1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG- Bài 1: Các khái niệm cơ bản ppsx

270 5,5K 17
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 270
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KIẾN THỨC CHUNG VỀ CNTT VÀ TRUYỀN THÔNG Bài 1: Các khái niệm cơ bản Bài 2: Cấu trúc cơ bản của hệ thống máy tính Bài 3: Biểu diễn thông tin trong máy tính Chương I... Ðây là quá trình ng

Trang 1

TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG

Thời lượng: 60 tiết

Trang 2

KIẾN THỨC CHUNG VỀ CNTT

VÀ TRUYỀN THÔNG

Bài 1: Các khái niệm cơ bản

Bài 2: Cấu trúc cơ bản của hệ thống máy tính Bài 3: Biểu diễn thông tin trong máy tính

Chương I

Trang 3

BÀI 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

 Thông tin và xử lý thông tin

 Phần cứng, phần mềm, công nghệ phần mềm

Trang 4

I Thông tin và xử lý thông tin

 Thông tin

 Dữ liệu

 Xử lý thông tin

Trang 6

2 Dữ liệu

 Dữ liệu là thông tin được lưu trong máy tính.

 Để thông tin có thể lưu được trong máy tính

ta cần biến đổi thông tin thành dãy bit (dãy

2 số 0,1) Cách biến đổi như vậy được gọi

là mã hoá thông tin.

Trang 7

3 Xử lý thông tin

 Quá trình xử lý thông tin gồm 4 giai đoạn:

Nhận thông tin (Receive input): thu nhận thông tin từ

thế giới bên ngoài vào máy tính Thực chất đây là quá trình chuyển đổi các thông tin ở thế giới thực sang dạng biểu diễn thông tin trong máy tính thông qua các thiết

bị đầu vào.

Xử lý thông tin (process information): biến đổi, phân

tích, tổng hợp, tra cứu những thông tin ban đầu để có

Trang 8

3 Xử lý thông tin

Xuất thông tin (produce output) : đưa các thông tin kết

quả (đã qua xử lý) ra trở lại thế giới bên ngoài Ðây là quá trình ngược lại với quá trình ban đầu, máy tính sẽ chuyển đổi các thông tin trong máy tính sang dạng thông tin ở thế giới thực thông qua các thiết bị đầu ra

Lưu trữ thông tin (store information): ghi nhớ lại các

thông tin đã được ghi nhận để có thể đem ra sử dụng trong những lần xử lý về sau.

Trang 11

1 Phần cứng

 Gồm những đối vật lý hữu hình, như vi mạch, bảng mạch, dây cáp nối mạch, bàn phím, chuột, thiết bị đầu cuối, …

 Phần cứng xử lý thông tin ở mức xử lý thấp nhất tức là các tín hiệu nhị phân {0,1}

Trang 12

Các thiết bị phần cứng

Trang 13

2 Phần mềm

 Là các chương trình (program) điều khiển các hoạt động của phần cứng máy vi tính và chỉ đạo việc xử lý dữ liệu

 Phần mềm được chia làm 2 loại:

 Phần mềm hệ thống (system software)

 Phần mềm ứng dụng (application software)

Trang 14

a Phần mềm hệ thống

 Khi đưa vào bộ nhớ chính của máy tính, nó chỉ đạo máy tính thực hiện các công việc.

 Ví dụ: Hệ điều hành Windows…

Trang 15

b Phần mềm ứng dụng

 Là các chương trình được thiết kế để giải quyết một bài toán hay một vấn đề cụ thể để đáp ứng nhu cầu riêng trong một số lĩnh vực.

 Các phần mềm trong lĩnh vực giải trí…

 Các phần mềm trong lĩnh vực lập trình ứng dụng…

Trang 16

3 Công nghệ thông tin

 Công nghệ thông tin là tập hợp các ngành khoa học kỹ thuật nhằm giải quyết vấn đề:

 Thu nhận thông tin,

 Quản lý thông tin,

 Xử lý thông tin,

 Truyền thông tin

 Cung cấp thông tin.

