qua t t ấ
c ả để à l m nên chi n th ng Sau chi n d ch n y, Chính H u vi t b i th ế ắ ế ị à ữ ế à ơ Đồ“ ng chí”
v o à đầ u n m 1948, t i n i ông ph i n m i u tr b nh B i th l k t qu c a nh ng ă ạ ơ ả ằ đ ề ị ệ à ơ à ế ả ủ ữ
tr i nghi m th c v nh ng c m xúc sâu xa, m nh m , tha thi t c a tác gi v i ả ệ ự à ữ ả ạ ẽ ế ủ ả ớ đồ ng
i, ng chí c a mình trong chi n d ch Vi t B c (thu ông 1947)
- B i th l m t trong nh ng tác ph m tiêu bi u nh t vi t v ngà ơ à ộ ữ ẩ ể ấ ế ề ười lính cách mang
c a v n h c th i kháng chi n ch ng th c dân Pháp (1946 – 1954) ủ ă ọ ờ ế ố ự
- B i th i theo khuynh hà ơ đ ướng : C m h ng th hả ứ ơ ướng v ch t th c c a ề ấ ự ủ đờ ố i s ng kháng chi n, khai thác cái ế đẹp, ch t th trong cái bình d , bình thấ ơ ị ường, không nh nấ
m nh cái phi thạ ường
- B i th nói v tình à ơ ề đồng chí, đồng đội th m thi t, sâu n ng c a nh ng ngắ ế ặ ủ ữ ười lính cách m ng – m ph n l n h ạ à ầ ớ ọ đều xu t thân t nông dân ấ ừ Đồng th i b i th c ngờ à ơ ũ
l m hi n lên hình nh chân th c, gi n d m cao à ệ ả ự ả ị à đẹp c a anh b ủ ộ đội trong th i kìờ
c a cu c kháng chi n ch ng th c dân Pháp còn r t khó kh n, thi u th n ( ó l haiủ ộ ế ố ự ấ ă ế ố Đ à
n i dung ộ đượ đc an c i v th ng nh t v i nhau trong c b i th )à à ố ấ ớ ả à ơ
Trang 6- Chi ti t, hình nh, ngôn ng gi n d , chân th c, cô ế ả ữ ả ị ự đọng, gi u s c bi u c m.à ứ ể ả
- M ch c m xúc (b c c) ạ ả ố ụ
- B i th theo th t do, có 20 dòng, chia l m hai o n C b i th t p trung th hi nà ơ ể ự à đ ạ ả à ơ ậ ể ệ
v ẻ đẹp v s c m nh c a tình à ứ ạ ủ đồng chí, đồng đội, nh ng m i o n, s c n ng c aư ở ỗ đ ạ ứ ặ ủ
t tư ưởng v c m xúc à ả được d n d t ẫ ắ để ồ ụ à d n t v o nh ng dòng th gây n tữ ơ ấ ượng sâu
m (các dòng 7,17 v 20)
Ph n 1ầ : 6 câu th ơ đầu: Lý gi i v c s c a tình ả ề ơ ở ủ đồng chí Câu 7 có c u trúc ấ đặ c
bi t (ch v i m t t v i d u ch m than) nh m t phát hi n, m t l i kh ng nh s k tệ ỉ ớ ộ ừ ớ ấ ấ ư ộ ệ ộ ờ ẳ đị ự ế tinh tình c m gi a nh ng ngả ữ ữ ười lính
Ph n 2ầ : 10 câu th ti p theo: Nh ng bi u hi n c th c a tình ơ ế ữ ể ệ ụ ể ủ đồng chí, đồng độ i
c a ngủ ười lính
+ ó l s c m thông sâu xa nh ng tâm t , n i lòng c a nhau (Ru ng nĐ à ự ả ữ ư ỗ ủ ộ ương anh g iử
b n thân c yạ à …… nh ngớ ười ra lính)
+ ó l cùng nhau chia s nh ng gian lao, thi u th n c a cu c Đ à ẻ ữ ế ố ủ ộ đời người lính (Áo anh rách vai Chân không gi y)… ầ
+ S l c quan v tình ự ạ à đồng chí đồng độ đi ã giúp người lính vượt qua được nh ngữ gian kh , thi u th n y.ổ ế ố ấ
-Ph n 3ầ : 3 câu cu i: Bi u tố ể ượng gi u ch t th v ngầ ấ ơ ề ười lính
