ứng dụng gis xây dựng hệ thống quản lý môi trường khu công nghiệp Long An là một tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long nằm ngay sát với Tp. Hồ Chí Minh, được xem như chiếc cầu nối giữa miền Đông và miền Tây Nam Bộ. Trong những năm gần đây, tình hình phát triển kinh tế xã hội tỉnh Long An có những chuyển biến tích cực, tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối cao đạt 9,7% giai đoạn năm 2001 – 2006. Tuy nhiên, bên cạnh phát triển kinh tế, đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp, thu hút đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp, khu công nghiệp, tỉnh Long An đang phải đối đầu với vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng và gặp không ít khó khăn trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường cho tỉnh nhà. Vì vậy việc quản lý thông tin môi trường đang là vấn đề cấp bách. Trong quá trình phát triển nền kinh tế nước ta hiện nay, đời sống vật chất tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao. Sự ra đời và phát triển công nghệ thông tin đã đem lại nhiều tiến bộ, việc ứng dụng công nghệ thông tin mà đặc biệt là ứng dụng công nghệ GIS để quản lý thông tin môi trường của các khu công nghiệp là hết sức cần thiết. GIS là hệ thống thông tin địa lý không chỉ với khả năng thu thập đo đạc địa lý, điều tra tài nguyên thiên nhiên, lưu trữ, phân tích không gian, mô hình hóa nhiều loại dữ liệu, trong đó bao gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính mà còn phục vụ trong công tác quản lý dữ liệu, thành lập bản đồ,…với sự hỗ trợ của các phần mềm: mapinfo, arcview, arcgis… Vì vậy việc quản lý thông tin môi trường là hết sức cần thiết, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý môi trường.
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Long An là một tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long nằm ngay sát với
Tp Hồ Chí Minh, được xem như chiếc cầu nối giữa miền Đông và miền Tây Nam Bộ Trong những năm gần đây, tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Long An có nhữngchuyển biến tích cực, tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối cao đạt 9,7% giai đoạn năm
2001 – 2006
Tuy nhiên, bên cạnh phát triển kinh tế, đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp,thu hút đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp, khu công nghiệp, tỉnh Long An đang phảiđối đầu với vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng và gặp không ít khó khăntrong công tác quản lý và bảo vệ môi trường cho tỉnh nhà Vì vậy việc quản lý thôngtin môi trường đang là vấn đề cấp bách
Trong quá trình phát triển nền kinh tế nước ta hiện nay, đời sống vật chất tinhthần của người dân ngày càng được nâng cao Sự ra đời và phát triển công nghệ thôngtin đã đem lại nhiều tiến bộ, việc ứng dụng công nghệ thông tin mà đặc biệt là ứngdụng công nghệ GIS để quản lý thông tin môi trường của các khu công nghiệp là hếtsức cần thiết GIS là hệ thống thông tin địa lý không chỉ với khả năng thu thập đo đạcđịa lý, điều tra tài nguyên thiên nhiên, lưu trữ, phân tích không gian, mô hình hóanhiều loại dữ liệu, trong đó bao gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính mà cònphục vụ trong công tác quản lý dữ liệu, thành lập bản đồ,…với sự hỗ trợ của các phầnmềm: mapinfo, arcview, arcgis…
Vì vậy việc quản lý thông tin môi trường là hết sức cần thiết, tạo điều kiện thuậnlợi cho công tác quản lý môi trường
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trên, đồng thời được sự phân công của khoa
QLĐĐ&BĐS tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ỨNG DỤNG GIS XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN”.
Mục tiêu nghiên cứu:
Ứng dụng GIS xây dựng hệ thống thông tin môi trường nhằm phục vụ công tác quản
lý toàn diện, thống nhất, chặt chẽ, các lĩnh vực đất đai, đo đạc bản đồ, khoáng sản,nước, khí tượng, thủy văn và quản lý môi trường trên cơ sở dùng chung cơ sở dữ liệukhông gian bản đồ số
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: các thông tin môi trường của các khu công nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu: địa bàn tỉnh Long An
- Thời gian nghiên cứu: 1/3/2010-30/6/2010
Trang 2Phần I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨUI.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu:
I.1.1 Cơ sở khoa học:
I.1.1.1 Các khái niệm:
Bản đồ là hình ảnh về mặt đất được thu gọn lên mặt phẳng tuân theo một quy
luật toán học xác định, chỉ rõ sự phân bố trạng thái mối liên hệ giữa các yếu tố tựnhiên, kinh tế, xã hội mà đã được chọn lọc, đặc trưng theo yêu cầu của mỗi bản đồ cụthể
Bản đồ số là một tập hợp có tổ chức các dữ liệu bản đồ trên những thiết bị có
khả năng đọc bằng máy tính và được hiển thị dưới dạng hình ảnh bản đồ
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là thể loại bản đồ chuyên đề được biên vẽ trên
nền bản đồ địa hình hay bản đồ địa chính, trên đó thể hiện đầy đủ và chính xác vị trí,diện tích các loại đất theo hiện trạng sử dụng đất phù hợp với kết quả thống kê, kiểm
kê đất đai theo định kỳ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là tài liệu quan trọng và cầnthiết cho công tác quản lý lãnh thổ, quản lý đất đai và các lĩnh vực có liên quan
Môi trường là các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo (lý học, hóa học và sinh
học) cùng tồn tại trong một không gian bao quanh con người, các yếu tố đó quan hệmật thiết, tương tác lẫn nhau và tác động lên các cá thể sinh vật hay con người để cùngtồn tại và phát triển Tổng hòa của các chiều hướng phát triển của từng nhân tố nàyquy định chiều hướng phát triển của cá thể sinh vật của hệ sinh thái và con người
Bản đồ môi trường biểu hiện các yếu tố tự nhiên và các yếu tố vật chất nhân tạo,
các mối quan hệ của chúng trong môi trường, sự ô nhiễm làm thay đổi tính chất môitrường, ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại phát triển của con người và thiênnhiên
Bản đồ ô nhiễm môi trường là loại bản đồ thuộc nhóm bản đồ môi trường tự
nhiên, nó thể hiện tình hình phân bố và tình hình phát thải của chất thải rắn, nguồn thảicông nghiệp và nước thải trên địa bàn nghiên cứu
Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kĩ
thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bềnvững kinh tế xã hội quốc gia Cơ sở luật pháp của quản lý môi trường là các văn bản
về luật quốc tế và luật quốc gia về lĩnh vực môi trường
I.1.1.2 Cơ sở toán học của Bản đồ:
Hệ quy chiếu toạ độ và độ cao quốc gia VN-2000:
Theo quyết định số 83/2000/QĐ – TTg ngày 12/7/2000 cả nước sử dụng hệ quychiếu và hệ toạ độ quốc gia mới hệ VN-2000 thay thế hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốcgia cũ HN-72 Cho nên, các loại bản đồ được thành lập sử dụng thống nhất theo hệthống này Hệ VN-2000 được xác định bởi:
Hệ quy chiếu cao độ là một mặt QuasiGeoid đi qua một điểm được định nghĩa là gốc có cao độ 0.000 mét tại Hòn Dấu, Hải Phòng Sau đó dùng phương pháp thuỷ chuẩn truyền dẫn tới những nơi cần xác định khác, xa hơn
Hệ quy chiếu toạ độ trắc địa là một mặt Ellipsoid kích thích do WGS-84 đượcđịnh vị phù hợp với lãnh thổ Việt Nam với các tham số xác định:
Bán trục lớn a = 6.378.137 m
Trang 3 Độ lệch tâm thứ nhất e2 = 0.00669437999013
(hay độ dẹt (f) = 1/298.257223563)
Phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM gồm múi chiếu 30 hoặc 60
Điểm gốc toạ độ Quốc gia: điểm Noo đặt tại Viện Nghiên cứu Địa Chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội
Tỷ lệ bản đồ:
Chọn tỷ lệ đo vẽ bản đồ phải căn cứ vào mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ của côngtác quản lý đất đai, giá trị kinh tế của thửa đất, mức độ khó khăn của từng khu vực,mật độ thửa trung bình trên 1 hecta, phương tiện thiết bị và nguồn tài chính để lựachọn tỷ lệ đo vẽ bản đồ cho phù hợp Đối với bản đồ môi trường cho phép chọn tỉ lệ lẻ
I.1.1.3 Hệ thống thông tin địa lý (GIS):
Khái niệm của GIS: Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một thu thập có tổ chức
của phần cứng, phần mềm, dữ liệu địa lý và con người được thiết kế nhằm nắm bắt,lưu trữ, cập nhật, sử dụng, phân tích và hiển thị các thông tin liên quan đến địa lý Mụcđích đầu tiên của GIS là xử lý không gian hay các thông tin liên quan đến địa lý
Các thành phần cơ bản của GIS: Một hệ thống thông tin địa lý gồm 5 thành
phần cơ bản với những chức năng rõ ràng: phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, conngười và quy trình (trong đó: cơ sở dữ liệu, con người và quy trình còn được gọi làthành phần về vấn đề tổ chức)
Phần cứng: Phần cứng là hệ thống máy tính trên đó một hệ GIS hoạt động.
