1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn trong chăn nuôi gà Sao giai đoạn sinh trưởng ở Đồng bằng Sông Cửu Long (tóm tắt)

49 757 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn trong chăn nuôi gà Sao giai đoạn sinh trưởng ở Đồng bằng Sông Cửu Long (tóm tắt)
Tác giả Phạm Tấn Nhã
Người hướng dẫn PGS.TS. Hồ Trung Thông, PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Đông
Trường học Trường đại học Nông Lâm, Đại học Huế
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 184,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của giống đến kết quả xác định năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ ME N trong thức ăn nuôi gà 2.1.1 Động vật

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM TẤN NHÃ

NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA MỘT

SỐ LOẠI THỨC ĂN TRONG CHĂN NUÔI

GÀ SAO GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG

Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

CHUYÊN NGÀNH: CHĂN NUÔI

MÃ SỐ: 62.62.01.05

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

HUẾ - 2014

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế.

Người hướng dẫn khoa học:

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Ở Việt Nam, gần đây gà Sao đã được chuyển giao nuôi rộng rãi ở nhiều địa phương, nhất

là ở các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long Gà Sao đã và đang mang lại hiệu quả kinh tế cao chongười chăn nuôi Đặc biệt, gà Sao có nhiều ưu điểm như sức đề kháng cao, dễ nuôi, thích nghivới nhiều vùng sinh thái, có thể nuôi nhốt hoặc thả vườn Gà Sao mới được đưa vào nuôi vớiquy mô nhỏ ở Việt Nam, đây là giống gia cầm có tiềm năng di truyền tốt do có khả năng sửdụng nhiều loại thức ăn, khả năng chuyển hóa thức ăn tốt Gà Sao sẽ là một trong những giốngtốt đóng góp cho ngành chăn nuôi gia cầm Việt Nam phát triển bền vững, đa dạng và phong phú

Đồng bằng Sông Cửu Long có diện tích rộng lớn, sản xuất nông nghiệp và nuôi trồngthủy sản phát triển Do đó tạo ra một lượng lớn thức ăn và phụ phẩm nông nghiệp có thể nuôi

gà Năm 2012, toàn vùng Đồng bằng Sông Cửu Long đã đưa trên 4,1 triệu lượt ha đất vàotrồng lúa đạt 24,6 triệu tấn lúa/năm

Theo Cục Chế biến thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2008) hàng năm nước

ta xuất khẩu khoảng 1,2 triệu tấn cá tra, như vậy ước tính có 700 nghìn tấn phụ phế phẩm cá tramỗi năm nếu tính 2,6 kg cá nguyên liệu cho 1 kg thành phẩm

Theo thống kê của Bộ Kế hoạch - đầu tư, năm 2011 Việt Nam có khoảng 350 cơ sở sảnxuất bia có trụ sở ở hầu khắp các tỉnh thành trên cả nước và tiếp tục tăng về số lượng Trong sốnày, có hơn 20 nhà máy đạt công suất trên 20 triệu lít/năm, 15 nhà máy có công suất lớn hơn 15triệu lít/năm, và có tới 268 cơ sở có năng lực sản xuất dưới 1 triệu lít/năm Như vậy, có hàngtriệu tấn bã bia được sản xuất hàng năm

Ngoài các loại phụ phẩm kể trên, ở Đồng bằng Sông Cửu Long, mặc dù cây môn nước

(Colocasia esculenta) rất phát triển Tuy vậy nông dân thường chỉ thu hoạch củ, phần còn lại

của cây (lá và thân cây) rất ít được sử dụng Một số nghiên cứu cho thấy giá trị dinh dưỡngcủa lá và thân cây môn nước có thể được sử dụng để nuôi lợn

Như vậy, có thể thấy rằng tiềm năng nguồn thức ăn để chăn nuôi gà Sao ở Đồng bằngSông Cửu Long rất lớn Tuy nhiên, giá trị dinh dưỡng trong nguồn thức ăn sẵn có tại Đồng bằngSông Cửu Long và việc thiết lập khẩu phần cho gà Sao dựa trên những nguồn thức ăn này đến

nay vẫn chưa được nghiên cứu Vì những lý do nêu trên, đề tài “Nghiên cứu giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn trong chăn nuôi gà Sao giai đoạn sinh trưởng ở Đồng bằng Sông Cửu Long” đã được tiến hành.

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu chung

Xác định giá trị dinh dưỡng và khả năng thay thế của một số loại thức ăn ở Đồng bằngSông Cửu Long trong chăn nuôi gà Sao giai đoạn sinh trưởng, từ đó góp phần sử dụng tốt hơnnguồn thức ăn sẵn có ở địa phương để phát triển chăn nuôi gà Sao

2.2 Mục tiêu cụ thể

(1) So sánh khả năng sử dụng năng lượng trong thức ăn của gà Sao với một số giống gàkhác được nuôi phổ biến hiện nay

Trang 4

(2) Xác định giá trị dinh dưỡng của bột phụ phẩm cá tra, cám gạo, bã bia, tấm gạo, cám gạotrích ly khi được sử dụng để nuôi gà Sao.

(3) Xác định khả năng thay thế bột cá nhạt bằng bột phụ phẩm cá tra trong khẩu phần nuôi

gà Sao giai đoạn sinh trưởng

(4) Xác định khả năng thay thế thức ăn hỗn hợp bằng bã bia trong khẩu phần nuôi gà Saogiai đoạn sinh trưởng

(5) Thăm dò khả năng sử dụng môn nước ủ chua trong khẩu phần nuôi gà Sao giai đoạnsinh trưởng

3 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

Ý nghĩa khoa học của luận án cung cấp những dữ liệu quan trọng về giá trị dinh dưỡng(bao gồm MEN và các thành phần dinh dưỡng tiêu hóa) của một số phụ phẩm có nhiều ở đồngbằng sông Cửu long Giá trị dinh dưỡng cũng như thành phần dinh dưỡng tiêu hóa của các phụphẩm này làm trực tiếp trên gà Sao

Ý nghĩa thực tiễn của luận án là để giúp người chăn nuôi có thể tận dụng hiệu quả cácnguồn phụ phẩm sẵn có ở địa phương để nuôi gà Sao cho cải thiện thu nhập và giảm thiểu ônhiễm môi trường

4 BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN

Luận án gồm 111 trang với 48 bảng số liệu, 13 hình, 122 tài liệu tham khảo Kết cấu luận ángồm mở đầu 3 trang; tổng quan các vấn đề nghiên cứu 28 trang; vật liệu, nội dung và phươngpháp nghiên cứu 22 trang; kết quả nghiên cứu và thảo luận 36 trang; kết luận và đề nghị 2 trang;tài liệu tham khảo 13 trang; các công trình đã công bố 1 trang; phụ lục 6 trang

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ GÀ SAO

1.1.1 Phân loại của gà Sao

Gà Sao (Helmeted Guineafowl) thuộc lớp Aves, bộ Gallformes, họ Phasianidae, giống Numididae Gà Sao có tên khoa học là Numida meleagris, có nguồn gốc ở châu Phi và được

người Ai Cập cổ đại thuần hóa Chúng có trên 20 loại hình và màu lông Năm 1939 tại triển lãmgia cầm Quốc tế ở Cleveland, Ohio, 7 giống gà Sao đã được giới thiệu gồm gà Sao Cilla (hồngnhạt), Fulvette (màu lông bò), Bluette (xanh san hô), Bianca (màu trắng), Bzzurre (xanh da trời),Violette (đỏ tía) và Pearled (xám ngọc trai) Hiện nay gà Sao đã được thuần hóa và nuôi ở nhiềunơi trên thế giới