3
Phâ n tích b i th à ơ
b i
Đề à : Phân tích b i th à ơ Đồ“ ng chí c a Chính H u ” ủ ữ để ấ th y b i th ã à ơ đ
di n t sâu s c tình ễ ả ắ đồ ng chí g n bó thiêng liêng c a anh b ắ ủ ộ độ i th i kháng ờ chi n ế
D n ý chi ti t: à ế
I - Mở bài:
Cách 1:
- Chính H u l nh th quân ữ à à ơ đội trưởng th nh trong cu c kháng chi n ch ngà ộ ế ố Pháp
- Ph n l n th ông hầ ớ ơ ướng v ề đề à t i người lính v i l i th ớ ờ ơ đặ ắc s c, c m xúcả
d n nén, ngôn ng h m súc, cô ồ ữ à đọng gi u hình nhà ả
- B i th “à ơ Đồng chí” l m t trong nh ng b i th vi t v ngà ộ ữ à ơ ế ề ười lính hay c aủ ông B i th ã di n t th t sâu s c tình à ơ đ ễ ả ậ ắ đồng chí g n bó thiêng liêng c a anh bắ ủ ộ
i th i kháng chi n
Cách 2: Trong cu c chi n tranh b o v T qu c v ộ ế ả ệ ổ ố ĩ đại, hình nh ngả ười lính mãi mãi
l hình nh cao quý nh t, à ả ấ đẹ đẽp nh t Hình tấ ượng người lính ã i v o lòng ngđ đ à ườ i
v v n chà ă ương v i t th , tình c m v ph m ch t cao ớ ư ế ả à ẩ ấ đẹp M t trong nh ng tácộ ữ
ph m ra ẩ đờ ới s m nh t, tiêu bi u v th nh công nh t vi t v tình c m c a nh ngấ ể à à ấ ế ề ả ủ ữ
người lính C H l “ụ ồ à Đồng chí” c a Chính H u B ng nh ng rung ủ ữ ằ ữ động m i m vớ ẻ à sâu l ng, b ng chính s tr i nghi m c a ngắ ằ ự ả ệ ủ ười trong cu c, qua b i th “ộ à ơ Đồng chí”, Chính H u ã di n t th t sâu s c tình ữ đ ễ ả ậ ắ đồng chí g n bó thiêng liêng c a anh b ắ ủ ộ độ i
th i kháng chi n ờ ế
II Thân b i– à
Chính H u vi t b i th : “ữ ế à ơ Đồng chí” v o à đầu n m 1948, khi ó ông l chính tră đ à ị viên đạ độ đ ừi i, ã t ng theo đơn v tham gia chi n d ch Vi t B c, v c ng l ngị ế ị ệ ắ à ũ à ườ đ i ã
t ng s ng trong tình ừ ố đồng chí, đồng đội keo s n, g n bó vơ ắ ượt qua nh ng khó kh nữ ă gian kh trong cu c chi n ổ ộ ế đấu b o v T Qu c.ả ệ ổ ố
1 Trong 7 câu th ơ đầ u, nh th lý gi i c s hình th nh tình à ơ ả ơ ở à đồ ng chí
th m thi t, sâu n ng c a nh ng ng ắ ế ặ ủ ữ ườ i lính cách m ng ạ
Trang 7- Cùng chung c nh ng xu t thân: ả ộ ấ Trong cu c chi n tranh v qu c v ộ ế ệ ố ĩ đại, nh ngữ chi n s d ng c m, kiên cế ĩ ũ ả ường chi n ế đấu b o v T qu c không ai khác chính lả ệ ổ ố à
nh ng ngữ ười nông dân m c áo lính T giã quê hặ ừ ương, h ra i tình nguy n ọ đ ệ đứ ng trong đội ng nh ng ngũ ữ ười chi n ế đấu cho m t lí tộ ưởng chung cao đẹ đ à độ p, ó l c
l p t do cho dân t c M ậ ự ộ ở đầu b i th l nh ng tâm s chân tình v con ngà ơ à ữ ự ề ườ à i v
cu c s ng r t bình d v c ng r t quen thu c: ộ ố ấ ị à ũ ấ ộ
Quê h ươ ng anh n ướ c m n ặ đồ ng chua.