Ngày nay, phần mềm GIS có khả năng chạy trên rất nhiều dạng phần cứng, từmáy chủ trung tâm đến các máy trạm hoạt động độc lập hoặc liên kết mạng
Phần mềm: Phần mềm GIS cung cấp các chức năng và các công cụ cần thiết để
lưu giữ, phân tích và hiển thị thông tin địa lý Các thành phần chính trong phầnmềm GIS là:
- Công cụ nhập và thao tác trên các thông tin địa lý;
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS);
- Công cụ hỗ trợ hỏi đáp, phân tích và hiển thị địa lý;
- Giao diện đồ họa người - máy (GUI) để truy cập các công cụ dễ dàng
Dữ liệu: Có thể coi thành phần quan trọng nhất trong một hệ GIS là dữ liệu.
Các dữ liệu địa lý và dữ liệu thuộc tính liên quan có thể được người sử dụng tựtập hợp hoặc được mua từ nhà cung cấp dữ liệu thương mại Hệ GIS sẽ kết hợp
dữ liệu không gian với các nguồn dữ liệu khác, thậm chí có thể sử dụng DBMS
để tổ chức lưu giữ và quản lý dữ liệu
Con người: Công nghệ GIS sẽ bị hạn chế nếu không có con người tham gia
quản lý hệ thống và phát triển những ứng dụng GIS trong thực tế Người sửdụng GIS có thể là những chuyên gia kỹ thuật, người thiết kế và duy trì hệthống, hoặc những người dùng GIS để giải quyết các vấn đề trong công việc
Phương pháp/cấu trúc: Một hệ GIS thành công theo khía cạnh thiết kế và luật
thương mại là được mô phỏng và thực thi duy nhất cho mỗi tổ chức
Trang 4Hình 1.1: Các thành phần của GIS.
Các chức năng cơ bản của GIS:
+ Nhập dữ liệu: dữ liệu nhập phải được chuyển đổi định dạng thành những dạng thíchhợp cho việc sử dụng trong một GIS
+ Quản lý dữ liệu: bao gồm những chức năng cần thiết cho việc lưu trữ và truy cập lại
dữ liệu từ cơ sở dữ liệu
+ Phân tích dữ liệu: những chức năng thao tác và phân tích dữ liệu là yếu tố quyết địnhnhững thông tin mà GIS có thể đưa ra, nó có thể sẽ làm biến đổi cách thức tổ chứccông việc
+ Hiển thị dữ liệu: GIS cho phép lưu trữ và hiển thị thông tin hoàn toàn tách biệt, cóthể hiển thị thông tin ở các tỉ lệ khác nhau, mức độ chi tiết của thông tin được lưu trữchỉ bị giới hạn bởi khả năng lưu trữ phần cứng và phương pháp mà phần mềm dùng đểhiển thị dữ liệu Người ta chỉ có thể hiện thông tin ở mức chi tiết kém hơn nó được lưutrữ, do đó thông tin cần được nhập vào ở mức độ chi tiết cao nhất Dữ liệu GIS dođược cung cấp từ nhiều nguồn, nhiều loại nên có nhiều hình thức hiển thị như: hìnhảnh, bản đồ trên màn hình hoặc trên giấy, bản in các báo cáo từ máy in, máy vẽ
Đặc điểm chung của GIS:
+ Cơ sở dữ liệu trong GIS gồm: dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính và mối quan hệgiữa hai loại dữ liệu này
+ Hệ thống thông tin đầu vào và hệ thống thông tin hiển thị thông tin đòi hỏi nhữngđặc thù riêng và chính xác
+ Hệ thống GIS có các khả năng: Chồng lớp bản đồ, phân loại các thuộc tính, phântích
+ Trong mô hình GIS các đối tượng địa lý được phân loại thành điểm, đường, vùng Vídụ: bưu điện, đài truyền hình, giao thông,…
Trang 5+ Đặc điểm quan trọng của GIS là mỗi một đối tượng địa lý đều được liên kết với một
cơ sở dữ liệu Sao cho mỗi vùng (hoặc điểm, hoặc đường) đều được mô tả bởi cáctrường thuộc tính
+ Hiển thị dữ liệu: tuỳ theo từng yêu cầu cụ thể mà dữ liệu xuất ra khác nhau nhiều vềchất lượng độ chính xác
I.1.3 Cơ sở thực tiễn:
Sở Ðo đạc Ðịa chất bang Georgia (GGS) đã dùng GIS để quản lý cơ sở dữ liệu về
118 bãi chôn lấp chất thải rắn cho phép Các thông tin trong cơ sở dữ liệu bao gồm tênbãi chôn lấp, vị trí, kinh độ, vĩ độ, đường vào bãi chôn lấp, dung tích bãi, vùng châuthổ sông chính và mã đơn vị thuỷ văn của vùng châu thổ này
Dự án Lưu vực sông Santa Ana ở California đã sử dụng GIS làm công cụ quản lý
và giám sát mực nước, chất lượng nước, và các nguồn lợi từ vùng lưu vực nhờ công cụquản lý cơ sở dữ liệu và tạo bản đồ của GIS
Cục Quản lý Ðất đai Mỹ sử dụng GIS để quản lý các hệ sinh thái vùng châu thổsông Columbia: đánh giá tác động môi trường, phát triển quy hoạch chiến lược, xâydựng bản đồ mô tả toàn bộ hệ thống
Phòng Quản lý chất thải rắn (Sở TN-MT Tp.HCM) đang triển khai điều tra khảosát thu thập số liệu về chất thải rắn tại 24 quận, huyện Các số liệu thu thập được sẽ là
cơ sở để xác định chính xác khối lượng và thành phần chất thải rắn sinh hoạt thải rahàng ngày, đồng thời ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc thành lậpbản đồ quản lý chất thải rắn trên toàn thành phố Góp phần giải quyết các vấn đề tồnđọng trong thu thập, lưu trữ và xử lý số liệu, thông tin phục vụ công tác quản lý chấtthải rắn giữa các cấp quản lý và địa phương
Việc xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin môi trường đã khó, việc cập nhật, chỉnh lýlàm cho cơ sở dữ liệu luôn “tươi” đáp ứng cho nhu cầu quản lý nhà nước về môitrường còn khó hơn gấp nhiều lần Chính vì vậy, việc ứng dụng công nghệ thông tinnói chung và hệ thống phần mềm ArcGIS nói riêng vào công tác quản lý thông tin môitrường đã giúp địa phương giải quyết một cách hiệu quả, khoa học, nhanh chóng,chính xác, tiết kiệm thời gian, kinh phí so với phương pháp thủ công Từ đó, nhữngthông tin thay đổi ngoài thực địa sẽ nhanh chóng được cập nhật, chỉnh lý làm cơ sởcho việc quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất, phục vụ cho việcphát triển kinh tế xã hội của địa phương
I.2 Khái quát địa bàn tỉnh Long An:
I.2.1 Điều kiện tự nhiên:
Trang 6I.2.1.1 Vị trí địa lý:
Long An thuộc đồng bằng sông Cửu Long và có tứ cận sau:
Phía Bắc giáp: tỉnh Tây Ninh và nước Campuchia
Phía Nam giáp: tỉnh Tiền Giang
Phía Tây giáp: tỉnh Đồng Tháp
Cửa ngõ phía Tây của TP.HCM và là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểmphía Nam, thông thương với ĐBSCL-đồng bằng lớn nhất Việt Nam nên Long An chịunhững tác động, ảnh hưởng sâu sắc của quá trình phát triển kinh tế xã hội ở hai vùngkinh tế lớn của đất nước
Hình 1.2: Sơ đồ vị trí tỉnh Long An.