1.1.2 Tập tính của gà Sao

Trong tự nhiên gà Sao tìm kiếm thức ăn trên mặt đất, thức ăn chủ yếu là côn trùng vàthực vật Thông thường chúng di chuyển theo đàn khoảng 20 con Về mùa đông, chúng tách rasống từng đôi trống mái trong tổ Gà Sao mái có thể đẻ 20 - 30 trứng và làm ổ đẻ trên mặt đất,sau đó tự ấp trứng Thời gian ấp nở khoảng 26 - 28 ngày Gà Sao mái nuôi con không giỏi vàthường bỏ lạc đàn con khi dẫn con đi vào những đám cỏ cao Vì vậy trong tự nhiên, tỷ lệ gà consống đến khi trưởng thành chỉ đạt khoảng 25% Tỷ lệ trống mái trong đàn nuôi sinh sản là 1trống cho 4 - 5 mái Trong tự nhiên, gà Sao ăn nhiều loại thức ăn khác nhau nhưng quan trọng

Trang 5

nhất là các hạt cỏ và các loại ngũ cốc Một số loại thức ăn phổ biến cho gà Sao là hạt ngũ cốc,

cỏ, nhện, côn trùng, giun, động vật thân mềm và cả ếch Một trong những nguồn thức ăn chínhcủa gà Sao là côn trùng, việc sử dụng gà Sao để làm giảm các quần thể côn trùng trong vườn vàxung quanh nhà đã trở nên phổ biến Đặc biệt, chúng không cào bới đất làm thiệt hại đến hoamàu trong vườn Để tiêu hóa thức ăn tốt hơn, chúng thường ăn thêm sỏi

1.1.3 Khả năng thích nghi của gà Sao

Gà Sao có khả năng thích nghi tốt với điều kiện kham khổ về nguồn thức ăn, thích nghivới nhiều vùng sinh thái, không đòi hỏi cao về chuồng trại, khả năng kiếm mồi tốt, ăn vào tất cảcác nguồn thức ăn kể cả những loại thường không được sử dụng trong nuôi gà Gà Sao có sức đềkháng cao với các bệnh thông thường trên gà Gà Sao ít mắc các bệnh như Marek, Gumboro,Leucosis, Đặc biệt là những bệnh mà các giống gà khác thường hay bị nhiễm nhưMycoplasmosis, Sallmonellosis Ngay cả bệnh cúm A H5N1 cũng chưa ghi nhận trường hợp nàoxảy ra trên gà Sao

1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CHĂN NUÔI GÀ SAO

1.2.1 Tình hình nghiên cứu và chăn nuôi gà Sao trên thế giới

1.2.1.1 Nghiên cứu về sinh trưởng của gà Sao

Gà Sao đã được chứng minh là loài vật nuôi có thể mang lại lợi nhuận cao cho ngườichăn nuôi ở nhiều nước trên thế giới Thịt của gà Sao cũng là đối tượng có tiềm năng thươngmại hóa cao Nahashon và cs (2004) đã chỉ ra rằng, gà Sao là đối tượng có thể thay thế các giốnggia cầm nuôi lấy thịt khác Trước đó, Phillips và Ayensu (1991) cũng cho rằng gà Sao có thểnuôi theo mô hình công nghiệp hóa giống như các giống gia cầm khác Mặc dù tốc độ sinhtrưởng của giống gà này tương đối chậm so với các giống gà nuôi lấy thịt khác Gà Sao lúc 12tuần tuổi, con mái đạt 76,8% và con trống đạt 76,9% khối lượng của con trưởng thành. Trongnghiên cứu gần đây của Nahashon và cs (2005) khi nuôi gà Sao trong điều kiện tối ưu về CP và

ME thì khối lượng lúc 8 tuần tuổi cũng chỉ đạt 70% Chính vì tốc độ sinh trưởng tương đối chậm

mà nhiều tác giả đã tập trung nghiên cứu mô hình tối ưu cho sinh trưởng của giống gà này Để

gà Sao trở thành đối tượng nuôi mang lại lợi nhuận cho người chăn nuôi, đòi hỏi sự hiểu biết vềđặc điểm sinh trưởng, nhu cầu thức ăn, chuồng trại, Ở nhiều nơi trên thế giới, gà Sao đượcnuôi chủ yếu để lấy thịt và trứng Thịt gà Sao có hương vị tương tự như với các loài gia cầmhoang dã khác Ngoài ra, thịt gà Sao có nhiều ưu điểm mà các giống gia cầm khác không có. Tỷ

lệ thịt xẻ cao, trong thịt giàu acid béo thiết yếu

1.2.1.2 Nghiên cứu về sinh sản của gà Sao

Hughes (1986) đã nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến tỷ lệ đẻ, số trứng có phôicủa gà Sao Kết quả cho thấy nhiệt độ cao và nhiệt độ thấp ảnh hưởng đáng kể đến tỷ lệ đẻcủa giống gà này Chính vì vậy cần có biện pháp quản lý đàn tốt, duy trì nhiệt độ chuồngnuôi Với quy mô chăn nuôi nhỏ lẻ nên chọn những trứng gà đẻ vào mùa thu và mùa xuân để

ấp nở sẽ cho tỷ lệ nở cao hơn

Miloud (2010) khi nghiên cứu khả năng sinh sản của gà Sao và con lai của chúng, kết quảcho thấy ở thời điểm tối đa gà có thể đẻ 21 quả/tháng Tỷ lệ đẻ trong đàn đạt mức 5% ở tuần 37;đạt đến 71% ở tuần tuổi 61 và giảm đến 25% ở tuần thứ 77. Khối lượng của trứng biến động

Trang 6

từ 41 đến 43,7 g. Tỷ lệ trứng có phôi là 74 ± 12%, tỷ lệ nở là 73 ± 14% và khốilượng sống của gà con mới nở là 26,1 g Adeyeye (2010) khi phân tích trứng gà Sao đã cho kếtquả, hàm lượng protein chiếm 85,5g/100g, hàm lượng mỡ thô chiếm 8,12g/100g và hàm lượngcác acid béo 6,74g/100g, mức năng lượng là 1769 kj/100g

1.2.1.3 Nghiên cứu về nhu cầu dinh dưỡng của gà Sao

Theo Agwunobi và Ekpenyong (1990) hàm lượng protein thô và mức năng lượng tối ưutrong thức ăn cho gà giai đoạn sinh trưởng là 22% và 12,6 MJ ME/kg Agwunobi và Ekpenyong(1991) đã tiến hành hai thí nghiệm để xác định hàm lượng protein tối ưu và mức năng lượng cho

gà Sao giai đoạn mới nở và giai đoạn kết thúc. Gà trong thí nghiệm 1 được nuôi với bốn khẩuphần cho giai đoạn bắt đầu với các hàm lượng protein thô khác nhau là 28, 26, 24, và 22%;với mức năng lượng tương ứng 13,8; 13,4; 13,0 và 12,6 MJ/kg Thí nghiệm 2 được tiến hànhtrên gà giai đoạn nuôi kết thúc với các khẩu phần có hàm lượng protein là 24, 20, 16 và 12%;mức năng lượng tương ứng là 12,6; 12,2; 11,7 và 11,3 MJ/kg Kết quả của nghiên cứu này chỉ rarằng protein tối ưu và mức năng lượng cho giai đoạn mới nở ở vùng nhiệt đới là 22% CP và12,6 MJ/kg ME; trong khi giai đoạn kết thúc là 16% CP và 11,7 MJ/kg ME

1.2.2 Tình hình nghiên cứu và chăn nuôi gà Sao ở trong nước

1.2.2.1 Nghiên cứu về sinh trưởng của gà Sao

Gà Sao nuôi lấy thịt từ 1-12 tuần tuổi, dòng lớn có khả năng sinh trưởng cao nhất đạt1880g/con, cao hơn dòng trung (1380g/con) và dòng nhỏ (1368,3g/con) Tỷ lệ thịt xẻ của 3 dòng

gà Sao đạt từ 76,56 đến 77,10%; tỷ lệ thịt đùi và thịt ngực đạt từ 51,13 đến 51,70% Tỷ lệprotein trong thịt đùi là 21,11% và thịt ngực là 24,28%

