MỘT SỐ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THĂNG LONG
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1
1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại 1
1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại 1
1.1.2 Vai trò của ngân hàng thương mại 1
1.1.3 Hoạt động tín dụng của NHTM 1
1.2 Tín dụng của NHTM 2
1.2.1 Khái niệm 2
1.2.2 Đặc điểm của tín dụng 2
1.2.3 Vai trò của tín dụng 3
1.3 Rủi ro tín dụng và tiêu chí xác định rủi ro tín dụng : 4
1.3.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng 4
1.3.2 Bản chất rủi ro tín dụng 4
1.3.3 Các loại rủi ro tín dụng 5
1.3.4 Các chỉ tiêu xác định rủi ro tín dụng 7
1.3.5 Các dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng 10
1.3.6 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro: 11
1.3.7 Ý nghĩa của phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng: 13
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG VIETCOMBANK THĂNG LONG 14
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long 14
2.2 Chức năng của Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long 15
2.3 Khái quát về tình hình huy động vốn 16
2.4 Thực trạng hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng Ngân hàng Vietcombank Thăng Long 17
2.4.1.Tình hình cho vay 17
Trang 22.4.2 Rủi ro tín dụng 18
2.5 Một số khó khăn cần giải quyết đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long 20
2.5.1 Khó khăn còn tồn tại 20
2.5.2 Nguyên nhân 21
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI VIETCOMBANK THĂNG LONG 22
3.1 Phương hướng hoạt động của Vietcombank Thăng Long trong thời gian 2010 22
3.2 Giải pháp ngăn ngừa và hạn chế rủi to tín dụng 23
3.3 Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng áp dụng tại Vietcombank Thăng Long 25
3.3.1 Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích đánh giá khách hàng 25
3.3.2 Giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ tín dụng 28
3.3.3 Các giải pháp phân tán rủi ro 29
3.3.4 Tổ chức phân tích tín dụng theo định kỳ 30
3.3.5 Cần có biện pháp phát hiện và xử lý kịp thời đối với các khoản nợ quá hạn 31
3.3.6 Cần thay đổi quan điểm: Thế chấp là sự đảm bảo vững chắc cho khoản tiền vay mà phải là hiệu quả sử dụng vốn vay của khách hàng 33
3.3.7 Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ 33
3.3.8 Kiểm tra chỉ đạo điều hành hoạt động tín dụng của Giám đốc và Ban lãnh đạo 34
3.3.9 Trích lập rủi ro đúng qui định 34
3.3.10 áp dụng lãi suất cho vay biến đổi 35
3.4 Một số kiến nghị 35
3.4.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 35
3.4.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 37
3.4.3 Kiến nghị với Ngân hàng 37
KẾT LUẬN
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động kinh doanh Ngân hàng vốn đã hàm chứa nhiều rủi ro tiềm ẩn, nhất
là trong nền kinh tế thị trường như hiện nay Đất nước hội nhập nền kinh tế thế giới,Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của nhiều hiệp hội hợp tác cùng pháttriển như ASEAN, APEC, AFTA, WTO, hiệp định thương mại Việt-Mỹ (BTA)cũng đã được thông qua hoàn toàn…, hệ thống ngân hàng với tư cách là trụ cột củanền tài chính nước nhà đứng trước nhiều cơ hội và thách thức mới Cạnh tranh vớicác ngân hàng nước ngoài có ưu thế hơn hẳn về phương diện vốn và công nghệ đòihỏi các ngân hàng trong nước phải có những chiến lược mang ý nghĩa sống còn Rủi
ro là không thể tránh khỏi và là điều tất yếu trong kinh doanh nhưng làm thế nào để
có thể giảm thiểu rủi ro đến mức tối đa mà vẫn đảm bảo mức sinh lời cao cho cácngân hàng là một bài toán trăn trở của những nhà nghiên cứu tâm huyết với nghànhngân hàng nói chung và của các nhà quản trị nói ngân hàng nói riêng
Nói đến rủi ro, người ta không thể không nhắc đến rủi ro tín dụng – một loạirủi ro gây tổn thất nặng nề tới hoạt động kinh doang trong ngân hàng Xuất phát từ
yêu cầu bức thiết đó, em lựa chọn đề tài: “MỘT SỐ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THĂNG LONG” làm luận văn tốt nghiệp.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Ngân hàng thương mại và rủi ro tín dụng trong hoạt động củaNgân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng tín dụng và rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngânhàng Vietcombank Thăng Long
Chương 3: Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động tíndụng tại ngân hàng Vietcombank Thăng Long
Hà Nội, tháng 3 năm 2010Sinh viên thực hiệnTrần Mạnh Hoàng
Trang 5CHƯƠNG 1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại.
1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại.
Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính, một bộ phận hợp thànhtrong hệ thống tài chính của nền kinh tế thị trường Trong mỗi nước có một môhình riêng về hệ thống trung gian tài chính nhưng các ngân hàng thương mại lớnnhất về phạm vi, đối tượng, cũng như khối lượng hoạt động giao dịch và dịch vụ.Tại Việt Nam theo luật ngân hàng Nhà Nước và các tổ chức tín dụng đượcban hành ngày 26/12/1997, NHTM được định nghĩa như sau: “NHTM là tổ chứctín dụng kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửicủa khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, đầu tư,thực hiện nghĩa vụ chiết khấu và làm các phương tiện thanh toán”
1.1.2 Vai trò của ngân hàng thương mại.
Cùng với sự nghiệp đổi mới và đi lên của đất nước thì không phủ nhận vai tròđóng góp to lớn của nghành Ngân hàng:
Thứ nhất: NHTM là nguồn chủ yếu huy động cung cấp vốn khơi dậy tiềmnăng và phát triển kinh tế
Thứ hai: NHTM là thủ quỹ của các tổ chức kinh tế
Thứ ba: NHTM là cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị trường thông quahoạt động tín dụng của Ngân hàng đối với các doanh nghiệp
Thứ tư: NHTM là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Thứ năm: NHTM là cầu nối của nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốctế
1.1.3 Hoạt động tín dụng của NHTM
Tín dụng Ngân hàng là một hình thức phát triển cao của tín dụng, tuy nhiên
nó vẫn giữ được bản chất ban đầu của quan hệ tín dụng của NHTM dựa trên một
Trang 6số nguyên tắc nhất định nhằm đảm bảo tính an toàn và khả năng dinh lời Cácnguyên tắc này được cụ thể hóa trong các quy định của ngân hàng Nhà nước.
Khách hàng cam kết hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏathuận trong hợp đồng tín dụng Các khoản tín dụng của ngân hàng có nguồn vốnchủ yếu từ các khoản vay và phát triển
Khách hàng phải cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận tronghợp đồng tín dụng
1.2 Tín dụng của NHTM
1.2.1 Khái niệm.
Tín dụng là giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay là ngân hàng và các định chế tài chính khác với bên đi vay là cá nhân, doanh nghiệp…Trong đó quyền cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc lẫn lãi cho bên cho vay khi đén hạn thanh toán.
Bên cạnh đó quan hệ tín dụng cũng cần được hiểu là quan hệ hai chiều, vàngân hàng vừa là người đi vay, vừa là người cho vay
Nghiệp vụ kinh doanh tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ chốt của NHTM
để tạo ra lợi nhuận nhằm bù đắp những chi phí phát sinh trong hoạt động kinhdoanh, trong đó có chi phí bù đắp rủi ro tín dụng, và các chi phí khác
1.2.2 Đặc điểm của tín dụng.
- Những hình thức trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm cho vay và chothuê Tài sản giao dịch trong cho vay là bằng tiền và tài sản trong cho thuê là bấtđộng sản và động sản Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay được cấp trên
cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện
- Lòng tin: Quan hệ tín dụng được hình thành trên cơ sở niềm tin rằng người
đi vay sẽ hoàn trả đúng hạn
- Về mặt pháp lý, những văn bản xác dịnh quan hệ tín dụng như hợp đồng tíndụng, khế ước…đó là những văn bản pháp lý nhằm ràng buộc những trách nhiệm,nghĩa vụ và quyền lợi của hai bên cho vay và đi vay
Trang 7- Tính hoàn trả: Người đi vay thông thường phải thanh toán phần lãi ngoàivốn gỗc, vì vậy người đi vay phải thanh toán nhiều hơn so với lúc đầu vay.
- Tính thời hạn: Là khoảng thời gian mà người đi vay phải hoàn trả đúng hạn
- Thứ hai, tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.Bản chất đặc trưng hoạt động ngân hàng là huy động vốn tiền tệ tạm thời nhànrỗi phân tán trong nền kinh tế, trong xã hội để thực hiện cho vay tới các đơn vịkinh tế có nhu cầu vốn phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh
- Thứ ba, tín dụng thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hoá và luân chuyểntiền tệ Tín dụng đã tham gia trực tiếp vào quá trình luân chuyển hàng hoá và luânchuyển tiền tệ tạo điều kiện phát triển nền kinh tế, đặc biệt những ngành kinh tếtrọng điểm trong mỗi giai đoạn phát triển kinh tế
-Thứ tư, tín dụng góp phần thúc đẩy chế độ hạch toán kinh tế
Với sự tài trợ tín dụng của ngân hàng, mỗi doanh nghiệp phải thực hiện mộtchế độ hạch toán kinh tế và các định chế tài chính khác một cách minh bạch vàhiệu quả hơn Khi sử dụng vốn vay ngân hàng các doanh nghiệp phải tôn trọng cáchợp đồng tín dụng, phải thực hiện thanh toán lãi và nợ vay đúng hạn, cũng nhưviệc chấp hành các quy định ràng buộc trách nhiệm nghĩa vụ khác ghi trong hợpđồng như là về vấn đề tài chính…
- Thứ năm, tín dụng tạo điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 8Hiện nay, xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế của đát nước yêu cầu các doanhnghiệp phải mở rộng mối quan hệ kinh tế không chỉ trong phạm vi một quốc gia
mà còn phả mơ rộng ra phạm vi khu vực và thế giới Đối với nước ta, một nướcđang trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá, tín dụng đóng vai trò rất quantrọng nhất là trong công tác xuất nhập khẩu, trong công cuộc quảng bá thương hiệuNGƯỜI VIỆT trên thế giới
1.3 Rủi ro tín dụng và tiêu chí xác định rủi ro tín dụng :
1.3.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là những sự cố liên quan đến huy động vốn và cho vay, gây tổn thất về vốn, tài sản và uy tín của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường.