L ng tôi nghèo à đấ à t c y lên s i á ỏ đ
+ Gi ng i u th th , tâm tình nh l i k chuy n, tâm s c a hai ngọ đ ệ ủ ỉ ư ờ ể ệ ự ủ ườ đồ i ng
i nh l i k ni m v nh ng ng y u tiên g p g H u l con em c a
nh ng vùng quê nghèo khó, l nh ng nông dân n i “nữ à ữ ở ơ ước m n ặ đồng chua” ho cặ
ch n “ t c y lên s i á”.Hình nh “quê h ng anh” v “l ng tôi” hi n lên v i
bi t bao n i gian lao v t v , m c dù nh th không chú ý miêu t Nh ng chínhế ỗ ấ ả ặ à ơ ả ư
i u ó l i l m cho hình nh v n ch l danh t chung chung kia tr nên c th
n m c có th nhìn th y c, nh t l d i con m t c a nh ng ng i con l ng
quê Vi t Nam Th nh ng dân gian ệ à ữ được tác gi v n d ng r t t nhiên, nhu nả ậ ụ ấ ự ầ nhu khi n ngỵ ế ườ đọi c có th d d ng hình dung ể ễ à được nh ng mi n quê nghèoữ ề
kh , n i sinh ra nh ng ngổ ơ ữ ười lính Khi nghe ti ng g i thiêng liêng c a T Qu c,ế ọ ủ ổ ố
h s n s ng ra i v nhanh chóng có m t trong o n quân chi n ọ ẵ à đ à ặ đ à ế đấu b o v Tả ệ ổ
Qu c.ố
=> Hai câu th ơ đầu theo c u trúc sóng ôi, ấ đ đố ứi ng: “Quê anh l ng tôi– à ” ã di nđ ễ
t s tả ự ương đồng v c nh ng V chính s tề ả ộ à ự ương đồng v c nh ng y ã trề ả ộ ấ đ ở
th nh ni m à ề đồng c m giai c p, l c s cho tình ả ấ à ơ ở đồng chí, đồng độ ủi c a ngườ i lính
- Cùng chung lí t ưở ng chi n ế đấ : Tr u ước ng y nh p ng , nh ng con ngà ậ ũ ữ ườ ài n y v nố
“xa l ”: ạ
“Anh v i tôi ôi ng ớ đ ườ i xa l ạ
T ph ự ươ ng tr i ch ng h n quen nhau” ờ ẳ ẹ
Nh ng câu th m c m c, t nhiên, m n m nh m t l i th m h i H hi u nhau,ữ ơ ộ ạ ự ặ à ư ộ ờ ă ỏ ọ ể
thương nhau, tri k v i nhau b ng tình tỉ ớ ằ ương thân tương ái v n có t lâu gi a nh ngố ừ ữ ữ
người nghèo, người lao động Nh ng “t phư ự ương tr i” h v ây không ph i do cáiờ ọ ề đ ả nghèo xô đẩy, m h v ây à ọ ề đ đứng trong cùng đội ng do h có m t lí tũ ọ ộ ưởng chung, cùng m t m c ích cao c : chi n ộ ụ đ ả ế đấu b o v T Qu c Hình nh : “ả ệ ổ ố ả Anh tôi– ” riêng
bi t ã m nho , hình nh sóng ôi ã th hi n s g n bó tệ đ ờ à ả đ đ ể ệ ự ắ ương đồng c a h trongủ ọ nhi m v v lí tệ ụ à ưởng chi n ế đấu: “Súng bên súng đầ u sát bên đầ “Súng” v “ u” à đầ u”
l hình nh à ả đẹp, mang ý ngh a tĩ ượng tr ng cho nhi m v chi n ư ệ ụ ế đấu v lý tà ưởng cao