I.2.1.2 Địa hình:
Địa hình bị chia cắt bởi 2 sông Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây
Hệ thống kênh rạch chằng chịt
Các khu vực địa hình tương đối cao ở phía Bắc và Đông Bắc
Vùng Đức Hòa, một phần Đức Huệ, Bắc Vĩnh Hưng, Bắc Mộc Hóa và Bắc TânHưng có một số khu vực có nền đất tốt, sức chịu tải khá nên việc xử lý nền móng ítphức tạp, còn lại hầu hết các vùng khác đều có nền đất yếu, khi xây dựng đòi hỏi phảigia cố nền móng khá tốn kém và phức tạp
Trong sáu nhóm đất gồm đất mặn, đất phèn, đất phù sa, đất xám, đất cát và đấtthan bùn thì hai nhóm đất phèn và đất xám chiếm trên 56 % tổng diện tích tự nhiên(245.350 ha)
I.2.1.3 Khí hậu:
Long An nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo
Trang 7Nhiệt độ bình quân năm là 27,5 0 C.
Lượng mưa bình quân biến động từ 1.450-1.550 mm/năm
Độ ẩm trung bình hằng năm là 80 %
Khí hậu theo hai mùa: mưa- khô
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11
Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
I.2.2 Điều kiện kinh tế-xã hội:
I.2.2.1 Dân số và lao động:
Cuối năm 2006, Long An có dân số 1.423.735 người
Mật độ dân số là 317 người/km2
.
Số người trong độ tuổi lao động : 882.715 người
Số người có khả năng lao động : 869.694 người
Số người ngoài độ tuổi lao động nhưng có tham gia lao động : 66.915 người
Tỷ lệ sinh : 16,44%
Tỷ lệ chết : 5,18%
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên : 11,26%
I.2.2.2 Giao thông – cơ sở hạ tầng:
Long An có đường ranh giới quốc gia với Campuchia dài 137,7 km, với hai cửakhẩu Bình Hiệp (Mộc Hóa) và Tho Mo (Đức Huệ)
Long An là cửa ngõ nối liền Đông Nam Bộ với ĐBSCL, nhất là có chung đườngranh giới với TP.Hồ Chí Minh, bằng hệ thống giao thông đường bộ
Đường thủy liên vùng và quốc gia đã có và đang được nâng cấp, mở rộng, xâydựng mới, tạo động lực và cơ hội mới cho phát triển Các tuyến đường thủy quan trọngTP.HCM-Kiên Lương, TP.HCM-Cà Mau, TP.HCM-Tây Ninh đều qua Long An theokinh nước mặn, sông Rạch Cát, sông Vàm Cỏ Đông
I.2.2.3 Kinh tế:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Long An, năm 2000 là 6,5% (trong đó, khu vực I
là 4%, khu vực II là 10,7% và khu vực III là 8%); năm 2008 là 14,1% (trong đó, khuvực I là 5,7%, khu vực II là 25,1% và khu vực III là 11,2%)
Long An chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.Khu vực II có tốc độ tăng trưởng cao, năm 2000 là 10,7% đến năm 2005 là 22,2% vànăm 2008 là 25,1% ngày càng phát huy vai trò động lực của nền kinh tế, có tác độngtích cực đến các ngành kinh tế khác
I.2.2.4 Hành chính sự nghiệp:
Long An có 190 xã, phường, thị trấn
Trung tâm hành chính: Thành Phố Tân An
I.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu:
I.3.1 Nội dung nghiên cứu:
- Thực trạng ô nhiễm môi trường của các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh
- Phân tích thực trạng quản lý tài nguyên và môi trường để từ đó làm cơ sở cho việcnghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý thông tin môi trường Long An
Trang 8- Đánh giá nguồn tài liệu, số liệu bản đồ.
- Xây dựng cơ sở dữ liêụ thông tin môi trường
- Xây dựng các công cụ hỗ trợ cho công tác quản lý thông tin môi trường
- Đánh giá việc ứng dụng các phần mềm chuyên ngành trong công tác quản lý thôngtin môi trường
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu:
I.3.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu :
Đây là phương pháp nghiên cứu sự kế thừa kết quả nghiên cứu của những ngườinghiên cứu trước đó đã được công bố
Nghiên cứu bất kì trong lĩnh vực nào cũng đòi hỏi tham khảo, nghiên cứu thông quatài liệu Những tài liệu đòi hỏi phải phù hợp với quan đểm đường lối lãnh đạo củaĐảng và nhà nước như: báo, tạp chí liên ngành cần nghiên cứu, sách,
I.3.2.2 Phương pháp GIS:
Trên cơ sở vận dụng phần mềm ARCGIS xây dựng, thành lập bản đồ gồm cả dữliệu không gian và dữ liệu thuộc tính Từ đó, tiến hành xử lý, tích hợp phân tích, môhình hoá, biên tập, xuất bản,… ra hệ thống dữ liệu theo mục đích đề ra Phương phápnày được sử dụng nhiều để xây dựng bản đồ môi trường, bản đồ chuyên đề về kinh tế -
xã hội, bản đồ về văn hoá, giao thông, …
I.3.2.3 Phương pháp bản đồ:
Là phương pháp chủ yếu và quan trọng, các thông tin về đối tượng không gianđược trình bày thông qua hình ảnh đồ họa, bao gồm cả bản đồ giấy và bản đồ số lưutrữ trong hệ thống máy tính Bản đồ là đối tượng dữ liệu đầu vào, đồng thời cũng làsản phẩm đầu ra, nó quyết định đến tính chính xác và hiệu quả của thông tin môitrường Do đó, việc xử lý dữ liệu bản đồ đầu vào là rất quan trọng
I.3.2.4 Phương pháp chuyên gia:
Tham khảo ý kiến đóng góp của những người am hiểu trong lĩnh vực liên quanđến môi trường và tin học
I.3.2.5 Phương pháp thống kê:
Áp dụng trong việc phân tích, đánh giá chất lượng dữ liệu đầu vào, sử dụng kèmvới phần mềm Microsofl Excel
I.3.2.6 Phương pháp kế thừa:
Kế thừa bản đồ hiện trạng ô nhiễm môi trường tỉnh Long An được xây dựng trênphần mềm MicroStation do Trung Tâm Thông Tin và Tài Nguyên Môi Trường tỉnhLong An quản lý
I.3.3 Phương tiện nghiên cứu:
I.3.3.1 Phần cứng:
Máy vi tính
I.3.3.2 Phần mềm:
I.3.3.2.1 Hệ điều hành Window XP.
I.3.3.2.2 Phần mềm Excel để thống kê, tổng hợp dữ liệu.
I.3.3.2.3 Phần mềm ARGIS-Ngôn ngữ lập trình ARCOBJECTS:
Trang 9A Giới thiệu phần mềm ArcGIS:
A.1 Các thành phần của phần mềm ArcGIS:
ArcGIS 9.1 là một hệ thống phần mềm thuộc hãng Esri, tích hợp thống nhất đểthực hiện tác nghiệp GIS cho người dùng đơn hay nhiều người trên Desktop, Server,qua internet
ArcGIS dựa trên cơ sở khả năng module thành phần – thư viện dùng chung củanhững thành phần GIS hợp thành, gọi là ArcObject
Phần mềm ArcGIS là một bộ sưu tập hợp nhất những phần mềm GIS để xâydựng GIS một cách hoàn chỉnh Các thành phần của ArcGIS: ArcGIS Desktop,ArcGIS Engine, Sever GIS, Mobile GIS
1 ArcGIS Desktop:
ArcGIS Desktop là một bộ những trình ứng dụng thống nhất bao gồm:ArcCatalog, ArcMap, ArcToolbox, ArcGloble và ModelBuilder Sử dụng những ứngdụng và thống nhất những điểm chung của nó ta có thể giải quyết bất cứ câu hỏi nào
mà GIS đặt ra Gồm các chức năng như: lập bản đồ, phân tích địa lý, phân tích khônggian, biên tập và thành lập dữ liệu, quản lý dữ liệu…ArcGIS Desktop có nhiều cấp đểthích ứng yêu cầu của nhiều người sử dụng khác nhau
ArcGIS Desktop bao gồm ba mức chức năng như sau:
ArcView: Hoàn toàn chú trọng về sử dụng dữ liệu, bản đồ và phân tích
ArcEditor: Thêm vào chức năng biên tập và tạo dữ liệu địa lý
ArcInfor: Là một sự hoàn chỉnh, nó chứa đựng hoàn toàn những chức năngcủa GIS, gồm những công cụ phân tích không gian rất phong phú
2 ArcGIS Engine:
ArcGIS Engine là một thư viện chứa đựng toàn bộ những thành phần nối kết GIS
để cho chuyên gia xây dựng những ứng dụng tùy biến Sử dụng ArcGIS Enginechuyên gia có thể kết hợp những chức năng ArcGIS vào trong những ứng dụng nhưMicrosoft Word và Excel cũng như những ứng dụng tùy biến để phân phối những giảipháp GIS đến nhiều người sử dụng ArcGIS Engine chạy trên nền của Windows,Linux, UIX Nó còn hỗ trợ những ứng dụng phát triển như Visual Basic, MicrosoftVisual Studio.NET,…
3 Sever GIS:
Server GIS được dùng ở nhiều trung tâm chủ tin học GIS Những xu hướng phục
vụ trên nền tảng kĩ thuật GIS đang phát triển Server GIS đưa ra ba sản phẩm phục vụ
là ArcSDE, ArcIMS và ArcGIS Server
ArcSDE: là một bước phát triển phục vụ cho những dữ liệu không gian
Nó cung cấp một phương pháp để lưu trữ, quản lý và sử dụng dữ liệukhông gian trong nhiều ứng dụng khách hàng như ArcIMS và ArcGISDesktop
dụng rộng rãi cho GIS Web để phân phối bản đồ, dữ liệu và Metadata đếnnhiều người sử dụng trên Web
Trang 10 ArcGIS Server: Bao gồm một bộ dụng cụ GIS để phát triển Web ứngdụng Nó được sử dụng để xây dựng thuộc tính và vô số cấu trúc hệ thốngthông tin.