Trang 17

 Xây dựng tổ chức cho toàn hệ thống

Trang 18

b Thu nhận thông tin

 Kỹ thuật đo đạc để lấy số liệu

 Tổ chức hệ thống thống kê số liệu thông qua

bộ máy quản lý của ngành

 Tổ chức hệ thống cập nhật dữ liệu

Trang 19

c Quản lý thông tin

 Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu

 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Trang 20

d Xử lý thông tin

 Phân tích và tổng hợp hệ thống thông tin

 Giải các bài toán ứng dụng chuyên ngành

Trang 21

e Truyền thông tin

 Xây dựng hệ thống đường truyền thông tin

 Giải pháp truyền thông tin trên mạng

 Hệ quản trị mạng thông tin

 Bảo vệ an toàn trên đường truyền thông tin

 Bảo mật thông tin

Trang 22

g.Cung cấp thông tin

 Xây dựng giao diện với người sử dụng

 Hiển thị thông theo nhu cầu

 Tổ chức mạng dịch vụ thông tin

Trang 23

Xu hướng phát triển CNTT

 Nhu cầu đa dạng hoá thông tin

 Nhu cầu chính xác hoá thông tin

 Xu hướng phát triển phần cứng và phần mềm hệ thống

 Sự phát triển của kỹ thuật xử lý thông tin

 Sự phát triển trong xây dựng cơ sở dữ liệu

 Sự phát triển trong kỹ thuật truyền tin

Trang 24

Bài 2: CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA

HỆ THỐNG

 Mô hình cấu trúc máy tính

 Phần cứng

 Phần mềm

Trang 25

1 Sơ đồ cấu trúc máy tính

Trang 26

2 Phần cứng

a Đơn vị xử lý thông tin (CPU)

(Central Processing Unit)

CPU là thành phần quan trọng nhất của máy tính, thực hiện các lệnh của chương trình khi phần mềm nào đó chạy, tốc độ xử lý của máy tính phụ thuộc chủ yếu vào linh kiện này, CPU

là linh kiện nhỏ nhưng đắt nhất trong máy vi tính

Trang 27

b Thiết bị nhập

 Là những thiết bị nhập dữ liệu vào máy tính như bàn phím, chuột, máy quét, máy scan

Trang 28

c Thiết bị xuất (Output device)

 Là những thiết bị hiển thị và xuất dữ liệu từ máy tính Thiết bị xuất bao gồm màn hình, đèn chiếu, máy in.

Trang 30

Bộ nhớ ngoài: bao gồm ổ cứng, đĩa mềm, đĩa CD,

DVD, ổ cứng USB, thẻ nhớ và các thiết bị lưu trữ khác

Trang 31

2 Phần mềm

 Phần mềm hệ thống (System software)

 Phần mềm ứng dụng (Application software)

Trang 32

a Phần mềm hệ thống

 Khi đưa vào bộ nhớ chính của máy tính, nó chỉ đạo máy tính thực hiện các công việc.

 Ví dụ: Hệ điều hành Windows…

Trang 33

b Phần mềm ứng dụng

 Là các chương trình được thiết kế để giải quyết một bài toán hay một vấn đề cụ thể để đáp ứng nhu cầu riêng trong một số lĩnh vực.

 Các phần mềm trong lĩnh vực giải trí…

 Các phần mềm trong lĩnh vực lập trình ứng dụng…

 Các phần mềm trong lĩnh vực kinh tế…

Trang 34

HỆ ĐIỀU HÀNH

Bài 4 Hệ điều hành MS-DOS

Bài 5: Giới thiệu Windows

Bài 6: Những thao tác cơ bản trên Windows

Chương II

Trang 35

Bài 4 Hệ điều hành MS-DOS

 MS-DOS là gì?

 Tên ổ đĩa và dấu đợi lệnh

 Tệp và thư mục

 Các lệnh về đĩa

Trang 36

1 MS-Dos là gì?

Hệ điều hành là gì?

 Là phần mềm quan trong nhất trong máy tính

 Có nhiệm vụ điều khiển mọi hoạt động cơ sở của máy tính

 Giúp phần mềm của người sử dụng có thể chạy trên máy tính

 VD: Hệ điều hành Windows, MS-DOS, Unix, Ninux, OS/2

Trang 37

MS-Dos là gì?

 Microsoft disk Operating System là Hệ điều

hành (HĐH) của tập đoàn Microsoft, phiên bản đầu tiên viết vào năm 1981.

 MS-Dos là HĐH đơn nhiệm.

 MS-Dos giao tiếp với người sử dụng thông qua dòng lệnh.

