Câu 1: Thuốc thử dùng để nhận biết Na, Ca, Al dạng bột, đựng trong các lọ mất nhãn là Câu 2: Điện phân NaCl nóng chảy thì sản phẩm thu được là A.. Sắt có phản ứng với các dung dịch A.. C
Trang 1(Đề thi có 3 trang) ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN THI: HOA HỌC 12
Thời gian làm bài: 60 phút.
(40 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 152
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Câu 1: Thuốc thử dùng để nhận biết Na, Ca, Al dạng bột, đựng trong các lọ mất nhãn là
Câu 2: Điện phân NaCl nóng chảy thì sản phẩm thu được là
A Na, Cl2 B Na, O2 C NaOH, Cl2 D NaClO, Cl2
Câu 3: Thùng bằng kim loại nào có thể đựng các dung dịch HCl, H2SO4 loãng ?
Câu 4: Dẫn không khí bị ô nhiễm đi qua giấy lọc tẩm dung dịch Pb(NO3)2 thấy dung dịch xuất hiện màu đen Không khí đó đã bị nhiễm bẩn khí nào sau đây?
Câu 5: Thuốc thử để phân biệt CO2 và SO2 là
A nước vôi trong (Ca(OH)2) B dung dịch HCl.
C dung dịch nước brom dư (Br2) D dung dịch NaOH.
Câu 6: Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là
A Cu + dung dịch FeCl3 B Fe + dung dịch HCl.
C Cu + dung dịch FeCl2 D Fe + dung dịch FeCl3
Câu 7: Cho các dung dịch sau :
(1) Zn(NO3)2
(2) Cu(NO3)2
(3) AgNO3
Sắt có phản ứng với các dung dịch
A (1), (3) B (1), (2) C (1), (2), (3) D (2), (3).
Câu 8: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Mg từ MgCl2 là
A điện phân dung dịch MgCl2 B dùng K khử Mg2+ trong dung dịch MgCl2
C điện phân MgCl2 nóng chảy D nhiệt phân MgCl2
Câu 9: Cho Cu kim loại vào dung dịch HNO3 dư ( đặc, nóng), kết thúc phản ứng thu được 3,36 lít khí duy nhất Khối lượng Cu đã tham gia phản ứng là
Câu 10: Phản ứng nhiệt nhôm là phản ứng của nhôm với
A dung dịch axit B oxit kim loại C nước D phi kim.
Câu 11: Cho 2g một kim loại kiềm thổ tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 5,55 gam muối
clorua.Tên của kim loại đó là
Câu 12: Cho các ion: Fe2+ (1), Ag+ (2), Cu2+ (3) Thứ tự sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa của các ion đó là
A (1), (3), (2) B (2), (1), (3) C (2), (3), (1) D (1), (2), (3).
Câu 13: Tính chất hoá học chung của hợp chất sắt (II) là
A vừa có tính khử, vừa có tính oxi hoá.
B tính khử.
C không có tính khử, cũng không có tính oxi hoá.
D tính oxi hoá.
Câu 14: Dãy gồm các chất đều có tính chất lưỡng tính là
Trang 2A Cr2O3, Cr(OH)3, Na2CO3, NaHCO3 B Cr2O3, Cr(OH)3, Al2O3, Na2CO3.
C Cr2O3, Cr(OH)3, Al2O3, NaHCO3 D ZnO, Zn(OH)2, ZnSO4, Na2CO3
Câu 15: Kim loại natri khi cháy trong không khí , ngọn lửa có màu
Câu 16: Zn bị ăn mòn điện hóa khi tiếp xúc với kim loại M để ngoài không khí ẩm Vậy M là
Câu 17: Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của kim loại kiềm ?
A Năng lượng cần dùng để tách electron hoá trị ( năng lượng ion hoá ) tương đối lớn.
B Chất khử mạnh nhất trong số các kim loại.
C Vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử.
D Có tính oxi hoá mạnh.