Nguyễn Đức Hùng (2008) nghiên cứu khả năng thích nghi, sinh trưởng và sức sản xuấtcủa gà Sao nuôi tại Thái Nguyên cho thấy, gà sao có khả năng chống chịu bệnh tốt ở giai đoạn0-12 tuần tuổi tỷ lệ nuôi sống đạt 97,0% Chúng ít bị các bệnh truyền nhiễm mà các giống gàkhác hay bị lây nhiễm Trong điều kiện cho ăn tự do, khối lượng trung bình của gà lúc 2 tuầntuổi đã tăng 2,5 lần so với sơ sinh; lúc 3 tuần tuổi tăng 4,64 lần so với sơ sinh, lúc 10 tuần tuổi,tăng 44,20 lần so với sơ sinh và ở 12 tuần tuổi, khối lượng trung bình của gà Sao đạt tới 1624,4g/con, tăng gấp 57,95 lần so với sơ sinh

1.2.2.2 Nghiên cứu về sinh sản của gà Sao

Gà Sao nuôi sinh sản đến 44 tuần, ở dòng lớn có tỷ lệ đẻ và năng suất trứng 52,44% và161,52 quả/mái; gà Sao dòng trung có tỷ lệ đẻ 52,32% và 161,14 quả/mái và gà Sao dòng nhỏ tỷ

lệ đẻ 39,88% và 122,84 quả/mái Trứng gà Sao dòng nhỏ và dòng trung có tỷ lệ phôi khá cao đạt90,33-93,74%; trứng gà Sao dòng lớn có tỷ lệ phôi thấp chỉ đạt 63,58%, tỷ lệ nở cao nhất ở dòngnhỏ (80,91%), ở dòng trung là 61,06% và dòng lớn là 53,78%

Theo Phùng Đức Tiến và cs (2006) gà Sao đẻ 5% lúc 207 - 221 ngày Khối lượng gà máilúc 38 tuần tuổi là 2,16kg đối với dòng nhỏ, 2,20kg với dòng trung và 2,42kg với dòng lớn Sau

24 tuần đẻ, năng suất trứng dòng nhỏ đạt 99 quả/mái, dòng trung là 51 quả/mái và dòng lớn là

56 quả Khối lượng trứng khi đẻ ổn định đạt 42,6 g với dòng nhỏ, 43,3 g với dòng trung và44,4g với dòng lớn Tỷ lệ trứng có phôi đạt trên 89%

Trang 7

1.2.2.3 Nghiên cứu về nhu cầu dinh dưỡng của gà Sao

Theo Phùng Đức Tiến và cs (2008) kết quả nghiên cứu cho thấy khi gà Sao ở các lứa tuổikhác nhau được nuôi với các khẩu phần ăn khác nhau Gà Sao nuôi thịt giai đoạn 0-4 tuầnprotein 22%, năng lượng 3000 kcal/kg thức ăn; giai đoạn 5-8 tuần protein 20%, năng lượng2700-2765 kcal/kg thức ăn, giai đoạn 9 tuần đến giết thịt protein 18%, năng lượng 3200 kcal/kgthức ăn Sau khi kết thúc 12 tuần tuổi nuôi thịt dòng nhỏ có khối lượng trung bình là 1415,1g,dòng trung là 1420,24g và dòng lớn là 1891,17g Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thểdòng nhỏ là 2,53kg, dòng trung là 2,52kg và dòng lớn là 2,34kg Tỷ lệ nuôi sống đạt từ 96,6 –98,3% Tỷ lệ protein ở thịt đùi 21,16%, ở thịt ngực 24,32% Mỡ thô 0,43 - 1,02% Tỷ lệ thịt đùi

và thịt ngực dao động từ 50,5-52,85% Hàm lượng các amino acid không thay thế cao

Chương 2.

VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của giống đến kết quả xác định năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ (ME N ) trong thức ăn nuôi gà

2.1.1 Động vật và thức ăn thí nghiệm

Thí nghiệm được tiến hành trên 48 con gà thuộc 3 giống khác nhau: gà Lương Phượng,

gà Cobb 500 và gà Sao Gà 5 tuần tuổi được cân để xác định khối lượng cá thể trước khi vào thínghiệm Tổng số 48 con gà thuộc 3 giống khác nhau được bố trí vào 24 cũi trao đổi chất Mỗi thínghiệm được tiến hành với 8 lần lặp lại

2.1.2 Phương pháp nuôi gà và thu mẫu

Thí nghiệm được tiến hành trong 7 ngày trong đó 4 ngày đầu tiên là giai đoạn nuôi thíchnghi và 3 ngày sau là giai đoạn thu mẫu Gà được nuôi bằng một khẩu phần với chế độ ăn tự dotrong suốt quá trình thí nghiệm Trong giai đoạn thu mẫu, chất thải ở từng ô thí nghiệm đượcthu 2 lần/ngày vào lúc 8 giờ và 16 giờ Chất thải được thu riêng theo từng cũi trao đổi chất, chovào các hộp nhựa, vặn chặt nắp và bảo quản ngay ở nhiệt độ -200C Kết thúc giai đoạn thu mẫu,mẫu chất thải được đem rã đông Các mẫu chất thải của gà ở cùng một cũi trao đổi chất đã thuđược trong 3 ngày được trộn đều và bảo quản ở nhiệt độ -200C cho đến khi phân tích

2.1.3 Phân tích hoá học và tính kết quả

Trang 8

- Nitơ được xác định bằng phương pháp Kjeldahl trên máy Kjeltex-2200 (Foss Tecator).

- Hàm lượng AIA trong mẫu thức ăn, mẫu chất thải được xác định theo phương pháp củaVogtmann và cs (1975) Phương pháp xác định như sau: Cân 1-2 g mẫu khô đã nghiền cho vàobình cầu dung tích 500ml Thêm vào 100ml dung dịch HCl 4N Gắn ống sinh hàn vào bình cầu

để tránh thất thoát HCl Đun nhẹ hỗn hợp 30 phút trong tủ hốt Lọc dung dịch thuỷ phân khiđang còn nóng qua tấm giấy lọc không tro Whatmann số 41 Rửa trôi hết acid bằng nước nóng85-100oC Phần tro và giấy lọc được chuyển sang một cốc chịu nhiệt đã được xác định khốilượng Khoáng mẫu hoá qua đêm ở 650oC Làm nguội ở nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm Câncốc chứa mẫu đã khoáng hoá từ đó tính được hàm lượng tro trong mẫu theo công thức sau:

AIA = (Wf - We) /Ws x 100 (Keulen và Young, 1977)

Nr: Lượng nitơ tích luỹ (g/kg)

Nd: Hàm lượng niơ trong khẩu phần (%)

Ne: Hàm lượng nitơ trong chất thải (%)

AIAd: Hàm lượng khoáng không tan trong HCl trong khẩu phần (%)

AIAe: Hàm lượng khoáng không tan trong HCl trong chất thải (%)

- Giá trị năng lượng trao đổi của khẩu phần thí nghiệm được tính theo công thức sau:

MEd = GEd - GEe x AIAd/AIAe (Scott và Hall, 1998)

Trong đó :

MEd: Năng lượng trao đổi của khẩu phần (Kcal/kg DM)

GEd : Năng lượng tổng số của khẩu phần (Kcal/kg DM)

GEe : Năng lượng tổng số của chất thải

AIAd: Hàm lượng khoáng không tan trong HCl trong khẩu phần (% DM)

AIAe : Hàm lượng khoáng không tan trong HCl trong chất thải (% DM)

- Giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ

MEN = ME - 8,22 x nitơ tích luỹ (Lammers và cs., 2008)

Trong đó:

MEN: Năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ (kcal/kgDM)

8,22: Năng lượng của acid uric (kcal/g)

2.1.4 Phương pháp xử lí số liệu

Số liệu của thí nghiệm thu được sẽ được xử lý sơ bộ bằng chương trình Excel (2007) và

Trang 9

phân tích phương sai theo mô hình tuyến tính tổng quát (General Linear Model) trên phần mềmMinitab 13.21 (2000) Kết quả thí nghiệm được trình bày trong các bảng số liệu là giá trị trungbình ± sai số của số trung bình Sử dụng phép thử Tukey của chương trình Minitab 13.21 (2000)