4 Mobile GIS:
Mobile GIS bao gồm một số kĩ thuật hợp thành như GIS, GPS,…Phần cứng diđộng trong các thiết bị nhẹ và các loại máy tính cá nhân lớn Thiết bị liên lạc khôngdây cho truy cập Internet GIS
A.2 Giới thiệu ArcGIS Desktop:
Sản phẩm của ArcGIS Desktop là các ứng dụng dùng chung, bao gồm: ArcMap,ArcCatalog, ArcToolbox, ArcEditor
ArcMap: hiển thị bản đồ, cập nhật dữ liệu, phân tích dữ liệu…
ArcEditor: cung cấp thêm các công cụ vẽ, chỉnh sữa đối tượng…
ArcToolbox: Phân tích, xử lý số liệu
ArcCatalog: quản lý cơ sở dữ liệu
Trang 11ArcMap cũng bao gồm đầy đủ tích hợp giúp người biên tập có thể làm việc vớingôn ngữ cơ sở dữ liệu không gian, tạo nên những trình bày tác động với nhau nhưliên kết bản đồ, bảng biểu, báo cáo, ảnh chụp.
b Các ứng dụng chính:
Hiển thị trực quan:
Thể hiện dữ liệu theo sự phân bố không gian giúp người sử dụng nhận biết được cácquy luật phân bố của dữ liệu, các mối quan hệ không gian mà nếu sử dụng các phươngpháp truyền thống thì rất khó nhận biết
Tạo lập bản đồ:
Nhằm giúp cho người sử dụng dễ dàng xây dựng các bản đồ chuyên đề truyền tải cácthông tin cần thiết một cách nhanh chóng và chuẩn xác, ArcMap cung cấp hàng lọatcác công cụ để người sử dụng đưa dữ liệu của họ lên bản đồ, thể hiện, trình bày chúngsao cho hiệu quả, ấn tượng nhất
Trợ giúp quyết định:
ArcMap cung cấp cho người dùng các công cụ để phân tích, xử lý dữ liệu không giangiúp cho người sử dụng dễ dàng tìm được lời giải đáp cho các câu hỏi như là “Ởđâu…”, “Có bao nhiêu…”,…Các thông tin này sẽ giúp cho người sử dụng có nhữngquyết định nhanh chóng, chính xác hơn về một vấn đề cụ thể xuất phát từ thực tế màcần phải được giải quyết
ArcMap cho phép người sử dụng trình bày, hiển thị kết quả công việc của họ một cách
dễ dàng Người dùng có thể xây dựng những bản đồ chất lượng và tạo các tương tác đểkết nối giữa những nội dung được hiển thị trên bản đồ với các báo cáo, đồ thị, biểu đồ,bảng, bản vẽ, tranh ảnh và những đối tượng khác trong dữ liệu của người sử dụng.Người sử dụng có thể tìm kiếm, truy vấn thông tin địa lý thông qua các công cụ xử lý
dữ liệu rất mạnh và chuyên nghiệp của ArcMap
Khả năng tùy biến của chương trình:
Một trường tùy biến của ArcMap cho phép người dùng tự tạo những giao diện phù hợpvới mục đích đối tượng sử dụng, xây dựng các công cụ mới để thực hiện công việc củangười sử dụng một cách tự động, hoặc tạo những chương trình ứng dụng độc lập họatđộng trên nền tảng của ArcMap
2 Module ArcCatalog
a Chức năng:
ArcCatalog có thể quản lý, tìm kiếm và sử dụng dữ liệu mà không làm mất nhiềuthời gian ArcCatalog có thể quản lý Coverrages, Shapefile, geodatabase và các dữ liệukhông gian khác cất giữ trong những thư mục trên máy tính
Trang 12Công cụ phân tích dữ liệu ( Analyis Tools).
Chiếc xuất dữ liệu (Extract)
Chồng lớp dữ liệu (Overlay)
Trạng thái không gian (Proximity)
Thống kê (Statistics)
Công cụ chuyển đổi dữ liệu (Conversion Tools)
Chuyển dữ liệu từ Raster (From Raster, To Raster)
Chuyển dữ liệu từ Cad (To Cad)
Chuyển dữ liệu từ Coverage (To Coverage)
Chuyển dữ liệu từ Geodatabase (To Geodatabase)
Chuyển dữ lịêu từ Shapfile (To Shapfile)
B Giới thiệu ngôn ngữ lập trình ARCOBJECTS:
Hệ thống ArcGIS cho phép mở rộng qua ngôn ngữ lập trình Arcobjects:
ArcGIS Desktop bao gồm các phiên bản: ArcView, ArcEditor, ArcInfo và được
hỗ trợ cho môi trường COM và NET Người sử dụng có thể ứng dụng ArcGISDesktop Developer Kit để xây dựng các hàm, công cụ một cách chuyên nghiệp choArcGIS DeskTop
ArcGIS Engine là một môi trường ứng dụng độc lập của ArcObjects ArcGISEngine Developer Kit cung cấp các thành phần ứng dụng bên ngoài ArcGIS Desktop
Nó hỗ trợ bởi các môi trường như COM, NET, Java và C++
ArcGIS Server Developer Kit được xem như là một công cụ chuẩn của GIS Web.ArcGIS Sever Developer Kit cho phép phát triển xây dựng trung tâm mạng lưới GIS
để phục vụ cho nhiều người sử dụng và với một khối lượng dữ liệu lớn, xây dựng vàphát triển ứng dụng Web GIS
1 Môi trường VBA (Visual Basic for Application):
ArcMap và ArcCatalog đều được hỗ trợ môi trường lập trình VBA (Visual BasicApplication) VBA không phải là một môi trường chuẩn, nó được hỗ trợ trong môi
Trang 13trường ứng dụng Nó cung cấp một môi trường chương trình kết hợp, Visual BasicEditor (VBE), nơi mà chúng ta có thể viết đoạn chương trình để chạy thử, kiểm tracùng một cách trong ArcMap hoặc ArcCatalog Thư viện đối tượng ESRI luôn sẵnsàng trong môi trường VBA.
Chúng ta có thể tạo một nút, một công cụ, một hợp danh sách hoặc hợp text vàviết code cho các sự kiện Sau đó chúng ta có thể di chuyển chúng lên toolbar
VBA là một chương trình ngôn ngữ đơn với nhiều tiện ích như Object Browser sẽ giúpchúng ta tập hợp code một cách nhanh chóng Đây là một trong những lí do chọn môitrường VBA:
Tạo nó nhanh chóng, kiểm tra, gỡ rối code trong ArcMap và ArcCatalog
Những biến toàn cục như Application, Document thì được sẵn sàng
Nó là sự tập hợp UI từ việc sử dụng VBA và thành phần ActiveX
Nó dễ dàng kết hợp với ArcObjects UIControls
Có nhiều ví dụ để tham khảo
Để mở không gian làm việc với VBA trong một project của ArcMap: mởArcMap, chọn Tools, chọn Macros, chọn Visual Basic Editor
Hình 1.5: Trình soạn thảo VBA.