p i p t “súng” v “ u” c nh c l i hai l n nh nh n m nh tình c m g n
bó trong chi n ế đấu c a ngủ ườ đồi ng chí
- Tình đồ ng chí n y n b n ch t trong s chan ho , chia s m i gian lao ả ở ề ặ ự à ẻ ọ
c ng nh ni m vui ũ ư ề , ó l m i tình tri k c a nh ng ngđ à ố ỉ ủ ữ ườ ại b n chí c t m tác giố à ả
bi u hi n b ng m t hình nh th t c th , gi n d m h t s c g i c m: “ êm rétể ệ ằ ộ ả ậ ụ ể ả ị à ế ứ ợ ả Đ chung ch n th nh ôi tri k ” êm Vi t B c thì quá rét, ch n l i quá nh , loay hoayă à đ ỉ Đ ệ ắ ă ạ ỏ mãi không đủ ấ m Đắ đượp c ch n thì h ă ở đầ đắ đượu, p c bên n y thì h bên kia.à ở Chính trong nh ng ng y thi u th n, khó kh n y t “xa l ” h ã tr th nh tri k c aữ à ế ố ă ấ ừ ạ ọ đ ở à ỉ ủ nhau “Tri k ” l ngỉ à ườ ại b n thân thi t hi u r t rõ v ta V t v nguy nan ã g n k tế ể ấ ề ấ ả đ ắ ế
nh ng ngữ ườ đồi ng chí khi n h tr th nh ngế ọ ở à ườ ại b n tâm giao g n bó ắ Nh ng câuữ
th gi n d m h t s c sâu s c, nh ơ ả ị à ế ứ ắ ư được ch t l c t cu c s ng, t cu c ắ ọ ừ ộ ố ừ ộ đời ngườ i lính gian kh Bao nhiêu yêu thổ ương được th hi n qua nh ng hình nh v a g n g iể ệ ữ ả ừ ầ ũ
Trang 8v a tình c m h m súc y Chính H u ã t ng l m t ngừ ả à ấ ữ đ ừ à ộ ười lính, ã tr i qua cu cđ ả ộ
i ng i lính nên câu th bình d m có s c n ng, s c n ng c a tình c m trìu
m n, yêu thế ương v i ớ đồng độ Hình nh th t gi n d nh ng r t c m i ả ậ ả ị ư ấ ả động
- T trong tâm kh m h , b ng b t th t lên hai t «ừ ả ọ ỗ ậ ố ừ đồng chí » T “ừ đồng chí”
c t th nh c m t dòng th
đượ đặ à ả ộ ơ ng n g n m ngân vang, gi n d m thiêng liêngắ ọ à ả ị à
T “ừ đồng chí’ v i d u ch m c m nh m t n t nh n ớ ấ ấ ả ư ộ ố ấ đặc bi t mang nh ng s c tháiệ ữ ắ
bi u c m khac nhau, nh n m nh s thiêng liêng cao c trong tình c m m i m n y.ể ả ấ ạ ự ả ả ớ ẻ à
ng chí l cùng chí h ng, cùng m c ích Nh ng trong tình c m y m t khi có
cái lõi bên trong l «à tình tri kỉ » l i ạ được th thách, ử được tôi rèn trong gian kh thìổ
m i th c s v ng b n Không còn anh, c ng ch ng còn tôi, h ã tr th nh m t kh iớ ự ự ữ ề ũ ẳ ọ đ ở à ộ ố
o n k t, th ng nh t g n bó
