Kể từ khi tàu bắt đầu dịch chuyển đến khi tàu bắt đầu nổi lái, trọng tâm của tàu không rơi ra ngoài đường tanh trượt, như vậy không có hiện tượng tàu đổ lái trong quá trình trượt tức
Trang 1Chương 5 : TÀU DI CHUYỂN QUÃNG ĐƯỜNG S = 180
M
STT TT Sên Wi (m2) Ki Wi.Ki
( m2)
Xi (m) Wi.Xi
( m3)
Trang 224 120 77.6 2 155.2 96 7449.6
Tương tự như trên ta có:
V = 11945,34 (m3)
Trang 3V1 = 316,8 (m3)
V2 = 2702,3 (m3)
Xc = 65,2 (m)
W = 9559,94 (m3)
Xw = 56,02 (m)
Mw = 1137468 (Tm)
N = 2376,44 (T)
XN = 196,57 (m)
Từ kết quả tính toán trên ta vẽ đồ thị hạ thủy tàu
BIÓU §å H¹ THUû TµU 53.000 dwt
S (m)
Dc, V ( T)
Md, Mg ( Tm)
300 250
130 100
50 0
5000
10000
160
MD D
W Mw
Hình I.3: Đồ thị hạ thủy
Trang 4mùc n-íc h¹ thuû 3.5m
WL_ 17 50 0
WL _3 00 0WL_ 35WL _4 00 0
Uppdeck side line
W
D
N
®uêng nuíc khi tµu c©n b»ng ( tµu næi hoµn toµn)
Hình I.3.1: Tại vị trí tàu bắt đầu quay quanh mép triền S =
178,2(m) so với vị trí ban đầu Kết luận: tàu hạ thủy an toàn ở trạng thái hạ thủy tính toàn
Tàu bắt đầu xuất hiện lực nổi khi nó di chuyển được quãng đường gần S = 178,2 (m), so với vị trí ban đầu Khi đó tàu thực hiện hai chuyển động, chuyển động quay quanh tâm xe đỡ mũi và tịnh tiến thẳng theo phương hạ thủy
Quá trình hạ thủy không xảy ra hiện tượng nhảy mũi do chiều chìm mũi tàu khi hạ thủy nhỏ hơn chiều chìm tại mép triền
Kể từ khi tàu bắt đầu dịch chuyển đến khi tàu bắt đầu nổi lái, trọng tâm của tàu không rơi ra ngoài đường tanh trượt, như vậy không có hiện tượng tàu đổ lái trong quá trình trượt ( tức hiện tượng tàu bị xoay quay điểm mút cuối của tanh đà)
I.2.2 Tính phản lực lên xe trượt mũi tàu tại thơi điểm đuôi tàu nổi lên.
Trang 5Khi đuổi tàu bắt đầu nổi về lý thuyến coi phản lực N của đường trượt tập trung tác dụng vào tâm của máng trượt( tức tâm của xe trượt)
Ta có phương trình cân bằng lực và mômen:
P = W + N W.Lw = P.Lf Tại thời điểm tàu bắt đầu nổi đuôi thì phản lực R được tính:
N = P - W Trong đó: W = 10994,6 (T) theo đường cong hạ thủy
N = 11936,4 – 10994,6 = 941,8 (T)
Vậy phản lực N tác dụng lên xe trượt mũi tại thới điểm tàu nổi đuôi là:
N = 941,8(T)
I.3 TÍNH ĐƯỜNG CONG HẠ THỦY TRONG GIAI ĐOẠN III.
Từ khi đuôi tàu nổi đến khi tàu nổi hoàn toàn
Trang 6Hỡnh I.4: khi tàu nổi hoàn toàn
I.3.1 Tớnh đường cong hạ thủy trong giai đoạn III.
Từ khi bắt đầu nổi đến khi nổi hoàn toàn
Giả định hai quóng đường tàu chuyển động trong giai đoạn III để tớnh đường cong hạ thủy
Quóng đường thư nhất dài là 10(m) tớnh từ khi bắt đầu giai đoạn III
Quóng đường thư hai dài là 20(m) tớnh từ khi bắt đầu giai đoạn III
Mỗi hành trỡnh giả định 4 giỏ trị mớn nước đuụi tàu
Căn cứ vào bảng tớnh bonjean xỏc định được lực nổi và vị trớ tõm nổi và vị trớ tõm nổi ở mỗi giỏ trị mớn nước đuụi của hành trỡnh tường ứng
Từ đú xỏc định được đường cong phụ trợ nổi hoàn toàn
đ-ờng tr-ợt
CAO Độ 0.0m mực n-ớc hạ thuỷ
trên tanh đà qmax=1100T/m
53621 129656
19413
Trang 7Dùng trị số lực nổi của các hành trình để vẽ đường cong hạ thủy
Xác định hành trình tàu nổi hoàn toàn tương ứng với giao của đường cong lực nổi và đường trọng lực của tàu
Trong giai đoạn III tàu di chuyển được quãng đường là: 51,8(m)