1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI vào ngành điện Việt Nam trong thời gian tới.DOC

72 1,1K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Tăng Cường Thu Hút FDI Vào Ngành Điện Việt Nam Trong Thời Gian Tới
Tác giả Hoàng Nguyễn Thanh Sa
Người hướng dẫn PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Lý Công
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 385,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI vào ngành điện Việt Nam trong thời gian tới.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam đang nỗ lực xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải-hàngkhông-viễn thông-cầu cảng-sân bay và đặc biệt là điện lực nhăm mục đích tăngtrưởng kinh tế

Trong thời gian tới,Việt Nam muốn duy trì tốc độ tăng trưởng như hiệnnay thì việc đầu tư vốn cho cơ sở hạ tầng càng phải lớn và đa dạng hơn.Chínhphủ trong vài năm qua đã thấy rằng cần thiết phải thu hút vốn đầu tư tư nhân vàolĩnh vực này vì nhu cầu vốn ngày càng cao,nguồn vốn Chính phủ không đáp ứnghết,nguồn vốn vay có hạn,đồng thời, Chính phủ cũng nhận thấy rằng mô hình tổchức độc quyền Nhà nước trong xây dựng cơ sở hạ tầng không phải là mô hìnhduy nhất,thậm chí cần phải cải tổ để nâng cao hiệu quả hoạt động

Ngành điện là một ngành đặc biệt trong cơ sở hạ tầng,ngoài tính chất làngành liên quan đến an ninh năng lượng quốc gia còn là ngành cung cấp yếu tốđầu vào không thể thiếu cho sản xuất công nghiệp và mọi hoạt động của xã hội.Đểđáp ứng tăng trưởng kinh tế,nhu cầu về điện ngày càng tăng,ngành điện phải đitrước một bước trong việc cunh cấp điện.Vì vậy,vốn đầu tư cho ngành điện là rấtlớn,nếu chỉ dựa vào huy động như trước đây (vốn vay nước ngoài,vay trongnước,vốn ngân sách,vốn tự có) chắc chắn sẽ không đảm bảo.Cho nên,cần xâydựng hành lang pháp lý thông thoáng hiệu quả nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư từbên ngoài,đặc biệt là dòng vốn FDI

Chính vì sự cần thiết này nên trong quá trình thực tập tại phòng Côngnghiệp và Xây dựng thuộc Cục đầu tư nước ngoài – Bộ Kế hoạch đầu tư và

Trang 2

pháp nhằm tăng cường thu hút FDI vào ngành điện Việt Nam trong thời gian tới”

Đề tài của em gồm 3 phần chính:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

- Chương 2 : Thực trạng thu hút FDI vào ngành điện hiện nay.

- Chương 3 : Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI vào ngành điện Việt Nam trong thời gian tới.

Do một số hạn chế về khả năng và thời gian nên trong đề tài này khôngthể tránh khỏi sai sót,em rất mong được sự góp ý của cô giáo và các cánbộ,nhân viên của Cục Đầu tư nước ngoài

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo hướng dẫnPGS.TS Đoàn Thị Thu Hà và các cán bộ Cục Đầu tư nước ngoài thuộc Bộ KếHoạch và Đầu Tư đã giúp em hoàn thành đề tài này

Trang 3

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN ĐÂU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI FDI

1.1.Khái niệm và các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI

1.1.1.Khái niệm

Theo Quỹ tiền tệ quốc tế IMF,vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đượcđịnh nghĩa là “Một khoản đầu tư với những quan hệ lâu dài.Theo đó,một tổchức trong một nền kinh tế(nhà đầu tư trực tiếp) thu được lợi ích lâu dài từmột doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác.Mục đích của nhà đầu tư trựctiếp là muốn có nhiều ảnh hưởng trong việc quản lý doanh nghiệp đặt tại nềnkinh tế khác đó”

Hội nghị Liên Hợp Quốc về thương mại và phát triển UNCTAD cũngđưa ra một số khái niệm về FDI.Theo đó,luồng vốn FDI bao gồm vốn đượccung cấp( trực tiếp hoặc thông qua các công ty liên quan) bởi nhà đầu tư trựctiếp nước ngoài cho các doanh nghiệp FDI,hoặc vốn mà nhà đầu tư trực tiếpnước ngoài nhận được từ doanh nghiệp FDI.FDI gồm có ba bộ phận: vốn cổphần,thu nhập tái đầu tư và các khoản vay trong nội bộ công ty

Các nhà kinh tế quốc tế dịnh nghĩa: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là người sởhữu tại nước này mua hoặc kiểm soát một thực thể kinh tế của nước khác,đó là mộtkhoản tiền mà nhà đầu tư trả cho một thực thể kinh tế của nước ngoài để có ảnhhưởng quyết định đối với thực thể kinh tế ấy hoặc tăng thêm quyền kiểm soát trongthực thể kinh tế ấy

Trang 4

Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam năm 1987 đưa ra định nghĩa: Đầu tưtrực tiếp nước ngoài là việc tổ chức,cá nhân nước ngoài đư vào Việt nam vốnbằng tiền nước ngoài hoặc bất kì tài sản nào được Chính phủ Việt Nam chấpthuận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập xí nghiệp liêndoanh,doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài theo quy định của luật này.

Từ những khái niệm trên,ta có thể hiểu một cách khái quát về đầu tưtrực tiếp nước ngoài như sau: Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI tại một quốcgia là việc nhà đầu tư ở một nước đưa vốn bằng tiền hoặc bất kì tài sản nàovào quốc gia khác để có quyền được sở hữu và quản lý hoặc kiểm soát mộtthực thể kinh tế tại quốc gia đó,với mục tiêu tối đa hóa lợi ích của mình

1.1.2.Các hình thức FDI.

1.1.2.1.Hình thức liên doanh liên kết.

Doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài gọi tắt là liên doanh là hìnhthức được sử dụng rộng rãi nhất của đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới

từ trước đến nay Nó là công cụ để thâm nhập vào thị trường nước ngoài mộtcách hợp pháp và có hiệu quả thông qua hoạt động hợp tác

Liên doanh là một hình thức tổ chức kinh doanh có tính chất quốc tế,hình thành từ những sự khác biệt giữa các bên về quốc tịch, quản lý, hệ thốngtài chính, luật pháp và bản sắc văn hoá,hoạt động trên cơ sở sự đóng góp củacác bên về vốn, quản lí lao động và cùng chịu trách nhiệm về lợi nhuận cũngnhư rủi ro có thể xảy ra.Hoạt động của liên doanh gồm cả hoạt động sản xuấtkinh doanh, cung ứng dịch vụ, hoạt động nghiên cứu cơ bản và nghiên cứutriển khai

Trang 5

Đối với nước tiếp nhận đầu tư:

- Ưu điểm: giúp giải quyết tình trạng thiếu vốn đầu tư,giúp đa dạng hóasản phẩm,đổi mới công nghệ,tạo thị trường mới và tạo cơ hội cho người laođộng làm việc và học tập kinh nghiệm quản lý của nước ngoài

- Nhược điểm: mất nhiều thời gian thương thảo các vấn đề liên quanđến dự án đầu tư,thường xuất hiện mâu thuẫn trong quản lý điều hành doanhnghiệp,đối tác nước ngoài thường quan tâm đến lợi ích toàn cầu.Vì vậy,đôikhi liên doanh phải chịu thiệt thòi vì lợi ích ở nơi khác…,thay đổi nhân sự ởcông ty mẹ có ảnh hưởng tới tương lai phát triển của liên doanh

Đối với nhà đầu tư nước ngoài:

- Ưu điểm: tận dụng được hệ thống phân phối có sẵn của đối tác nước

sở tại,được đầu tư vào trong nhiều lĩnh vực kinh doanh dễ thu lời,lĩnh vực bịcấm hoặc hạn chế đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.Tham nhậpđược những thị trường độc quyền của nước chủ nhà

- Nhược điểm: khác biệt về nhìn nhận chi phí đầu tư giữa hai bên đốitác,mất nhiều thời gian thương thảo mọi vấn đề liên quan đến dự án đầu tư

1.1.2.2.Hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng,hợp tác kinh doanh

Hình thức này là hình thức đầu tư mà trong đó các bên quy trách nhiệm

và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu tư kinh doanh

mà không thành lập pháp nhân mới

Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản được kí kết giữa đại diện cóthẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh cho mỗi bên Đặc điểm là các bên kí kết hợp đồng hợp tác kinh doanh, trong qúa trình kinh

Trang 6

doanh các bên hợp doanh có thể thành lập ban điều phối để theo dõi, giám sátviệc thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Phân chia kết quả kinh doanh: hình thức hợp doanh không phân phốilợi nhuận và chia sẻ rủi ro mà phân chia kết quả kinh doanh chung theo tỷ lệgóp vốn hoặc theo thoả thuận giữa các bên Các bên hợp doanh thực hiệnnghĩa vụ tài chính đối với nhà nước sở tại một cách riêng rẽ Pháp lý hợpdoanh là một thực thể kinh doanh hoạt động theo luật pháp nước sở tại chịu sựđiều chỉnh của pháp luật nước sở tại quyền lợi và nghĩa vụ của các bên hợpdoanh được ghi trong hợp đồng hợp tác kinh doanh

1.1.2.3.Hình thức doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài.