1.3.2 Bản chất rủi ro tín dụng
Rủi ro tớn dụng gắn liền với hoạt động quan trọng nhất và có quy mô lớnnhất của Ngân hàng thương mại – hoạt động tín dụng Khi thực hiện một hoạt độngtài trợ cụ thể, ngân hàng cố gắng phân tích các yếu tố của người vay sao cho độ antoàn là cao nhất Và nhìn chung ngân hàng chỉ quyết định cho vay khi thấy an toàn.Tuy nhiên, không một nhà kinh doanh ngân hàng tài ba nào có thể dự đoán chínhxác các vấn đề sẽ xảy ra Khả năng hoàn trả tiền vay của khách hàng có thể bị thayđổi do nhiều nguyên nhân Hơn nữa, nhiều cán bộ ngân hàng không có khả năngthực hiện phân tích tín dụng thích đáng Do vậy, trên quan điểm quản lý toàn bộngân hàng, rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi, là khách quan Nhiều quan điểmnhất trí rằng, rủi ro tín dụng là bạn đường trong kinh doanh, có thể đề phòng, hạnchế, chứ không thể loại bỏ hoàn toàn Do vậy, rủi ro dự kiến luôn được xác địnhtrước trong chiến lược hoạt động chung của ngân hàng
Hoạt động tín dụng bao gồm nhiều hình thức khác nhau : cho vay, chiếtkhấu thương phiếu, cho thuê tài sản (leasing), bảo lãnh hoặc tái bảo lãnh Tuynhiên trong khuôn khổ đề tài, chỉ đề cập tín dụng là hoạt động cho vay và rủi ro tíndụng là rủi ro trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
Trang 91.3.3 Các loại rủi ro tín dụng
* Rủi ro mất vốn
Là rủi ro cho vay không thu hồi được nợ Bản chất của tín dụng ngân hàngchứa đựng nội dung ứng trước tiền cho doanh nghiệp (người vay), sau một chu kỳsản xuất hoặc kỳ luân chuyển hàng hoá thì khách hàng mới có tiền trả nợ ngânhàng Nội dung “ứng trước” của tín dụng ngân hàng càng cao thì mức độ rủi rocàng lớn Ngân hàng thương mại cho vay bằng tín chấp mức độ rủi ro cao hơn chovay có tài sản thế chấp Tài sản thế chấp bằng giấy tờ có giá dễ chuyển đổi ra tiềnthì rủi ro ít hơn tài sản thế chấp là bất động sản (ruộng, vườn, ao hồ, nhà cửa kèmtheo thổ cư) Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, rủi ro này thường chiếm tỷtrọng lớn nhất ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài sản kinh doanh Vì hơn 2/3 tài sản
có của ngân hàng là các món cho vay và đầu tư, đem lại thu nhập chủ yếu cho ngânhàng, do đó nếu các khoản cho vay của ngân hàng không được hoàn trả, ngân hàng
sẽ mất cả vốn lẫn lãi Số tiền thiệt hại này khi đã vượt quá vốn tự có của ngân hàng
sẽ khiến ngân hàng lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán dẫn đến phá sản
* Rủi ro sai hẹn
Là các khoản cho vay mà đến hạn khách hàng vẫn chưa thu hồi được vốn đểtrả cho ngân hàng Thông thường trường hợp này khách hàng sẽ xin ngân hàng giahạn thêm thời hạn trả nợ Nếu lý do của khách hàng không được ngân hàng chấpthuận, họ sẽ phải chịu lãi suất phạt Khoản tiền thu hồi chậm này có thể làm đảolộn kế hoạt kinh doanh của ngân hàng và luôn tiềm ẩn nguy cơ mất vốn
* Rủi ro lãi suất
