Sử dụng hợp đồng tương lai...11 2.2 Mức độ áp dụng các công cụ phái sinh phòng ngừa rủi ro đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ở Việt Nam...15 2.3 Nguyên nhân...16 Phần 3: Một số giả
Trang 1Tiểu luận: Sử dụng các công cụ phái sinh để phòng chống rủi ro hối đoái
Trang 2Mục lục
Phần 1: Lý luận 3
1.1 Sơ lược về các công cụ phái sinh 3
1.1.1 Hợp đồng kì hạn 3
1.1.2 Hợp đồng tương lai 4
1.1.3 Hợp đồng quyền chọn 4
1.1.4 Hợp đồng hoán đổi 5
1.2 Rủi ro hối đoái 6
1.2.1 Khái niệm 6
1.2.2 Nguồn gốc của rủi ro hối đoái 6
Phần 2: Hiệu quả và thực trạng sử dụng công cụ phái sinh trong việc phòng ngừa rủi ro hối đoái của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ở Việt nam 7
2.1 Hiệu quả của việc sử dụng các công cụ phái sinh trong việc phòng ngừa rủi ro hối đoái của doanh nghiệp xuất nhập khẩu 7
2.1.1 Sử dụng hợp đồng có kì hạn 7
2.1.2 Hợp đồng hoán đổi 9
2.1.3 Sử dụng hợp đồng tương lai 11
2.2 Mức độ áp dụng các công cụ phái sinh phòng ngừa rủi ro đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ở Việt Nam 15
2.3 Nguyên nhân 16
Phần 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các công cụ phái sinh trong việc phòng chống rủi ro hối đoái của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ở Việt Nam 17
Kết luận 19
Trang 3Lời mở đầu
Trong xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế thì sự biến động của tỷ giá hối đoái ngày càng có ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh của các công ty, đặc biệt là các công ty xuất nhập khẩu Trong hoạt động của mình công ty thường xuyên liên quan đến việc sử dụng nhiều loại đồng tiền khác nhau và cần thiết phải chuyển đổi từ đồng tiền mình đang có sang đồng tiền mình đang cần Do đó công tác quản lý rủi ro tỷ giá được đặt
ra như là một nhu cầu cần thiết tất yếu đối với các doanh nghiệp này
Cùng với sự lớn mạnh và phức tạp của thị trường tài chính, các công
cụ phái sinh được sử dụng nhiều hơn để tìm kiếm lợi nhuận và thực hiện các hoạt động đầu cơ, tuy nhiên các công cụ phái sinh xuất hiện đầu tiên với tư cách là một công cụ nhằm giảm thiểu hoặc loại bỏ hoàn toàn rủi ro Việc sử dụng các công cụ phái sinh được xem là phương pháp hữu hiệu để phòng chống rủi ro do sự biến động của tỷ giá, có thể làm tổn thất đến giá trị dự kiến của hợp đồng
Chúng ta hãy xem xét xem các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ở Việt Nam sử dụng các công cụ phái sinh để phòng chống rủi ro hối đoái như thế nào?
Phần 1: Lý luận
1.1 Sơ lược về các công cụ phái sinh
Công cụ phái sinh là công cụ mà việc giao dịch và giá trị của nó phụ thuộc vào giao dịch và giá cả của tài sản cơ sở
Các tài sản cơ sở bao gồm: Hàng hóa, chứng khoán, ngoại tệ, chỉ số chứng hoán
1.1.1 Hợp đồng kì hạn
- Khái niệm: là loại hợp đồng giữa 2 bên trong đó bên mua đồng ý
mua, bên bán đồng ý bán một gốc phái sinh nào đó với một mức giá đã xác định và thực hiện trong một kì hạn xác định
- Đặc điểm
+ Các bên tham gia tự thỏa thuận
+ Có tính tùy ý
Trang 4+ Thời hạn: Các bên tham gia hợp đồng có thể chọn bất kì thời gian nào nhưng thường là hệ số của 30 ngày
+ Tỷ giá được khóa chặt trong suốt thời hạn hợp đồng
+ Không thanh toán tiền tệ trước ngày hợp đồng đến hạn