Cửa sổ danh mục Project chứa tất cả những module của tờ bản đồ hiện hành,được định nghĩa trong thư mục Normal Mỗi module có thể chứa nhiều thủ tục hayhàm (gồm nhiều dòng lệnh) Có 3 lọai module:
Trang 14 Module standard (module chung).
From: Là một hộp thoại được tạo ra bởi người sử dụng, nó chứa nhiều đốitượng giao tiếp, như: Button (nút lệnh), ListBox (danh sách chọn),…
Module Classe (các lớp thư viện dùng chung)
2 Các khái niệm cơ bản:
Kiểu dữ liệu:
Bảng 1.1: Các kiểu dữ liệu cơ bản:
Mô hình dữ liệu và các đối tượng cơ bản của ArcOjects:
Hình 1.6: Các thuộc tính đặc trưng VBA.
Application
Map
Layer
Trang 15Tùy biến ArcInfo:
ArcMap và ArcCatalog có toolbars chứa các lệnh Chúng ta có thể tổ chức lại các lệnhnày khi hộp thọai Customize được mở ra Chúng ta có thể kéo và thả chúng vào vị trítoolbar hoặc đến toolbar mới
Hình 1.7: Hộp thoại Customize.
Người sử dụng tác động các lệnh này bằng cách: click, gõ, chọn,… Một sự tương tác
là sự thực thi kết hợp của vài đoạn code Và người sử dụng phải viết code cho các sựkiện này
I.3.4 Quy trình thực hiện đề tài:
Hình 1.8: Quy trình thực hiện đề tài.
Thu thập, phân tích, thống kê tài
liệu, số liệu
Bản đồ, bảng biểu thông tin thuộc
tính…
Xây dựng CSDL, công cụ hỗ trợ
tiện ích trên ArcGIS
Chuyển đổi, lập hệ quy chiếu, ứngdụng VBA xây dựng công cụ
Ứng dụng ArcGIS và công cụ tiện
ích quản lý thông tin môi trường Sử dụng công cụ tiện ích thao tácứng dụng trên ArcGIS
thuật
Trang 16Phần II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU II.1 Thực trạng ô nhiễm môi trường của các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An
II.1.1 Hiện trạng các nguồn thải công nghiệp:
Hiện trạng các nguồn thải khí thải công nghiệp đã khảo sát được tóm tắt như sau:Trong các cơ sở được khảo sát chỉ có 74 cơ sở (chiếm 44,85%) có trang bị hệthống xử lý khí thải và 92 cơ sở (chiếm 55,76%) có trang bị hệ thống xử lý nước thảiĐối với khí thải lò hơi, lò nhiệt, lò nung, lò sấy các thông số vượt tiêu chuẩn quy địnhchủ yếu là SO2 và CO
Khí thải của các nhà máy sản xuất thuốc BVTV có nồng độ thuốc BVTV và hơidung môi trong khí thải sau hệ thống xử lý đều thấp hơn so với tiêu chuẩn quy định.Khí thải lò đốt rác thải y tế và chất thải rắn nguy hại: kết quả đo đạc, phân tíchcho thấy nồng độ các thông số ô nhiễm thông thường (bụi, SO2, NOx, CO) và thông
số nguy hại (HF, HCl) đều thấp hơn tiêu chuẩn quy định cho phép
Khí thải của các cơ sở đốt hạt điều: Kết quả đo đạc, phân tích cho thấy các cơ sở
có nông độ khí thải vượt tiêu chuẩn cho phép
Khí thải của các nhà máy sản xuất thép, gạch, gia công giày và một số loại hìnhsản xuất khác cũng có HTXL, tuy nhiên hiệu quả không cao Còn các sơ sở không lắpđặt HTXL kết quả luôn vượt tiêu chuẩn cho phép
II.1.2 Hiện trạng phát thải nước thải:
Hiện trạng các nguồn nước thải công nghiệp trong quá trình khảo sát được tóm tắt:
Số cơ sở có HTXL nước thải chiếm 55,76% trên tổng số cơ sở được khảo sát.Tuy nhiên, các cơ sở có HTXL nước thải vẫn hầu hết vượt quy định của tiêu chuẩnhiện hành
Nước thải bệnh viện: các bệnh viện đều có đầu tư hệ thống xử lý nước thải Tuynhiên, nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải của các bệnh viện cao hơn tiêu chuẩncho phép
Nước thải của các KCN: nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải đầu ra hệthống xử lý của các KCN cao hơn tiêu chuẩn cho phép
Nước thải của các nhà máy sản xuất hạt điều: nồng độ các chất ô nhiễm trongnước thải của các KCN đều khá cao
Nước thải của các lò, các cơ sở giết mổ có nồng độ các chất ô nhiễm trong nướcthải khá cao và vượt tiêu chuẩn cho phép
II.1.3 Hiện trạng chất thải rắn:
Công tác quản lý chất thải rắn tại các cơ sở, các doanh nghiệp hiện chưa đượcquan tâm đúng mức Hầu hết các cơ sở chưa có nơi lưu trữ chất thải rắn theo đúng quyđịnh Tương tự, các loại chất thải rắn nguy hại cũng chưa được các cơ sở, các doanhnghiệp lưu trữ và xử lý theo đúng quy định
Ngoài ra, vào thời điểm thu thập các phiếu điều tra, hầu như tất cả các cơ sở,doanh
nghiệp có đến trên 90% không tiến hành thủ tục đăng ký quản lý chủ nguồn chất thải
Trang 17nguy hại.
II.2 Thực trạng quản lý tài nguyên và môi trường:
II.2.1Tổ chức quản lý môi trường ở tỉnh Long An:
Sở Tài nguyên và Môi trường Long An là cơ quan chịu trách nhiệm trước UBNDtỉnh trong việc bảo vệ môi trường địa phương Đối với các doanh nghiệp nằm trongKCN, công ty đầu tư phát triển hạ tầng KCN và Ban Quản lý các KCN tỉnh cũng cótrách nhiệm trong việc quản lý môi trường các doanh nghiệp này
Ngoài các KCN/CCN, Sở Tài nguyên và Môi trường có chức năng quản lý trựctiếp các đơn vị sản xuất nằm ngoài các KCN/CCN thuộc đối tượng lập Báo cáo đánhgiá tác động môi trường; chỉ đạo, phân cấp Phòng Tài nguyên và Môi trường cáchuyện, thị quản lý các đơn vị sản xuất thuộc đối tượng thực hiện Bản cam kết bảo vệmôi trường
Tổ chức quản lý môi trường các cơ sở, các doanh nghiệp trong và ngoàiKCN/CCN ở tỉnh Long An được thể hiện trong sơ đồ sau:
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý môi trường cho các cơ sở, doanh nghiệp
trong và ngoài các KCN tỉnh Long An
Trực tiếp quản lý và xử phạt hành chính
Báo cáo môi trường thường xuyên
Quan hệ dịch vụ môi trường
Báo cáo môi trường không thường xuyên
Phối hợp thực hiện kiểm tra môi trường
( Nguồn: Sở Tài Nguyên-Môi Trường Long An
Viện Kĩ Thuật Nhiệt Đới và Bảo Vệ Môi Trường)
Sở TN&MT tỉnh Long AnPhòng Quản lý Môi trường
Công ty Đầu tư phát
triển hạ tầng KCN
Nhà máy 1
Nhà máy 2
Nhà máy 3Nhà máy 4
Nhà máy m-1Nhà máy m
Khu công nghiệp/Cụm công nghiệp
Ban Quản lý các KCN Long An
Nhà máy n-1 Nhà máy o-1
Phòng TN&MT các huyện/thị
Nhà máy n Nhà máy o
Trang 18II.2.2 Các thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý môi trường ở tỉnh:
II.2.2.1 Thuận lợi:
Luật Bảo vệ Môi trường đã quy định và phân cấp quản lý nhà nước về môitrường đến cấp huyện, xã và quy định trách nhiệm bảo vệ môi trường đối với một số
Công tác thanh tra, kiểm tra sau ĐTM tại các cơ sở sản xuất và các K/CCN cũng
đã được triển khai thực hiện
Công tác giám sát môi trường tại các cơ sở sản xuất được thực hiện định kỳ hàngnăm tại một số cơ sở sản xuất hoạt động trong K/CCN
Công tác kiểm tra xác nhận các công trình xử lý ô nhiễm được thực hiện đối vớimột số cơ sở sản xuất trước khi đi vào vận hành hệ thống xử lý chất thải cục bộ nhưgiải trình trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường được các cấp có thẩm quyền phêduyệt
Quan trắc môi trường bên ngoài hàng rào được triển khai thực hiện ở một sốK/CCN trên địa bàn tỉnh
Sở TN & MT đã tiến hành điều tra các cơ sở sản xuất và các K/CCN có phát sinhchất thải trong quá trình hoạt động kinh doanh, đồng thời tiến hành thu phí nước thảicông nghiệp đối với các cơ sở sản xuất và các K/CCN
Sở TN & MT đã tiến hành hướng dẫn đăng ký quản lý chủ nguồn chất thải chocác doanh nghiệp
cơ sở hạ tầng, hệ thống nằm trong quyền hạn quản lý của Ban Quản lý các KCNnhưng chưa được phân cấp quản lý trực tiếp một cách cụ thể, gây khó khăn rất lớn chocông tác quản lý môi trường tại các CCN
Công tác giám sát việc thực hiện các cam kết trong Báo cáo Đánh giá tác độngmôi trường hoặc trong Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường và kiểm soát từngnguồn ô nhiễm chưa được thực hiện một cách chặt chẽ, có thể do thiếu nhân lực vàtrang thiết bị giám sát
Các cơ quan quản lý môi trường ở địa phương nơi có các K/CCN không có đủphương tiện và trang thiết bị cần thiết để thực hiện việc giám sát ở tất cả các nhà máytrong K/CCN
Việc xử phạt các trường hợp vi phạm Luật Bảo vệ Môi trường, các cam kết trongBáo cáo Đánh giá tác động môi trường hoặc trong Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môitrường chưa triệt để dẫn đến tình trạng các đối tượng vi phạm chủ quan, không nghiêm
Trang 19túc thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường hoặc thay đổi hành vi gây ô nhiễm, gâykhó khăn cho công tác quản lý.
