BỆNH NẤM SÂU DEEP FUNGAL FECTIONS Kỳ 6 oooOOOooo B-BLASTOMYCOSIS North American Blastomycosis, Gilchrist disease: 1-Dịch tễ học và Căn nguyên: -Là một bệnh mạn tính gây ra do vi nấm
Trang 1BỆNH NẤM SÂU (DEEP FUNGAL FECTIONS)
(Kỳ 6) oooOOOooo
B-BLASTOMYCOSIS (North American Blastomycosis, Gilchrist
disease):
1-Dịch tễ học và Căn nguyên:
-Là một bệnh mạn tính gây ra do vi nấm Blastomyces dermatitidis Vị trí
tổn thương thường ở phổi, dạng lan tràn gây tổn thương da, xương, CNS, nội tạng
Trang 2-Bệnh gặp ở người trẻ, trung niên, Nam > Nữ (10/1) Nghề nghiệp nguy cơ:
nông dân, người làm vườn, nhân viên xét nghiệm, có thể gặp ở ngư phủ, thợ săn,
người đi cắm trại, người vào vùng dịch tễ
-Bệnh gặp nhiều ở vùng Nam và Trung Hoa Kỳ, nơi khác:Trung và Nam
Mỹ, Trung Đông, Ấn Độ, châu Phi
-Bệnh mắc phải do hít bụi nấm từ đất, thực vật, lông thú, có thể từ súc vật
như chó, từ các vết chấn thương da Các nguy cơ để bệnh lan tràn: loạn chức năng
tế bào T, nhiễm HIV
2-Lâm sàng:
2.1.Thể phổi:
Thường không có triệu chứng, có khi giống cúm hoặc viêm phổi nhiễm
trùng, lao phổi: sốt, đau ngực, ho, ho ra máu Diển tiến mãn tính: sốt, ho, đổ mồ
hôi về đêm, sụt cân X quang phổi có hình ảnh giống lao, viêm phổi (thâm nhiễm,
hat kê, hang)
2.2.Thể Da:
-Tiên phát: hồng ban nút, hồng ban đa dạng
Trang 3-Dạng lan tràn: các sẩn hoặc các nốt viêm rộng, loét ra và hóa mủ Nốt dưới
da, có nhiều mụn mủ nhỏ trên bề mặt Với thời gian, các nốt rộng ra và tăng sừng,
thường đóng vẩy ở trung tâm hoặc loét Sau đó, các mảng giống mụn cóc/ đóng
vẩy với ranh giới rõ, gồ lên, chứa các ổ abscess nhỏ, vùng trung tâm có sẹo teo da
mỏng hình bản đồ
-Sang thương có tính đối xứng ở thân mình, mặt, tứ chi, bàn tay, cánh tay,
cẳng chân Tổn thương đa dạng gặp ở ½ bệnh nhân , 25% có tổn thương niêm mạc
miệng, mũi, thanh quản
2.3.Thể lan tràn:
-Mặc dù blastomycosis có thể ảnh hưởng bất kỳ nội tạng nào, các vị trí
thường gặp là xương (50%) gây viêm xương-tủy xương (cột sống lưng-ngực, chậu
hông, xương cùng, xương sườn, hộp sọ, xương dài), viêm khớp nhiễm trùng, tinh
hoàn, tuyến thượng thận
-Ít gặp hơn là dạng lan tràn đa nội tạng, gây hội chứng hô hấp nặng ở người
lớn (ARDS)
3-Chẩn đoán phân biệt:
Trang 4ESC, viêm da mủ hoại thư, mycosis fungoides, chốc loét, lao cóc,
actinomycosis, mycetoma, nocardiosis, gôm giang mai III, u hạt bẹn, bệnh phong,
ban brom, ban iode
4-Cận Lâm sàng:
-Quan sát trực tiếp: nhỏ KOH và xem dưới kính hiển vi thấy tế bào hạt
men có eo nối rộng
-Mô bệnh học: nấm men nội bào, tế bào nấm men có thành dầy bao quanh,
đường kính 8-15 µm, có chồi gắn với tế bào chủ bằng eo nối rộng
-Nuôi cấy: môi trường Sabouraud ở nhiệt độ phòng, sau 2-3 tuần mọc
khuẩn lạc màu trắng đến trắng ngà có ánh nâu, có bào tử hình quả lê kích thuớc
5µm
-Thử nghiệm khác: ít dùng, như cấy trên động vật, thử nghiệm da bằng
blastomycin (+), ELISA
5-Điều trị:
-Amphotericine B 120-150mg/tuần PIV với tổng liều 2g / người lớn Sau
khi thuyên giảm, điều trị cần kéo dài thêm 3 tuần
Trang 5-Không dung nạp Amphotericine B: Itraconazole 200-400mg/ngày > 2
tháng; Ketoconazole 800mg/ngày