Chương 10: Phân đoạn thi công và chọn máy Dựa vào đường cong tích lũy đất ta phân ra 1 số đoạn để thi công.. - Khối lượng công tác đất trong đoạn - Chiều dài các đoạn xấp xỉ nhau - Kỹ t
Trang 1Chương 10: Phân đoạn thi công và
chọn máy
Dựa vào đường cong tích lũy đất ta phân ra 1 số đoạn để thi công Khi phân đoạn thi công ta dựa vào một số quan điểm sau
- Khối lượng công tác đất trong đoạn
- Chiều dài các đoạn xấp xỉ nhau
- Kỹ thuật thi công trong từng đoạn phải giống nhau
- Máy chủ đạo dùng trong đoạn phải giống nhau
Ta phân đoạn như sau:
* Đoạn I: Từ KM0+500 đến KM0+ 583,44
+ Độ dốc ngang sườn tự nhiên : 6,3% 8,0%
+ Nền đường đắp hoàn toàn với chiều cao tối đa đắp là 2,67m
+ Mặt cắt ngang :
1:1,5 1:1,5
is
+ Biện pháp thi công đất :
Dùng ôtô vận chuyển đất từ đoạn 6 đến đắp
Dùng các loại máy lu lèn và hoàn thiện
+ Cự ly vận chuyển trung bình của ôtô:1100m
Trang 2* Đoạn II: Từ KM1+ 583,44 KM1+ 776,07:
+ Độ dốc ngang tự nhiên : 6,3% 9,2%
+ Nền đường bao gồm đắp hoàn toàn, đào hoàn toàn và nửa đào nửa đắp với chiều cao tối đa đào và đắp lần lượt là 1,23m và 1,59m
+ Biện pháp thi công đất :
Dùng máy ủi điều phối dọc và điều phối ngang Dùng các loại máy lu lèn và hoàn thiện
+ Cự ly vận chuyển trung bình:
Máy ủi vận chuyển ngang :10 m
Máy ủi vận chuyển dọc : 61,5 m
+ Mặt cắt ngang :
1:1
1:1,5
1:1
1:1
1:1 1:1
1:k
1:k
1:k
Trang 3* Đoạn III: Từ KM1+776,07 KM1+900:
+ Độ dốc ngang tự nhiên : 6,4% 10,5%
+ Nền đường đắp hoàn toàn với chiều cao tối đa đắp là 2,45m
+ Mặt cắt ngang:
1:1,5 1:1,5
is
+ Biện pháp thi công đất :
Dùng ôtô vận chuyển đất từ đoạn 6 đến đắp
Dùng các loại máy lu lèn và hoàn thiện
+ Cự ly vận chuyển trung bình của ôtô:800m
* Đoạn IV: Từ KM1+900 KM2+500:
+ Độ dốc ngang tự nhiên : 4% 12%
+ Dạng nền đường : đắp hoàn toàn, đào hoàn toàn và nửa đào nửa đắp với chiều cao tối đa đào, đắp lần lượt là 0,92mvà 1,97m
+ Mặt cắt ngang:
1:1
1:1,5
1:k
1:k
1:k
Trang 4
+ Biện pháp thi công đất :
Điều phối dọc bằng máy xúc chuyển
Dùng máy ủi đào vận chuyển ngang đắp
+ Cự ly vận chuyển trung bình:
Máy xúc chuyển : 172m
Máy ủi vận chuyển ngang đắp :10 m
* Đoạn V: Từ KM2+500 đến KM2+611,71:
+ Độ dốc ngang tự nhiên : 4% 7,4%
+ Nền đường bao gồm đắp hoàn toàn, đào hoàn toàn và nửa đào nửa đắp với chiều cao tối đa đào và đắp lần lượt là 2,09m và 2,1m
+ Biện pháp thi công đất :
Dùng máy ủi vận chuyển ngang để đắp
Dùng máy ủi đào vận chuyển dọc
+ Cự ly vận chuyển trung bình:
Máy ủi vận chuyển ngang để đắp: 10 m
Trang 5Máy ủi vận chuyển dọc : 71,6 m
+ Các mặt cắt ngang điển hình (giống đoạn IV)
* Đoạn VI: Từ KM2+611,71 KM2+912,51:
+ Độ dốc ngang tự nhiên : 5,4% 9,1%
+ Nền đường đào
hoàn toàn chiều cao tối đa
đào là 3,4m
+ Mặt cắt ngang:
+ Biện pháp thi công đất :
Dùng máy đào đào đất đổ lên ôtô vận chuyển đến đắp các đoạn I,III và đổ đi
Dùng các máy lu lèn, hoàn thiện
* Đoạn VII: Từ KM2+ 912,15 đến KM3+235,78:
+ Độ dốc ngang tự nhiên : 5,4% 10%
+ Nền đường bao gồm đắp hoàn toàn, đào hoàn toàn và nửa đào nửa đắp với chiều cao tối đa đào và đắp lần lượt là 1,43m và 1,45m
+ Biện pháp thi công đất :
Dùng máy ủi vận chuyển ngang để đắp
Dùng máy ủi đào vận chuyển dọc đắp
+ Cự ly vận chuyển trung bình:
Máy ủi vận chuyển ngang để đắp: 10 m
Máy ủi vận chuyển dọc : 101,5m
+ Các mặt cắt ngang (giống đoạn IV)
* Đoạn VIII: Từ KM3+235,78 KM3+500:
+ Độ dốc ngang tự nhiên : 9,6% 12%
1:1
1:1 1:k
Trang 6+ Nền đường đào hoàn toàn và nửa đào nửa đắp với chiều cao tối đa đào và đắp lần
lượt là 2,9m và 0,47m
+ Mặt cắt ngang:
+ Biện pháp thi công đất :
Dùng máy xúc chuyển đào đổ đi
Dùng máy ủi điều phối dọc và ngang
+ Cự ly vận chuyển trung bình:
Máy ủi vận chuyển ngang để đắp: 10 m
Máy ủi vận chuyển dọc : 32,2m
Máy đào đào đổ đi bằng ôtô :1000m
3 Công tác hoàn thiện:
Ta dùng máy san D465 san phẳng mặt đường kết hợp lu D365 lu tạo phẳng trước khi thi công mặt đường
1:1
1:1,5 1:k
1:k