Trang 38

b Khởi động hệ thống

 Để khởi động hệ thống ta phải có một đĩa mềm gọi là đĩa hệ thống hoặc đĩa cứng được cài đặt ổ đĩa C là đĩa hệ thống

 Đĩa hệ thống chứa các chương trình hạt nhân của hệ điều hành MS DOS

 Trên đĩa phải có các tập tin: IO.sys, MSDOS.sys, Command.com

Trang 40

Môi trường làm việc của HĐH MS-DOS

Trang 41

2 Ổ đĩa, dấu đợi lệnh

a Ổ đĩa: bao gồm

 Ổ đĩa mềm - gọi là ổ đĩa A: có dung lượng 1.4 MB

 Ổ đĩa cứng – thường là ổ C,D,E, nằm trong thùng máy và có dung lượng lớn gấp nhiều lần ổ đĩa mềm

 Ổ đĩa CD – dùng để đọc các đĩa quang, có dung lượng vài trăm MB

Trang 42

b Dấu đợi lệnh

 Sau khi thực thi các lệnh khởi động, màn hình

sẽ xuất hiện dấu đợi lệnh có dạng C:\>_ hoặc

A:\>_ ;

:\> là quy ước dấu đợi lệnh của DOS

 Điểm nháy sáng _ là con trỏ (cursor): cho ta biết điểm làm việc hiện tại trên màn hình

 Các ký tự gõ trên bàn phím sẽ xuất hiện tại vị trí con trỏ

Trang 43

3 Tệp và thư mục

a Tệp:

 Tệp (File) là nơi lưu trữ thông tin trên đĩa của HĐH

 Tệp gồm có tên tệp và phần mở rộng (phần mở rộng

để nhận biết tệp đó do chương trình nào tạo ra)

 Tên tệp tin không quá 8 ký tự, không chứa dấu cách, +, -, *, / Phần mở rộng không quá 3 ký tự không chứa dấu cách Giữa tên và phần mở rộng cách nhau bởi

Trang 44

b Thư mục

 Để có thể tổ chức và quản lý tốt tệp tin trên đĩa, người ta lưu các tệp tin thành từng nhóm và lưu vào từng chỗ riêng gọi là thư mục

 Mỗi thư mục được đặc trưng bởi một cái tên cụ thể, quy tắc đặt tên giống đặt tên cho tệp

 Các thư mục có thể đặt lồng trong nhau, tạo thành cây thư mục

 Thư mục gốc là thư mục do định dạng đĩa tạo ra, ta không thể xoá, mỗi đĩa chỉ có một thư mục gốc, kí hiệu

là dấu (\)

Trang 46

4 Các lệnh về đĩa

a Lệnh định dạng đĩa

 Dùng để tạo dạng cho đĩa mềm hay đĩa cứng

 Cú pháp

[d] [path] FORMAT [d1] [/tham số]

- [d] [path]: ổ đĩa, đường dẫn đến tên lệnh

- [d1]: tên ổ đĩa cần định dạng

- Tham số:

+ /s: tạo đĩa hệ thống

+ /u: format mà sau đó không thể dụng lệnh

UNFORMAT để lấy lại dữ liệu + /q: định dạng nhanh

Trang 47

Bài 5: Hệ điều hành Windows

 Khởi động và thoát khỏi một ứng dụng.

 Chuyển đổi giữa các ứng dụng

Trang 48

1 Windows là gì?

 Là HĐH của tập đoàn Microsoft, phiên bản đầu tiên ra đời vào năm 1985.

 Là HĐH đa nhiệm

 Giao tiếp với người dùng chủ yếu qua giao diện

đồ hoạ đó là các cửa sổ, hộp thoại.

 Đã có rất nhiều phiên bản của Windows được ra đời, ngày nay chủ yếu dùng Windows XP, Win2000 server.

Trang 49

Đặc điểm của HĐH Windows

 Hệ thống thực đơn thống nhất cung cấp cho người dùng một cách thức chuẩn để gọi thực hiện các chức năng của ứng dụng.

 Có thể thực hiện thao tác copy, paste dữ liệu ở bất cứ đâu trong

hệ thống

 Hệ thống thanh cuộn cho phép người dùng hiển thị văn bản liên tục

 Gọi thi hành các ứng dụng đơn giản

 Cung cấp tính năng Multimedia cho phép người dùng nghe nhạc, xem phim.

Trang 50

2 Khởi động và thoát khỏi Win

a Khởi động

 Nhấn nút Power, máy tính sẽ tự động khởi động windows

Trang 51

b Thoát khỏi windows

 Chọn start -> turn off -> chọn 1 trong 3 giá trị sau:

Turn off : Thoát khỏi windows và đóng các chương

trình đang mở

Stand by : tạm thời thoát khỏi window, chuyển sang

chế độ làm việc tiết kiệm năng lượng nhất

Restart : thoát khỏi windows bằng cách đóng các

Trang 52

3 Desktop

 Sau khi khởi động máy tính bằng windows, hệ điều hành sẽ chạy một chương trình quản lý có tên là Explorer.exe Chương trình này giữ nhiệm vụ chính trong việc giao tiếp với người dùng

 Màn hình chính của Explorer là màn hình Desktop, trên màn hình này thường có một số biểu tượng sau:

