1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng kiến thức, kĩ năng công tác xã hội trong tiến trình can thiệp đối với trẻ em khuyết tật vận động

19 2,8K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 45,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tổng số 32 triệu trẻ em ở Việt Nam, trẻ khuyết tật có khoảng 1,1 triệu em, chiếm khoảng 3,4% so với trẻ em cùng độ tuổi. Hiện nay mới chỉ có khoảng gần 269 nghìn em, chiếm 24,22% số trẻ khuyết tật được đi học ở các loại hình trường lớp. Trẻ khuyết tật là đối tượng thiệt thòi nhất trong số những trẻ em thiệt thòi. Trẻ khuyết tật thường được phân thành các nhóm sau: trẻ khiếm thính, trẻ khiếm thị, trẻ khó khăn về học, trẻ khó khăn về vận động, trẻ khó khăn về ngôn ngữ, trẻ đa tật và trẻ có các dạng khuyết tật khác. Các em đang phải gánh chịu những thiệt thòi về thể chất, trí não đó là mang trên mình bao dị tật, những đôi tay, đôi chân không lành lặn, bị dị hình dị dạng, mang bao đau đớn. Không những thế, các em còn phải chịu nhiều thiệt thòi về mặt xã hội đó là việc chưa được đáp ứng đầy đủ các nhu cầu về vật chất, tinh thần, các em vẫn phải sống trong cảnh nghèo khó của gia đình. Con số được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của nhà nước vẫn chưa đồng bộ nên các em vẫn là một gánh nặng của các gia đình không chỉ về vật chất mà cả về tinh thần. Bởi vậy, nhiệm vụ của công tác xã hội là hỗ trợ, giúp đỡ trẻ tự vượt qua những khó khăn trong cuộc sống bằng kiến thức và kỹ năng chuyên môn đặc thù. Xuất phát từ lý do trên em đã chọn đề tài Vận dụng những kiến thức, kỹ năng công tác xã hội trong tiến trình can thiệp đối với trẻ em khuyết tật vận động nhằm trợ giúp người khuyết tật vượt qua những bất hạnh, rào cản trong cuộc sống.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

- -TIỂU LUẬN CUỐI KỲ

MÔN CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT

Đề tài:

Vận dụng kiến thức, kĩ năng công tác xã hội trong tiến trình

can thiệp đối với trẻ em khuyết tật vận động

Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hà Học viên : 16 Lê Thị Thanh Huyền Lớp : CTXH 1

Khóa : QH - 2012

Trang 2

MỤC LỤ

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 1

2.1 Ý nghĩa khoa học 1

2.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 2

4 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

5.1 Phương pháp phỏng vấn sâu 3

5.2 Phương pháp quan sát 3

5.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 3

PHẦN II NỘI DUNG CHÍNH 3

1 Các khái niệm công cụ 3

1.1 Khái niệm trẻ em 3

1.2 Khái niệm khuyết tật 3

1.3 Khái niệm người khuyết tật 4

1.4 Khái niệm trẻ khuyết tật 4

1.5 Khái niệm trẻ khuyết tật vận động 4

2 Các lý thuyết áp dụng 4

2.1 Lý thuyết động năng tâm lý 4

2.2 Thang nhu cầu của Maslow 5

3 Tiến trình quản lý trường hợp với thân chủ là trẻ khuyết tật vận động 7

Trang 3

3.1 Tiếp nhận thông tin và đánh giá sơ bộ 7

3.2 Xác minh vấn đề 8

3.3 Lập kế hoạch can thiệp 10

3.4 Tổ chức thực hiện kế hoạch 13

3.5 Lượng giá và kết thúc 14

PHẦN III KẾT LUẬN 15

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

Trang 4

PHẦN 1 - MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong tổng số 32 triệu trẻ em ở Việt Nam, trẻ khuyết tật có khoảng 1,1 triệu em, chiếm khoảng 3,4% so với trẻ em cùng độ tuổi Hiện nay mới chỉ có khoảng gần 269 nghìn em, chiếm 24,22% số trẻ khuyết tật được đi học ở các loại hình trường lớp Trẻ khuyết tật là đối tượng thiệt thòi nhất trong số những trẻ em thiệt thòi Trẻ khuyết tật thường được phân thành các nhóm sau: trẻ khiếm thính, trẻ khiếm thị, trẻ khó khăn về học, trẻ khó khăn về vận động, trẻ khó khăn về ngôn ngữ, trẻ đa tật và trẻ có các dạng khuyết tật khác Các em đang phải gánh chịu những thiệt thòi về thể chất, trí não đó là mang trên mình bao dị tật, những đôi tay, đôi chân không lành lặn, bị dị hình dị dạng, mang bao đau đớn Không những thế, các em còn phải chịu nhiều thiệt thòi về mặt xã hội