Quá trình chuyển hoá tài sản của ngân hàng bao gồm việc huy động vốn vàviệc sử dụng vốn Kỳ hạn và độ thanh khoản của các tài sản nợ thường không cânxứng với kỳ hạn và độ thanh khoản của các tài sản có làm cho ngân hàng phảichịu rủi ro về lãi suất
Giả sử lãi suất huy động vốn là 9%/năm và lãi suất đầu tư là 10%/ năm Saunăm thứ nhất, bằng cách vay ngắn hạn 1 năm và cho vay dài hạn hai năm, ngânhàng thu được lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất là 10% - 9% = 1% Tuy nhiên lợinhuận thu của năm thứ hai chưa biết trước là bao nhiêu cho nên sẽ là một số không
Trang 10chắc chắn Nếu lãi suất thị trường không thay đổi từ năm thứ nhất sang năm thứhai thì ngân hàng có thể tái tài trợ tài sản nợ với mức lãi suất không thay đôỉ là9%; và do đó, mức lợi nhuận thu được trong năm thứ hai sẽ bằng năm thứ nhất vàbằng 1% Vì lãi suất thị trường có thể thay đổi từ năm thứ nhất sang năm thứ hai,cho nên ngân hàng luôn đứng trước rủi ro về sự thay đổi lãi suất Giả sử, sang nămthứ hai ngân hàng chỉ có thể huy động vốn theo mức lãi suất thị trường hiện hành
là 11%, do đó lợi nhuận của ngân hàng sang năm thứ hai sẽ là một số âm, tức làngân hàng sẽ chịu lỗ 10% - 11% = -1% Như vậy lợi nhuận của năm thứ nhất chỉ
đủ bù đắp cho khoản lỗ của năm thứ hai Kết quả là, trong mọi trường hợp nếungân hàng duy trì tài sản có kỳ hạn dài hơn so với tài sản nợ thì ngân hàng luônđứng trước rủi ro về lãi suất trong việc tái tài trợ đối với tài sản nợ Rủi ro sẽ trởthành hiện thực nếu lãi suất huy động vốn bổ sung trong những năm tiếp theo tănglên trên mức lãi suất đầu tư tín dụng dài hạn
Ngoài rủi ro lãi suất tái tài trợ tài sản nợ hoặc tái đầu tư tài sản có, thì khi lãisuất thị trường thay đổi ngân hàng còn có thể gặp phải rủi ro giảm giá trị tài sản.Như chúng ta đã biết, giá trị thị trường của tài sản có hay tài sản nợ là dựa trênkhái niệm giá trị hiện tại của tiền tệ Do đó, nếu lãi suất thị trường tăng lên thì mứcchiết khấu giá trị tài sản cũng tăng lên, và do đó giá trị hiện tại của tài sản có và tàisản nợ giảm xuốn Ngược lại, nếu lãi suất thị trường giảm thì giá trị của tài sản có
và tài sản nợ sẽ tăng lên Do đó, nếu kỳ hạn của tài sản có và tài sản nợ không cânxứng với nhau, ví dụ tài sản có có kỳ kỳ hạn dài hơn tài sản nợ, thì khi lãi suất thịtrường tăng, giá trị của tài sản có sẽ giảm nhanh hơn và nhiều hơn so với sự giảmgiá trị của tài sản nợ Rủi ro giảm giá trị tài sản khi lãi suất thay đổi thuộc loại rủi
ro về lãi suất và có thể dẫn đến thiệt hại cho ngân hàng
Trang 11Khi đồng bảng Anh giảm giá so với đồng đôla Úc Thậm chí trong trường hợp nếuđồng bảng Anh giảm giá đáng kể, thì cả gốc và lãi khi chuyển đổi sang đôla Úc cóthể là nhỏ hơn số gốc đầu tư ban đầu, và do đó kết quả đầu tư sẽ là âm Nghĩa làkhi chúng ta chuyển đổi gốc và lãi từ bảng Anh sang đôla Úc, thì số tiền lãi thuđược chưa đủ để bù đắp rủi ro hối đoái.