Nhằm nâng cao khả năng thu hút đầu tư của các K/CCN, vấn đề xem xét tiếpnhận đầu tư và bố trí doanh nghiệp vào các K/CCN còn chưa được các cấp quản lý cânnhắc kỹ lưỡng, chưa đặt mục tiêu bảo vệ môi trường lên hàng đầu
II.2.3 Các nguyên nhân chính gây khó khăn trong công tác quản lý môi trường :
Qua điều tra khảo sát, một số nguyên nhân chính gây khó khăn trong công tác quản lýmôi trường mà tỉnh Long An gặp phải bao gồm:
Hầu hết các cơ sở/doanh nghiệp sản xuất lớn trên địa bàn tỉnh Long có công nghệlạc hậu, đi đôi với điều đó là sự gây ô nhiễm môi trường
Đối với các CS/DN hoạt động có hiệu quả kinh tế thấp, chỉ sản xuất cầm chừng,năng suất sản xuất phụ thuộc vào thời vụ, thị trường thì công tác bảo vệ môi trườnghầu như không thực hiện, nếu có thì chỉ mang tính chất đối phó
Các cơ sở/doanh nghiệp nằm rải rác trên địa bàn rộng, đi lại khó khăn, ý thức bảo
vệ môi trường của chủ cơ sở, doanh nghiệp chưa cao, nhân dân xung quanh thườnglàm việc trong các cơ sở sản xuất do đó không phản ảnh về tình trạng gây ô nhiễm môitrường của cơ sở với các cơ quan chức năng
Các doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường như cam kết trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường/Cam kết bảo vệ môitrường hoặc nếu có thì các biện pháp giảm thiểu chỉ mang tính chất đối phó
Đa số các CS/DN không có cán bộ chuyên trách về môi trường, hoặc năng lựccủa cán bộ chuyên trách môi trường còn hạn chế vì thế các thông tin trong phiếu kêkhai thường không đầy đủ
Các cơ quan chức năng gặp nhiều khó khăn trong việc thu thập các tài liệu vềcông tác bảo vệ môi trường ở các cơ sở, một số cơ sở /doanh nghiệp không kê khai vànộp Phiếu thu thập thông tin doanh nghiệp cho đoàn khảo sát
Một số cơ sở/doanh nghiệp còn đối phó bằng cách không hoạt động sản xuất hoặcsản xuất với công suất nhỏ hơn bình thường, thay đổi nguyên liệu đốt nhằm giảm thiểu
ô nhiễm khi cơ quan có chức năng đo đạc
Một khó khăn khác trong công tác quản lý môi trường là một số cơ sở/doanhnghiệp có khả năng gây ô nhiễm lại thường chỉ hoạt động vào ban đêm nên cũng cókhó khăn cho công tác giám sát đo đạc môi trường
II.3 Đánh giá nguồn tài liệu, số liệu bản đồ:
II.3.1 Khảo sát hiện trạng dữ liệu:
Các dạng dữ liệu có sẵn do Trung Tâm Thông Tin và Tài Nguyên Môi Trường Long
An trực thuộc Sở Tài Nguyên Môi Trường Long An cung cấp
Dữ liệu gồm có:
Bản đồ hiện trạng ô nhiễm môi trường tỉnh Long An, tỉ lệ 1:100000
Dữ liệu Excel chứa các thông tin cụ thể, chi tiết liên quan đến các thông tin cácđiểm ô nhiễm môi trường của các Khu Công Nghiệp thuộc tỉnh
Trang 20Hình 2.2: Minh họa bản đồ hiện trạng ô nhiễm môi trường một khu vực tỉnh Long An II.3.2 Đánh giá nguồn dữ liệu:
Dữ liệu hiện trạng số được cung cấp dưới dạng DGN của phần mềm Microstation
và chuyển một số file.DGN sang dạng DWG của phần mềm Autocad Khi chuyển địnhdạng các loại dữ liệu này sang định dạng dữ liệu theo GIS cần xem xét, phân tích cấutrúc dữ liệu lưu trữ trong phần mềm Và trên cơ sở phân tích cấu trúc dữ liệu sẽ đề racác bước xử lí dữ liệu thích hợp để có một cơ sở dữ liệu GIS chuẩn
Khó khăn gặp phải khi chuyển dữ liệu từ Microstation sang ArcGIS:
Xuất phát từ sự khác biệt của cách thức tổ chức dữ liệu trong các phầnmềm một số vấn đề khó khăn sau sẽ gặp phải trong quá trình chuyển đổi
tượng đồ hoạ
chuyển sang GIS các nhãn này được lưu thành file Annotation và thể hiệndạng điểm (point)
tượng khác
Trang 21 Nếu lớp giao thông và lớp thủy văn ở dạng v8 của Microstation thì khichuyển sang GIS nó sẽ chuyển thành Text Vì vậy phải chuyển file.DGNsang dạng DWG trước khi chuyển sang GIS.
II.3.3 Đánh giá chất lượng dữ liệu dùng xây dựng cơ sở dữ liệu:
II.3.3.1 Dữ liệu không gian:
Trong quá trình biên tập các lớp không gian GIS, một số vấn đề gặp phải như sau:Các level đối tượng trong Microstation được lưu với tiêu chuẩn không thống nhấthoặc các đối tượng khác nhau lại được lưu trong cùng một level gây khó khăn trongquá trình biên tập và tách lớp đối tượng
Có sự sai lệch về vị trí tương đối không theo quy luật giữa các đối tượng trên cácmảnh bản đồ
II.3.3.2 Dữ liệu thuộc tính:
Các đối tượng trong biên tập trong Microstation được đặt tên file không thốngnhất, hoặc các đối tượng khác nhau lại được lưu trong cùng một lớp gây khó khăntrong quá trình biên tập và tách lớp đối tượng
Các thông tin từng đối tượng không được cập nhật đầy đủ như đã quy định nên
dữ liệu thuộc tính ở nhiều trường hợp nhiều điểm ô nhiễm bị bỏ trống
II.4 Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin môi trường:
II.4.1 Phân lớp dữ liệu:
Lớp đường giao thông (dạng polygon): biểu diễn bề mặt đường giao thông
Lớp ô nhiễm (dạng point): xác định vị trí, cung cấp thông tin địa chỉ, tên công ty,các thông số ô nhiễm…
Lớp thuỷ văn (dạng polygon): xác định vị trí, tên của các con sông,…
Lớp ranh giới hành chính: xác định vị trí, tên của các huyện,…
II.4.2 Xây dựng dữ liệu không gian:
Quy trình xử lý dữ liệu tổng quát:
Hình 2.3: Quy trình xử lý dữ liệu tổng quát.