đó là việc chưa được đáp ứng đầy đủ các nhu cầu về vật chất, tinh thần, các em vẫn phải sống trong cảnh nghèo khó của gia đình Con số được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của nhà nước vẫn chưa đồng bộ nên các em vẫn là một gánh nặng của các gia đình không chỉ về vật chất mà cả về tinh thần Bởi vậy, nhiệm

vụ của công tác xã hội là hỗ trợ, giúp đỡ trẻ tự vượt qua những khó khăn trong cuộc sống bằng kiến thức và kỹ năng chuyên môn đặc thù Xuất phát từ lý do

trên em đã chọn đề tài ''Vận dụng những kiến thức, kỹ năng công tác xã hội trong tiến trình can thiệp đối với trẻ em khuyết tật vận động'' nhằm trợ giúp

người khuyết tật vượt qua những bất hạnh, rào cản trong cuộc sống

2 Ý nghĩa khoa học – Ý nghĩa thực tiễn

2.1 Ý nghĩa khoa học

Dưới góc độ tiếp cận các lý thuyết công tác xã hội, bằng nhiều biện pháp thu thập và phân tích thông tin, đặc biệt là bằng phương pháp so sánh, nghiên cứu sẽ góp phần làm sáng tỏ các lý thuyết, kiến thức cũng như phương pháp, kĩ năng công tác xã hội được sử dụng trong tiến trình can thiệp với thân chủ

Trang 5

Làm rõ các lý thuyết, phương pháp và kĩ năng chuyên ngành công tác xã hội như phương pháp công tác xã hội, lý thuyết nhu cầu, kĩ năng tham vấn, giao tiếp… và việc vận dụng vào thực tiễn

Đồng thời thông qua việc nghiên cứu thực tế, chúng ta sẽ kiểm nghiệm mức độ phù hợp của các lý thuyết về công tác xã hội nói chung và công tác xã hội cụ thể ở Việt Nam

2.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu này sẽ chỉ ra những cách thức chuyên nghiệp để trợ giúp thân chủ là trẻ khuyết tật vận

Mong muốn kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho cộng đồng nhận thức rõ hơn

về vấn đề, hoàn cảnh của trẻ khuyết tật vận động hiện nay và thu hút sự quan tâm, giúp đỡ của cộng đồng và các tổ chức xã hội

Cuối cùng việc thực hiện nghiên cứu đề tài này sẽ là cơ hội tốt để tác giả trau dồi kiến thức và có những kinh nghiệm tiếp xúc với thân chủ của mình

3 Mục tiêu nghiên cứu

Thông qua tìm hiểu và mô tả các hoạt động giúp đỡ thân chủ là trẻ khuyết tật vận độngnhằm phát hiện các vấn đề về tâm lý, xã hội, hành vi

Giúp thân chủ là trẻ khuyết tật vận động khắc phục các điểm yếu của mình để tham gia các hoạt động, hòa nhập được với xã hội

4 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề tâm lý, nhu cầu của trẻ khuyết tật vận động; tìm hiểu về mô hình, cách thức giúp đỡ cho trẻ

 Không gian nghiên cứu: số 7, ngõ 78, Thái Thịnh, Ngã

Tư Sở, Quận Đống Đa, Hà Nội

 Khách thể nghiên cứu: Thân chủ Nguyễn Văn Nam bị khuyết tật vận động

5 Phương pháp nghiên cứu

Trang 6

5.1 Phương pháp phỏng vấn sâu

Là phương pháp phỏng vấn từng cá nhân, giúp chúng ta hiểu sâu, kĩ về các vấn đề của cá nhân Sử dụng phương pháp này nhằm thu nhận những thông tin cụ thể liên quan đến đối tượng nghiên cứu, tìm hiểu chi tiết về các nhu cầu, tâm tư, nguyện vọng và những khó khăn của thân chủ

Các đối tượng phỏng vấn sâu trong nghiên cứu:

- Phỏng vấn thân chủ

- Phỏng vấn gia đình của thân chủ

5.2 Phương pháp quan sát

Là phương pháp thu thập thông tin xã hội sơ cấp về đối tượng nghiên cứu, quan sát hành vi, hoạt động của thân chủ Phương pháp này được sử dụng trong suốt quá trình can thiệp, hỗ trợ cho thân chủ Đây là phương pháp thu thập thông tin sơ cấp về đối tượng