+ Có tính rủi ro cao nếu như một bên tham gia hợp đồng thất bại rong việc thực hiên hợp đồng
+ Tính thanh khoản thấp
1.1.2 Hợp đồng tương lai
- Khái niệm: Hợp đồng tương lai là một cam kết bằng văn bản về việc
chuyển giao một tài sản cụ thể hay chứng khoán vào một ngày nào đó trong tương lai với mức giá đã thỏa thuận ở thời điểm hiện tại
Giá cả: Được quyết định tại phiên giao dịch, gọi là giá tương lai
Ví dụ: Công ty A bán cho công ty B 100.000 thùng dầu giao tháng
5/2007 theo một hợp đồng tương lai với giá $65/thùng Đến tháng 5/2007, giá dầu lên $85/thùng thì hoặc là A sẽ phải giao cho B 100.000 thùng dầu với giá $65/thùng hoặc A sẽ không phải giao dầu mà thanh toán cho B 20 x 100.000 = 2.000.000 USD
- Đặc điểm
+ Hợp đồng được giao dịch tại Sở giao dịch thông qua trung gian là các nhà môi giới
+ Hàng hóa giao dịch trên hợp đồng tương lai phải là các hàng hóa được lựa chọn và là các hàng hóa có tính thanh khoản cao
+ Hợp đồng tương lai quy định khối lượng giao dịch theo hợp đồng + Thời gian và địa điểm giao hàng: được Sở Giao dịch xác định cụ thể (thường thì các hợp đồng được thực hiện chuyển giao vào một thời điểm xác định trong các tháng)
+ Giá cả thực hiện: giá thực hiện tại một thời điểm phản ánh các kỳ vọng về giá của người mua và người bán
1.1.3 Hợp đồng quyền chọn
- Khái niệm: là loại hợp đồng mà cho phép người mua nó có quyền
nhưng không phải bắt buộc, được mua hay bán một gốc phái sinh nào đó taih hay trước một thời điểm xác định trong tương lai với một mức giá xác định ngay tại thời điểm thỏa thuận hợp đồng
Tại thời điểm xác định trong tương lai, người mua quyền có thể thực hiện hoặc không thực hiện quyền mua( hay bán ) tài sản cơ sở Nếu người
Trang 5mua thực hiện quyền mua (hay bán) thì người bán quyền buộc bán (hay mua) tài sản cơ sở Thời điểm xác định trong tương lai gọi là ngày đáo hạn Thời gian từ khi kí kết hợp đồng quyền chọn đến ngày thanh toán gọi là kỳ hạn của quyền chọn Mức giá xác định áp dụng vào ngày đáo hạn gọi là giá thực hiện
Người bán hợp đồng quyền chọn phải thực hiện nghĩa vụ hợp đồng nếu người mua muốn
- Các loại quyền chọn
Quyền chọn mua và quyền chọn bán Quyền chọn cho phép được mua gọi là quyền chọn mua, quyền chọn cho phép được bán gọi là quyền chọn bán
Quyền chọn mua trao cho người mua (người nắm giữ) quyền nhưng khôn phải nghĩa vụ, được mua một tài sản cơ sở vào một thời điểm hay trước một thời điểm trong tương lai với một mức giá xác định
Quyền chọn bán trao cho người mua (người nắm giữ) quyền, nhưng không phải nghĩa vụ, được bán một tài sản cơ sở vào một thời điểm hay trước một thời điểm trong tương lai với một mức giá xác định
Đối với quyền chọn mua, ta có người mua quyền chọn mua và người bán quyền chọn mua Đối với quyền chọn bán, ta có người mua quyền chọn bán và người bán quyền chọn bán
Một cách phân loại nữa là chia quyền chọn thành: quyền chọn kiểu
Mỹ và quyền chọn kiểu châu Âu
Quyền chọn kiểu châu Âu là loại quyền chọn chỉ có thể được thực hiện vào ngày đáo hạn chứ không được thực hiện trước ngày đó
Quyền chọn kiểu Mỹ là loại quyền chọn có thể được thực hiện vào bất
cứ thời điểm nào trước khi đáo hạn
- Đặc điểm
+ Các quyền chọn được giao dịch trong một thị trường có tổ chức nhưng phần lớn các giao dịch quyền chọn được quản lý riêng rẽ giữa hai bên
