Dạng 1: cho ag kim loại M có hoá trị n tác dụng với axit HCl thu được Vl khí H2 đktc.. Dạng 3: cho ag kim loại M có hoá trị n tác dụng với Vl dung dịch H2SO4 loãng có nồng độ CM thu được
Trang 1MỘT SỐ CÔNG THỨC GIẢI NHANH BÀI TOÁN HOÁ
( DÙNG ÔN THI TN)
Vấn đề 1: Tìm kim loại M có hoá trị n
Dạng 1: cho a(g) kim loại M có hoá trị n tác dụng với axit HCl thu được V(l) khí H2 (đktc) Kim loại M là
Ta có 2HCl → H2
2M→nH2 => M=(a*n)/2(V/22,4) với n=1,2,3
Thí dụ 1: Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí
H2 (ở đktc) Giá trị của m là (Cho Fe = 56, H = 1, Cl = 35,5)
56=(a*2)/2(4,48/22,4) => a= 11,2
Dạng 2: cho a(g) kim loại M có hoá trị n tác dụng với axit H2SO4 loãng thu được V(l) khí H2 (đktc) Kim loại M là
Ta có H2SO4→ H2
2M→nH2 => M=(a*n)/2(V/22,4) với n=1,2,3
Dạng 3: cho a(g) kim loại M có hoá trị n tác dụng với V(l) dung dịch H2SO4 loãng có nồng độ CM thu được khí H2 (đktc) Kim loại M là
Ta có H2SO4→ H2
2M→nH2 => M=(a*n)/2(CM*V) với n=1,2,3
Dạng 4: cho a(g) kim loại M có hoá trị n tác dụng với axit H2SO4 loãng thu được b(g) muối sunfat Kim loại M là
M=(a*96*n)/2(b-a) ( SO42-=96)
Dạng 5: cho a(g) kim loại M có hoá trị n tác dụng với axit HCl thu được b(g) muối clorua Kim loại M là
nHCl → MCln => M=(a*71*n)/2(b-a) hoặc M=(a*35,5*n)/(b-a)
( Cl=35,5)
muối khan thu được là (Cho H = 1, Zn = 65, Cl = 35,5)
A 20,7 gam B 13,6 gam C 14,96 gam D 27,2 gam.
65=(6,5*71*2)/2(b-6,5) => b= (6,5*71*2)/2(65)+6,5=13,6
hoặc Zn → ZnCl2 => số mol Zn = số mol ZnCl2 => b=13,6
khí H2 (đkc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị của m là
A 18,1 gam B 36,2 gam C 54,3 gam D 63,2 gam
khối lượng muối khan= m + 71*V/22,4 = 7,8 + 71*8,96/22,4 = 36,2 gam
Dạng 6: cho a(g) kim loại M có hoá trị n tác dụng với axit HNO3 thu được b(g) muối nitrat Kim loại
M là
(n+n)HNO3 → M(NO3)n + nNO2 => M=(a*62*n)/(b-a)
(NO3-=62) Nếu sản phẩm là khí NO
(3n+n)HNO3 → 3M(NO3)n + nNO (ghi chú 3 là số e nhận, n là số e cho)
Nếu sản phẩm là khí N2O
(8n+2n)HNO3 → 8M(NO3)n + nN2O (ghi chú 8 là số e nhận, n là số e cho)
Chú ý các số trên phải là số nguyên dương tối giản
Dạng 7: cho a (g) kim loại M có hoá trị n tác dụng với axit HNO3 thu được V lít khí NO2 (đktc) Tìm kim loại
M=(a*n)/(V/22,4)
Trang 2Dạng 8: cho a (g) kim loại M có hoá trị n tác dụng với axit HNO3 thu được V lít khí NO(đktc) Tìm kim loại
M=(a*n)/3(V/22,4) (ghi chú 3 là số e nhận, n là số e cho)
Dạng 9: cho a (g) kim loại M có hoá trị n tác dụng với axit HNO3 thu được V lít khí N2O(đktc) Tìm kim loại
M=(a*n)/8(V/22,4) (ghi chú 8 là số e nhận, n là số e cho)
Từ các dạng công thức trên nếu chúng ta biết được M và hoá trị thì dẽ dàng tính được V