để so sánh sự khác biệt thống kê giữa các trung bình nghiệm thức với độ tin cậy 95% Các giá trịtrung bình được coi là khác nhau có ý nghĩa thống kê khi p  0,05

2.2 Thí nghiệm 2: Xác định giá trị năng lượng trao đổi và tỉ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng của một số loại thức ăn phổ biến ở Đồng bằng Sông Cửu Long cho gà Sao giai đoạn sinh trưởng

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Thí nghiệm được tiến hành trên 5 loại thức ăn gồm bột phụ phẩm cá tra, bã bia, tấm gạo,cám gạo và cám ly trích Các loại phụ phẩm này có số lượng rất lớn và phổ biến tại Đồng BằngSông Cửu Long Các nguyên liệu sau khi đem về phòng thí nghiệm, trước hết sấy khô ở nhiệt độ

60oC rồi nghiền mịn qua máy nghiền với đường kính lỗ sàng 0,5mm Trước khi lấy mẫu phân

tích thành phần hoá học, mẫu được trộn đều Động vật thí nghiệm là gà Sao giai đoạn 35-42

ngày tuổi có khối lượng trung bình các lô thí nghiệm là 437 g/con

2.2.3 Phương pháp thí nghiệm

2.2.3.1 Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được tiến hành trên 60 gà Sao ở giai đoạn 35-42 ngày tuổi, gà thí nghiệm cókhối lượng đồng đều được bố trí ngẫu nhiên vào 30 ngăn lồng trao đổi chất có khay hứng phân

riêng biệt, tỷ lệ trống/mái ở mỗi ngăn lồng là 1/1

Thí nghiệm được thiết kế với 6 khẩu phần, trong đó một khẩu phần cơ sở (KPCS) và 5khẩu phần chứa 5 loại thức ăn thí nghiệm khác nhau chứa bột phụ phẩm cá tra, bã bia, cámJasmine, tấm Jasmine và cám ly trích Mỗi khẩu phần được tiến hành trên 10 con gà Sao được

bố trí vào 5 ngăn lồng trao đổi chất với 5 lần lặp lại Các thông số cơ bản của bố trí thí nghiệmđược trình bày ở bảng 2.3

Bảng 2.3: Các thông số cơ bản của bố trí thí nghiệm

(Ghi chú: KPCS: khẩu phần cơ sở; KPCT: khẩu phần cá tra; KPBB: khẩu phần bã bia; KPCAM: khẩu phần cám gạo; KPTAM: khẩu phần tấm gạo; KPCAMLT: khẩu phần cám ly trích; AIA (Acid Insoluble Ashes): khoáng không tan trong HCl 4N)

Trang 10

tỷ lệ 1,5 %

2.2.3.3 Phân tích thành phần hóa học

Như thí nghiệm 1

2.2.3.4 Tính kết quả

* Xác định giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ

Xác định giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ (MEN) của nguyên liệu thức ăn thínghiệm được tính theo phương pháp sai khác (Villamide et al., 1997)theo công thức sau:

EVta = EVcs + (EVtn- EVcs)/k Trong đó:

EVta là giá trị MEN của nguyên liệu thức ăn thí nghiệm (kcal/kg DM);

EVtn và EVcs lần lượt là giá trị MEN (kcal/kg DM) của khẩu phần chứa nguyên liệu thức ănthí nghiệm và khẩu phần cơ sở; k là tỷ lệ nguyên liệu thức ăn thí nghiệm trong khẩu phần chứanguyên liệu thức ăn thí nghiệm

* Xác định tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng trong khẩu phần

Tỷ lệ tiêu hóa biểu kiến EE, chất hữu cơ (OM), dẫn xuất không nitơ (NfE) và CF trongmột khẩu phần được tính theo công thức của Huang và cs (2005) như sau:

DD = (1 - [(ID x AF)/(IF x AD)]) x 100Trong đó:

DD: tỷ lệ tiêu hóa biểu kiến toàn phần của một chất dinh dưỡng trong KP (%)

ID: hàm lượng tro (AIA) trong KP không tan trong acid (mg/kg)

AF: hàm lượng chất dinh dưỡng trong chất thải (mg/kg)

IF: hàm lượng khoáng AIA không tan trong acid trong chất thải (mg/kg)

AD: hàm lượng chất dinh dưỡng trong KP (mg/kg)

* Xác định tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng trong các nguyên liệu thức ăn thí nghiệm

Tỷ lệ tiêu hóa toàn phần các chất dinh dưỡng của thức ăn thí nghiệm được tính toán theophương pháp sai khác (Villamide et al., 1997)theo công thức sau:

EVta = EVcs + (EVtn- EVcs)/k Trong đó:

EVta là tỷ lệ tiêu hóa chất dinh dưỡng của nguyên liệu thức ăn thí nghiệm (%);

EVtn và EVcs lần lượt là tỷ lệ tiêu hóa chất dinh dưỡng (%) của khẩu phần chứa nguyênliệu thức ăn thí nghiệm và khẩu phần cơ sở;

k là tỷ lệ nguyên liệu thức ăn thí nghiệm trong khẩu phần chứa nguyên liệu thức ăn thínghiệm

2.2.4 Xử lý thống kê

Như thí nghiệm 1

Trang 11

2.3 Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của việc thay thế bột cá nhạt bằng bột phụ phẩm cá tra đến sinh trưởng của gà Sao giai đoạn 5 - 13 tuần tuổi

2.3.1 Đối tượng thí nghiệm

Gà Sao được nuôi úm 4 tuần tuổi bằng thức ăn hỗn hợp có 20% CP và 2850 Kcal ME/kg,

gà trước khi vào thí nghiệm được tiêm vaccine phòng dịch tả, đậu gà và tụ huyết trùng Sau giaiđoạn úm gà Sao được bố trí vào thí nghiệm vào lúc 5 tuần tuổi

2.3.2 Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 5 nghiệm thức tương ứngvới 5 khẩu phần thí nghiệm, mỗi nghiệm thức lặp lại ba lần, gồm 15 đơn vị thí nghiệm Trong đókhẩu phần cơ bản (BCT-0) gà được cho ăn 100% bột cá nhạt, 4 khẩu phần còn lại có hàm lượngprotein của bột cá nhạt được thay thế bằng hàm lượng protein của bột cá tra ở các mức độ 25,

50, 75, 100% Mỗi đơn vị thí nghiệm có 8 con gà Sao có khối lượng tương đương nhau là 406 ±5,7 g/con Có tổng cộng 120 con gà Sao được bố trí vào thí nghiệm

2.3.3 Thu mẫu và phân tích hóa học

Thức ăn hàng ngày được xác định bằng cách cân khối lượng thức ăn mỗi lần cho ăn trongngày Sáng hôm sau cân khối lượng thức ăn thừa Từ đó tính được mức tiêu thụ thực sự mỗingày Mẫu thức ăn cho ăn và thức ăn thừa được thu thập 1 lần mỗi tuần và được sấy khô ở nhiệt

độ là 550C, nghiền mịn chuẩn bị phân tích các thành phần hóa học gồm: DM, OM, CP, Ash, EE,

CF và NDF DM được xác định bằng cách sấy ở 1050C trong 12 giờ OM và Ash được xác địnhbằng cách nung mẫu ở 5500C trong 3 giờ CP được xác định bằng phương pháp Kjeldahl và EEđược xác định bằng cách dùng ethyl ether chiết xuất trong hệ thống Soxhlet (AOAC, 1990).Phân tích CF và NDF được thực hiện theo phương pháp của Van Soest và cs (1991) Gà thínghiệm được cân vào mỗi tuần trong suốt thời gian thí nghiệm, cân vào lúc sáng sớm trước khicho ăn để xác định tăng khối lượng

2.3.4 Các chỉ tiêu theo dõi thí nghiệm

Lượng ăn vào trong suốt quá trình thí nghiệm, tăng khối lượng, hệ số chuyển hóa thức ăn.Các chỉ tiêu thành phần thân thịt, các cơ quan nội tạng được thực hiện bằng cách chọn 4 con gà

có khối lượng đại diện trong mỗi đơn vị thí nghiệm để mổ khảo sát và chọn mẫu thịt ức và thịtđùi để phân tích thành phần dưỡng chất của thịt gà Sao