+ Sự chênh lệch lãi suất đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định giá cả quyền chọn
+ Thời hạn hợp đồng cũng có ảnh hưởng tới giá cả quyền chọn
1.1.4 Hợp đồng hoán đổi
- Khái niệm: là loại hợp đồng mà việc hoán đổi được dựa vào nhu cầu
nhận hoặc chi trả luồng tiền của từng bên nhằm mục đích chủ yếu là ngăn ngừa rủi ro cho hoạt động kinh doanh
Trang 6- Đặc điểm
+ Chỉ được giao dịch trên thị trường phi tập trung (OTC)
+ Thời hạn hoán đổi có thể từ 3 ngày đến 6 tháng
+ Một bên đổi lợi ích của nó trên một thị trường tài chính này để lấy lợi ích của bên khác trên một thị trường tài chính khác
1.2 Rủi ro hối đoái
1.2.1 Khái niệm
- Hối đoái là sự chuyển từ một đồng tiền này sang một đồng tiền khác
Ví dụ: Chuyển đổi từ VND sang USD, hay từ USD sang JPY…
Sự chuyển đổi này xuất phát từ yêu cầu thanh toán giữa các cá nhân, các công ty, các tổ chức thuộc hai quốc gia khác nhau và dựa trên một tỷ lệ nhất định giữa 2 đồng tiền
- Tỷ giá hối đoái giữa 2 đồng tiền chính là giá cả của đồng tiền này tính bằng một số đơn vị đồng tiền kia
Ví dụ: USD/VND là 19800 nghĩa là cần 19800 VND để mua 1USD
- Rủi ro hối đoái là sự không chắc chắn về giá trị của một khoản thu nhập hay chi trả do sự biến động tỷ giá gây ra, có thể làm tổn thất đến giá trị
dự kiến của hợp đồng
1.2.2 Nguồn gốc của rủi ro hối đoái
Bất cứ một hoạt động kinh doanh nào có liên hệ đến tỷ giá cũng đều chứa đựng nguy cơ rủi ro hối đoái Tỷ giá là một trong nguồn gốc rủi ro chính khiến nhiều doanh nghiệp trên thế giới rơi vào lao đao và cũng là nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của rất nhiều công cụ phòng chống rủi ro hối đoái
Rủi ro tỷ giá trong hoạt động xuất nhập là loại rủi ro tỷ giá thường xuyên gặp phải và đáng lo ngại nhất đối với các công ty có hoạt động xuất nhập khẩu mạnh Sự thay đổi tỷ giá ngoại tệ so với nội tệ làm thay đổi giá trị
kỳ vọng của các khoản thu hoặc chi ngoại tệ trong tương lai khiến cho hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu bị ảnh hưởng đáng kể
Ví dụ : Một công ty nước ngoài đầu tư một dây chuyền lắp ráp xe gắn
máy và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường Việt Nam Vì phải nhập phụ tùng
và linh kiện từ nước ngoài nên chi phí phát sinh bằng USD trong khi sản phẩm lắp ráp tiêu thụ trên thị trường Việt Nam nên doanh thu phát sinh bằng VND Nếu USD lên giá so với VND thì chi phí phát sinh quy ra VND sẽ
Trang 7tăng thêm trong khi doanh thu không tăng Trong trường hợp này công ty phải gánh rủi ro do sự biến động tỷ giá USD và VND
Sự biến động của tỷ giá làm cho các hợp đồng xuất nhập khẩu trở nên không chắc chắn Mọi chuyện có thể trở nên tốt đẹp hơn nhưng cũng có thể trở nên tồi tệ hơn chỉ vì sự biến động của tỷ giá Đứng trước tình hình như vậy có 2 loại phản ứng khác nhau Một số người thích đầu cơ sẽ sẵn sàng đánh bạc với việc kinh doanh của mình nhằm kiếm thêm một khoản lợi nhuận do sự biến động tỷ giá Một số khác thích sự chắc chắn sẽ tìm mọi cách để phòng chống rủi ro nhằm cố định hiệu quả kinh doanh của mình Đây là những người sẵn sàng bỏ tiền ra để mua lấy một sự chắc chắn mà có khi chẳng bao giờ dùng đến
