Chương 13: Các biện pháp nâng cao năng suất thi công - Máy xúc chuyển: + Giảm thời gian chu kỳ làm việc của máy + Tăng hệ số sử dụng thời gian, tăng hệ số chứa đầy thùng.. + Chọn phương
Trang 1Chương 13:
Các biện pháp nâng cao năng suất thi
công
- Máy xúc chuyển:
+ Giảm thời gian chu kỳ làm việc của máy
+ Tăng hệ số sử dụng thời gian, tăng hệ số chứa đầy thùng + Chọn phương án xén đất thích hợp
+ Tăng tốc độ chạy máy, bảo đảm đường chạy máy luôn ở trạng thái tốt
+ Thường xuyên cạo sạch thùng, rút ngắn thời gian đổ đất + Tận dụng vừa xuống dốc vừa xén đất
- Máy san:
+ Nâng cao hệ số sử dụng thời gian
+ Tăng tốc độ chạy máy, giảm thời gian quay đầu
- Máy lu:
+ Chọn chiều dài đoạn đầm nén hợp lý
+ Chạy đúng theo sơ đồ lu đã thiết kế:
- Máy ủi:
+ Nâng cao hệ số sử dụng thời gian Đây là biện pháp hiệu quả mà người thiết kế có thể thực hiện được
+ Tăng khối lượng trước lưỡi ủi bằng cách:
Giảm khối lượng rơi vải dọc đường khi chuyển đất
Lợi dụng độ dốc khi xén đất
+ Giảm thời gian chu kỳ làm việc của máy
-Máy đào:
+ Tăng chiều dày đào đất
Trang 2+ Giảm thời gian chết của máy bằng cách tăng cường bảo dưỡng máy; cung cấp nhiên liệu kịp thời; tạo điều kiện cho máy làm việc hiệu quả
VI TÍNH NĂNG SUẤT MÁY MÓC THI CÔNG
1 Năng suất máy xúc chuyển
Công thức tính
N =
r
c t
K t
K Q K T
T : thời gian làm việc trong 1 ca T =7h
Kt : hệ số sử dụng thời gian Kt =0,8
Q : dung tích thùng với 374 thì Q= 6m3
Kc : hệ số chứa đầy thùng Kc =0,9
Kr : hệ số rời rạc của đất, Kr =1,2
t :thời gian của 1 chu kỳ làm việc của máy (phút)
t =
1
1 c
c đ
đ x
x
v
L v
L v
L v
L
+2tq + tđ (phút)
Lx : chiều dài xén đất , Lx = 11,6m
Lđ : chiều dài đổ đất, Lđ =8m
Lc : chiều dài chuyển đất, Lc =LTB
L1 : chiều dài quay lại , L1 = LTB - Lx - Lđ
vx =1,5km/h =25m/phút: tốc độ xén đất
vđ =1,5 km/h =25m/phút: tốc độ đổ đất
vc=15km/h=250m/phút: tốc độ chuyển đất
v1 =20km/h =333,3m/phút: tốc độ quay lại
tđ : thời gian đổi số: tđ =0,5phút
tq : thời gian quay đầu, tq=0,3 phút
BẢNG TÍNH NĂNG SUẤT CHO ĐOẠN IV
suất(m3/ca)
Trang 32.Năng suất của máy san khi san đất:
Tính theo công thức:
ss ck s
t
t 2 v
L v
L n
K b sin l L T 60
Trong đó: T=7h; Kt = 0,8
: góc đẩy lưỡi san chọn = 450
L : chiều dài thao tác, chọn L=100m
l : chiều dài lưỡi san ứng với san D465 thì l = 3,04m
n : số lần san qua 1 chỗ chọn n = 3
b : chiều rộng bình quân dải sau chồng lên dải trước b = 0,3m
vs : tốc độ khi san đất vs = 50m/phút
vck : tốc độ khi máy chạy không vck = 66,67 m/phút
tss : thời gian sang số ở mỗi đoạn tss = 0,5 phút
Thay vào ta được năng suất của máy san:
5 , 0 2 67 , 66
100 50
100 3
8 , 0 3 , 0 45 sin 04 , 3 100 7
= 4237,85m2/ca
Giả sử máy san san mỗi lớp dày 25cm
Ta tính được N = 4237,85m2 0,25 = 1059,5 m3/ca
3 Năng suất của máy ủi
Năng suất của máy ủi khi xén và chuyển đất là:
N =
r
d t
K t
K K Q T
.