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài cũng là hình thức doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài nhưng ít phổ biến hơn hình thức liên doanh trong hoạtđộng đầu tư quốc tế

Khái niệm doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là một thực thể kinhdoanh có tư cách pháp nhân và được thành lập dựa trên các mục đích của chủđầu tư cùng nước sở tại

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoạt động theo sự điều hành quản

lý của chủ đầu tư nước ngoài nhưng vẫn phải tuỳ thuộc vào các điều kiện vềmôi trường kinh doanh của nước sở tại, đó là các điều kiện về chính trị, kinhtế,pháp luật,văn hóa mức độ cạnh tranh

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có tư cách pháp nhân là 1 thực thểpháp lý độc lập,hoạt động theo luật pháp nước sở tại Thành lập dưới dạngcông ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần

Trang 7

Đối với nước tiếp nhận:

- Ưu điểm: nhà nước thu được ngay tiền thuê đất, tiền thuế mặc dù

DN bị lỗ; giải quyết được công ăn việc làm mà không cần bỏ vốn đầu tư; tậptrung thu hút vốn, công nghệ của nước ngoài vào những lĩnh vực khuyếnkhích xuất khẩu và tiếp cận được thị trường nước ngoài

- Nhược điểm: khó tiếp thu kinh nghiệm quản lý cũng như côngnghệ nước ngoài để nâng cao trình độ cán bộ quản lý, cán bộ kĩ thuật ởcác doanh nghiệp trong nước

Đối với nhà đầu tư:

- Ưu điểm: chủ động trong quản lý điều hành doanh nghiệp.Thực hiệnđược chiến lược toàn cầu của tập đoàn, triển khai nhanh dự án đầu tư, được quyềnchủ động tuyển chọn và đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển chungcủa tập đoàn

- Nhược điểm: chủ đầu tư phải chịu toàn bộ rủi ro trong đầu tư.Phải chiphí nhiều hơn cho nghiên cứu tiếp cận thị trường mới, không xâm nhập đượcvào những lĩnh vực có nhiều lợi nhuận thị trường trong nước lớn, khó quan hệvới các cơ quan quản lý Nhà nước nước sở tại

1.2.Vai trò của FDI.

1.2.1.Vai trò của FDI đối với sự phát triển kinh tế xã hội.

Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với nước tiếp nhận đầu tư.Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng có vai trò quan trọng trongnền kinh tế Việt Nam Trước tiên, FDI là nguồn vốn bổ sung quan trọng vào tổng

Trang 8

nghiên cứu gần đây của Freeman (2000), Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2003), NguyễnMại (2004) đều rút ra nhận định chung rằng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đãđóng góp quan trọng vào GDP với tỷ trọng ngày càng tăng Khu vực này gópphần tăng cường năng lực sản xuất và đổi mới công nghệ của nhiều ngành kinh tế,khai thông thị trường sản phẩm (đặc biệt là trong gia tăng kim ngạch xuất khẩuhàng hoá), đóng góp cho ngân sách nhà nước và tạo việc làm cho một bộ phận laođộng Bên cạnh đó, FDI có vai trò trong chuyển giao công nghệ và các doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,tạo sức ép buộc các doanh nghiệp trong nướcphải tự đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất Các dự án FDI có tác độngtích cực tới việc nâng cao năng lực quản lý và trình độ của người lao động làmviệc trong các dự án FDI, tạo ra kênh truyền tác động tràn tích cực hữu hiệu,nângcao chất lượng nguời lao động.

1.2.1.1.Về mặt kinh tế

FDI thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, bổ sung nguồn vốn cho phát triểnkinh tế - xã hội Đầu tư là yếu tố vô cùng quan trọng, tác động đến tốc độ tăngtrưởng kinh tế Vốn đầu tư cho phát triển kinh tế được huy động từ hai nguồnchủ yếu là vốn trong nước và vốn ngoài nước Vốn trong nước được hìnhthành thông qua tiết kiệm và đầu tư Vốn nước ngoài được hình thành thôngqua vay thương mại, đầu tư gián tiếp và hoạt động FDI Với các nước nghèo

và đang phát triển, vốn là một yếu tố đặc biệt quan trọng đối với phát triểnkinh tế Những quốc gia này,luôn lâm vào tình trạng thiếu vốn đầu tư.Hoạtđộng sản xuất và đầu tư ở những nước này như là một “vòng đói nghèo luẩnquẩn” (theo Paul A Samuelson) Để phá vỡ vòng luẩn quẩn ấy, các nước

Trang 9

nghèo và đang phát triển phải tạo ra “một cú huých lớn”, mà biện pháp hữuhiệu là tăng vốn cho đầu tư, huy động các nguồn lực để phát triển nền kinh tếnhằm tạo ra tăng trưởng kinh tế dẫn đến thu nhập tăng,đời sống của người dâncũng được nâng cao đáng kể.

Phần lớn,vốn FDI đầu tư cho lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ.Trongđó,có những ngành chủ chốt như xây dựng cơ sở hạ tầng, khai thác chế biếndầu khí, hóa chất và sản xuất thiết bị và hàng tiêu dùng FDI góp phần làmtăng tỉ trọng của những ngành này trong nền kinh tế,đồng thời tạo điều kiện

để hiện đại hóa nền sản xuất nông nghiệp và phát triển nông nghiệp nôngthôn Khu vực có vốn FDI còn giúp hình thành các ngành công nghiệp và dịch

vụ hiện đại như điện tử, tin học, viễn thông, lắp ráp ô tô và xe máy, giúpchuyển giao công nghệ và kĩ năng quản lý tiên tiến,nâng cao hiệu quả và sứccạnh tranh của nền kinh tế FDI có tác động mạnh đến quá trình chuyển dịch

cơ cấu kinh tế của nước tiếp nhận theo nhiều phương diện: chuyển dịch cơ cấungành kinh tế, cơ cấu vùng lãnh thổ, cơ cấu theo nguồn vốn và cơ cấu vốn đầutư

1.2.1.2.Về mặt xã hội.

Thông qua hoạt động đầu tư,các doanh nghiệp FDI góp phần giải quyếtviệc làm,tăng thu nhập cho người lao động Các doanh nghiệp FDI trực tiếptạo việc làm thông qua việc tuyển dụng lao động ở nước sở tại Song song đó,doanh nghiệp FDI còn gián tiếp tạo việc làm thông qua việc tạo điều kiệnthuận lợi cho sự hình thành,phát triển của các doanh nghiệp vệ tinh cung cấphàng hóa, dịch vụ cho khu vực kinh tế này

Trang 10

Sự tác động của FDI trong việc giải quyết việc làm phụ thuộc trực tiếpvào các nhân tố như: quy mô đầu tư, lĩnh vực sản xuất, trình độ công nghệ,chính sách công nghiệp và chính sách thương mại của nước tiếp nhận đầu tư.Mặt khác, tác động của FDI đến thị trường lao động cũng phụ thuộc vào cơcấu nền kinh tế, định hướng phát triển cũng như chất lượng lao động và chínhsách lao động của nước tiếp nhận đầu tư.

Ngoài tác động tạo việc làm cho người lao động FDI còn đóng góp rất tíchcực vào việc nâng cao chất lượng lao động và phát triển nhân lực ở nước tiếpnhận đầu tư FDI làm thay đổi cơ bản năng lực, kỹ năng lao động,quản trị doanhnghiệp thông qua hoạt động đào tạo và quá trình làm việc của lao động Làmviệc trong các doanh nghiệp FDI,đòi hỏi người lao động phải có kiến thức và khảnăng đáp ứng yêu cầu cao về cường độ và hiệu quả công việc

Ngoài ra, các doanh nghiệp FDI luôn đòi hỏi người lao động phải nỗlực không ngừng để hoàn thiện mình thông qua những yêu cầu ngày càng caođối với công việc, cơ hội phát triển, cơ hội thăng tiến… Vì vậy, trong cácdoanh nghiệp FDI trình độ học vấn và trình độ nghiệp vụ của người lao độngtương đối cao so với mặt bằng chung

Những yêu cầu trên,đòi hỏi người lao động phải không ngừng phát triểnbản thân cả về thể lực và trí lực Bên cạnh đó, để người lao động đáp ứngđược các yêu cầu của công việc,các doanh nghiệp FDI thường tiến hành tuyểnchọn, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ khá chặt chẽ, nhất là các ngành nghề đòihỏi chất lượng lao động cao Nhờ đó, FDI vừa gián tiếp khuyến khích người

Trang 11

lao động tăng đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực vừa trực tiếp đầu tư chophát triển nguồn nhân lực.