Bản đồ số (.DGN)
Geodatabase (Tạo Topology)
Xử lý dữ liệu
Lớp dữ liệu cần xây dựng
Trang 22II.4.2.1 Lớp ô nhiễm:
Quá trình xây dựng dữ liệu không gian lớp ô nhiễm:
Mở Arccatalog kéo file onhiem (.dgn) sang ArcMap
Mở Arctoolbox, chọn Conversion Tools, chọn To shapefile, chọn Feature Class
To shapefile
Chọn Input Features để chọn file đầu vào
Chọn output Folder để chọn đường dẫn đầu ra
Chọn OK
Check vào ô Close This Dialog when completed sucessfully
Vào Arcatalog, chọn Folder đường dẫn đầu ra ban đầu, chọn phím F5
Ta được shapefile có tên onhiem_dgn Point
Đăng ký hệ tọa độ cho shapefile onhiem_dgn Point sao cho cùng hệ tọa độ với
dữ liệu nguồn: Mở Arcatalog, chọn shapefile onhiem_dgn Point, nhấp phải chuột chọnproperties, chọn trường Fields, chọn Data Type: Geometry, chọn dấu 3 chấm ở dòngSpatial Reference, chọn Import, tìm đến Feature Dataset, chọn Add, chọn OK, chọnOK
Hình 2.4: Giao diện thể hiện lớp onhiem_dgn Point.
II.4.2.2 Lớp giao thông:
Mở ArcCatalog kéo file GTHONG(.dwg) sang ArcMap
Mở Arctoolbox, chọn Conversion Tools, chọn To shapefile, chọn Feature Class
To shapefile
Trang 23Chọn Input Features để chọn file đầu vào.
Chọn output Folder để chọn đường dẫn đầu ra
Chọn OK
Check vào ô Close This Dialog when completed sucessfully
Vào ArcCatalog, chọn Folder đường dẫn đầu ra ban đầu, chọn phím F5
Ta được shapefile có tên GTHONG_dwg Polyline
Đăng ký hệ tọa độ cho shapefile GTHONG_dwg Polyline sao cho cùng hệ tọa độvới dữ liệu nguồn: Mở ArcCatalog, chọn shapefile GTHONG_dwg Polyline , nhấpphải chuột chọn properties, chọn trường Fields, chọn Data Type: Geometry, chọn dấu
3 chấm ở dòng Spatial Reference, chọn Import, tìm đến Feature Dataset, chọn Add,chọn OK, chọn OK
Chú ý : Khi chuyển lớp đường giao thông (dạng polygon) sang Shapfile thì đối
tượng được chuyển sẽ chuyển sang đối tượng dạng polyline
Tạo lớp giao thông (dạng polygon) bằng công cụ Feature To Polygon trongArcToolbox từ lớp giao thông (dạng polygon) Mở Arctoolbox, chọn DataManagement Tools, chọn Feature, chọn Feature To Polygon, kéo file GTHONG_dwgPolyline vào Input features, đặt tên trong Output feature class, trong Output featureschọn đường dẫn đầu ra, đặt đơn vị là Meters, ta được shapefile có tênGTHONG_dwgPolyline_FeatureTo
Chú ý: Khi tạo lớp giao thông (dạng polygon) sẽ xuất hiện các vùng có diện tích
rất nhỏ mà trên thực tế không tồn tại ( tạm thời gọi là các sliver polygon)
Hình 2.5: Giao diện thể hiện lớp GT.
Trang 24Trong Arccatalog, nhấp phải vào một Folder, chọn New, chọn Personal
Geodatabase, đặt tên là o nhiem
Trong Arccatalog, chọn file đã tạo polygon GTHONG_dwgPolyline_FeatureTo,nhấp phải chọn Export, chọn To geodatabase single:
+ Output location: D| DULIEUCHUAN|o nhiem
+ Output Feature Class Name: GT
Hình 2.6: Personal Geodatabase trong ArcCatalog tên o nhiem.
II.4.2.3 Lớp thủy văn:
Mở ArcCatalog kéo file THUYLOI1CAD (.dwg) sang ArcMap
Mở Arctoolbox, chọn Conversion Tools, chọn To shapefile, chọn Feature Class
To shapefile
Chọn Input Features để chọn file đầu vào
Chọn output Folder để chọn đường dẫn đầu ra
Chọn OK
Check vào ô Close This Dialog when completed sucessfully
Vào ArcCatalog, chọn Folder đường dẫn đầu ra ban đầu, chọn phím F5
Ta được shapefile có tên THUYLOI1CAD_dwg Polyline
Đăng ký hệ tọa độ cho shapefile THUYLOI1CAD_dwg Polyline sao cho cùng hệtọa độ với dữ liệu nguồn: Mở ArcCatalog, chọn shapefile THUYLOI1CAD_dwgPolyline, nhấp phải chuột chọn properties, chọn trường Fields, chọn Data Type:Geometry, chọn dấu 3 chấm ở dòng Spatial Reference, chọn Import, tìm đến FeatureDataset, chọn Add, chọn OK, chọn OK
Tạo lớp thủy lợi 1 (dạng polygon) bằng công cụ Feature To Polygon trongArcToolbox từ lớp giao thông (dạng polygon) Mở Arctoolbox, chọn Data
Trang 25Management Tools, chọn Feature, chọn Feature To Polygon, kéo fileTHUYLOI1CAD_dwg Polyline vào Input features, đặt tên trong Output feature class,trong Output features chọn đường dẫn đầu ra, đặt đơn vị là Meters, ta được shapefile
có tên THUYLOI1CAD_dwgPolyline_Feat
Trong ArcCatalog, chọn file đã tạo polygon THUYLOI1CAD_dwgPolyline_Feat, nhấp phải chọn Export, chọn To geodatabase single
+ Output location: D| DULIEUCHUAN|o nhiem
+ Output Feature Class Name: THUYLOI1
Hình 2.7: Giao diện thể hiện lớp THUYLOI1.
Mở ArcCatalog kéo file thuyloi2cad (.dwg) sang ArcMap
Mở Arctoolbox, chọn Conversion Tools, chọn To shapefile, chọn Feature Class
To shapefile
Chọn Input Features để chọn file đầu vào
Chọn output Folder để chọn đường dẫn đầu ra
Chọn OK
Check vào ô Close This Dialog when completed sucessfully
Vào ArcCatalog, chọn Folder đường dẫn đầu ra ban đầu, chọn phím F5
Ta được shapefile có tên thuyloi2cad_dwg Polyline
Đăng ký hệ tọa độ cho shapefile thuyloi2cad_dwg Polyline sao cho cùng hệ tọa
độ với dữ liệu nguồn: Mở ArcCatalog, chọn shapefile thuyloi2cad_dwg Polyline ,
Trang 26nhấp phải chuột chọn properties, chọn trường Fields, chọn Data Type: Geometry, chọndấu 3 chấm ở dòng Spatial Reference, chọn Import, tìm đến Feature Dataset, chọnAdd, chọn OK, chọn OK.
Tạo lớp thủy lợi 2 (dạng polygon) bằng công cụ Feature To Polygon trongArcToolbox từ lớp giao thông (dạng polygon) Mở Arctoolbox, chọn DataManagement Tools, chọn Feature, chọn Feature To Polygon, kéo file thuyloi2cad_dwgPolyline vào Input features, đặt tên trong Output feature class, trong Output featureschọn đường dẫn đầu ra, đặt đơn vị là Meters, ta được shapefile có tênthuyloi2cad_dwgPolyline_Feat
Trong ArcCatalog, chọn file đã tạo polygon thuyloi2cad_dwgPolyline_Feat,nhấp phải chọn Export, chọn To geodatabase single:
+ Output location: D| DULIEUCHUAN|o nhiem
+ Output Feature Class Name: THUYLOI2
Hình 2.8: Giao diện thể hiện lớp THUYLOI2
Trong Arctoolbox, chọn Analysic Tools chọn Union, kéo 2 lớp THUYLOI1 vàTHUYLOI2 vào, đặt tên là TL và chọn OK
Trang 27Hình 2.9: Giao diện thể hiện lớp TL.
II.4.2.4 Lớp ranh giới hành chính:
Mở Arccatalog kéo file Mau.dgn sang ArcMap
Mở Arctoolbox, chọn Conversion Tools, chọn To shapefile, chọn Feature Class
To shapefile
Chọn Input Features để chọn file đầu vào
Chọn output Folder để chọn đường dẫn đầu ra
Chọn OK
Check vào ô Close This Dialog when completed sucessfully
Vào Arcatalog, chọn Folder đường dẫn đầu ra ban đầu, chọn phím F5
Ta được shapefile có tên onhiem_dgn Point
Đăng ký hệ tọa độ cho shapefile Mau_dgn Polygon sao cho cùng hệ tọa độ với dữliệu nguồn: Mở Arcatalog, chọn shapefile Mau_dgn Polygon, nhấp phải chuột chọnproperties, chọn trường Fields, chọn Data Type: Geometry, chọn dấu 3 chấm ở dòngSpatial Reference, chọn Import, tìm đến Feature Dataset, chọn Add, chọn OK, chọnOK
Trang 28Hình 2.10: Giao diện thể hiện lớp Mau_dgn Polygon.