5.3 Phương pháp phân tích tài liệu

Nghiên cứu đã sử dụng một số báo cáo khoa học, tạp chí, sách báo, tạp chí mạng, các trang Web có nội dung liên quan đến vấn đề nghiên cứu Các kết quả nghiên cứu, số liệu của các báo cáo của một số nghiên cứu đi trước liên quan đến nghiên cứu này

PHẦN 2 - NỘI DUNG CHÍNH

1 Khái niệm công cụ

1.1 Khái niệm trẻ em

Theo Công ước Quốc tế về quyền trẻ em: Trẻ em là người dưới mười tám tuổi, trừ trường hợp luật pháp áp dụng với trẻ em đó quy định tuổi thành niên sớm hơn

Theo Điều 1, Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (sửa đổi) đã được Quốc hội thông qua ngày 15 tháng 06 năm 2004: Trẻ em là công dân Việt Nam dưới mười sáu tuổi

1.2 Khái niệm khuyết tật

Trang 7

Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới WHO: “Khuyết tật là thuật ngữ

chung chỉ tình trạng khiếm khuyết, hạn chế vận động và tham gia, thể hiện những mặt tiêu cực trong quan hệ tương tác giữa cá nhân một người (về mặt tình trạng sức khỏe) với các yếu tố hoàn cảnh của người đó (bao gồm yếu tố môi trường và các yếu tố cá nhân khác).

1.3 Khái niệm người khuyết tật

Theo Tuyên nguôn về quyền của người khuyết tật của Liên hợp quốc:

“Người khuyết tật có nghĩa là bất cứ những người nào không có khả năng tự đảm bảo cho bản thân từng phần hay toàn bộ những sự cần thiết của một cá nhân bình thường hay cuộc sống xã hội do sự thiếu hụt bẩm sinh hay không bẩm sinh trong những khả năng về thể chất hoặc trí tuệ của họ”

Pháp lệnh về người tàn tật của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

định nghĩa người tàn tật như sau: “không phân biệt nguồn gốc gây ra tàn tật,

người tàn tật là người bị khiếm khuyết một hay nhiều bộ phận cơ thể hoặc chức năng biểu hiện dưới những dạng tàn tật khác nhau, làm suy giảm khả năng hoạt động, khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp nhiều khó khăn”.

1.4 Khái niệm trẻ khuyết tật

Theo Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (sửa đổi) đã được Quốc hội thông qua ngày 15 tháng 06 năm 2004: Trẻ bị khiếm khuyết một hoặc nhiều

bộ phân cơ thể hoặc chức năng biểu hiện dưới những dạng tật khác nhau, làm suy giảm khả năng hoạt động, khiến cho sinh hoạt, học tập và lao động gặp nhiều khó khăn

1.5 Khái niệm trẻ khuyết tật vận động

Trẻ bị khuyết tật vận động là những trẻ từ 0 đến dưới 18 tuổi bị khuyết tật tay chân, khó khăn trong việc đi đứng, làm việc như người bình thường

2 Các lý thuyết áp dụng

2.1 Lý thuyết động năng tâm lý

Học giả đầu tiên và quan trọng nhất cần được nhắc đến rong thuyết động năng tâm lý là nhà tm lý học Sigman Freud Lý thuyết của ông nhấn mạnh đến

Trang 8

yếu tố vô thức của con người Ông cho rằng những kinh nghiệm trong quá khứ của con người là nhân tố quyết định sâu sắc đối với hành vi sau này của họ

Khi xem xét sự phát triển nhân cách của con người, Freud cho rằng có hai động cơ chính thưc đẩy suy nghĩ, tình cảm và hành vi của con người là là tính dục và sự hung tính Tính dục được coi là động cơ chính thúc đẩy các hoạt động nhằm bảo đảm sự đáp ứng các nhu cầu của con người, còn hung tính được xem

là các con người bảo vệ mình khỏi những tác nhân gây hại cho sự phát triển

Theo Freud, cấu trúc nhân cách của con người gồm 3 thành tố: cái nó, cái tôi và cái siêu tôi Khi những mâu thuẫn trong bản thân không được giải quyết, cái tôi sẽ dùng các cơ chế tự vệ để tạo sự cân bằng giữa cái nó và cái siêu tôi