1.3.4 Các chỉ tiêu xác định rủi ro tín dụng
* Rủi ro huy động vốn
+ Lãi xuất tăng là biện pháp mang lại hiệu quả cao hơn trong việc chống lạm
phát so với các biện pháp hành chính khác như kiểm soát tín dụng hay tăng tỷ lệ dựtrữ bắt buộc, do biện pháp này gây ra ít tác động tiêu cực hơn và lại có hiệu quả lâudài hơn đối với nền kinh tế
+ Tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng nhằm rút bớt tiền từ lưu thông về, chủ động kiểmsoát tốc độ tăng tổng phương tiện thanh toán và tăng trưởng dư nợ tín dụng phùhợp với các mục tiêu kinh tế vĩ mô
+ Vốn bị ứ đọng không đầu tư được là do lãi xuất của ngân hàng ngày càngcao và áp lực phải hạn chế tăng trưởng tín dụng, tăng dự trữ bắt buộc nên ngânhàng đã cắt giảm hạn mức tín dụng thậm chí không quyết định cho doanh nghiệpvay vốn
+ Mất vốn: Trong điều kiện nền kinh tế lạm phát như hiện nay các ngân hàngđang gồng mình để chống chọi nhằm đảm bảo công ăn việc làm cho nhân viên.Với mức lãi xuất vay biến động Các ngân hàng đang rơi vào trong tình trạng mấtvốn
* Rủi ro trong cho vay:
+ Nợ quá hạn tăng với tỷ lệ lớn: Khi cỏc ngân hàng cho vay xuất hiện nhữngkhoản nợ quá hạn, việc đầu tiên là các ngân hàng cho vay phải tìm cách thu hồi nợ.Việc thu hồi nợ quá hạn vừa làm mất thời gian của cán bộ cho vay, vừa làm tăngkhoản chi phí về đi lại để lấy nợ Nếu các khoản nợ này có liên quan đến nhiều bênthì ngân hàng cho vay phải chi phí về cả thời gian lẫn tiền cho công việc thươnglượng, gặp gỡ các bên trong quá trình xử lý nợ Đây là những chi phí trước mắt màcác ngân hàng cho vay phải bỏ ra
Trang 12* Rủi ro trong thanh toán:
Một ngân hàng hoạt động bình thường phải đảm bảo được khả năng thanhtoán Khả năng thanh toán tưc là đáp ứng được các nhu cầu thanh toán hiện đại, độtxuất khi có vấn đề nảy sinh và đáp ứng được khả năng thanh toán trong tương lai.Khi ngân hàng thiếu khả năng thanh toán, nếu không được giải quyết một cách kịpthời có thể dẫn đến mất khả năng thanh toán Khi ngân hàng thừa khả năng thanhtoán sẽ dẫn đến ứ đọng vốn, làm giảm khả năng sinh lời, thu nhập của ngân hànggiảm
Rủi ro thanh toán nảy sinh do những nguyên nhân sau:
+ Do mất cân bằng giữa nguồn vốn và sử dụng vốn, nguồn vốn dư thừa quálớn, trong khi đó thị trường đầu ra hạn hẹp nên một số ngân hàng đã dùng vốn huyđộng ngắn hạn để cho tập trung dài hạn quá mức, dẫn đến thiếu hụt khả năng thanhtoán cuối cùng
+ Loại rủi ro này còn có thể phát sinh trong quá trình thanh toán của ngânhàng, có thể do ngân hàng bị lợi dụng trong thanh toán điện tử, thanh toán séc chấpnhận thanh toán các chứng từ giả mạo hoặc do nhầm lẫn, sai sót trong hoạt độngnghiệp vụ…dẫn đến sự thiệt hại của ngân hàng
* Rủi ro thuần tuý
Đây là loại rủi ro khách quan do thiên tại gây ra như: lụt lội, động đất, hoảhoạn hoặc do bị mất trộm, bị lừa đảo, tham nhũng…làm thiệt hại hay phá huỷ cáctài sản của ngân hàng Các rủi ro này xảy ra cũng gây mất mát, thiệt hại không nhỏcho ngân hàng
* Rủi ro mất khả năng thanh toán
Đây là loại rủi ro đặc trưng của NHTM liên quan đến sự sống còn của ngânhàng, nó là hậu quả của một hoặc nhiều loại rủi ro kể trên dẫn đến việc NHTM bịthua lỗ, không có đủ khả năng trả nợ cho người gửi tiền khi đến hạn hoặc không có
đủ tiền nhất thời để chi trả cho nhu cầu rút tiền ồ ạt của khách hàng tại một thờiđiểm Đây là loại rủi ro nghiêm trọng nhất, nó không những làm sụp đổ chínhNHTM đó mà còn là nguy cơ dẫn đến sự phá sản của hàng loạt các chưc năng, các
tổ chức tín dụng khác có liên quan
Trang 13* Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng
(1) NQH và tỷ lệ NQH / Tổng dư nợ
(2) Nợ khó đòi và tỷ lệ Nợ khó đòi / Tổng dư nợ
(3) Tính đa dạng của tài sản
(4) Tình hình tài chính và phương án của người vay
(5) Đảm bảo tiền vay
(6) Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng
(7) Môi trường hoạt động của người vay
Do thời gian và mức độ giới hạn của luận văn nên chỉ xét hai chỉ tiêu chính vàchủ yếu: NQH và tỷ lệ NQH / Tổng dư nợ, Nợ khó đòi và tỷ lệ Nợ khó đòi / Tổng
Tỷ trọng nợ
Nợ khó đòiNQH
Tỷ trọng X 100
Trang 14Tỷ lệ này phản ánh hiệu quả công tác xử lí rủi ro tín dụng của ngân hàng, chobiết bao nhiêu NQH không xử lí được.