Phần 2: Hiệu quả và thực trạng sử dụng công cụ phái sinh trong việc phòng ngừa rủi ro hối đoái của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ở Việt nam
2.1 Hiệu quả của việc sử dụng các công cụ phái sinh trong việc phòng ngừa rủi ro hối đoái của doanh nghiệp xuất nhập khẩu
2.1.1 Sử dụng hợp đồng có kì hạn
Một công ty xuất khẩu gạo của Việt Nam sang châu Phi với giá trị 2 triệu USD và được thanh toán sau 2 tháng kể từ ngày hôm nay
Có các thông số như sau:
S(USD/VND)= 19500/19700
F(USD/VND)=19800/20000
Trường hợp nhà xuất khẩu không bảo hiểm rủi ro tỷ giá, nghĩa là sẽ bán USD theo tỷ giá spot, thì thu nhập bằng VND từ bán 2 triệu USD sẽ phụ thuộc vào mức tỷ giá spot USD/VND sau 2 tháng
Trường hợp nhà xuất khẩu lo ngại giá của USD giảm so với VND sau
2 tháng thì có thể tự bảo hiểm rủi ro tỷ giá bằng cách bán kì hạn 2 tháng 2 triệu USD tại mức giá kì hạn mua vào của ngân hàng = 19800
Thu nhập bán kì hạn 2 triệu là : 2tr x 19800=39600tr VND
Khi đã sử dụng hợp đồng kì hạn để bảo hiểm rủi ro tỷ giá thì nhà xuất khẩu biết được thu nhập bằng VND từ bán kì hạn 2tr USD là một số cố định
Trang 8là 39600tr VND cho dù tỷ giá giao ngay tại thời điểm sau 2 tháng là bao nhiêu
Hay nói cách khác hợp đồng kì hạn cho phép nhà xuất khẩu loại trừ được rủi ro do sự biến động tỷ giá
Ta có nhận xét sau;
- Nếu tỷ giá giao ngay sau 2 tháng là 19800 thì thu nhập của nhà xuất khẩu trong 2 trường hợp đêù là như nhau là 39600tr VND
- Nếu tỷ giá giao ngay sau 2 tháng là 19600 thấp hơn tỷ giá kì hạn thì thu nhập trong trường hợp bảo hiểm sẽ cao hơn trường hợp không bảo hiểm
Cụ thể thu nhập nếu không bảo hiểm là: 2tr x 19600= 39200tr VND< 39600trVND
- Nếu tỷ giá giao ngay sau 2 tháng là 19900 cao hơn tỷ giá kì hạn thì thu nhập trong trường hợp bảo hiểm sẽ thấp hơn trường hợp không bảo hiểm
Cụ thể thu nhập nếu không bảo hiểm là: 2tr x 19900= 39800trVND>39600trVND
Qua ví dụ trên ta thấy rằng giao dịch kì hạn thỏa mãn được nhu cầu mua bán ngoại tệ của khách hàng mà việc chuyển giao được thực hiện trong tương lai
Nhược điểm:
Tuy nhiên do giao dịch kì hạn là giao dịch bắt buộc nên khi đến ngày đáo hạn dù bất lợi 2 bên vẫn phải thực hiện hợp đồng
Một điểm hạn chế nữa của hợp đồng kì hạn là hợp đồng kì hạn chỉ đáp ứng được nhu cầu khi khách hàng mua hoặc bán ngoại tệ trong tương lai còn ở hiện tại không có nhu cầu mua bán ngoại tệ Đôi khi trên thực tế, khách hàng vừa có nhu cầu mua bán ngoại tệ ở hiện tại vừa có nhu cầu mua bán ngoại tệ trong tương lai Chẳng hạn một nhà xuất nhập khẩu hiện tại cần VND để thanh toán các khoản chi tiêu trong nước nhưng đồng thời cần ngoại tệ để thanh toán hợp đồng nhập khẩu ba tháng nữa sẽ đến hạn Để đáp ứng nhu cầu này doanh nghiệp có thể liên hệ với ngân hàng để thực hiện 2 giao dịch:
- Bán ngoại tệ giao ngay để lấy VND chi tiêu trong nước
- Mua ngoại tệ kì hạn để 3 tháng sau có ngoại tệ thanh toán hợp đồng nhập khẩu đến hạn
Trong 2 giao dịch trên giao dịch thứ nhất là giao dịch hối đoái giao ngay, giao dịch thứ hai là giao dịch hối đoái kì hạn Rõ ràng trong tình huống này chỉ với giao dịch hối đoái giao ngay hay giao dịch hối đoái kì hạn
Trang 9chưa thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng Sự kết hợp này hình thành nên một giao dịch mới, giao dịch hoán đổi