2.3.5 Xử lý số liệu

Như thí nghiệm 1

2.4 Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của bã bia trong khẩu phần đến tăng khối lượng và hiệu quả kinh tế của gà Sao nuôi thit

2.4.1 Đối tượng thí nghiệm

Gà Sao được nuôi úm từ mới nở đến 4 tuần tuổi bằng thức ăn hỗn hợp có 20% CP và

2850 Kcal ME/kg Gà trước khi đưa vào thí nghiệm được tiêm vaccine phòng dịch tả gà, đậu gà

và tụ huyết trùng Sau giai đoạn úm gà Sao được bố trí vào thí nghiệm ở 5 tuần tuổi

2.4.2 Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 5 nghiệm thức tương ứngvới 5 khẩu phần thí nghiệm, là 5 mức độ thức ăn hỗn hợp giảm dần: 100; 80; 60; 40 và 20%,

Trang 12

trong khi bã bia được cho ăn tự do, mỗi nghiệm thức được lặp lại ba lần Mỗi đơn vị thí nghiệmgồm 10 con gà Sao, có khối lượng tương đương nhau (334 - 352 g/con) Thí nghiệm được thựchiện trong 10 tuần Tổng số gà thí nghiệm là 150 con.

2.4.3 Thu mẫu và phân tích hóa học

2.5 Thí nghiệm 5: Ảnh hưởng của việc cung cấp cám với môn nước ủ chua và bột phụ phẩm

cá tra đến tăng khối lượng của gà Sao nuôi thịt giai đoạn 6-13 tuần tuổi

2.5.1 Đối tượng thí nghiệm

Gà Sao được nuôi úm 4 tuần tuổi bằng thức ăn hỗn hợp có 20% CP và 2850 Kcal ME/kg

Gà trước khi đưa vào thí nghiệm được tiêm vaccine phòng dịch tả gà, đậu gà và tụ huyết trùng.Sau giai đoạn úm gà Sao được bố trí vào thí nghiệm ở 5 tuần tuổi

2.5.3 Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 4 nghiệm thức tương ứngvới 4 khẩu phần thí nghiệm, mỗi nghiệm thức lặp lại ba lần, gồm 12 đơn vị thí nghiệm Mỗi đơn

vị thí nghiệm có 10 con gà Sao có khối lượng tương đương nhau với khối lượng trung bình 403

± 5,2 g/con Có tổng cộng 120 con gà Sao được bố trí vào thí nghiệm Bốn nghiệm thức của thínghiệm và công thức khẩu phần sử dụng trong thí nghiệm được trình bày qua bảng 2.12

Bảng 2.12: Thành phần nguyên liệu thức ăn của các khẩu phần thí nghiệm

Premix khoáng - vitamin được bổ sung ở mức 0,2 % cho tất cả các đơn vị thí nghiệm

2.5.4 Thu mẫu và phân tích hóa học

Trang 13

Chương 3.

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Ảnh hưởng của giống gà đến kết quả xác định giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ (ME N ) trong thức ăn

Bảng 3.1: Kết quả xác định giá trị ME và ME N trong thức ăn

Chỉ số

Giống gà thí nghiệm Lương

(NT: nguyên trạng, Các giá trị trung bình mang các chữ a, b, c trên cùng một hàng khác nhau

là khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức P 0,05).

Kết quả ở bảng 3.1 cho thấy có sự sai khác về giá trị ME giữa các giống gà Giá trị MEcao nhất ở gà Sao (3349,2 kcal/kg DM) và thấp nhất ở gà Lương Phượng (3076,4 kcal/kg DM).Khoảng chênh lệch về giá trị ME trong thức ăn thí nghiệm ở 2 giống gà Sao và gà Cobb 500 là4,91% Trong khi đó sai khác về giá trị ME giữa gà Sao so với gà Lương Phượng là 8,87% Saikhác về giá trị ME giữa gà Cobb 500 và gà Lương Phượng là 3,52%

Kết quả ở bảng 3.1 cho thấy sự sai khác đáng kể về lượng nitơ tích lũy ở 3 giống gà thínghiệm Lượng nitơ tích lũy từ thức ăn là cao nhất ở giống gà Sao (17,33 g/kg DM), và thấpnhất ở giống gà Lương Phượng (12,04 g/kg DM) Khoảng chênh lệch về giá trị nitơ tích lũytrong thức ăn thí nghiệm ở 2 giống gà Sao và gà Cobb 500 là 17,3% Trong khi đó sai khác vềgiá trị nitơ tích lũy giữa gà Sao so với gà Lương Phượng là 43,1% Sự sai khác về giá trị nitơtích lũy giữa gà Cobb 500 và Lương Phượng là 22,8% Hàm lượng nitơ từ thức ăn là giống nhaugiữa các giống gà, nhưng ở giống gà Sao có lượng nitơ tích lũy từ thức ăn cao nhất, điều nàychứng tỏ hàm lượng nitơ trong chất thải của gà Sao là thấp nhất, sự sai khác này nguyên nhân cóthể là do gà Sao là loài động vật hoang dã, sống trong điều kiện tự nhiên kham khổ thời gian dàinên sử dụng thức ăn hiệu quả hơn giống gà Lượng Phượng và gà Cobb 500

Kết quả ở bảng 3.1 cho thấy có sự sai khác có ý nghĩa thống kê (P  0,05) về giá trị nănglượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ của khẩu phần thí nghiệm khi xác định trên 3 giống gà khácnhau Giá trị MEN (kcal/kg DM) của thức ăn thí nghiệm ở gà Sao, gà Lương Phượng và Cobb

500 lần lượt là: 3.206,7; 2.977,5 và 3.063,3 Giá trị MEN cao nhất ở gà Sao (3.206,7 kcal/kgDM) và thấp nhất ở gà Lương Phượng (2.977,5 kcal/kg DM) Khoảng chênh lệch về giá trị MENtrong thức ăn thí nghiệm ở 2 giống gà Sao và gà Cobb 500 là 4,46% Trong khi đó sai khác vềgiá trị ME giữa gà Sao so với gà Lương Phượng là 7,14% Sai khác về giá trị MEN giữa gà Cobb

Trang 14

500 và gà Lương Phượng là 2,81% Giá trị ME và MEN của gà Sao đều cao hơn gà Cobb 500 và

gà Lương Phượng Điều này cho thấy khả năng khai thác năng lượng thức ăn của gà Sao là rấttốt, sự chênh lệch cao hơn này nên được sử dụng để tính chuyển đổi giá trị ME cho gà Sao từ

các cơ sở dữ liệu đã có sẵn của các giống gà khác trong nước

3.2 Giá trị năng lượng trao đổi và tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng của một số loại thức

ăn phổ biến ở Đồng bằng Sông Cửu Long cho gà Sao giai đoạn sinh trưởng

3.2.1 Giá trị ME N của một số loại thức ăn phổ biến ở Đồng bằng Sông Cửu Long cho gà Sao giai đoạn sinh trưởng

Giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ (ME N ) của các khẩu phần

Giá trị MEN của các khẩu phần thí nghiệm KPCS, KPCT, KPCAM, KPBB, KPTAM vàKPCAMTL tương ứng là 3214 kcal/kg DM, 3189 kcal/kg DM, 3187 kcal/kg DM, 2940kcal/kg DM, 3485 kcal/kg DM và 2908 kcal/kg DM Như vậy, giá trị MEN cao nhất ở khẩuphần KPTAM (3485 kcal/kg DM hay 14,6 MJ/kg DM) và thấp nhất ở khẩu phần KPCAMTL(2908 kcal/kg DM hay 12,2 MJ/kg DM)

Bảng 3.3: Giá trị ME và ME N của các khẩu phần thí nghiệm

Trang 15

Kết quả ở bảng 3.4 cho thấy, có sự biến động về giá trị MEN giữa các nguyên liệu thức