Các chỉ tiêu này có liên quan chặt chẽ với nhau và phản ánh các mức độ rủi rotín dụng khác nhau Đối với ngân hàng việc khách hàng không trả đúng hạn có liênquan đến thanh khoản: Chi phí gia tăng để tím nguồn mới để chi trả tiền gửi và chovay đúng hợp đồng
1.3.5 Các dấu hiệu nhận biết rủi rotíndụng
- Khách hàng có thể sử dụng vốn vay đúng mục đích nhưng nhận vốn chậmtrễ so với kế hoạch thoả thuận với ngân hàng
- Chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp giảm sút, hàng tồn khotăng lên quá mức, doanh số bán hàng giảm sút cùng các khoản công nợ gia tăng.Điều đó làm cho khả năng thanh toán giảm sút
- Khó khăn khi giải thích mục đích khoản vay
- Hoàn trả nợ vay ngân hàng chậm hoặc quá thời hạn
- Sự thay đổi nhà quản lý, hoặc sự thay đổi tổ chức hoạt động đều được coinhư dấu hiệu xem xét
- Các thảm hoạ thiên nhiên như lũ lụt, hoả hoạn đều có thể là những nguyênnhân ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các biến động
về chính trị xã hội sẽ tạo điều kiện nảy sinh rủi ro
- Khách hàng không kể ra được chính xác và đầy đủ thông tin tài chính, đặcbiệt là những thông tin về những món nợ ghi trong danh mục
- Những ước tính quá khả năng về khả năng sinh lời và nguồn ngân quỹ củakhách hàng
- Khách hàng muốn mở rộng điều hành kinh doanh quá nhanh và quá tin vàolượng mua bán hàng hóa tăng sẽ giải quyết được tất cả những vấn đề của kháchhàng
- Doanh nghiệp luôn có những quyết định tức thời và luôn vội vã trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh
- Doanh nghiệp bị các chủ nợ khác xem là chậm trả
- Sự biến mất hay xuống giá tài sản thế chấp cầm cố, bảo lãnh
Trang 15- Thái độ thù nghịch đối với các chủ nợ khác.
- Doanh nghiệp mua bán trước khi thu xếp nguồn tài chính
- Công việc kinh doanh của doanh nghiệp nằm ngoài khu vực tài trợ kinhdoanh bình thường của ngân hàng Doanh nghiệp giao dịch buôn bán với nhiều chủnợ
- Những khoản chi trội thường xuyên trong tài khoản kinh doanh
1.3.6 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro:
- Nguyên nhân khách quan
Đây là những nguyên nhân gây nên rủi ro co hoạt động kinh doanh của ngânhàng cho vay không xuất phát từ cán bộ cho vay hay ý thức trả nợ của khách hàng
mà do môi trường bên ngoài tác động vào Nguyên nhân này xuất hiện đột ngột,khó đoán, khó kiểm soát, nó thường gây ra những thiệt hại lớn cho khách hàng vàngân hàng cho vay Bao gồm các nguyên nhân cụ thể sau
* Do sự thay đổi chính sách của chính phủ:
Nước ta đang thực hiện quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế sang nền kinh tếthị trường Do đó phải tuân thủ và chấp nhận sự biến động theo quy luật của nềnkinh tế thị trường Mỗi khi nền kinh tế biến động lên, xuống thì lập tức chính phủphải đưa ra các chính sách kinh tế mới phù hợp với điều kiện hiện hành nhằm hạn chếảnh hưởng xấu tới nền kinh tế đất nước Các chính sách của chính phủ thường xuyênquan tâm và có sự thay đổi kịp thời là:
+ Chính sách tài chính: Chính sách này liên quan đến cơ chế thu chi ngânsách chính phủ
+ Chính sách tiền tệ: Chính phủ sử dụng các công cụ như: lãi suất chiết khấu,
dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở… Để điều chỉnh mức cung ứng tiền tệkhi có biến động xẩy ra
+ Chính sách đầu tư phát triển: Đây là những chính sách mà khi chính phủđiều chỉnh sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp cho các ngân hàng thương mại, thường lànhững ảnh hưởng không tích cực cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng thươngmại
* Nguyên nhân từ phía môi trường pháp lý.