T =7h; Kt = 0,75
Q : khối lượng đất trước lưỡi ủi khi xén và chuyển đất ở trạng thái chặt:
Q =
tg
K
2
2
35 2
1 , 1 03 , 3 tg
K
x tt =2,618Ktt(m3)
Kd : hệ số ảnh hưởng của độ dốc
Trang 4Kr : hệ số rời rạc của đất Kr=1,2
t : thời gian làm việc trong 1 chu kỳ
1
1 c
c x
v
L v
L v
tc : thời gian chuyển hướng tc = 0,5 ’
th : thời gian nâng hạ lưỡi ủi chọn th = 0,5 ’
tđ : thời gian đổi số ; tđ = 0,5 ‘
Lx : chiều dài xén đất Lx = . 3,03 1,1
h L Q
Lc : chiều dài vận chuyển đất
+ Khi máy ủi vận chuyển ngang để đắp : Lc = 10 m
+ Khi máy ủi vận chuyển dọc để đắp : Lc = LTB
L1 : chiều dài lùi lại L1 =Lx+Lc
vx: tốc độ xén đất (m/s) chọn v1 =2,5km/h= 41,7m/p
vc : tốc độ chuyển đất, v2=3,5km/h = 58,3m/p
v1 : tốc độ khi ủi: v1 = 3km/h = 50 m/p
BẢNG TÍNH NĂNG SUẤT MÁY ỦI THEO TỪNG ĐOẠN CÔNG TÁC
* Khi máy ủi đào vận chuyển ngang đắp đất:
* Khi máy ủi vận chuyển dọc để đắp
STT Đoạn thi
công Ltb Lx(m)
Is (%) Kd Ktt t(phút) Q(m3) N(m3/ca)
Trang 5công ) ) (%) a)
4 VIII 32.2 0.68 11.30 1.40 0.87 3.7 2.268 238.6
4 Năng suất của máy lu
Năng suất máy lu được tính theo công thức :
P =
01
, 0
.
N t v
L v
L
B L K T
ds
t
T : số giờ làm việc trong 1 ca, T =7h
Kt : hệ số sử dụng thời gian, Kt = 0,85
L : chiều dài đoạn lu lèn L =100m
V : tốc độ di chuyển máy lu
Lu bánh hơi D365 : : V = 3 (km/h) = 50,0 (m/ph)
Lu bánh cứng VM 7706 : V = 2 (km/h) = 33,33 (m/ph)
tđs : thời gian đổi số cuối đoạn tđs = 1 (ph)
: hệ số trùng lặp =1,2
B : phần chiều rộng nền đường được lu, B = 8 m
N : tổng số hành trình lu: N = Nck.Nht
Nck : số chu kỳ thực hiện để đảm bảo độ chặt yêu cầu
Nht : số hành trình lu trong 1 chu kỳ
n : số lượt đầm nén trong1 chu kỳ thực hiệnđược: n = 2 (lượt/điểm)
Nck =
n
Nyc
Nyc =
0 max
min max
ln
1
Trang 6 = 0,25 : hệ số đặc trưng cho khả năng nén chặt của đất
max : độ chặt lớn nhất của đất tính theo công thức
W 01 , 0
max
= 2,76 (T/m3) : tỷ trọng của đất
W0 = 15% : độ ẩm tốt nhất của đất
max = 1,84 (T/m3)
yc = 0,95 0 =1,6815 (T/m3): độ chặt yêu cầu của đất
0: độ chặt tốt nhất của đất được tính theo công thức sau
01 , 0 1
) 1 (
0
VK
Với VK là tỉ lệ không khí trong đất ở độ chặt lớn nhất và độ ẩm tốt nhất ;VK= 4%
Nyc = 3 , 2
77 , 1 84 , 1
68 , 1 84 , 1 ln 25 , 0
1
(lượt/điểm)Chọn n=
4(lượt/điểm)
Số hành trình lu thực hiện trong một chu kỳ có thể được xác định dựa trên sơ đồ lu
* Đối với bánh lốp D365 : tải trọng 17,5 T ; bề rộng bánh lu 2,6 m
Ta có : Nck = 2
2
4
n
Nyc lượt/điểm Từ sơ đồ lu ta có tổng số hành trình lu trong một chu kỳ là :
Nht = 6
Do đó tổng số hành trình lu là : N = Nck Nht = 12 (hành
trình)
Năng suất của máy :
Trang 725 ,
7388 2
, 1 12 1 50
100 01 , 0 100
8 100 85 , 0 7
Chiều dày lu lèn l = 25 cm
Vậy năng suất của máy lu D 365 là : P’ = 0,25 7388,25 = 1847,06 (m3/ca)
* Đối với lu bánh cứng VM7706 : tải trong 6 T, bề rộng bánh lu 1,27m
Chọn số lần lu đi qua 1 điểm để đạt độ chặt yêu cầu là 4 lượt/điểm : Nyc = 4
Từ sơ đồ lu ta có : n = 2 lượt/điểm
Do đó tổng số chu kỳ lu phải thực hiện để lu lèn đất đạt độ chặt yêu cầu là:
2
4 n
Nyc
(chu kỳ)
Tính trực tiếp từ sơ đồ lu ta có số hành trình lu phải thực hiên trong 1 chu kỳ :
Nht = 12 (hành trình/chu kỳ) Tổng số hành trình lu là:
N = Nck Nht = 2 12 = 24 (hành trình)
Năng suất của máy :
1 , 2768 2
, 1 24 1 33
, 33
100 01 , 0 100
8 100 85 , 0 7
Chiều dày lu lèn l = 25 cm
Vậy năng suất của máy lu VM7706 là : P’ = 0,25 2768,1 = 692,025 (m3/ca)