Thêm nữa, do chi phí thuê lao động nước ngoài cao hơn lao động địaphương, các doanh nghiệp trong khu vực FDI phải tuyển dụng lao động địaphương Để người lao động có thể sử dụng thành thạo máy móc thiết bị vàcông nghệ hiện đại các doanh nghiệp FDI phải có kế hoạch đào tạo Thế nên,trong chiến lược phát triển của các tập đoàn lớn hay các công ty đa quốc gialuôn có kế hoạch đào tạo lao động địa phương để từng bước thay thế lao độngngười nước ngoài

1.2.2.Vai trò của FDI đối với sự phát triển của lĩnh vực điện.

Để đàm bảo nhu cầu điện trong giai đoạn 2006-2025 vốn đầu tư trongngành điện là rất lớn,trung bình hằng năm toàn ngành cần khoảng 5 tỷUSD.Hiện nay,vốn đầu tư của EVN vẫn chiếm tỷ trọng lớn,nguồn vốn nàyEVN huy động từ nhiều nguồn cả trong và ngoài nước.Nguồn vốn tự có củaEVN là rất thấp,vốn vay lại hạn chế.Theo cân đối tài chính dài hạn củaEVN,giai đoạn 2005-2010,EVN cần huy động 202.559 tỷ đồng vốn cho đầu

tư thuần,nhưng khả năng đáp ứng của EVN là 102.518 tỷ đồng từ nguồn vốn

tự có,vốn ngân sách,vốn vay thương mại trong và ngoài nước.Vì vậy việc huyđộng các thành phần bên ngoài,đặc biệt là vốn FDI đã góp phần tăng nguồnvốn đầu tư đáng kể cho ngành điện.Tuy dòng vốn FDI chỉ mới đầu tư vào 4

dự án lớn nhưng 4 dự án này có vốn đầu tư rất lớn từ 480 triệu USD đến 1,6 tỷUSD,góp phần đáng kể vào tăng nguồn vốn cho hệ thống.Trong tương

Trang 12

lai,nguồn vốn FDI vào ngành điện sẽ ngày càng tăng và đóng vai trò quantrọng trong việc phát triển ngành điện

Ngoài việc bổ sung nguồn vốn cho đầu tư phát triển ngành điện,các dự

án FDI còn góp phần tạo công ăn việc làm,mang lại thu nhập ổn định chongười lao động và góp phần đổi mới,cải tiến công nghệ,kỹ thuật

1.3.Những nhân tố ảnh hưởng tới thu hút FDI

1.3.1.Hệ thống pháp luật,chính sách.

Mục tiêu của Nhà nước,là muốn tạo ra một môi trường đầu tư thuận lợi nhất

để có thể thu hút ngày càng nhiều vốn đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài.Nhàđầu tư sẽ muốn đầu tư vào những nước có một môi trường đầu tư thông thoáng,hệthống pháp luật chặt chẽ,thủ tục đơn giản.Một hệ thống pháp luật không ổnđịnh,thủ tục rườm rà sẽ khiến nhà đầu tư e ngại khi quyết định đầu tư

1.3.2.Cơ sở hạ tầng.

Đây cũng là một nhân tố quan trọng trong việc thu hút các nhà đầu tư,bởikhi đầu tư vào nước mà có cơ sở hạ tầng đảm bảo thì sẽ giúp họ giảm bớt kinhphí xây dựng cơ sở hạ tầng ban đầu.Vì vậy,Chính phủ cần hết sức chú ý đầu tưcho những dự án xây dựng cơ bản để tạo tiền đề thu hút nhà đầu tư

1.3.3.Chính trị xã hội.

Sự ổn định về chính trị sẽ giúp nhà đầu tư yên tâm hơn về quyết địnhđầu tư của mình.Chính vì vậy,mà một nước có nền chính trị ổn định thường cókhả năng thu hút đầu tư cao hơn những nước bất ổn về chính trị

1.3.4.Nguồn lao động.

Trang 13

Nguồn lao động và chất lượng nguồn lao động là một nhân tố quantrọng ảnh hưởng tới việc thu hút FDI vào nước đó.

Một nước có nguồn lao động dồi dào,giá nhân công rẻ và chất lượngđáp ứng được nhu cầu của các nhà đầu tư thì nước đó sẽ có một lợi thế rất lớn

và khả năng thu hút đầu tư nước ngoài là cao hơn các nước khác

Trang 14

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VÀO NGÀNH ĐIỆN HIỆN NAY

2.1.Giới thiệu tổng quan về ngành điện Việt Nam và sự cần thiết thu hút FDI vào ngành điện hiện nay.

2.1.1.Chức năng,nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của EVN

Ngành điện hiện nay,được tổ chức quản lý theo ngành dọc,cả ba khâuphát điện-truyền tải-phân phối va kinh doanh điện đều do một doanh nghiệpnhà nước quản lý,đó là tập đoàn điện lực Việt Nam(EVN).Ngoài EVN còn có

Bộ Công thương,Cục Điều tiết điện lực ERAV,Vụ năng lượng và dầu khí làcác đơn vị cùng tham gia quản lý ngành điện.Tuy vậy,vai trò của FDI là rấtlớn do tập đoàn này sở hữu phần lớn tài sản trong khâu phát điện và hoàn toànđộc quyền trong hai khâu còn lại

Tập đoàn Điện lực Việt Nam(EVN),được thành lập năm 2006 trên cơ

sở tổ chức lại Tổng công ty Điện lực Việt Nam.EVN hiện nay,hoạt động nhưmột tập đoàn doanh nghiệp được định nghĩa trong Luật Doanh nghiệp năm

2005 và chịu sự điều chỉnh của các qui định trong luật này liên quan tới mốiquan hệ giữa công ty mẹ và các công ty con.Trong đó,có các yêu cầu rằng:(a)các hợp đồng,giao dịch và các mối quan hệ khác giữa công ty mẹ và các công

ty con phải được thực hiện một cách độc lập và (b) cần có những báo cáo kếtoán riêng và báo cáo kế toán tổng hợp

Công ty mẹ bao gồm: ba nhà máy thủy điện lớn,trung tâm chuyển tảiđiện quốc gia,các ban quản lý dự án điện,trung tâm thông tin ngành điện.Công

Trang 15

ty mẹ nắm giữ 100% cổ phần của một số công ty con,trong đó có một vài nhàmáy điện,các công ty phân phối điện lớn nhất,công ty chuyển tải điện hợpnhất và công ty EVN Telecom.EVN nắm giữ ít nhất 50% cổ phần trong cáccông ty con khác.Tập đoàn này cũng kiểm soát một số đơn vị chuyên môn,như Viện năng lượng và các cơ sở đào tạo.

Với vị thế hiên nay,EVN là một công ty điện hoàn toàn hợp nhất với quyềnkiểm soát toàn bộ khâu phát điện,chuyển tải phân phối,bán lẻ điện.Tập đoàn nàycũng hợp nhất với cả những đơn vị bán điều tiết như Viện năng lượng và sở hữu một

số tài sản trong cơ khí điện,tư vấn và đào tạo.EVN cũng sỡ hữu cả EVN Telecom,làmột đơn vị nắm quyền cấp phép dịch vụ viễn thông và Ngân hàng An Bình

Cho đến năm 2005, EVN đã có tổng tài sản lên tới 7.2 tỉ đô la.Tổng doanhthu tăng 18% năm 2005 đến 2.4 tỉ đô la,tương đương tổng mức lợi nhuận trướcthuế là 200 triệu đô la.Tập đoàn này có khoảng 80000 nhân viên và sản xuất 41

tỉ kwh năm 2005 trong tổng số điện năng của cả nước là 52 tỉ kwh

2.1.2.Chu trình từ phát điện đến cung cấp điện cho người sử dụng

2.1.2.1.Phát điện.