 My Document, My Computer

 Recycle bin

 Internet Explorer

 My Network Place

Trang 54

4 Thanh tác vụ (task bar)

 Là thanh ngang nằm dưới đáy màn hình Desk top gồm 3 phần:

Phần bên trái: là nút Start hiển thị menu chính của Windows

Phần bên phải: vùng hiển thị ngày giờ và biểu tượng thu gọn của các ứng dụng đang được thi hành

Phần giữa: liệt kê các ứng dụng đang chạy trong hệ thống, mỗi ứng dụng là một nút mà người dùng có thể nhắp chuột để chọn làm việc với ứng dụng đó

Trang 55

 Search: tìm kiếm đối tượng

Settings: thiết lập thông số hệ thống

Trang 56

6 Khởi động và thoát khỏi ứng dụng

a Khởi động ứng dụng

 Để khởi động một ứng dụng đã được cài đặt trong máy ta dùng một trong các cách sau:

 Start -> programs -> chọn ứng dụng

 Start -> run -> nhập tên ứng dụng

 Nháy đúp chuột vào biểu tượng của ứng dụng cần mở

Trang 57

b Thoát khỏi ứng dụng

 Chọn nút Close trên thanh tiêu đề

 Nhấn tổ hợp phím Alt+X hoặc Alt + F4

 File -> Exit

Trang 58

c Chuyển đổi giữa các cửa sổ

 Chọn ứng dụng cần làm việc trên thanh task bar.

Trang 59

d Thu nhỏ một cửa sổ ứng dụng

 Chọn nút Minimize trên thanh tiêu đề

 Nháy phải chuột lên thanh tiêu đề -> chọn Minimize

Trang 60

7 Thao tác sử dụng chuột

 Nhắp – Click: là thao tác bấm một phím của chuột Nhắp chuột trái là bấm phím trái của chuột 1 lần, ngược lại với thao tác nhắp phải chuột.

 Nhắp đúp – Double click: là thao tác bấm một phím của chuột hai lần liên tiếp Khi nói nhắp đúp thì thường chỉ dùng nút chuột trái

 Chọn – Select: là thao tác nhắp chuột trên một đối tượng nào đó

 Kéo thả - Drag and Drop: là thao tác chọn một đối tượng bằng cách nhấn giữ nút trái chuột sau đó kéo đối tượng đến một vị trí mới rồi thả nút trái ra

Trang 61

Bài 6:

Những thao tác cơ bản trên Windows

 File và Folder

 Tạo, đổi tên, xoá…

 Copy, cut, move…

 Quản lý tài nguyên

 My Computer

 Windows Explorer

Trang 62

1 File and Folder

a Tạo thư mục

 Mở thư mục chứa đối tượng cần tạo

 Từ File -> New -> Folder

 Đặt tên cho đối tượng

 Gõ Enter

Trang 67

g Một số thao tác khác

 Thay đổi chế độ liệt kê danh sách tệp, thư mục.

 View -> Details

 Lựa chọn các hình thức liệt kê phù hợp

 Details: hiện thị chi tiết các thông tin về đối tượng

 Titles: Hiển thị thông tin về đối tượng: tên, type Size

 Icon: Hiển thị các đối tượng theo biểu tượng

 Thumbnails: Hiển thị nội dung hình ảnh của đối tượng

Trang 68

g Một số thao tác khác

 Sắp xếp các đối tượng trong chế độ Details.

 Nhắp chuột trên tiêu đề của cột cần sắp xếp

Trang 69

Một số thao tác khác

 Thiết lập thuộc tính cho đối tượng.

 Chọn đối tượng cần thiết lập

 File -> Properties

 Thiết lập các thông số trong hộp thoại

 Read Only: Chỉ đọc

 Hidden: Ẩn

Trang 70

MẠNG CƠ BẢN VÀ INTERNETChương III.

Trang 71

Bài 7 Mạng cơ bản

 Những khái niệm cơ bản

 Phân loại mạng

 Các thiết bị mạng

Trang 72

1 Những khái niệm cơ bản

a Vai trò của mạng máy tính

 Sao chép và truyền dữ liệu

 Chia sẻ tài nguyên (thông tin, thiết bị)

 Tạo thành hệ thống tính toán lớn

Trang 73

b Cỏc thành phần trong mạng

 Các thiết bị mạng

đảm bảo kết nối các máy tính với nhau.