2.1.2 Hợp đồng hoán đổi
Tình huống 1: Công ty Saigonimex vừa thu ngoại tệ 90.000USD từ
một hợp đồng xuất khẩu Hiện tại công ty cần VND để chi trả tiền mua nguyên liệu và lương cho công nhân
Ngoài ra, công ty biết rằng ba tháng nữa sẽ có một hợp đồng nhập khẩu đến hạn thanh toán Khi ấy công ty cần một khoản ngoại tệ 80.000USD
để thanh toán hợp đồng nhập khẩu Để thỏa mãn nhu cầu VND ở hiện tại và USD trong tương lai, ở thời điểm hiện tại Saigonimex có thể thoả thuận với ngân hàng hai loại giao dịch:
• Bán 90.000USD giao ngay để lấy VND chi tiêu ở thời điểm hiện tại
• Mua 80.000USD kỳ hạn để có USD thanh toán hợp đồng nhập khẩu
sẽ đến hạn sau ba tháng nữa
Tình huống 2: Công ty Cholonimex đang cần ngoại tệ 90.000USD để
chi trả cho một hợp đồng nhập khẩu đến hạn Ngoài ra, công ty biết rằng ba tháng nữa sẽ có một hợp đồng xuất khẩu đến hạn thanh toán Khi ấy công ty
sẽ có một khoản ngoại tệ thu về 80.000USD cần bán để lấy VND Để thoả mãn nhu cầu USD ở hiện tại và VND trong tương lai, ở thời điểm hiện tại Cholonimex có thể thoả thuận với ngân hàng hai loại giao dịch:
• Mua 90.000USD giao ngay để có USD thanh toán hợp đồng nhập khẩu đến hạn
• Bán 80.000USD kỳ hạn để có VND chi tiêu sau ba tháng nữa
Khách hàng có thể thực hiện từng loại giao dịch riêng lẻ nhằm thoả mãn nhu cầu ngoại tệ và VND Tuy nhiên, nếu thực hiện riêng lẻ từng loại giao dịch giao ngay và giao dịch kỳ hạn thì ngân hàng và khách hàng phải thỏa thuận đến hai loại hợp đồng, theo đó khách hàng bán giao ngay và mua
kỳ hạn hoặc mua giao ngay và bán kỳ hạn với cùng một loại ngoại tệ Giao dịch riêng lẻ này khiến cho khách hàng phải chịu thiệt hai lần do chênh lệch giữa giá bán và giá mua và những phiến toái trong thoả thuận hợp đồng giao dịch
Thay vì thực hiện giao dịch giao ngay và giao dịch kỳ hạn riêng biệt, ngân hàng kết hợp hai loại giao dịch này lại trong một hợp đồng, hợp đồng hoán đổi tiền tệ
Ở tình huống 1, ngân hàng mua giao ngay và bán kì hạn Ở tình huống
2, ngân hàng bán giao ngay và mua kì hạn
Trang 10Giả sử các thông số trên thị trường như sau:
S (USD/VND) =19030/19050
RUSD= 4.6 - 5.2
RVND=11 - 11.5
Nếu Saigonimex và Cholonimex đồng ý thực hiện giao dịch hoán đổi với ngân hàng với trị giá hợp đồng hoán đổi là 80.000USD, các giao dịch diễn ra như sau:
- Vào ngày hiệu lực:
• Ngân hàng bán giao ngay 80.000USD cho Cholonimex theo tỷ giá giao ngay USD/VND=19050 và nhận được: 80.000 x 19050 = 1.524.000.000VND trong khi Cholonimex nhận 80.000USD
• Ngân hàng mua giao ngay 80.000USD của Saigonimex theo tỷ giá mua
USD/VND =19030 và nhận 80.000USD trong khi Saigonimex nhận được: 80.000x 19030 = 1.522 400.000VND
• Ngân hàng xác định và chào tỷ giá mua kỳ hạn (FB) cho Cholonimex
và tỷ giá bán kỳ hạn (FO) cho Saigonimex
t R
t R R
S S F
OUSD
OUSD BVND
B B B
1
).
(
4 / 1
* 052 0 1
4 / 1
* ) 052 0 11 0 (
* 19030 19030
B
F
FB = 19302
t R
t R R
S S F
BUSD
BUSD OVND
O O O
1
).
(
4 / 1
* 046 0 1
4 / 1 ) 046 0 115 0 (
* 19050 19050
O
F
FO =19374
- Vào ngày đáo hạn:
Ngân hàng nhận lại 80.000USD và chi cho Cholonimex 80.000 x
19302 =1.544.160.000VND
Ngân hàng giao lại 80.000USD cho Saigonimex và nhận lại 80.000 x
19374 = 1.549.920.000VND
Ưu điểm