ăn thí nghiệm rất lớn Giá trị MEN của bột phụ phẩm cá tra, cám gạo, bã bia, tấm gạo và cámtrích ly lần lượt là 3014, 3116, 1768, 3861 và 2420 kcal/kg DM Giá trị MEN cao nhất ở tấmgạo (3861 kcal/kg DM) và thấp nhất ở bã bia (1768 kcal/kg) Giá trị MEN của tấm gạo ở thí

nghiệm này thấp hơn kết quả công bố của Hồ Trung Thông và cs.(2012) khi nghiên cứu trên

gà Lương Phượng (3861 so với 3976 kcal/kgDM) Giá trị MEN của bột phụ phẩm cá tra là

3014 kcal/kg DM cao hơn theo công thức ước tính của Janssen (1989) là 2726 kcal/kgDM Giá trị

MEN của cám gạo là 3116 kcal/kgDM thấp hơn theo công thức ước tính của Lã Văn Kính (2003) là

Tỷ lệ tiêu hóa toàn phần các chất dinh dưỡng trong mẫu thức ăn thí nghiệm

Tỷ lệ tiêu hóa vừa phản ánh phẩm chất của một loại thức ăn hay một chất dinh dưỡng vừa

phản ánh yếu tố con vật đối với phẩm chất của một loại thức ăn nào đó Ngoài ra, tỷ lệ tiêu hóa

của thức ăn được xem là yếu tố then chốt đảm bảo cho năng suất chăn nuôi Từ kết quả tỷ lệ tiêuhóa biểu kiến toàn phần các chất dinh dưỡng trong KPCS và khẩu phần thí nghiệm, tỷ lệ tiêuhóa biểu kiến toàn phần các chất dinh dưỡng trong mẫu thức ăn thí nghiệm được tính và trìnhbày ở bảng 3.6

Bảng 3.6 Tỷ lệ tiêu hoá toàn phần các chất dinh dưỡng trong mẫu thức ăn thí nghiệm

Chỉ tiêu, %

Thức ăn Bột phụ

phẩm cá tra Cám gạo Bã bia Tấm gạo Cám trích ly

OMD: Tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ; EED: Tỷ lệ tiêu hóa lipid; CFD: Tỷ lệ tiêu hóa xơ thô; NfED:

Tỷ lệ tiêu hóa dẫn xuất không nitơ.

Trang 16

Tỷ lệ tiêu hóa biểu kiến toàn phần OM của các nguyên liệu thức ăn bột phụ phẩm cá tra,

cám gạo, bã bia, tấm gạo và cám trích ly lần lượt là 59,0%; 63,7%; 32,6%; 90,4% và 61,9% Tỷ

lệ tiêu hóa OM cao nhất ở tấm gạo (90,4%) và thấp nhất ở bã bia (32,6%)

Tỷ lệ tiêu hóa biểu kiến toàn phần EE của các nguyên liệu thức ăn bột phụ phẩm cá tra,cám gạo, bã bia, tấm gạo và cám trích ly lần lượt là 94,0%; 87,3%; 45,9%; 54,7% và 53,5%.Trong đó tỷ lệ tiêu hóa EE ở bột phụ phẩm cá tra có giá trị cao nhất (94,0%) và thấp nhất là bãbia (45,9%)

Tỷ lệ tiêu hóa toàn phần của xơ thô (CF) của các nguyên liệu thức ăn bột phụ phẩm cá tra, cámgạo, bã bia, tấm gạo và cám trích ly lần lượt là 79,9%; 5,87%; 27,8%; 15,7% và 21,2%, trong đó CFbột phụ phẩm cá tra cao nhất 79,9% và thấp nhất là cám gạo 5,87%

Tỷ lệ tiêu hóa toàn phần của dẫn xuất không nitơ (NfE) của các nguyên liệu thức ăn bộtphụ phẩm cá tra, cám gạo, bã bia, tấm gạo và cám trích ly lần lượt là 70,7%; 77,8%; 46,3%;95,4% và 80,4%, NfE cao nhất được tìm thấy ở tấm gạo là 95,4% và thấp nhất là bã bia 46,3%

3.3 Ảnh hưởng của việc thay thế bột cá nhạt bằng phụ phẩm cá tra đến sinh trưởng gà Sao giai đoạn 5 - 13 tuần tuổi

Bảng 3.8: Thức ăn ăn vào, CP ăn vào, tăng trọng và hệ số chuyển hóa thức ăn của gà thí

DM ăn vào (g/con/ngày) 53,9a 55,9ab 56,8bc 58,5c 59c 0,51 0,001

CP ăn vào (g/con/ngày) 9,7a 10,1ab 10,2bc 10,5c 10,6c 0,09 0,001

Trang 17

Sự tiêu tốn CP/tăng khối lượng kết quả cho thấy cao hơn có ý nghĩa thống kê (P  0,05)

ở nghiệm thức BCT100 so với các nghiệm thức đầu Tiêu tốn ME/tăng khối lượng tăng dần khităng mức độ thay bột phụ phẩm cá tra trong khẩu phần, cao hơn ở nghiệm thức BCT100 có ýnghĩa thống kê (P  0,05)

Từ kết quả trình bày ở bảng 3.8 cho thấy lượng DM ăn vào tăng có ý nghĩa thống kê (P 0,05) khi tăng mức độ thay thế bột phụ phẩm cá tra trong khẩu phần Trong đó, DM ăn vào ởnghiệm thức BCT0 là 53,9 g/con/ngày, BCT50 là 56,8 g/con/ngày và nghiệm thức BCT100 là

59 g/con/ngày Kết quả này có thể giải thích là do ở các nghiệm thức được thay thế protein củabột cá nhạt bằng protein của bột phụ phẩm cá tra trong khẩu phần có lượng béo cao hơn khẩuphần 100% bột cá nhạt (BCT0), làm kích thích khả năng thu nhận thức ăn do đó gà ăn vào lượngthức ăn nhiều hơn so với khẩu phần không được thay thế protein bột cá nhạt bằng protein bộtphụ phẩm cá tra

Bảng 3.10: Kết quả mổ khảo sát gà Sao qua các nghiệm thức

BCT0 BCT25 BCT50 BCT75 BCT100

Khối lượng sống (g) 1.350a 1.340a 1.345a 1.320ab 1.295b 27,7 0,017Khối lượng thân thịt (g) 988a 988a 997a 962ab 908b 33,1 0,038

Trang 18

Tỷ lệ thân thịt của gà Sao không có sự biến động nhiều giữa các nghiệm thức (P>0,05),nằm trong khoảng từ 70,1% đến 74,1% Kết quả này tương đương với nghiên cứu của Saina(2005) mổ khảo sát gà lúc 16 tuần tuổi là 71,6% và nghiên cứu của Tôn Thất Thịnh (2010) là từ70,9 – 73,5% Kết quả thí nghiệm của chúng tôi so với các giống gà khác thì kết quả tỷ lệ thânthịt của Azharul và cs, (2005) là 74,0% trên gà Ai Cập trống lúc 14 tuần tuổi, gà Hė Mông là

72,6% trong nghiên cứu của Lương Thị Hồng và cs (2007) và gà Tàu vàng là 66% theo nghiên cứu của Lâm Minh Thuận (2003).

Tỷ lệ thịt ức giữa các nghiệm thức không có sự khác biệt về mặt thống kê (P>0,05), biếnđộng trong khoảng từ 20,1% đến 23,3% Kết quả này hơi thấp hơn so với báo cáo của PhùngĐức Tiến và cs, (2006) mổ khảo sát gà Sao lúc 12 tuần tuổi có tỷ lệ thịt ức là 26,9% và nghiêncứu của Tôn Thất Thịnh (2010) mổ khảo sát lúc 16 tuần tuổi là 24,8% Tỷ lệ thịt ức của gà Sao

so với các giống gà khác thì tỷ lệ thịt ức gà Ai Cập là 17,1% trong nghiên cứu của Phạm Văn Bé

Ba (2009) và gà Tam Hoàng là 17,9% theo nghiên cứu của Trần Thị Kim Oanh (1998)

Bảng 3.11: Thành phần chất dinh dưỡng của thịt ức gà Sao trong thí nghiệm (%, trạng thái

Trang 19

3.4 Ảnh hưởng của bã bia trong khẩu phần đến tăng trọng và hiệu quả kinh tế của gà Sao nuôi thịt.