Trang 16Hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại liên quan đến nhiều lĩnhvực của nền kinh tế, mang tính xã hội cao, khi hệ thống pháp luật ổn định và lànhmạnh thì môi trường kinh doanh của ngân hàng thương mại sẽ có nhiều thuận lợi.Ngược lại nếu môi trường pháp lý thiếu đồng bộ, có nhiều khe hở thỡ rất rể bị lợidụng gây ra tình trạng tham ô, chiếm đoạt tài sản… Kinh tế xã hội không ổn địnhdẫn đến kinh doanh gập nhiều khó khăn, ngân hàng cho vay gặp rủi ro
* Môi trường tự nhiên
Những biến động lớn về thời tiết, khí hậu gây ảnh hưởng hoạt động sản xuấtkinh doanh đặc biệt là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, điều kiện tự nhiên là yếu tốkhó dự đoán, nó thường xẩy ra bất ngờ với thiệt hại lớn ngoài tầm kiểm soát củacon người Vì vậy khi cú thiên tai địch hoạ xẩy ra khách hàng cùng các ngân hàngcho vay sẽ có nguy cơ tổn thất lớn, phương án, dự án kinh doanh không có nguồnthu… Điều đó đồng nghĩa với các ngân hàng cho vay phải cùng chia sẽ rủi ro vớikhách hàng của mình
* Môi trường kinh tế xã hội
Môi trường kinh tế xó hội trong một nước biến động chịu ảnh hưỏng củanhững biến động từ nền kinh tế thế giới, đó là nguyên nhân làm phát sinh rủi rotrong hoạt động kinh doanh của nền kinh tế, từ đó ảnh hưởng tới các lĩnh vực kinh
tế trong đó hoạt động kinh doanh tiền tệ chứa nhiều nguy cơ rủi ro lớn nhất
Bên cạnh đó hoạt động cho vay phụ thuộc rất nhiều thói quen, truyền thống,tập quán của ngươi dân Những yếu tố đó nhiêu khi gây khó khăn và hạn chế mởrộng hoạt động cho vay của các ngân hàng cho vay
- Nguyên nhân chủ quan
Do chính sách của ngân hàng cho vay không phù hợp, thiếu sự kiểm soát chặtchẽ hoặc đặt mục tiêu lợi nhuận quá cao Chúng ta đều biết đặc điểm của kinhdoanh tiền tệ là: Lợi nhuận cao luôn đi cùng với các ngân hàng cho vay phải biếtlựa sức mình để xác định, lợi nhuận hợp lý cho ngân hàng của mình
Trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ cho vay yếu kémdẫn đến cán bộ cho vay không đánh giá chính xác về khách hàng và phương án vayvốn, từ đó làm phát sinh những hợp đồng cho vay kém an toàn Mức độ rủi ro
Trang 17trong trường hợp này sẽ ngày càng tăng dần trong suốt quá trình kể từ khi xétduyệt đến khi giám sát và cuối cùng là thu nợ Cùng với sự hạn chế về trình độ làvấn đề phẩm chất đạo đức của cán bộ cho vay
1.3.7 Ý nghĩa của phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng:
- Đảm bảo an toàn vốn cho ngân hàng và cho khách hàng gửi tiền, làm ổn định nền kinh tế nói chung
- Làm tăng lợi nhuận cho các đối tác
- Đảm bảo an ninh cho nền kinh tế quốc dân
Trang 18CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG VIETCOMBANK
Ngày 02/06/2008 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh ThăngLong được chuyển đổi thành Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chinhánh Thăng Long (Vietcombank Thăng Long) Hiện nay Vietcombank ThăngLong là Chi nhánh cấp I trực thuộc Ngân hàng TNCP Ngoại thương Việt Nam,một ngân hàng hàng đầu Việt Nam có bề dày 45 năm lịch sử, “Ngân hàng có chấtlượng thanh toán hàng đầu” (JP MORGAN), “Ngân hàng tốt nhất” (Tạp chíASEAN MONEY), “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam” 5 năm liền 2001- 2005 (Tạpchí THE BANKER)
Hiện nay, Ngân hàng đã quy tụ và đào tạo được đội ngũ 110 cán bộ nhân viênvới độ tuổi trung bình 29 tuổi Với nhưng cán bộ chủ chốt lâu năm đầy kinhnghiệm, ngân hàng còn có đội ngũ cán bộ trẻ có năng lực để kế cận và tiếp cân vớinhưng đổi mới hoàn thành công việc trong tương lai, đảm nhân nhiệm vụ tại 11phòng ban bao gồm: Ban Giám đốc, phòng Khách hàng, Tổ kiểm tra nộ bộ, phòng
Trang 19Kế toán, phòng Hành chính Nhân sự, phòng Ngân quỹ, phòng Thanh toán – Kinhdoanh dịch vụ và 5 phòng Giao dịch.
Hiện tại, tên giao dịch tiếng Việt: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
Nam – Chi nhánh Thăng Long
Tên giao dịch băng tiếng Anh: Join stock commercical bank of foreign
trade of Viet Nam – Thang Long Branch (Vietcombank Thang Long)
Trụ sở chính: 98 Hoàng Quốc Việt – Cầu Giấy – Hà Nội.