Tổng công suất phát điện hiện tại của Việt Nam là 12000MW.Tổngcông suất này được phân chia giữa các đơn vị phát điện như sau: 7300 MWcủa EVN,1800 MW của các đơn vị đã cổ phần hoá của EVN,2600MW bằngcác dự án BOT và 210MW của các nhà cung cấp điện độc lập.Ở miền Bắc,cácnhà máy phát điện gồm có cả thủy điện và nhiệt điện chạy bằng than,ở miềnTrung chủ yếu là thủy điện và ở miền Nam chủ yếu là thủy điện chạy bằng

Trang 16

thủy năng.Thời gian gần đây,lượng mưa ít ở các khu vực đầu nguồn làm hạnchế sản lượng của các nhà máy thủy điện,dẫn đến việc không đáp ứng đượchết nhu cầu điện của cả nước.

Tính đến hết năm 2006,Việt Nam có 17 dự án cung cấp điện độc lậpvới tổng công suất 210MW.Ngoài phát điện bằng thủy điện,hiện không cónguồn điện tái sinh đáng kể nào khác tại Việt Nam.Tuy nhiên một chươngtrình phát triển năng lượng tái sinh đang được xây dựng,nhấn mạnh vào cácnguồn cung ngoài lưới cho các vùng sâu vùng xa.Cùng với đó,Việt Nam cũng

có đầu nối với miền Nam Trung Quốc và hiện đang nhập khẩu khoảng500MW

2.1.2.2.Chuyền tải điện.

Khối truyền tải điện trước đây gồm có 4 công ty truyền tải điện 1,2,3,4nay hợp thành Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia trực thuộc EVN.Xươngsống của hệ thống chuyển tải điện là đường dây 500KV,nối các nguồn phátđiện chính và các trung tâm.Năm 2005,có hơn 3000km đường dây 500KV vớicác trạm I I 500KV.Tuy nhiên, khả năng tận dụng tối đa các nguồn phát điệngiữa các vùng khác nhau của cả nước bị hạn chế do công suất của đườngdây.Một đường dây 500KV thứ hai,song song với đường dây hiện nay vừamới được xây dựng để giải quyết những hạn chế trên và cho phép sử dụng tối

ưu các nguồn điện

Bên cạnh đường dây 500KV,có hơn 5000km đường dây 220KV và gần1100km đường dây 110KV năm 2005.Trung tâm Chuyển tải điện quốc gia chịutrách nhiệm vận hành toàn bộ hệ thống chuyển tải điện từ 100KV đến 500KV

Trang 17

2.1.2.3.Phân phối và bán lẻ điện.

Mạng lưới phân phối điện chính được bố trí xung quanh 9 công ty phânphối điện của các vùng,tất cả đều thuộc sỡ hữu của EVN.Tại vùng nôngthôn,một số cộng đồng địa phương sở hữu và vận hành những mạng lưới hạthế.Các khách hàng công nghiệp lớn ở khu kinh tế cũng có khả năng nhậncung ứng điện trực tiếp từ một nhà máy IPP hay BOT.Giá bán điện,đối vớinhững trường hợp như vậy được giới hạn trong phạm vi mức 25% so với mứcbán điện của EVN

Giá bán điện đã tăng thêm 8.8% vào năm 2006 lên mức trung bình là

852 đồng/kWh và hiện nay là 1.058 đồng/kWh.Dự tính,giá điên sẽ còntăng.Nhưng xét về giá trị thực thì giá lại giảm xuống,và giá bán điện của ViệtNam là tương đương hoặc thấp hơn so với các nước láng giềng

2.1.3.Thu hút FDI trong khâu phát điện.

Lĩnh vực có nhiều tiềm năng thu hút FDI và thu được lợi ích từ FDInhất là khâu phát điện.Ngoài ra,chính sách của Chính phủ là khuyến khíchđầu tư trong khâu phát điện trước tiên để tạo được thị trường phát điện cạnhtranh.Khâu truyền tải vẫn tiếp tục được Nhà nước độc quyền và có ít khả năngnhà ĐTNN quan tâm đến khâu phân phối bán lẻ điện.Mạng lưới phân phốimang tính độc quyền,do Nhà nước xây dựng,sử dụng,bảo hành,sửa chữa vàkhông có lý do kinh tế nào nhà ĐTNN xây dựng một mạng lưới thứ hai.Thêmnữa phân phối bán lẻ điện bị khống chế giá bán đầu ra nên mức lợi nhuận sẽ

bị điều tiết chặt chẽ.Vì vậy,trong bài này em chủ yếu phân tích thu hút FDI

Trang 18

2.1.4 Sự cần thiết thu hút FDI vào ngành điện hiện nay.

Việt Nam đã rất thành công trong việc thu hút FDI trong khu vực sảnxuất,nhất là trong lĩnh vực sản xuất giành cho xuất khẩu.Tuy nhiên,trong khuvực đầu tư vào cơ sở hạ tầng cần nhiều vốn lớn nước ta chủ yếu sử dụng vốnngân sách hoặc vay vốn ODA Để thu hút nhiều hơn nữa khu vực tư nhân thamgia vào đầu tư cơ sở hạ tầng,Chính phủ,cần phải xây dựng môi trường đầu tưtrong lĩnh vực này thông thoáng,minh bạch,phải có các điều kiện về đảm bảo rủiro,bảo hiểm cho các nhà đầu tư,vv…trong thời gian tới đầu tư trong khu vực cơ

sở hạ tầng như hệ thống giao thông vận tải,thông tin liên lạc,điện lực rất cần thuhút đầu tư từ khu vực tư nhân,đặc biệt từ khu vực FDI.Để thấy sự cần thiết phảithu hút FDI trong ngành điện hiện nay ta xem xét trên bốn góc độ sau

a.Theo lộ trình cải tổ ngành điện của Chính phủ.

Mô hình tổ chức hiện tại của ngành điện,là liên kết dọc,cả 3 khâu phátđiện-truyền tải-phân phối kinh doanh điện đều do EVN quản lý,hạch toán kinhdoanh chưa tách bạch rõ ràng,chi phí ở từng khâu trong dây chuyền phát điện-truyền tải-phân phối không được hạch toán riêng rẽ,nên khó đánh giá hiệu quảcủa từng khâu Mô hình độc quyền này,chưa tạo ra cơ chế khuyến khích các đơn

vị trong ngành tiết kiệm chi phí,nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằmgiảm giá thành tạo cạnh tranh.Do đó,cần thiết phải có một kế hoạch tổng thểnhằm tái cơ cấu ngành điện để chống độc quyền,thúc đẩy cạnh tranh,thu hút tưnhân tham gia đầu tư vào ngành

Để đáp ứng tốc độ tăng trưởng cao nhu cầu điện,nhu cầu vốn đầu tư chongành điện là rất lớn đặc biệt trong khâu phát điện,khả năng đáp ứng vốn từ

Trang 19

Chính phủ khó đảm bảo,nguồn vốn vay là bị giới hạn.Cho nên,cần có một cơchế thu hút đầu tư bên ngoài vào ngành mà trước mắt trong khâu phátđiện,quá trình cải tổ ngành điện đã được Chính phủ xem xét qua các giai đoạnnhư sau:

- Năm 1995: Chính phủ đưa ra mục tiêu cải tổ ngành điện và được cậpnhật năm 1997

- Năm 1995: Thành lập Tổng công ty Điện lực Việt Nam EVN, đã táchchức năng quản lý nhà nước ra khỏi chức năng quản lý sản xuất kinh doanh

- Năm 2003: Bắt đầu tiến hành cổ phần hóa các công ty trong EVN

- Năm 2004: Chính phủ thông qua Luật điện lực trong đó có lộ trìnhphát triển thị trường điện cạnh tranh

- Năm 2005: Thành lập Cục điều tiết điện lực trực thuộc Bộ Công thương.Việc cải tổ ngành điện được dựa trên và điều tiết bởi Luật Điện lực năm2004,bắt đầu có hiệu lực vào ngày 1/7/2005 và đây là luật điện lực đầu tiên tạiViệt Nam Luật điện lực cũng qui định rằng,thị trường điện sẽ được thành lậpbằng cách cho phép cạnh tranh ở ba phân khúc của thị trường lần lượt theo bagiai đoạn:phát điện, bán buôn điện,bán lẻ điện

Giai đoạn 1: Thị trường phát điện cạnh tranh

Bước 1: Thị trường phát điện cạnh tranh thử nghiệm dự kiến từ năm

2009-2010

Bước 2: Thị trường phát điện cạnh tranh hoàn chỉnh dự kiến từ năm 2010-2015.