Bảng 3.12: Thành phần hóa học và giá trị năng lượng của thức ăn thí nghiệm (% DM)

ME: năng lượng trao đổi được tính theo kết quả của thí nghiệm 2 và Janssen và cs (1989).

Bảng 3.13: Lượng chất khô và các chất dinh dưỡng ăn vào của gà Sao

TAHH 80

TAHH 60

TAHH 40

TAHH 20

Trang 20

29,9%), nên chúng không thể tiêu thụ đuợc lượng bã bia có khối xác lớn, dẫn đến kết quả tổnglượng DM tiêu thụ bị giảm.

Lượng CP tiêu thụ có khuynh hướng tăng dần khi giảm lượng TAHH trong KP và cho gà

ăn bã bia tự do, tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (P>0,05) Kết quả này cóphần cao hơn so với nghiên cứu của Nguyễn Thanh Nhàn (2012) gà Sao có lượng CP tiêu thụ từ9,14 đến 11,0 g/con/ngày

Bảng 3.14: Tăng khối lượng, khối lượng cuối và hệ số chuyển hóa thức ăn của gà Sao

Chỉ tiêu, g/con/ngày

Nghiệm thức

TAHH 100

TAHH 80

TAHH 60

TAHH 40

TAHH 20

Các giá trị trung bình mang các chữ a, b, c, e trên cùng một hàng khác nhau là khác biệt có ý

nghĩa thống kê ở mức P 0,05, TN: thí nghiệm.

Kết quả ở Bảng 3.14 cho thấy tăng KL của gà cao hơn có ý nghĩa thống kê (P<0,05) ở 3nghiệm thức TAHH100, TAHH80 và TAHH60 (18,0–18,9 g/con/ngày) và thấp nhất ở nghiệmthức TAHH20 (15,8 gcon/ngày) Kết quả này có thể được giải thích là ở nghiệm thức TAHH20

gà có lượng DM va ME tiêu thụ thấp nhất, vì vậy dẫn đến tăng KL thấp nhất

3.5 Ảnh hưởng của sự cung cấp cám với môn nước ủ chua và bột phụ phẩm cá tra lên sự tăng khối lượng của gà Sao nuôi thịt giai đoạn 6 - 13 tuần tuổi

Bảng 3.18: Thức ăn ăn vào, tăng khối lượng và hệ số chuyển hóa thức ăn của gà Sao thí nghiệm

Trang 21

Các giá trị trung bình mang các chữ a, b, c trên cùng một hàng khác nhau là khác biệt có ý

nghĩa thống kê ở mức P 0,05 TN: Thí nghiệm.

Khối lượng gà đầu thí nghiệm qua bảng 3.18 là tương đương nhau từ 400 g/con đến 406g/con Khối lượng gà lúc kết thúc thí nghiệm được cải thiện ở các nghiệm thức cho ăn hỗn hợphoặc cho ăn tự do có bổ sung bột phụ phẩm cá tra có ý nghĩa thống kê (P 0,05), cao nhất ởnghiệm thức NT3 là 1355 g/con và thấp nhất nghiệm thức NT2 là 1178 g/con Khối lượng gà ởhai nghiệm thức còn lại NT1 và NT4 tương đương nhau (1248 g/con so với 1255 g/con) Kếtquả này thấp hơn so với nghiên cứu của Tôn Thất Thịnh (2010) khi nuôi gà Sao giai đoạn thịt bổsung lục bình vào khẩu phần thức ăn hỗn hợp có khối lượng lúc kết thúc thí nghiệm là 1485 -

1539 g/con Điều này được giải thích do có thức ăn hỗn hợp trong khẩu phần thí nghiệm củaTôn Thất Thịnh nên hàm lượng chất dinh dưỡng cao hơn, cho tăng khối lượng nhanh

Tăng khối lượng thấp nhất ở nghiệm thức NT2 (13,9 g/con/ngày) và tăng khối lượng caonhất ở khẩu phần NT3 (16,9 g/con/ngày) Ở nghiệm thức NT1 là 15,1 g/con/ngày và NT4 là 15,3g/con/ngày Tăng khối lượng của gà trong thí nghiệm thấp nhất ở nghiệm thức NT2 khi cho ănvới khẩu phần cám ăn tự do và môn nước ủ chua ăn tự do không có bổ sung bột phụ phẩm cá tra(P 0,05) Khẩu phần NT1 (cám + môn nước ủ chua với tỷ lệ 75:25 (DM)) cho tăng trọng tươngđương với khẩu phần NT4 (cám và môn nước ủ chua ăn tự do có bổ sung bột phụ phẩm cá tra)(P>0,05) Kết quả tăng trọng của gà sao trong thí nghiệm (từ 13,9 - 16,9 g/con/ngày) cao hơn kếtquả thí nghiệm của Saina (2005) là 12,3 g/con/ngày, nhưng thấp hơn kết quả của Tôn ThấtThịnh (2010) khi nghiên cứu về mức độ bổ sung lục bình tươi ở gà Sao giai đoạn từ 6 đến 14tuần tuổi (16,9 - 17,7 g/con/ngày)

Bảng 3.19: Các chỉ tiêu thành phần thân thịt và nội tạng của gà Sao thí nghiệm

Chiều dài manh tràng (cm) 12,3 15,2 13,6 14,6 1,13 0,49

Các giá trị trung bình mang các chữ a, b và c trên cùng một hàng khác nhau là khác biệt có ý

nghĩa thống kê ở mức P 0,05.

Kết quả trình bày ở bảng 3.19 cho thấy khối lượng sống lúc mổ khảo sát, khối lượng thânthịt, thịt ức của gà có sự khác nhau về thống kê (P  0,05) giữa bốn nghiệm thức, cao nhất làNT3 và thấp nhất là NT2 Các kết quả tỷ lệ thân thịt, tỷ lệ thịt ức và tỷ lệ thịt đùi và các cơ quannội tạng tương đương nhau giữa các nghiệm thức (P>0.05)

Trang 22

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 4.1 Kết luận

1 Có sự sai khác có ý nghĩa thống kê về lượng nitơ tích lũy từ thức ăn ở các giống gà LươngPhượng, Cobb 500 và Sao có cùng độ tuổi Nitơ tích lũy cao nhất ở giống gà Sao khi so với gàCobb 500 và gà Lương Phượng

2 Có sự ảnh hưởng của giống gà đến năng lượng trao đổi đã hiệu chỉnh nitơ Khi nghiên cứutrên cùng một loại thức ăn, giá trị năng lượng trao đổi đã hiệu chỉnh nitơ ở gà Sao cao hơn 2%khi so với gà Cobb 500 và 4% khi so với gà Lương Phượng

3 Giá trị dinh dưỡng theo vật chất khô của bột phụ phẩm cá tra, cám gạo, bã bia, tấm gạo, cámtrích ly khi nuôi gà Sao như sau:

- Bột phụ phẩm cá tra: 65,4 %CP; 12,7 %EE; 0,19 %CF; 21,86 %Ash; 4862 Kcal GE; 3014kcal MEN (12,61 MJ)

- Cám gạo: 14,5 %CP; 18,1 %EE; 6,59 %CF; 10,4 %Ash; 5062 Kcal GE; 3116 Kcal MEN(13,0 MJ)

- Bã bia: 29,9 %CP; 7,53 %EE; 16,3 %CF; 3,57 %Ash; 5240 Kcal GE; 1768 Kcal/ MEN(7,40 MJ)

- Tấm gạo: 9,29 %CP; 0,82 %EE; 0,59 %CF; 0,51 %Ash; 4293 Kcal GE; 3861 Kcal MEN(16,16 MJ)

- Cám trích ly: 16,2 %CP; 1,21 %EE; 8,39 %CF; 10,6 %Ash; 4247 Kcal GE; 2420 Kcal

MEN (10,13 MJ)