 Các máy tính

 Phần mềm cho phép

Trang 74

c Giao thức truyền thụng của

mạng mỏy tớnh

 Giao thức truyền thụng là bộ cỏc quy tắc cụ thể phải tuõn thủ trong việc trao đổi thụng tin trong mạng giữa cỏc thiết bị nhận và truyền

dữ liệu Vớ dụ: Giao thức về tốc độ truyền, khuụn dạng dữ liệu, kiểm soỏt lỗi…

Bộ giao thức truyền thông đ ợc dùng phổ biến hiện nay trong các mạng, đặc biệt trong

mạng toàn cầu Internet là TCP/IP.

Trang 75

2 Phân loại mạng máy tính

 Phân bố theo phạm vị địa lý

 Phân bố theo mô hình mạng

 Phân bố theo kỹ thuật chuyển mạch

Trang 76

a Phân bố theo phạm vi địa lý

Mạng cục bộ - LAN ( L ocal A rea N etwork):

Là mạng kết nối các máy tính ở gần nhau, ví dụ: trong một phòng, một toà nhà, một xí

nghiệp…

Trang 77

a Phân bố theo phạm vi địa lý

Trang 78

b Phân loại theo kỹ thuật

chuyển mạch

 Kiểu đường thẳng

Trang 79

b Phân loại theo kỹ thuật

chuyển mạch

 Kiểu đường vòng

Trang 80

b Phân loại theo kỹ thuật

chuyển mạch

 Kiểu hình sao

Trang 81

Nhận xét

 Với mỗi kiểu cần có các loại thiết bị mạng khác nhau chi phí xây dựng, sự phát triển mạng, cách thức quản lý của các mạng cũng khác nhau.

Trang 82

c Phân loại theo mô hình mạng

 Mô hình mạng ngang hàng (Peer to peer)

Trong mô hình này tất cả các máy tính đều bình đẳng với nhau, mỗi máy tính vừa có thể cung cấp tài nguyên của máy mình cho máy khác, vừa có thể sử dụng tài nguyên của máy khác trong mạng

Mô hình này có ưu điểm là xây dựng và bảo trì đơn giản, song chỉ thích hợp với các mạng có quy mô nhỏ dữ liệu phân tán.

Trang 83

c Phõn loại theo mụ hỡnh mạng

 Mụ hỡnh khỏch chủ (Client Server)

Client – Máy khách sử Máy khách sử dụng tài nguyên do máy chủ cung cấp.

Server – Máy khách sử Máy chủ đảm bảo phục vụ các máy khác bằng cách điều khiển việc phân bố tài nguyên.

Trang 85

Hub Bridge

Router

Trang 87

b Repeater

 Là thiết bị dùng để khuyếch

đại và định thời lại tín hiệu

Giúp tín hiệu có thể truyền

dẫn đi xa hơn

 Điện tín, điện thoại, truyền

thông tin qua sợi quang… và

các nhu cầu truyền tín hiệu đi Repeater

Trang 89

d Bridge

 Bridge được sử dụng để ghép nối

2 mạng để tạo thành một mạng

lớn duy nhất Bridge được sử

dụng phổ biến để làm cầu nối

giữa hai mạng Ethernet

 Ưu điểm của Bridge là hoạt động

trong suốt

 Nhược điểm: Chỉ kết nối những

Bridge

Trang 91

g Router

 Router kết nối hai hay

nhiều mạng IP với nhau.

 Ưu điểm: có thể kết nối

các loại mạng khác lại

với nhau.

 Nhược điểm: chậm hơn

Router

Trang 92

h Gateway

 Cho phép nỗi ghép hai loại giao thức với nhau.

 Qua Gateway, các máy tính trong các mạng sử dụng các

giao thức khác nhau có thể dễ dàng "nói chuyện" được

với nhau

Gateway

Trang 93

Bài 8 Khai thác và sử dụng Internet

 Tổng quan về Internet

 Dịch vụ WWW (World Wide Web)

 Thư điện tử (Email)

Trang 94

1 Tổng quan về Inernet

a Khái niệm:

 Là mạng máy tính toàn cầu, kết nối hàng triệu máy tính và mạng máy tính trên khắp thế giới và sử dụng bộ giao thức TCP/IP

Ngày đăng: 07/07/2014, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ cấu trúc máy tính - TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG- Bài 1: Các khái niệm cơ bản ppsx
1. Sơ đồ cấu trúc máy tính (Trang 25)
BẢNG TÍNH EXCEL - TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG- Bài 1: Các khái niệm cơ bản ppsx
BẢNG TÍNH EXCEL (Trang 140)
Bảng tính - TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG- Bài 1: Các khái niệm cơ bản ppsx
Bảng t ính (Trang 167)
Bảng tính cần in - TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG- Bài 1: Các khái niệm cơ bản ppsx
Bảng t ính cần in (Trang 186)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w