Trang 20

Cạnh tranh trong phát điện,sẽ dần được đưa vào giai đoạn 1 của quátrình chuyển đổi

Một trong những yếu tố cơ bản nhất,trong việc áp dụng cơ chế cạnhtranh có hiệu quả trong lĩnh vực phát điện là việc nhanh chóng thành lập một

“đơn vị mua duy nhất”.Theo cơ chế hiện nay,các nhà cung cấp điện độc lậpbán điện cho EVN,là công ty hợp nhất theo chiều dọc.Năm 2009,tất cả cáccông ty phát điện đều đã bán điện cho một đơn vị mua duy nhất là EVN,đơn

vị này sau đó sẽ cung cấp điện cho các công ty phân phối và người dân sửdụng cuối cùng

Giai đoạn 2: Thị trường bán buôn cạnh tranh

Bước 1: Thị trường bán buôn điện cạnh tranh thử nghiệm dự kiến từ 2016-2020 Bước 2: Thị trường bán buôn điện cạnh tranh hoàn chỉnh dự kiến từ 2021-2025.

Chức năng đơn vị duy nhất sẽ dần được bãi bỏ,EVN trở thành một đơn

vị mua buôn bình thường.Việc bán điện sẽ được thực hiện trong một khuônkhổ cạnh tranh,trong đó,những đơn vị mua buôn được tự do mua điện trực tiếp

từ các công ty điện.Việc mua bán điện, sẽ được thực hiện theo những hợpđồng mua bán điện dài hạn đã được đàm phán hoặc thực hiện trên thị trườnggiao ngay.Các đơn vị mua buôn sẽ gồm có các công ty phân phối điện,các đơn

vị sử dụng điện với số lượng lớn,hay những đơn vị chuyên mua buôn.Giaiđoạn 2 dự tính sẽ có một thời gian thí điểm khoảng 3 năm

Giai đoạn 3: Thị trường bán lẻ điện cạnh tranh.

Bước 1: Thị trường bán lẻ điện cạnh tranh thử nghiệm dự kiến từ

2021-2025

Trang 21

Bước 2: Thị trường bán lẻ điện cạnh tranh hoàn chỉnh sau 2025.

Giai đoạn 3,được kì vọng là sẽ dẫn đến một thị trường điện cạnh tranh hoàntoàn,kể cả ở khâu bán lẻ.Đến thời điểm đó,các khách hàng mua lẻ có thể tiếp cận

và lựa chọn các nhà cung cấp là những đơn vị độc lập với các công ty phânphối.Một giai đoạn thí điểm kéo dài 3 năm sẽ được bắt đầu từ 2022 và kết thúcvào năm 2025,tại thời điểm đó quá trình chuyển đổi được coi như đã hoàn tất

Theo lộ trình cải tổ ngành điện, bắt đầu từ năm 2009 trở đi Chính phủrất muốn thu hút các nhà đầu tư bên ngoài tham gia vào khâu phát điện đểhình thành thị trường phát điện cạnh tranh,đặc biệt nhất là các doanh nghiệpFDI có đủ vốn và công nghệ đầu tư vào khâu phát điện

Như vậy,nước ta sẽ mất khoảng 30 năm cho quá trình cải tổ ngànhđiện,đến sau năm 2025 thị trường điện sẽ là thị trường hoàn hảo,cạnh tranhhoàn toàn.So với các nước đã cải tổ,thì đây là khoảng thời gian ngắn hơn,tuynhiên hiện nay rất nhiều ý kiến các chuyên gia cho rằng ta nên đẩy nhanh quátrình cải tổ hơn nữa vì ngành điện không đáp ứng nhu cầu phụ tải tăng lên rấtcao,và môi trường đầu tư chưa thu hút các nhà đầu tư nước ngoài cho dùngành điện được đánh giá là ngành hấp dẫn đầu tư,nhưng tất cả các ý kiến chorằng đẩy nhanh quá trình cải tổ hơn nữa đều bị EVN bác bỏ vì EVN cho rằngthị trường điện là một thị trường vô cùng phức tạp,nếu cải tổ nhanh sẽ khôngđảm bảo an ninh năng lượng điện quốc gia

b.Đứng trên góc độ cung cầu điện

Lượng điện bán ra trong những năm gần đây,đã tăng lên nhanhchóng,trung bình với tốc độ gần đạt 14.5%/năm trong giai đoạn từ 1997 đến2006,với mức tăng thấp nhất là 10% (hình 2.1.).Đây là tốc độ tăng trưởng liêntục rất cao,và đã đạt được mặc dù hạn chế về nguồn cung cấp trong một số năm

Trang 22

Hình 2.1 Lượng tăng điện bán ra của EVN qua các năm (%)

Nguồn : Báo cáo thường niên của EVN 2005-2006 và website của EVN

Tuy nhiên,nhu cầu phụ tải hàng năm lại tăng khoảng 17%,như vậy,có

sự chênh lệch giữa nguồn cung và cầu,cụ thể là sự thiếu hụt nguồn cungđiện.Hình 2.2 cho thấy một sự thiếu hụt về công suất hàng năm cho giai đoạn2007-2010.Trong ngắn hạn,một phần sự thiếu hụt này có thể và sẽ được bùđắp bằng việc mua điện từ các nước láng giềng trong khu vực,nhất là TrungQuốc.Tuy nhiên,trong dài hạn sự thiếu hụt chỉ có thể giải quyết bằng cách thuhút thêm nhiều nhà đầu tư bên ngoài EVN vào các dự án nguồn điện của nước

Hình 2.2 Tăng công suất và dự kiến thiếu hụt phát điện năm 2007-2010

Trang 23

Nguồn : Báo cáo thương niên EVN 2005-2006 và dự báo của UNCTAD

Theo như thông báo của Tập đoàn Điện lực Việt Nam EVN,hiện naynhu cầu sử dụng điện trên toàn hệ thống là 197 triệu Kwh/ngày với công suất11.200 MW,nhưng công suất khả dụng cao nhất chỉ đạt 9.800MW

EVN cho biết sản lượng điện thiếu hụt năm 2007 là 6,6 tỷ Kwh,năm

2008 là 8,6 tỷ Kwh,năm 2009 là 10,3 tỷ Kwh

c.Đứng trên góc độ nhu cầu vốn đầu tư

Theo tổng sơ đồ 6,để đảm bảo nhu cầu điện trong giai đoạn 2006-2025vốn đầu tư trong ngành điện là rất lớn,trung bình hằng năm toàn ngành cầnđến khoảng 5 tỷ USD trong đó,có khoảng 70% tức là 3,3 tỷ USD đầu tư chonguồn điện.EVN là người chịu trách nhiệm chính đầu tư các công trình nguồnđiện.Hiện nay, EVN đầu tư vào nguồn điện chiếm 60% công suất,nguồn vốnnày EVN phải huy động từ rất nhiều nguồn trong và ngoài nước.Nguồn vốn tự

có của EVN là rất thấp còn nguồn vay thì hạn chế,nên việc huy động cácthành phần bên ngoài là rất cần thiết đặc biệt từ khu vực FDI có công nghệ vànguồn vốn hấp dẫn

Trang 24

Theo quyết định số 110/2007QĐ-TTg của thủ tướng Chính phủ ViệtNam,giai đoạn 2006-2015,EVN phải chịu trách nhiệm đầu tư 48 nhà máy vớicông suất 33.245MW.Riêng giai đoạn 2011-2015,EVN đầu tư 25 công trìnhvới tổng công suất 27.545MW.Tổng nhu cầu đầu tư của EVN giai đoạn 2008-

2015 cần khoảng gần 780.000 tỷ đồng để đầu tư các dự án điện lực

Để có được nguồn vốn như vậy,EVN đề nghị Chính phủ nhiều giảipháp huy động vốn như là: ưu tiên bố trí vốn ODA,tín dụng ưu đãi,yêu cầucác ngân hàng thương mại cho vay vượt qua 15% vốn tự có,cho phép thựchiện cổ phần hóa với tất cả các công ty điện lực,bán 49% vốn huy động tối đa

từ xã hội và có thể bán 49% cổ phần với một số nhà náy điện có công suấtkhông lớn,không có vai trò quan trọng trong hệ thống.Ngoài ra,EVN còn kiếnnghị Chính phủ ban hành cơ chế gía điện tự điều chỉnh theo các nhân tố đầuvào,theo thị trường điện,biểu giá bán lẻ điện khác nhau trên các địa bàn khácnhau

Trong số 5 hình thức huy động đầu tư,bao gồm phát hành trái phiếudoanh nghiệp,vay nợ,cổ phần hóa doanh nghiệp trực thuộc và triển khai các

dự án điện độc lập thì phương án cuối cùng,khuyến khích các thành phần kinh

tế tham gia phát triển điện và phát triển thị trường điện được chú ý nhiềunhất.Theo ước tính của EVN, từ 14% tổng sản lượng cung ứng cho lưới điệntoàn quốc năm 2006,các nhà cung cấp điện đã tăng lên 33% trong năm2010.Bản thân các nhà đầu tư trong và ngoài nước cũng đang yêu cầu đượctham gia đầu tư nhiều hơn vào ngành điện

d.Đứng trên góc độ cơ cấu nguồn phát điện

Trang 25

Hình 2.3.Các nguồn phát điện ở Việt Nam (% trong tổng số)

5 3

39

11 5

37

Chạy dầu diesel Thủy điện Nhiệt điện hơi nước Chạy ga Slice 7

Nguồn : Báo cáo thường niên EVN 2005-2006,có tính đến các nhà máy mới sẽ được xây dựng.