đ à ế ố ấ ắ Nh v y, trong tình ư ậ đồng chí có tình c m giai c pả ấ (xu t thân t nông dân), có tình b n bè tri k v có s g n bó gi a con ngấ ừ ạ ỉ à ự ắ ữ ười cùng chung lí tưởng, chung m c ích chi n ụ đ ế đấu V kà hi h g i nhau b ng ti ng “ọ ọ ằ ế đồ ng chí” h không ch còn l ngọ ỉ à ười nông dân nghèo ói lam l , m h ã tr th nh anhđ ũ à ọ đ ở à
em trong c m t c ng ả ộ ộ đồng v i m t lý tớ ộ ưởng cao c vì ả đấ ướt n c quên thân để ạ t o nên s h i sinh cho quê hự ồ ương, cho dân t c Câu th v n v n có 2 ch nh ch t ch a,ộ ơ ẻ ẹ ữ ư ấ ứ
d n nén bao c m xúc sâu xa t sáu câu th trồ ả ừ ơ ướ àc v kh i ở đầu cho nh ng suy ngh ti pữ ĩ ế theo Qu th t ngôn t Chính H u th t l h m súc ả ậ ừ ữ ậ à à
2.Nh ng Chính H u ã không d ng l i vi c bi u hi n nh ng xúc c m v quá ư ữ đ ừ ạ ở ệ ể ệ ữ ả ề trình hình th nh tình à đồ ng chí Trong m ườ i câu th ti p theo nh th s nói v i ơ ế à ơ ẽ ớ chúng ta v nh ng bi u hi n cao ề ữ ể ệ đẹ p c a tình ủ đồ ng chí
Tr ướ c h t, ế đồ ng chí l à s th u hi u v chia s nh ng tâm t , n i lòng ự ấ ể à ẻ ữ ư ỗ
c a nhau ủ
“Ru ng n ộ ươ ng anh g i b n thân c y ử ạ à Gian nh không m c k gió lung lay à ặ ệ
Gi ng n ế ướ c g c a nh ng ố đ ớ ườ i ra lính”
+ H l nh ng ngọ à ữ ười lính gác tình riêng ra i vì ngh a l n, đ ĩ ớ để ạ l i sau l ng m như ả
tr i quê hờ ương v i nh ng b n kho n, tr n tr T nh ng câu th nói v gia c nh, vớ ữ ă ă ă ở ừ ữ ơ ề ả ề
c nh ng , ta b t g p m t s thay ả ộ ắ ặ ộ ự đổ ới l n lao trong quan ni m c a ngệ ủ ười chi n s :ế ĩ
“Ru ng nộ ương” ã t m g i cho “b n thân c y”, “gian nh không” gi đ ạ ử ạ à à ờ để “m c kặ ệ gió lung lay” Lên đường i chi n đ ế đấu, người lính ch p nh n s hi sinh, t m g tấ ậ ự ạ ạ sang m t bên nh ng tính toán riêng t Hai ch “m c k ” ã nói lên ộ ữ ư ữ ặ ệ đ được cái kiên quy t d t khoát m nh m c a ngế ứ ạ ẽ ủ ười ra i khi lí tđ ưởng ã rõ r ng, khi m c ích ãđ à ụ đ đ
l a ch n Song dù d t khoát, m nh m ra i nh ng nh ng ngự ọ ứ ạ ẽ đ ư ữ ười lính nông dân hi nề
l nh chân th t y v n n ng lòng v i quê hà ậ ấ ẫ ặ ớ ương Chính thái độ ồ g ng mình lên y l iấ ạ cho ta hi u r ng nh ng ngể ằ ữ ười lính c ng c g ng ki m ch tình c m bao nhiêu thìà ố ắ ề ế ả tình c m y c ng tr nên b ng cháy b y nhiêu N u không ã ch ng th c m nh nả ấ à ở ỏ ấ ế đ ẳ ể ả ậ