4 Tỷ lệ tiêu hóa biểu kiến toàn phần của bột phụ phẩm cá tra, cám gạo, bã bia, tấm và cám trích

ly trên gà Sao sinh trưởng lần lượt là:

và chất lượng thân thịt của gà Sao tốt hơn và cho lợi nhuận cao

7 Gà Sao tăng trọng tốt nhất và FCR thấp nhất ở khẩu phần 71,2% cám gạo, 23,8% mônnước ủ chua và 5% bột phụ phẩm cá tra khi so với các khẩu phần cho ăn tự do cám gạo vàmôn nước ủ chua và khẩu phần dựa trên cám gạo và môn nước ủ chua nhưng không bổ sungbột phụ phẩm cá tra

4.2 Đề nghị

- Tiếp tục nghiên cứu đánh giá giá trị MEN của các nguồn nguyên liệu thức ăn khác trên gà Sao

- Sử dụng kết quả trong nghiên cứu này làm cơ sở dữ liệu để xây dựng khẩu phần cho gà

Trang 23

- Khẩu phần cám và môn nước ủ chua với tỷ lệ 71,2 : 23,8 và bổ sung 5% bột phụ phẩm

cá tra (theo DM) trong khẩu phần nuôi gà Sao giai đoạn thịt có thể khuyến cáo đến người chănnuôi

- Tiếp tục nghiên cứu bổ sung các loại thức ăn thô xanh khác trong khẩu phần gà Sao nuôithịt

CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1 Phạm Tấn Nhã, Hồ Trung Thông và Nguyễn Văn Chào (2012) Ảnh hưởng của

giống gà đến kết quả xác định năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ (MEN) trong thức ăn Tạp chí Khoa học Đại học Huế 2/2012, Tr 243 - 251

2 Phạm Tấn Nhã, Hồ Trung Thông và Nguyễn Thị Kim Đông, (2012) Ảnh hưởng

của việc thay thế bột cá nhạt bằng phụ phẩm cá tra đến sinh trưởng gà Sao giai đoạn 5 - 13 tuần tuổi Kỷ yếu Hội nghị nghiên cứu khoa học Khoa Nông Nghiệp

năm 2012, Đại học Cần Thơ Nhà Xuất bản Nông nghiệp, Tr 182-188.

3 Phạm Tấn Nhã và Nguyễn Thị Kim Đông, (2013) Ảnh hưởng của sử dụng lá rau

muống (Ipomoea aquatica) trong khẩu phần đến tiêu thụ thức ăn, khả năng sản xuất thịt và hiệu quả kinh tế của gà Sao tăng trưởng Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi số 40 tháng 2/ 2013, 50-59.

4 Phạm Tấn Nhã, Hồ Trung Thông và Nguyễn Thị Kim Đông, (2013) Xác định giá trị năng lượng trao đổi của một số loại thức ăn phổ biến ở Đồng bằng Sông Cửu Long cho gà Sao (Numida meleagris) giai đoạn sinh trưởng Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi số 40 tháng 2/ 2013, 60-72.

5 Phạm Tấn Nhã, Hồ Trung Thông và Nguyễn Thị Kim Đông, (2013) Đánh giá tỷ lệ

tiêu hóa biểu kiến dưỡng chất của một số thức ăn dùng nuôi gà Sao Tạp chí Khoa

học Kỹ thuật Chăn nuôi số tháng 8/ 2013, 35-43.

6 Phạm Tấn Nhã, Hồ Trung Thông và Nguyễn Thị Kim Đông, (2013) Ảnh hưởng

của thay thế bã bia trong khẩu phần thức ăn hỗn hợp đến tiêu thụ dưỡng chất, tăng trọng và hiệu quả kinh tế của gà Sao nuôi thịt Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Chăn nuôi số tháng 10/ 2013, 40-49.

Trang 24

7 Hồ Trung Thông, Hồ Tấn Đức, Phạm Tấn Nhã, Tanaka Ueru, Lê Văn An, Trần

Ngọc Liêm, (2013) Kỹ thuật nuôi gà Sao trong nông hộ vùng đồi núi Nhà Xuất

bản Đại học Huế.

HUE UNIVERSITY UNIVERSITY OF AGRICULTURE FORESTRY -♣♣♣ -

PHAM TAN NHA

Study of nutritional value of popular feed ingredients in growing Guinea-fowl in

Ngày đăng: 07/07/2014, 15:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: Các thông số cơ bản của bố trí thí nghiệm - Nghiên cứu giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn trong chăn nuôi gà Sao giai đoạn sinh trưởng ở Đồng bằng Sông Cửu Long (tóm tắt)
Bảng 2.3 Các thông số cơ bản của bố trí thí nghiệm (Trang 9)
Bảng 3.3: Giá trị ME và ME N  của các khẩu phần thí nghiệm - Nghiên cứu giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn trong chăn nuôi gà Sao giai đoạn sinh trưởng ở Đồng bằng Sông Cửu Long (tóm tắt)
Bảng 3.3 Giá trị ME và ME N của các khẩu phần thí nghiệm (Trang 14)
Bảng 3.5: Thành phần chất dinh dưỡng và giá trị năng lượng của thức ăn thí nghiệm (%, DM) - Nghiên cứu giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn trong chăn nuôi gà Sao giai đoạn sinh trưởng ở Đồng bằng Sông Cửu Long (tóm tắt)
Bảng 3.5 Thành phần chất dinh dưỡng và giá trị năng lượng của thức ăn thí nghiệm (%, DM) (Trang 15)
Bảng 3.8:  Thức ăn ăn vào, CP ăn vào, tăng trọng và hệ số chuyển hóa thức ăn của gà thí nghiệm - Nghiên cứu giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn trong chăn nuôi gà Sao giai đoạn sinh trưởng ở Đồng bằng Sông Cửu Long (tóm tắt)
Bảng 3.8 Thức ăn ăn vào, CP ăn vào, tăng trọng và hệ số chuyển hóa thức ăn của gà thí nghiệm (Trang 16)
Bảng 3.10: Kết quả mổ khảo sát gà Sao qua các nghiệm thức - Nghiên cứu giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn trong chăn nuôi gà Sao giai đoạn sinh trưởng ở Đồng bằng Sông Cửu Long (tóm tắt)
Bảng 3.10 Kết quả mổ khảo sát gà Sao qua các nghiệm thức (Trang 17)
Bảng 3.12: Thành phần hóa học và giá trị năng lượng của thức ăn thí nghiệm (% DM) - Nghiên cứu giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn trong chăn nuôi gà Sao giai đoạn sinh trưởng ở Đồng bằng Sông Cửu Long (tóm tắt)
Bảng 3.12 Thành phần hóa học và giá trị năng lượng của thức ăn thí nghiệm (% DM) (Trang 19)
Bảng 3.13: Lượng chất khô và các chất dinh dưỡng ăn vào của gà Sao - Nghiên cứu giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn trong chăn nuôi gà Sao giai đoạn sinh trưởng ở Đồng bằng Sông Cửu Long (tóm tắt)
Bảng 3.13 Lượng chất khô và các chất dinh dưỡng ăn vào của gà Sao (Trang 19)
Bảng 3.18: Thức ăn ăn vào, tăng khối lượng và hệ số chuyển hóa thức ăn của gà Sao thí nghiệm - Nghiên cứu giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn trong chăn nuôi gà Sao giai đoạn sinh trưởng ở Đồng bằng Sông Cửu Long (tóm tắt)
Bảng 3.18 Thức ăn ăn vào, tăng khối lượng và hệ số chuyển hóa thức ăn của gà Sao thí nghiệm (Trang 20)
Bảng 3.14: Tăng khối lượng, khối lượng cuối và hệ số chuyển hóa thức ăn của gà Sao - Nghiên cứu giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn trong chăn nuôi gà Sao giai đoạn sinh trưởng ở Đồng bằng Sông Cửu Long (tóm tắt)
Bảng 3.14 Tăng khối lượng, khối lượng cuối và hệ số chuyển hóa thức ăn của gà Sao (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w