Nguồn thủy điện chiếm tỷ trọng lớn nhất 39% trong tổng công suấtphát điện,tuy nhiên các,công trình thủy điện không chỉ làm nhiệm vụ phátđiện mà là các công trình đa mục tiêu.Trong đó,có nhiệm vụ tưới tiêu,điều tiết

lũ trong ngành nông nghiệp,hơn nữ, thủy điện lại phụ thuộc rất lớn vào tìnhhình thời tiết.Trong những năm khô hạn,khả năng phát điện bị hạn chế,tuynhiên đây là hình thức phát điện sạch nhất trong cơ cấu phát điện hiện nay vàtính về lâu dài khi khấu hao đã được bù đắp thì chi phí sản xuất điện là rẻ nhấttrong các nguồn phát điện đã có hiện nay.Vì vậy,từ nay cho đến hết năm 2015

dự khiến Việt Nam sẽ xây dựng hầu hết các công trình thủy điện có thể xâyđược,EVN sẽ chỉ xây dựng và độc quyền trong các công trình thủy điện lớn vàđiện hạt nhân,còn các hình thức phát điện khác khuyến khích đầu tư bên

Trang 26

Trong điều kiện thiếu điện như hiện nay,hầu như,chỉ có những nhà đầu tưngoài nước mới đủ tiềm lực về vốn và công nghệ để phát triển các nhà máy chạythan,khí với quy mô lớn.Đối với các nhà đầu tư tư nhân trong nước,do không đủvốn,công nghệ cũng như năng lực để đầu tư các nhà máy quy mô lớn.Vì thế,cácdoanh nghiệp này,chọn các công trình vừa tầm hoặc nhỏ,hầu như là thủy điệnnhỏ và vừa.

2.2 Thực trạng thu hút FDI vào ngành điện thời gian qua

2.2.1 Một số kết quả thu hút FDI vào ngành điện thời gian qua

2.2.1.1 Xét theo vốn đầu tư

Vốn đầu tư các công trình thủy điện,và nhiệt điện được xác định từ khốilượng vốn từ các dự án đầu tư mới nhất và được điều chỉnh về mặt bằng giá hiệntại,còn các công trình chưa có dự án chi tiết thì,vốn đầu tư được xác định từ suấtvốn đầu tư tùy thuộc vào quy mô công suất từng dự án nhà máy điện.Tổng vốnđầu tư của các dự án nguồn điện được tính toán từ vốn đầu tư chi tiết từng loạinguồn điện theo công suất tổ máy,nhà máy và tiến độ xây dựng rải vốn từng nămphù hợp với thời gian vào vận hành.Để đảm bảo đủ điện cung cấp cho nền kinh

tế Chính phủ chủ trương xây dựng các chính sách nhằm thu hút các thành phầnkhác tham gia xây dựng nguồn điện.Tuy nhiên,EVN sẽ vẫn tiếp tục là nhà đầu tưchủ yếu.Vốn đầu tư trong các công trình thủy điện nhỏ thường trong khoảng trêndưới 1 triệu USD,so với tiềm năng của nhà ĐTNN thì đây là con số bé,nhưng cáccông trình thủy điện nhỏ này,đều do các nhà đầu tư trong nước làm chủ nên sốvốn này tương đối lớn.Tuy vậy,tổng vốn FDI so với tổng vốn đầu tư trong ngànhthì rất nhỏ do không có nhiều dự án FDI triển khai thêm từ năm 2005 trở lại đây

Trang 27

Theo tính toán trong sơ đồ 6,tổng vốn đầu tư thuần nguồn điện giaiđoạn 2006-2010 là 269.940 tỷ đồng,giai đoạn 2011-2015 là 244.390 tỷđồng,giai đoạn 2016-2020 là 305.331 tỷ đồng và giai đoạn 2021-2025 sẽ là206.685 tỷ đồng,tính giai đoạn 2006-2025 tổng vốn đầu tư thuần nguồn điện

là 1.026.347 tỷ đồng tương ứng 64,96 tỷ USD,tính hằng năm cần đầu tư chonguồn điện là 3,25 tỷ USD,nếu tính cả lãi trong thời gian xây dựng thì mỗinăm cần 3,62 tỷ USD.Trong tổng vốn đầu tư kể trên,đã tính cả các dự án củaEVN,của EVN góp vốn liên doanh,các dự án IPP,BOT trong nước và nướcngoài.Số liệu tính trong năm 2005 vốn đầu tư của EVN bao gồm cả các côngtrình EVN góp vốn liên doanh chiếm 66,7% ,còn khoảng 33,7% tính cho đơn

vị bên ngoài EVN trong đó,chủ yếu là các nhà đầu tư trong nước,vốn FDIchiếm tỷ trọng nhỏ chưa đến 10%

Hình 2.4 Cơ cấu vốn đầu tư nguồn điện năm 2005

EVN FDI Nhà đầu tư trong nước Slice 4

Bảng 2.1 Tỷ trọng VĐT của EVN và bên ngoài cho nguồn điện

2006-2020

Đơn vị: Phần trăm %

Trang 28

Đầu tư của EVN 66,7 52 78 83

Nguồn: Tổng sơ đồ điện 6

Giai đoạn 2016-2020,vốn đầu tư của EVN sẽ tăng lên chiếm 83% là dogiai đoạn này theo quy hoạch Việt Nam sẽ xây dựng nhà máy điện hạt nhânvới tính toán sẽ cần khoảng vốn rất lớn do nhà nước độc quyền giao cho EVNchịu trách nhiệm xây dựng.Giải thích cho điều này,là vì tổng sơ đồ 6 do việnnăng lượng một đơn vị thuộc EVN xây dựng,các công trình nguồn điện dựtính xây dựng từ nay cho đến năm 2020 chủ yếu do đơn vị của EVN hoặcEVN góp vốn liên doanh được chỉ định xây dựng từ trước,sau đó,mới tính đếncác dự án cho các đơn vị trong nước như PVN,TKV hoặc tổng công ty sôngĐà,cuối cùng sẽ là các dự án đấu thầu dạng BOT,BOO.Chính vì điều này,làmột trong những nguyên nhân làm chậm tiến độ của hàng loạt các dự án xâydựng nhà máy điện do các đơn vị thuộc EVN doặc EVN góp vốn.Quá nhiều

dự án dẫn đến tình trạng quá tải,hoạt động kém hiệu quả,và các đơn vị nàythông thường được EVN chỉ định không qua đấu thầu,EVN cũng không cóchế tài xử lý nào nếu như dự án chậm tiến độ,một đơn vị làm cùng một lúchai,ba dự án thủy điện,kết quả là chẳng dự án nào xong.Trong khi đó,nếu tổchức đấu thầu cạnh tranh các dự án này thì chắc chắn dòng vốn bên ngoài sẽ

đổ vào nhiều hơn,đặc biệt là dòng vốn FDI,vì vậy,đây có thể nói lỗi là doEVN quá tin tưởng vào đơn vị mình dẫn đến xảy ra tình trạng chậm tiến độ vàthiếu điện như hiện nay

2.3.1.2 Xét theo công suất nguồn điện

Tính đến năm 2005,công suất các dự án FDI đầu tư trong ngành điện là2.156MW chiếm 19,1% tổng công suất,các thành phần trong nước bên ngoài EVN

Trang 29

chỉ chiếm 2.5% công suất,còn EVN với 11.288 chiến 78,4% công suất toàn hệthống,đến thời điểm này,tổng công suất đã tăng đáng kể,tỷ trọng công suất các dự ánFDI giảm đáng kể do không có dự án nào xây dựng từ đó đến nay trong khi đó các

dự án nguồn điện của nhà đầu tư trong nước tăng lên nhanh chóng đặc biệt của 3 nhàđầu tư lớn nhất đó là PVN chiếm 15% tổng công suất,TKV và Tổng công ty sôngĐà