c tính nh nhung c a h u ph ng: “
đượ ớ ủ ậ ươ gi ng n ế ướ c g c a nh ng ố đ ớ ườ i ra lính” Hình nh th hoán d mang tính nhân hoá n y c ng tô ả ơ ụ à à đậm s g n bó yêu thự ắ ươ ng
c a ngủ ười lính đố ới v i quê nh , nó giúp ngà ười lính di n t m t cách h n nhiên vễ ả ộ ồ à tinh t tâm h n mình Gi ng nế ồ ế ước g c a kia nh ngố đ ớ ười ra lính hay chính t m lòngấ
người ra lính không nguôi nh quê hớ ương v ã t o cho gi ng nà đ ạ ế ước g c a m t tâmố đ ộ
h n? Qu th c gi a ngồ ả ự ữ ười chi n s v quê hế ĩ à ương anh ã có m t m i giao c m vôđ ộ ố ả cùng sâu s c ắ đậ đàm Tác gi ã g i nên hai tâm tình nh ang soi r i v o nhauả đ ợ ư đ ọ à
n t n cùng Ba câu th v i hình nh: ru ng n ng, gian nh , gi ng n c, g c a,
hình nh n o c ng thân thả à ũ ương, c ng m p m t tình quê, m t n i nh thũ ă ắ ộ ộ ỗ ớ ương v iơ
y Nh c t i n i nh da di t n y, Chính H u ã nói n s hi sinh không m y d
d ng c a ngà ủ ười lính Tâm t y, n i nh nhung y c a “anh” v c ng l c a “tôi”,ư ấ ỗ ớ ấ ủ à ũ à ủ
Trang 9l à đồng chí h th u hi u v chia s cùng nhau Tình ọ ấ ể à ẻ đồng chí ã đ được ti p thêmế
s c m nh b i tình yêu quê hứ ạ ở ương đấ ướ ất n c y
- Tình đồ ng chí còn l s à ự đồ ng cam c ng kh , s s chia nh ng gian lao thi u ộ ổ ự ẻ ữ ế
th n c a cu c ố ủ ộ đờ i ng ườ i lính:
Anh v i tôi bi t t ng c n n l nh ớ ế ừ ơ ớ ạ
S t run ng ố ườ ầ i v ng trán ướ t m hôi ồ
o anh rách vai
Á
Qu n tôi có v i m nh vá ầ à ả
L ngà ười lính, các anh ã t ng tr i qua nh ng c n s t rét n i r ng sâu trongđ ừ ả ữ ơ ố ơ ừ
ho n c nh thi u thu c men, l i thêm trang ph c phong phanh gi a mùa ông l nh giá:à ả ế ố ạ ụ ữ đ ạ
“áo rách vai, qu n tôi v i m nh vá, chân không gi y ” T t c nh ng khó kh n gianầ à ả à … ấ ả ữ ă
kh ổ được tái hi n b ng nh ng chi ti t h t s c th t, không m t chút tô v Ng y ệ ằ ữ ế ế ứ ậ ộ ẽ à đầ u
c a cu c kháng chi n, quân ủ ộ ế đội C H m i ụ ồ ớ được th nh l p, thi u th n à ậ ế ố đủ đường,
qu n áo rách bầ ươm ph i bu c túm l i nên ngả ộ ạ ười lính v qu c còn ệ ố được g i l “vọ à ệ túm” Đọc nh ng câu th n y, ta v a không kh i ch nh lòng khi th u hi u nh ng gianữ ơ à ừ ỏ ạ ấ ể ư nan v t v m th h cha ông ã t ng tr i qua v a tr o dâng m t ni m kính ph c ýấ ả à ế ệ đ ừ ả ừ à ộ ề ụ chí v b n l nh v ng v ng c a nh ng ngà ả ĩ ữ à ủ ữ ười lính v qu c.ệ ố