2.2 Chức năng của Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long là ngânhàng hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ , tín dụng, ngân hàng, có đầy đủ quyền vànghĩa vụ theo Luật ngân hàng và Luật doanh nghiệp Theo đó ngân hàng có nhữngchức năng và nhiệm vụ sau:
Huy động vốn: với hoạt động mở tài khoản và nhận tiền gửi tiết kiệm của tất
cả các tổ chức và dân cư trong và ngoài nước:
Mở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ
Nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn
Phát hành các loại chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu và trái phiếu ngânhàng
Các hình thức huy động vốn khác như tiếp nhận vốn tài trợ, vốn ủy thác đầu
tư từ nước NHNN và các tổ chức quốc tế, chính phủ của các nước và các cánhân
Trang 20 Thư tín dụng (L/C): nhận phát hành thư tín dụng, thông báo L/C, xác nhận,chiết khấu và thanh toán L/C…
Nhờ thu: nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu chấp nhận hối phiếu(D/A)…
Chuyển tiền điện tử
Thanh toán thẻ tín dụng quốc tế , séc du lịch
Dịch vụ thanh toán điện tử: được thực hiện nhanh chóng, chính xác, an toàn
và tiện lợi nhờ hệ thống máy tính được nối mạng nội bộ
Hiện nay, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long
có 11 phòng ban, 5 phòng giao dịch và 110 cán bộ nhân viên
2.3 Khái quát về tình hình huy động vốn.
Kết quả kinh doanh trong thời gian 3 năm từ 2007 đến 2009 như sau:
Bảng 1: Tình hình huy động vốn
n v : t ng, tri u USDĐơn vị: tỷ đồng, triệu USD ị: tỷ đồng, triệu USD ỷ đồng, triệu USD đồng, triệu USD ệu USD
(+/-)
Tỷlệ(%)
Chênhlệch (+/-)
Tỷlệ(%)Tổng vốn huy động 1165 2050 3250 885 175,97 1200 158,5
1 Phân loại theo
loại tiền
VND 503 1230 2080 727 244,5 850 169,1Ngoại tệ 41 54 65 13 131,7 11 120,4
2 Phân loại theo kỳ
hạn
Ngắn hạn 975 1725 3040 750 176,9 1315 176,2Trung, dài hạn 190 325 210 135 171,1 -115 64,6
(Nguồn: phòng Kế toán Vietcombank Thăng Long)
Trong tổng vốn huy động thì tiền gửi VND năm 2009 là 2080 tỷ đồng tăng
1200 tỷ đồng so với năm 2008, tương đương với 158,5% so với năm 2008 Tiềngửi Ngoại tệ năm 2009 là 65 triệu USD tăng 11 triệu USD so với năm 2008 tươngđương 120,4% so với năm 2008
Trang 21Nhìn chung là hoạt động tiền gửi tăng liên tục trong những năm qua tạo nhiềuthuận lợi cho chi nhánh.
Từ bảng số liệu trên có thể thấy, vốn huy động năm 2009 chủ yếu thông quacho vay ngắn hạn Tỷ lệ vốn huy động được từ vay ngắn hạn tăng đều 2008 so với
2007 là 750 tỷ đồng tương đương với 176,9% và 2009 so với 2008 là 1315 tỷ đồngtương đương với 176,2% Ngược lại thì vốn huy động từ cho vay trung, dài hạnnăm 2009 giảm 115 tỷ đồng so với năm 2008 Sở dĩ có sự dịch chuyển cho vay từtrung, dài hạn sang cho vay ngắn hạn vì cho vay ngắn hạn có độ rủi ro thấp hơn
2.4 Thực trạng hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng Ngân hàng Vietcombank Thăng Long.
2.4.1.Tình hình cho vay
Bảng 2: Kết quả cho vay
n v : t ng, tri u USDĐơn vị: tỷ đồng, triệu USD ị: tỷ đồng, triệu USD ỷ đồng, triệu USD đồng, triệu USD ệu USD
lệch (+/-)
Tỷ
lệ (%)
Chênhlệch (+/-)
Tỷ
lệ (%)
Doanh số cho vay 896 2419 3910 1523 269,97 1491 161,6
1-Phân theo loại tiền
VND 560 1470 2776 910 262,5 1306 188,8Ngoại tệ 21 59 63 38 280,1 4 106,8
2-Phân theo kỳ hạn
Ngắn hạn 769 1998 2410 1229 259,8 412 120,6Trung, dài hạn 127 421 1500 294 331,5 1079 365,3
D/s cho vay tiêu dùng
Mua ô tô 3,6 21,4 31 17,8 594,4 9,6 144,9Mua nhà 12,3 73 115 60,7 593,5 42 157,5
(Nguồn: phòng Kế toán Vietcombank Thăng Long)
Nhìn vào bảng số liệu có thể thấy doanh số cho vay tăng mạnh từ năm 2008 là
2419 tỷ đồng so với 896 tỷ đồng năm 2007 tăng tới 269,97% Và tiếp tục đà tăngtrưởng đến năm 2009 doanh số cho vay là 3910 tỷ đồng tăng hơn 1491 tỷ đồngtương đương với 161,6% so với năm 2008 Và trong 2009 doanh số cho vay tậptrung đều cả ngắn hạn lẫn trung, dài hạn Tuy nhiên mức tăng trong trung, dài hạn