Hình 2.5 Tỷ trọng công suất phát điện năm 2005

EVN FDI Khác Slice 4

Nguồn : Tổng sơ đồ 6

2.2.1.3 Xét theo cơ cấu nguồn phát điện

Cơ cấu nguồn điện,sẽ có sự thay đổi trong tương lai,hiện nay,thủy điệnchiếm 40%,nhiệt điện than chiếm 20%,nhiệt điện khí chiếm 40% cùng với cácnguồn thủy điện,nhiệt điện khí,than,các nguồn điện sử dụng năg lượng mới vàtái tạo (điện sinh học,điện gió,điện mặt trời) và điện hạt nhân sẽ chiếmkhoảng 3% năm 2010 tăng lên 4% năm 2020 và 10% năm 2050,điện hạt nhân

Trang 30

Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn điện dự kiến giai đoạn 2005-2050

Đơn vị: %

Năm Chỉ tiêu

Nguồn tổng sơ đồ điện 6

Tổng sơ đồ 6 cho rằng,sẽ tập trung ưu tiên nguồn điện,từ nay đếnnăm 2015 sẽ xây dựng hầu hết các nhà máy thủy điện ở những nơi có thể xâydựng được do thủy điện là nguồn điện sạch nhất và rẻ nhất,không gây ônhiễm môi trường,tuy vậy,thủy điện lại chủ yếu có công suất nhỏ và chủ yếu

do các đơn vị trong nước làm chủ đầu tư,hình thức tự chỉ định thầu không quađấu thầu cạnh tranh là chủ yếu và do các đơn vị của EVN làm chủ đầu tưchiếm phần lớn.Chính vì điều này,mà hiệu quả các dự án bị giảm sút đáng kể

và hầu hết là chậm tiến độ.Tuy nhiên, từ năm 2015 trở đi tỷ trọng của nhiệtđiện bắt đầu lớn hơn để lấp đầy phần gia tăng nhanh chóng của phụ tải,việcđánh giá cân bằng tối ưu giữa nguồn nhiệt điện than và khí sẽ là vấn đề chủchốt trong khi lập kế hoạch dài hạn,điều này phần lớn phụ thuộc vào phân tíchđánh giá tương đối giữa than, khí và khả năng cung cấp cho tương lai.Trongvài năm tới,tất cả các nhà máy sử dụng than nội địa và khí hiện có,sẽ đượctriển khai càng nhanh càng tốt để đáp ứng nhu cầu điện đang tăng nhanh.Tuynhiên,trong dài hạn,vấn đề cân bằng tối ưu trong phát triển nguồn điện cầnphải được xem xét cẩn thận,gắn chặt với chính sách xuất khẩu than và khaithác dầu khí của Việt Nam

Trang 31

a.Nguồn nhiệt điện sử dụng than

Đây là nguồn nhiệt điện ra đời sớm nhất và cũng là nguồn điện gây ônhiễm môi trường lớn nhất.Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than có ưuđiểm là sử dụng nguồn nhiên liệu than có sẵn trong nước,vì chính sách hạnchế hoặc cấm nhập khẩu than của Chính phủ,mức độ vận hành phức tạp,sẽ tùythuộc vào công suất nhà máy.Đặc biệt,các nhà máy nhiệt điện than có côngsuất rất linh hoạt từ nhỏ nhất là khoảng 5MW đến khoảng 1.500MW như hiệnnay và có khả năng đổi sang nhiệt điện chạy dầu hoặc khí hoặc chu trình hỗnhợp.Hiện nay,các nhà máy điện sử dụng than trong nước sẽ vẫn tiếp tục lànguồn chính đáp ứng nhu cầu công suất phủ đáy cho miền Bắc.Than hiện doTập đoàn Than-Khoáng sản Việt Nam cung cấp,công ty này,quản lý toàn bộtài sản của nhà nước trong ngành than.Tổng lượng than đã cung cấp cho phátđiện trong năm 2004 là 4,3 tỷ tấn,tương đương 22% tổng lượng than thươngphẩm,lượng than xuất khẩu là 7,5 triệu tấn và 8,2 tiệu tấn sứ dụng trongnước.Sản lượng than khai thác,có thể tăng đáng kể từ các mỏ than hiệnnay.Khả năng tăng sản lượng khai thác sau năm 2010 là không lớn trừ khi cócác giải pháp khả thi,để khai thác tại vùng đồng bằng sông Hồng.Chi phí sảnxuất than dự kiến sẽ tăng trong tương lai

Các vấn đề của nhiệt điện than gồm giá than,các vị trí của nhà máy vàvấn đề môi trường

Giá than sẽ được đàm phán giữa TKV và các nhà đầu tư,thông thường hợpđồng mua bán than kéo dài ít nhất 1 năm trở lên,vì các nhà đầu tư an tâm rằnggiá than sẽ là tương đối ổn định cho hoạt động sản xuất điện.Giá than sẽ thay đổi

Trang 32

phụ thuộc vào 2 yếu tố là chi phí sản xuất than trong nước thay đổi và giá thantrên thị trường thế giới biến động,khi đó ,TKV sẽ phải thay đổi giá bán than chonhà đầu tư.Hiện nay,các dự án FDI trong nhà máy nhiệt điện than đều có qui mônhỏ phục vụ trực tiếp các KCN-KCX,trừ có một vài dự án BOT sắp được xâydựng có qui mô rất lớn khoảng 1.200MW tại Quảng Ninh và Bình Thuận,cácnhà ĐTNN thấy rằng nhiệt điện than ở Việt Nam rất có tiềm năng vì nguyên vậtliệu đầu vào có sẵn và cam kết của Chính phủ,vì thế,trong tương lai dòng vốnđầu tư vào nhiệt điện than sẽ nhiều hơn.

Vấn đề vị trí các nhà máy nhiệt điện than phần lớn các nhà máy vẫnđang tiếp tục được xây dựng ở miền Bắc vì Quảng Ninh là nơi sản xuất thanlớn nhất cả nước.Tuy nhiên,Chính phủ và ngành điện hiện đang lập kế hoạchphát triển các nhà máy nhiệt điện than ở miền Trung và miền Nam

Các nhà máy nhiệt điện than có mức ô nhiễm lớn nhất,ảnh hưởng tiêucực ở qui mô toàn cấu về phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính.Việc xây dựngnhiệt điện than sẽ được tính toán trong dài hạn,tác động đến môi trường sẽ làcăn cứ quan trọng xây dựng các dự án

b.Nguồn nhiệt điện sử dụng khí

Phát triển các nhà máy điện lớn sử dụng khí ngoài khơi,Việt Nam đòihỏi có sự liên kết của một số cơ quan chức năng và trên cả hai phương diệnhuy động một lượng lớn vốn ban đầu và các cam kết trong dài hạn.Công tykhí Việt Nam(PVGC),một thành viên của Tổng công ty dầu khí Việt Nam,chịu trách nhiệm về điều hành khí đốt tự nhiên,đây là một công ty trungương,nắm giữ cổ phần của Chính phủ trong các cơ sở sản xuất,độc quyền nắm

Trang 33

giữ quyền bán lẻ khí,mua khí từ ngoài khơi,và bán lẻ cho người tiêu dùng cuốicùng.Về thăm dò và khai thác khí,PVGC liên doanh hoặc kí hợp đồng phânchia sản phẩm với các công ty dầu khí quốc tế.Về phía sản xuất điện,việc cácnhà đầu tư ngoài EVN phát triển các tổ hợp IPP có công suất lớn là cực kì cầnthiết do EVN bị hạn chế về nguồn vốn.Các nhà đầu tư IPP có thể gồm cả cácbên phát triển khai thác dầu khí.Tuy nhiên,sự tham gia của các nhà đầu tưkhác cũng rất cần thiết.EVN sẽ đại diện cho bên mua sản phẩm điện của nhàmáy.Cuối cùng,Chính phủ Việt Nam,cần đóng vai trò quan trọng trong cả phêduyệt những thỏa thuận phát triển và cung cấp bảo đảm một phần rủi ro chothỏa thuận bán điện cho các nhà đầu tư bên ngoài.Hai dự án đầu tư lớn nhấtloại này là nhà máy Phú Mỹ 2 và Phú Mỹ 3 của nhà ĐTNN.Các ưu điểm củanhà máy chạy bằng khí là thời gian xây dựng nhanh,mức độ phức tạp trongviệc vận hành và ô nhiễm đều thấp hơn nhiệt điện than Khí ngoài khơi ViệtNam được sử dụng cho các tổ hợp sử dụng khí lớn trên bờ,trong đó,bên cạnhcung cấp cho một vài nhà máy sản xuất phân bón thì phần lớn tập trung chophát điện.