Vận dụng lý thuyết này vào công tác xã hội, nhân viên công tác xã hội tin rằng thân chủ thường lặp lại những cảm xúc và hành động trong thời niên thiếu với một người rất quan trọng trong cuộc đời mình Trong một số trường hợp thân chủ có thể tham gia vào việc phân tích những hiện tượng này được gọi là sự chuyển dịch, bằng cách này làm rõ lý do và cách thức thân chủ cảm nhận và ứng

xử Nhân viên công tác xã hội tập trung vào suy nghĩ cảm xúc đang diễn ra của thân chủ hơn là những yếu tố môi trường và xã hội, giúp thân chủ hiểu được những suy nghĩ, cảm xúc mâu thuẫn trong bản thân họ, nhờ thế mà nhân viên công tác xã hội có thể giúp thân chủ cải thiện chức năng xã hội của cá nhân

2.2.Thang nhu cầu của Maslow

Nhà tâm lý học Abraham Maslow (1908-1970) được xem như một trong những người tiên phong trong trường phái Tâm lý học nhân văn, trường phái này được xem là thế lực thứ 3 khi thế giới lúc ấy đang biết đến 2 trường phái tâm lý chính: Phân tâm học và Chủ nghĩa hành vi

Năm 1943, ông đã phát triển một trong các lý thuyết mà tầm ảnh hưởng của nó được thừa nhận rộng rãi và được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm cả lĩnh vực giáo dục Đó là lý thuyết về Thang bậc nhu cầu của con người Trong lý thuyết này, ông sắp xếp các nhu cầu của con người theo một hệ thống trật tự cấp bậc, trong đó, các nhu cầu ở mức độ cao hơn muốn xuất hiện thì các nhu cầu ở mức độ thấp hơn phải được thỏa mãn trước

Trang 9

Trong thời điểm đầu tiên của lý thuyết, Maslow đã sắp xếp các nhu cầu của con người theo 5 cấp bậc:

* Nhu cầu cơ bản: bao gồm các nhu cầu cơ bản của con người như ăn,

uống, ngủ, không khí để thở, tình dục…Đây là những nhu cầu cơ bản nhất và mạnh nhất của con người Trong hình kim tự tháp, chúng ta thấy những nhu cầu này được xếp vào bậc thấp nhất: bậc cơ bản nhất Maslow cho rằng, những nhu cầu ở mức độ cao hơn sẽ không xuất hiện trừ khi những nhu cầu cơ bản này được thỏa mãn và những nhu cầu cơ bản này sẽ chế ngự, hối thúc, giục giã một người hành động khi nhu cầu cơ bản này chưa đạt được

* Nhu cầu về an toàn, an ninh: Nhu cầu an toàn và an ninh này thể hiện

trong cả thể chất lẫn tinh thần Con người mong muốn có sự bảo vệ cho sự sống còn của mình khỏi các nguy hiểm Nhu cầu này sẽ trở thành động cơ hoạt động trong các trường hợp khẩn cấp, nguy khốn đến tính mạng như chiến tranh, thiên tai, gặp thú dữ…

* Nhu cầu về xã hội: Nhu cầu này còn được gọi là nhu cầu mong muốn

thuộc về một bộ phận, một tổ chức nào đó hoặc nhu cầu về tình cảm, tình thương Nếu nhu cầu này không được thoả mãn, đáp ứng, nó có thể gây ra các bệnh trầm trọng về tinh thần, thần kinh

* Nhu cầu về được quý trọng: Nhu cầu này còn được gọi là nhu cầu tự

trọng vì nó thể hiện 2 cấp độ: nhu cầu được người khác quý mến, nể trọng thông qua các thành quả của bản thân và nhu cầu cảm nhận, quý trọng chính bản thân, danh tiếng của mình, có lòng tự trọng, sự tự tin vào khả năng của bản thân

* Nhu cầu được thể hiện mình: Khi nghe về nhu cầu này: “thể hiện

mình” chúng ta khoan vội gán cho nó ý nghĩa tiêu cực Không phải ngẫu nhiên

mà nhu cầu này được xếp đặt ở mức độ cao nhất Nhu cầu của một cá nhân mong muốn được là chính mình, được làm những cái mà mình “sinh ra để làm” Nói một cách đơn giản hơn, đây chính là nhu cầu được sử dụng hết khả năng, tiềm năng của mình để tự khẳng định mình, để làm việc, đạt các thành quả trong

xã hội

Trang 10

Thông qua lý thuyết về Thang bậc nhu cầu được đề xướng bởi nhà tâm lý học Abraham Maslow, chúng ta sẽ đi tìm hiểu và chỉ ra hệ thống những nhu cầu của thân chủ là trẻ khuyết tật vận động Từ đó chúng ta đối chiếu với những hoạt động của thân chủ, xem xét mức độ thích hợp của những hoạt động đó với những nhu cầu của thân chủ Phù hợp với nhu cầu của đối tượng là yêu cầu tiên quyết, không thể thiếu quyết định hiệu quả của các hoạt động trợ giúp; việc tìm hiểu nhu cầu của nhóm trẻ là khâu không thể thiếu trong việc thực hành công tác