- Cùng hướ ng v m t lí t ề ộ ưở ng, cùng n m tr i s kh c nghi t c a chi n ế ả ự ắ ệ ủ ế tranh, ng ườ i lính chia s cho nhau tình th ẻ ươ ng yêu m c t t cùng ở ứ ộ Chi ti tế
“mi ng cệ ười bu t giá” ã m lên, sáng lên tình ố đ ấ đồng độ ài v tinh thân l c quan c aạ ủ
người chi n s R i ế ĩ ồ đến cái c ch “thử ỉ ương nhau tay n m l y b n tay” ã th hi nắ ấ à đ ể ệ
c tình th ng yêu ng i sâu s c Cách bi u l tình th ng yêu không n o
m th m thía Trong bu t giá gian lao, nh ng b n tay tìm à ấ ố ữ à đế đển truy n cho nhauề
h i m, truy n cho nhau ni m tin, truy n cho nhau s c m nh ơ ấ ề ề ề ứ ạ để ượ v t qua t t c , ấ ả đẩ y lùi gian kh Nh ng cái n m tay y ã thay cho m i l i nói Câu th m áp trong ng nổ ữ ắ ấ đ ọ ờ ơ ấ ọ
l a tình c m thân thử ả ương! Nh th ã phát hi n r t tinh cái s c m nh tinh th n nà ơ đ ệ ấ ứ ạ ầ ẩ sâu trong trái tim người lính S c m nh tinh th n y, trên c s c m thông v th uứ ạ ầ ấ ơ ở ả à ấ
hi u sâu s c l n nhau ã t o nên chi u sâu v s b n v ng c a th tình c m th mể ắ ẫ đ ạ ề à ự ề ữ ủ ứ ả ầ
l ng nh ng r t ặ ư ấ đỗi thiêng liêng n y.à
3.Ba câu th cu i l b c tranh ơ ố à ứ đẹ p v tình ề đồ ng chí:
êm nay r ng hoang s ng mu i
ng c nh bên nhau ch gi c t i
u súng tr ng treo
Ba câu thơ tả một đêm phục kích giặc Nền bức tranh là đêm – “rừng hoang sương muối”gợi ra một cảnh tượng âm u, hoang vắng và lạnh lẽo Không chỉ cái giá, cái rét cứ theo đuổi mà còn bao nguy hiểm đang rình rập người chiến
sĩ
- Nổi bật trên nền hiện thực khắc nghiệt ấy là những người lính đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới trong cái nơi mà sự sống và cái chết chỉ trong gang tấc Từ “chờ” cũng đã nói rõ cái tư thế, cái tinh thần chủ động đánh giặc của
họ Rõ ràng khi những người lính đứng cạnh bên nhau vững chãi, truyền cho nhau hơi ấm thì tình đồng chí đã trở thành ngọn lửa sưởi ấm họ để họ có sức mạnh vượt qua cái cái gian khổ, ác liệt, giá rét ấy… Tầm vóc của những người lính bỗng trở nên lớn lao anh hùng.