II.4.2.5 Kết quả dữ liệu không gian mô hình vector:
Bảng 2.1: Mô tả dữ liệu không gian.
Hình 2.11: Mô hình dữ liệu không gian.
Trang 29II.4.3 Xây dựng dữ liệu thuộc tính:
II.4.3.1 Mô tả dữ liệu thuộc tính:
A Lớp ô nhiễm:
Bảng 2.2: Mô tả dữ liệu thuộc tính lớp ô nhiễm.
Tên trường Loại dữ liệu Độ rộng Số thập phân Mô tả
Hình 2.12: Bảng dữ liệu thuộc tính lớp ô nhiễm.
B Lớp ranh giới hành chính:
Bảng 2.3: Mô tả dữ liệu thuộc tính lớp ranh giới hành chính.
Trang 30Tên trường Loại dữ liệu Độ rộng Số thập
Hình 2.13: Bảng dữ liệu thuộc tính lớp ranh giới hành chính.
Trang 31II.4.3.2 Thao tác nhập vào tạo dữ liệu thuộc tính:
Tạo một bảng thuộc tính dbf mới trong ArcCatalog:
Mở ArcCatalog Chọn Geodatabase chứa bảng thuộc tính Click phải chuộttrong cửa sổ Contents Chọn NeW Chọn dBASE Table
Hình 2.14: Xây dựng bảng thuộc tính trong ArcCatalog.
Tạo trường thuộc tính mới trong ArcCatalog : Click phải chuột vào bảng thuộc tính
vừa tạo Trong cột Field Name: Nhập tên trường thuộc tính Trong cột:
Data Type: Chọn kiểu dữ liệu thuộc tính Trong cửa sổ Field Properties: Nhập độ rộngtrường thuộc tính
Hình 2.15: Xây dựng trường thuộc tính trong ArcCatalog.
Thêm và xóa Field, Record trong ArcMap:
* Thêm Field:
Trang 32+ Chọn Option trên bảng thuộc tính muốn thêm Field.
+ Chọn Add Field
+ Nhập tên của Field
+ Trên thanh xổ Type chọn kiểu dữ liệu cần lưu trữ
+ Định các thuộc tính của Field
Hình 2.16: Thêm trường thuộc tính trong ArcMap.
* Xóa Field:
+ Click phải chuột trên đầu của Field muốn xóa.
+ Chọn Delete Field
* Thêm Record:
+ Chọn Start Editing trên thanh công cụ Editor
+ Mở bảng thuộc tính muốn thêm Record
+ Chọn vào button Move to End Khi đó, sẽ thấy một Record trống được tự độngthêm vào
II.5 Xây dựng các công cụ hỗ trợ cho công tác quản lý thông tin môi trường: II.5.1 Tạo mới một thanh ToolBar và thêm các button vào ToolBar:
II.5.1.1 Tạo mới một thanh ToolBar:
Vào Tools, chọn Customize, chọn Toolbars, chọn nút New
Trong hộp thoại New toolbars, đặt tên “Chương trình quản lý môi trường tỉnhLong An”, chọn Save in là “BAOCAOTOTNGHIEP”
Hình 2.17: Hộp thoại tạo mới thanh Toolbars.
Trang 33Nhấn vào nút OK, một Toolbars mới xuất hiện trong ArcMap.
II.5.1.2 Thêm các button vào ToolBar:
Phải chắc chắn có thanh ToolBar “Chương trình quản lý môi trường tỉnh LongAn” đang hiển thị trong giao diện của ArcMap
Vào Tools, chọn Customize, chọn Commands, chọn Uicontrols, chọn NewUicontrol, chọn 1 trong 4 dạng trong hộp thoại sau:
Hình 2.18: Hộp thoại chọn sự kiện.
Chọn nút Create, đặt tên cho button
Cầm kéo các button trong danh sách Commands vào thanh ToolBar vừa tạo ở trên
II.5.1.3 Thêm menu vào ToolBar:
Vào Tools, chọn Customize, chọn Commands
Trong danh sách Catagories, chọn New Menu
Chọn vào Tools trong danh sách Commands và kéo thả lên thanh ToolBar
II.5.2 Chương trình quản lý thông tin môi trường theo lớp ô nhiễm:
II.5.2.1 Công cụ hiển thị thông tin môi trường theo lớp ô nhiễm:
Chọn điểm ô nhiễm cần xem thông tin “Thông tin” Giao diện Thông tin môi trường.
Nút “Thoát” dùng để thoát ra khỏi chương trình hiển thị thông tin môi trường
theo lớp ô nhiễm
Trang 34Hình 2.19: Hộp thoại hiển thị thông tin môi trường theo lớp ô nhiễm.
II.5.2.2 Công cụ tìm kiếm thông tin môi trường qua lớp ô nhiễm:
1 Sơ đồ chức năng:
Sai Đúng
Hình 2.20: Quy trình tìm kiếm thông tin môi trường.
Chương trình kiểm tra các thông tin đã nhập
Nhập thông tin lại Chương trình sẽ dò tìm và xác định các thông tin thuộc tính
Hiển thị hộp thoại chứathông tin môi trường Zoom tới vị trí trênmàn hình
Trang 352 Ứng dụng:
Cách truy cập:
Click menu Tìm kiếm Click chọn “Thông tin MT theo điểm ô nhiễm”
Giao diện tìm kiếm thông tin môi trường và các thông số môi trường sẽ xuất hiện
Hình 2.21: Cách truy cập vào giao diện tìm kiếm thông tin môi trường theo điểm ô
nhiễm
Tìm kiếm theo mã của công ty:
Người sử dụng “check” vào ô “Mã công ty”.
Người sử dụng nhập mã “Mã công ty” cần tìm kiếm thông tin môi trường.
Trang 36Hình 2.22: Kết quả tìm kiếm điểm ô nhiễm thông qua mã công ty.
Tất cả các thông tin thuộc tính sẽ được hiện lên trong bảng danh sách
“ListView”.
Field “STT” là trường thiết kế dùng để đếm số điểm ô nhiễm tìm được.
Nút “Thoát” : Dùng để thoát khỏi chương trình tìm kiếm thông tin môi trường Nút “Tìm kiếm”: Xác định vị trí điểm ô nhiễm có tên mã công ty cần tìm trên
bản đồ đồng thời đổi màu điểm ô nhiễm sang màu xanh và phóng to lên màn hình, chương trình hiển thị thông báo số lượng thông tin tìm được
Tìm kiếm theo tên công ty:
Người sử dụng “check” vào ô “Tên công ty”.
Người sử dụng nhập tên công ty cần tìm kiếm thông tin môi trường
Nút “Tìm kiếm”: Xác định vị trí tất cả các điểm ô nhiễm có tên công ty cần tìm
trên bản đồ, thể hiện lên màn hình đồng thời đổi màu các điểm ô nhiễm sang màuxanh, chương trình sẽ phóng to các điểm ô nhiễm tìm được lên màn hình và sẽ thôngbáo số thông tin tìm được
Nếu nhập đúng thì chương trình cho ta kết quả:
Trang 37Hình 2.23: Kết quả tìm kiếm thông tin môi trường thông qua tên công ty.
Tìm kiếm theo địa chỉ:
Người sử dụng “check” vào ô “Địa chỉ”.
Người sử dụng nhập địa chỉ cần tìm kiếm thông tin môi trường
Nút “Tìm kiếm”: Xác định vị trí tất cả các điểm ô nhiễm có địa chỉ cần tìm trên
bản đồ, thể hiện lên màn hình đồng thời đổi màu các điểm ô nhiễm sang màu xanh,chương trình sẽ phóng to các điểm ô nhiễm tìm được lên màn hình và sẽ thông báo sốthông tin tìm đ ược Nếu nhập đúng thì chương trình cho ta kết quả:
Hình 2.24: Kết quả tìm kiếm thông tin môi trường thông qua địa chỉ.
Tìm kiếm theo ngành nghề:
Người sử dụng “check” vào ô “Ngành nghề”.