Câu 18: Chất có thể làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
Câu 19: Fe tác dụng với dung dịch HNO3 loãng được dung dịch Fe(NO3)3 và khí X không màu, sau
đó có màu đỏ nâu Khí X là
Câu 20: Cho sơ đồ phản ứng : +X +Y
FeCl2 → FeCl3→ Fe(OH)3
Để thực hiện các phản ứng thể hiện dãy biến hoá trên thì X, Y tương ứng là
A Cl2, NaOH B Cl2, H2O C HCl, NaOH D HCl, H2O
Câu 21: Phương pháp thường dùng để sản xuất gang là
A khử sắt oxit bằng CO ở nhiệt độ cao ( phương pháp nhiệt luyện ).
B điện phân muối sắt nóng chảy.
C điện phân dung dịch muối sắt
D dùng chất khử mạnh để khử ion sắt trong dung dịch muối ( phương pháp thuỷ luyện ).
Câu 22: Trong hệ thống tuần hoàn , sắt (Fe) là nguyên tố hoá học thuộc nhóm
Câu 23: Cho phương trình phản ứng sau : 3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + 5H2O + NO FeO đóng vai trò
A là chất khử, nhưng đồng thời cũng là chất oxi hoá.
B không là chất oxi hoá và cũng không là chất khử.
C là chất oxi hoá.
D là chất khử.
Câu 24: Hoà tan 10g hỗn hợp bột Fe và Fe2O3 bằng một lượng dung dịch HCl vừa đủ thu được 1,12 lít hidro ( đktc) Phần trăm theo khối lượng của Fe và Fe2O3 trong hỗn hợp ban đầu là
Câu 25: Kim loại Cu phản ứng được với dung dịch
Câu 26: Chất có khả năng phá hủy tầng ozon là
Câu 27: Sơ đồ thể hiện nguyên tắc sản xuất gang từ sắt oxit đến sắt trong lò cao là
A Fe2O3 → FeO → Fe3O4 → Fe B FeO → Fe3O4 → Fe2O3 → Fe
C Fe3O4 → Fe2O3 → FeO → Fe D Fe2O3→ Fe3O4 → FeO → Fe
Câu 28: Dung dịch muối có phản ứng kiềm là
A ZnSO4 B Al2(SO4)3 C Na2SO4 D Na2CO3
Câu 29: Cho biết hiệu suất phản ứng là 80% trong phản ứng nhiệt nhôm (Fe2O3 + Al) Để có được 5,6 kg sắt thì khối lượng của Fe2O3 cần dùng là
Câu 30: Chất vừa tác dụng với HCl, vừa tác dụng với NaOH là
Trang 3A Ca(OH)2 B Fe(OH)3 C Al(OH)3 D Mg(OH)2
Câu 31: Cho 2,7 gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư Sau khi phản ứng kết thúc, thể
tích khí H2 (ở đktc) thoát ra là (Cho Al = 27)
Câu 32: Để điều chế FeSO4 từ Fe2(SO4)3 có thể dùng chất nào sau đây ?
Câu 33: Oxit dễ bị H2 khử ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại là
Câu 34: Cấu hình electron của ion Al3+ giống cấu hình electron của ion
Câu 35: Dãy sắp xếp các kim loại đúng theo thứ tự tính khử tăng dần là
A Pb, Ni, Sn, Zn B Pb, Sn, Ni, Zn C Ni, Zn, Pb, Sn D Ni, Sn, Zn, Pb.
Câu 36: Kim loại bị phá hủy trong môi trường kiềm là
Câu 37: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Ag, Zn Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung
dịch HCl là
Câu 38: Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp
A điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực.
B điện phân dung dịch NaNO3 , không có màn ngăn điện cực
C điện phân NaCl nóng chảy.
D điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực
Câu 39: Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư) Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí hiđro (ở đktc), dung dịch X và m gam chất rắn không tan Giá trị của m là (Cho
H = 1, Fe = 56, Cu = 64)
Câu 40: Có 3 chất rắn đựng trong 3 lọ riêng biệt : Na2CO3, CaCO3, Na2SO4 Để phân biệt từng chất
có thể dùng thuốc thử nào sau đây ?
- HẾT
-ĐÁP ÁN MÃ ĐỀ THI 152
Trang 4
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10