Trang 10- Câu thơ cuối là một hình ảnh đẹp được nhận ra từ những đêm hành quân
phục kích giặc của chính người lính Đêm khuya, trăng trên vòm trời cao đã
sà xuống thấp dần, ở vào một vị trí và tầm nhìn nào đó, vầng trăng như treo trên đầu mũi súng của người chiến sĩ đang phục kích chờ giặc.Rõ ràng, tình cảm đồng chí ấm áp, thiêng liêng đã mang đến cho người lính nét lãng mạn, cảm hứng thi sĩ trong hiện thực đầy khắc nghiệt qua hình ảnh “Đầu súng trăng treo”.Trong hoàn cảnh hết sức gian khổ khốc liệt: đêm đông giá lạnh, rừng hoang sương muối, cái chết cận kề, tâm hồn nhậy cảm của người chiến
sĩ vẫn tìm thấy chất thơ bay bổng trong vẻ đẹp bất ngờ của trăng Bốn chữ
“Đầu súng trăng treo”chia làm hai vế làm nhịp thơ đột ngột thay đổi, dồn nén, như nhịp lắc của một cái gì đó chông chênh, trong bát ngát…gây sự chú
ý cho người đọc Từ “treo” đã tạo nên một mối quan hệ bất ngờ độc đáo, nối hai sự vật ở cách xa nhau - mặt đất và bầu trời, gợi những liên tưởng thú vị, bất ngờ “Súng” là biểu tượng của chiến đấu, “trăng” là biểu tượng của cái đẹp, cho niềm vui lạc quan, cho sự bình yên của cuộc sống Súng và trăng là
hư và thực, là chiến sĩ và thi sĩ, là “một cặp đồng chí” tô đậm vẻ đẹp của những cặp đồng chí đang đứng cạnh bên nhau Chính tình đồng chí đã làm cho người chiến sĩ cảm thấy cuộc đời vẫn đẹp, vẫn thơ mộng, tạo cho họ sức mạnh chiến đấu và chiến thắng.
=> Hiếm thấy một hình tượng thơ nào vừa đẹp vừa mang đầy ý nghĩa như
“Đầu súng trăng treo” Đây là một sáng tạo đầy bất ngờ góp phần nâng cao giá trị bài thơ, tạo được những dư vang sâu lắng trong lòng người đọc.
4 Suy nghĩ về tình đồng chí: Như vậy tình đồng chí trong bài thơ là tình
cảm cao đẹp và thiêng liêng của những con người gắn bó keo sơn trong cuộc chiến đấu vĩ đại vì một lý tưởng chung Đó là mối tình có cơ sở hết sức vững chắc: sự đồng cảm của những người chiến sĩ vốn xuất thân từ những người nông dân hiền lành chân thật gắn bó với ruộng đồng Tình cảm ấy được hình thành trên cơ sở tình yêu Tổ Quốc, cùng chung lí tưởng và mục đích chiến đấu Hoàn cảnh chiến đấu gian khổ và ác liệt lại tôi luyện thử thách làm cho mối tình đồng chí đồng đội của những người lính càng gắn bó, keo sơn Mối tình thiêng liêng sâu nặng, bền chặt đó đã tạo nên nguồn sức mạnh to lớn để những người lính “áo rách vai”, “chân không giầy” vượt lên mọi gian nguy
để đi tới và làm nên thắng trận để viết lên những bản anh hùng ca Việt Bắc, Biên giới, Hoà Bình, Tây Bắc… tô thắm thêm trang sử chống Pháp hào hùng của dân tộc
III - Kết luận:
B i th “à ơ Đồng chí” v a mang v ừ ẻ đẹp gi n d l i v a mang v ả ị ạ ừ ẻ đẹp cao c thiêngả liêng, th m ng C u trúc song h nh v ơ ộ ấ à à đố ứi x ng xuyên su t b i th l m hi n lên haiố à ơ à ệ
gương m t ngặ ười chi n s r t tr nh ang th th , tâm tình, l m n i b t ch ế ĩ ấ ẻ ư đ ủ ỉ à ổ ậ ủ đề ư t
tưởng: Tình đồng chí g n bó keo s n Chân dung ngắ ơ ười lính v qu c trong nh ngệ ố ữ
ng y à đầu kháng chi n ch ng Pháp hi n lên th t ế ố ệ ậ đẹ đẽp qua nh ng v n th m cữ ầ ơ ộ