Các mỏ khí chính bao gồm:

- Mỏ Cửu Long: nằm ngoài phía Đông Nam ngoài khơi,Việt Nam đãkhai thác dầu tại mỏ này từ năm 1995.Khí đồng hành từ các mỏ sầu chính củaVệt Na, được dẫn vào bờ qua hệ thống đường ống Bạch Hổ.Hiện tại,lượng khíđồng hành đang giảm dần,tuy nhiên một lượng khí mới hiện đang được nghiêncứu có thể khai thác từ đây.Thêm vào đó,đã có một phát hiện đầy hứa hẹn

Trang 34

lượng khí không đồng hành tại khu Sư Tử Trắng trong mỏ Cửu Long,khoảng

40 tỷ m3 trở lên

- Mỏ Nam Côn Sơn: Cũng nằm ngoài khơi phía Đông Nam,tuy nhiên

xa hơn mỏ Cửu Long.Khí từ mỏ này,hiện đang cung cấp cho tổ hợp Phú Mỹ.Sảnlượng khí khai thác theo hợp đồng với BP và KNOC dự kiến sẽ tăng liên tục vớimức 7 tỷ m3/năm là công suất thiết kế của đường ống dẫn khí

Ngoài ra còn có các mỏ: Mỏ Tây Nam,Phú Mỹ và các vùng lân cận,CàMau,Ô Môn,Nhơn Trạch.Quy mô tối ưu của các tổ hợp nhiệt điện khí so vớicác nguồn điện khác ở nước ta là hết sức nhạy cảm với giá khí kí kết.Đến lượtmình,giá khí lại nhạy cảm với tính vững chắc và qui mô khai thác của các camkết sử dụng khí.Do vậy, việc phát triển những cam kết vững chắc,ở qui mô lớn

và dài hạn giường như rất cần thiết phải có để đạt được các giá điện cạnhtranh từ các nhà máy nhiệt điện khí

Việc EVN tham gia sỡ hữu hầu hết các nhà máy điện là không khảthi,thậm chí cả khi dùng các nguồn vốn vay do khả năng vay của EVN là cógiới hạn.Những đầu tư bên ngoài vào IPP,bên cạnh đầu tư của các công tykhai thác khí là cần thiết trong từng khu công nghiệp điện khí lớn

Hình thức nhiệt điện khí rõ ràng là thế mạnh của khu vực có vốnĐTNN và cũng là hình thức phát điện mà nhà ĐTNN ưa thích,vì như ta đã nói

ưu điểm của nhiệt điện khí là thời gian xây dựng nhanh,hiệu suất phát điệncao,ngoài ra,hình thức này cần số vốn đầu tư rất lớn,thậm chí,đầu tư khép kín

từ khai thác khí,vận chuyển khí qua ống dẫn,rồi mới đến nhà máy điệnkhí,công nghệ hiện đại nhằm đảm bảo giảm thiểu thấp nhất ô nhiễm và tăng

Trang 35

hiệu suất,cũng như nhiệt điện than,nhiệt điện khí sẽ là hình thức có nhiều nhàĐTNN tham gia trong tương lai.Tuy nhiên,ở nước ta,cả EVN và PVN ngàycàng tích lũy thêm được nhiều kinh nghiệm và có tiềm lực lớn hơn về vốn đểsẵn sàng tham gia đầu tư vào cơ cấu phát điện hấp dẫn này.

c.Phát triển nguồn thủy điện

Việt Nam,đang có một kế hoạch nhằm khai thác phần lớn nguồn thủyđiện tiềm năng nhất của đất nước trong thập kỷ tới.Tổng công suất của thủyđiện trong năm 2004 là 4.227MW,trong đó,thủy điện Hòa Bình(1.920MW) vàYali(720) chiếm 60% tổng công suất của thủy điện.Kế hoạch sẽ phát triểnthêm các nhà máy thủy điện lớn trên sông Đà,phía thượng lưu của Hòa Bìnhbao gồm có Sơn La(2.400MW) và Lai Châu(1.100MW).Khi hoàn thành,bậcthang gồm 3 thủy điện lớn trên sông Đà,sẽ có tổng công suất lên tới5.400MW.Bên cạnh kế hoạch phát triển đó,chương trình khai thác thủy điệncủa Việt Nam còn tập trung vào 30 dự án qui mô vừa(công suất từ 100-350),và xem xét một số nhà máy thủy điện nhỏ khác(công suất nhỏ hơn30MW).Các dự án này trải dài theo lưu vực chính của hệ thống sông ở miềnBắc,Trung,và Nam.Có 14 dự án thủy điện loại vừa đang được xây dựng vàođầu năm 2005 với tổng công suất 3.170MW.EVN cũng đang lên kế hoạch sẽtiếp tục xây dựng thêm 16 nhà máy thủy điện qui mô vừa với tổng công suất2.775MW càng sớm càng tốt

Hiện nay,chưa có dự án FDI nào đầu tư vào cơ cấu thủy điện,nguyênnhân chính dẫn đến tình trạng này là do hình thức tự chỉ định thầu từEVN.Các công trình thủy điện,chủ yếu do các đơn vị của EVN làm chủ đầu tư

Trang 36

không qua đấu thầu.Vì vậy,các đơn vị khác ít có cơ hội đầu tư.Ngoài ra,cáccông trình thủy điện mà tư nhân được tham gia đầu tư,chủ yếu có công suấtnhỏ,vốn đầu tư không quá lớn do Chính phủ qui định các công trình thủy điệnlớn sẽ hình thành hình thức độc quyền Nhà Nước.

d.Nhiệt điện hạt nhân

Theo qui hoạch điện hạt nhân sẽ được xây dựng tại tỉnh Ninh Thuận,dựkiến sẽ xuất hiện lần đầu tiên vào năm 2020 và sẽ chiếm 11% sản lượng điệnquốc gia năm 2025 và 30% vào năm 2050.Đây sẽ là hình thức phát điện EVNđộc quyến sở hữu,vận hành vì tính chất đặc biệt của điện hạt nhân liên quan đếnmôi trường và an ninh quốc gia.Vì vậy,hình thức này,sẽ không có các nguồn đầu

tư bên ngoài tham gia

e.Các nguồn điện sạch như điện sinh học,điện gió,điện mặt trời

Hiện nay,vẫn chưa có một khảo sát nào về trữ lượng,tiềm năng củanguồn điện sạch tại Việt Nam,nhưng xu hướng chung của thế giới hiện nay là

sử dụng nguồn điện sạch đến mức tối đa,khai thác tiềm năng có thể,mặc dùchi phí xây dựng ban đầu sẽ lớ, nhưng về lâu về dài sẽ rất có lợi cho nền kinh

tế cũng như môi trường.Tiềm năng thu hút FDI trong nguồn phát điện này củaViệt Nam là rất lớn.Đặc biệt là,các tỉnh miền Trung có bờ biển kéo dài thuậnlợi cho khai thác nguồn gió,nền nông nghiệp Việt Nam có thể cung cấp cácnguyên liệu cho sản xuất điện sinh học…Ngoài ra,Chính phủ chủ trương đếnnăm 2010 nâng tỷ trọng dạng phát điện này chiếm 3% tổng công suất và tiếptục tăng lên trong tương lai,đồng thời, đây cũng là dạng điện mà nhà ĐTNN

Ngày đăng: 07/09/2012, 14:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2 Tăng công suất và dự kiến thiếu hụt phát điện năm 2007-2010 - Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI vào ngành điện Việt Nam trong thời gian tới.DOC
Hình 2.2 Tăng công suất và dự kiến thiếu hụt phát điện năm 2007-2010 (Trang 27)
Hình 2.3.Các  ngu n phát  i n   Vi t Nam  (% trong  t ng s ) ồ đ ệ ở ệ ổ ố - Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI vào ngành điện Việt Nam trong thời gian tới.DOC
Hình 2.3. Các ngu n phát i n Vi t Nam (% trong t ng s ) ồ đ ệ ở ệ ổ ố (Trang 30)
Hình 2.4 Cơ cấu vốn đầu tư nguồn điện năm 2005 - Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI vào ngành điện Việt Nam trong thời gian tới.DOC
Hình 2.4 Cơ cấu vốn đầu tư nguồn điện năm 2005 (Trang 33)
Hình 2.5  T  tr ng công  su t ỷ ọ ấ  phát điện năm 2005 - Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI vào ngành điện Việt Nam trong thời gian tới.DOC
Hình 2.5 T tr ng công su t ỷ ọ ấ phát điện năm 2005 (Trang 35)
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn điện dự kiến giai đoạn 2005-2050 - Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI vào ngành điện Việt Nam trong thời gian tới.DOC
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn điện dự kiến giai đoạn 2005-2050 (Trang 36)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w