xã hội

3 Tiến trình quản lý trường hợp với thân chủ là trẻ khuyết tật vận động

3.1 Tiếp nhận thông tin và đánh giá sơ bộ

a Giới thiệu sơ lược về thân chủ

 Thân chủ: NGUYỄN VĂN N

 Ngày sinh: 15/9/2009

 Thân nhân: mẹ Phạm Thị H

 Địa chỉ: số 7, ngõ 78, Thái Thịnh, Ngã Tư Sở, Quận Đống Đa, Hà Nội

 Tình trạng vận động hiện nay:

Em N bị khuyết tật vận động do biến chứng của bệnh vàng da bệnh lý ở trẻ sơ sinh mà không được phát hiện kịp thời

 Trình độ học vấn:

Do N bị khuyết tật vận động nên mẹ em không cho em đi học mẫu giáo

 Tình trạng gia đình:

Cha N mất sớm, ông bà nội và ngoại đều đã mất, họ hàng thì ở xa Mẹ

em làm công nhân cho ở xí nghiệp may, thu nhập rất thấp vì thế đời sống của hai

mẹ con rất khó khăn

 Mối quan hệ xã hội:

Do N bị khuyết tật vận động nên em rất khó khăn trong việc tham gia các hoạt động bên ngoài cộng đồng từ nhỏ dẫn đến những khó khăn về phát triển ngôn

Trang 11

ngữ, phát triển các mối quan hệ xã hội và có xu hướng tách biệt các mối quan

hệ, sợ giao tiếp với người lạ

 Việc tiếp cận với các dịch vụ xã hội:

Mẹ của N sau khi đi làm về lại phải tập trung nhiều thời gian vào các công việc gia đình, mối quan hệ với mọi người xung quanh cũng hạn chế nên không

có nhiều thông tin và hiểu biết về các dịch vụ trợ giúp của Nhà nước đối với trẻ khuyết tật Vì vậy em cũng chưa biết các dịch vụ về chăm sóc sức khỏe, y tế

3.2 Xác định vấn đề

a Vấn đề thân chủ đang gặp phải:

- Khó khăn trong việc phát triển ngôn ngữ, giao tiếp

- Gặp trở ngại trong việc vận động

- Đời sống kinh tế gia đình khó khăn nên em không được đáp ứng những nhu cầu cơ bản

- Em không được đi học giống các bạn cùng tuổi

- Chưa được biết về các dịch vụ chăm sóc xã hội

b Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của thân chủ

* Điểm mạnh:

- Em vẽ tranh rất đẹp

- Thích nghe nhạc

- Ngoan ngoãn nghe lời mẹ, yêu thương mẹ

* Hạn chế:

- Bố mất sớm

- Mặc cảm về bản thân

- Gặp khó khăn về phát triển ngôn ngữ

- Vận động khó khăn

- Kinh tế gia đình khó khăn

- Không được hưởng trợ cấp hay các dịch vụ chăm sóc y tế

c Mối quan hệ tương tác của thân chủ

Trang 12

Các tổ chức xã hội

Họ hàng nội, ngoại

Qua biểu đồ sinh thái cho thấy, N và mẹ có quan hệ hai chiều thân thiết, rất gắn

bó Tuy nhiên, N lại có mối quan hệ xa cách với bạn bè; hàng xóm; họ hàng nội, ngoại; bệnh viện, trường học, các tổ chức xã hội Ở đây ta thấy thân chủ như tách biệt với thế giới bên ngoài, không có sự tương tác với những nguồn lực

hỗ trợ từ cộng đồng xung quanh

d Các thông tin cần thiết khác cần tìm hiểu

Thân chủ có muốn đi học mẫu giáo không?

Thân chủ có muốn tham gia lớp học vẽ dành cho trẻ khuyết tật không? Thu nhập bình quân hàng tháng của mẹ thân chủ là bao nhiêu?

Thân chủ có nhận được trợ cấp xã hội hàng tháng không?

Thân chủ có được chăm sóc về y tế thường xuyên không?

e Các mục tiêu cần thực hiện theo thứ tự ưu tiên

Em N

Bệnh viện

Trường

học

Hàng xóm Bạn bè

Mẹ N

Chú thích:

Mối quan thân thiết - Mối quan hệ xa cách

Ngày đăng: 07/07/2014, 17:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w