Thí dụ: Cho 4,05 gam Al tan hết trong dung dịch HNO3 thu V lít N2O (đkc) duy nhất Giá trị V là
A 2,52 lít B 3,36 lít C 4,48 lít D 1,26 lít
V= (4,05*3)/8(27/22,4)=1,26 Dạng 10: cho a (g) kim loại M có hoá trị n tác dụng với axit H2SO4 đặc thu được V lít khí SO2 (đktc) Tìm kim loại
M=(a*n)/2(V/22,4) (ghi chú 2 là số e nhận, n là số e cho)
Thí dụ : Hoà tan 6,4 gam Cu bằng axit H2SO4 đặc, nóng (dư), sinh ra V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là
64=(6,4*2)/2(V/22,4) => V=(6,4*2)/ 2(64/22,4)
hoặc 2Cu →nSO2 (ghi chú 2 là số e nhận, n là số e cho)
Vấn 2: cho bài toán hh , giải hệ , tính %m hoặc %n
Dạng 1: Cho m (g) hh gồm 2 kim loại X (có hoá trị 2) và Y (có hoá trị 3) tác dụng với axit HCl thu được V (l) khí H2 (đktc) Tính thành phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hh
Ta luôn có hệ: xMx + yMy = m (1)
2/2x + 3/2y = V/22,4 (2) => x,y => %X = (xMx*100)/m
%Y = 100% - %X Thí dụ 1: cho 11 g hh gồm Al và Fe tác dụng với dung dịch HCl thu được 8,96 (l) khí H2 đktc Tính thành phần trăm theo khối lượng từng chất trong hh
Ta có hệ: 27x + 56y = 11
3/2x + y = 8,96/ 22,4 => x=0,2 , y=0,1 => %Al = (0,1*27*100)/11
Dạng 2: Cho m (g) hh gồm 2 kim loại X (có hoá trị 2) và Y (có hoá trị 2) tác dụng với axit HCl thu được V (l) khí H2 (đktc) Tính thành phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hh
Ta luôn có hệ: xMx + yMy = m (1)
2/2x + 2/2y = V/22,4 (2) => x,y => %X = (xMx*100)/m
%Y = 100% - %X Thí dụ 2: Một hỗn hợp gồm 13 gam kẽm và 5,6 gam sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng dư Thể tích khí hidro (đktc) được giải phóng sau phản ứng là
V= (13/65 + 5,6/56)*22,4=6,72 (Zn hoá trị 2, Fe tác dụng với HCl hoá trị 2)
Thí dụ 3: Hoà tan hoàn toàn 1,5 gam hỗn hợp bột Al và Mg vào dung dịch HCl thu được 1,68 lít H2
(đkc) Phần % khối lượng của Al trong hỗn hợp là
27x + 24y = 1,5
3/2x +y = 1,68/22,4 => x=1/30, y = 0.025
thu được 2,24 lít khí hiđro (ở đktc), dung dịch X và m gam chất rắn không tan Giá trị của m là (Cho H
= 1, Fe = 56, Cu = 64)
A 6,4 gam B 3,4 gam C 5,6 gam D 4,4 gam.
56x + 64y = 10
Trang 3x+0y= 2,24/22,4 => mFe = 56*x= 5,6g
ra 3,36 lít khí (ở đktc) Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lượng dư axit nitric (đặc, nguội), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m là
27x+64y=m
3/2x=3,36/22,4 => x= 0,1
2y= 6,72/22,4 =0,15 => m = 27*0,1 + 64*0,15 =12,3
1,86 gam chất rắn không tan Thành phần phần % của hợp kim là
A 40% Fe, 28% Al 32% Cu B 41% Fe, 29% Al, 30% Cu
C 42% Fe, 27% Al, 31% Cu D 43% Fe, 26% Al, 31% Cu.
27x + 56y = 6-1,86 (1)
3/2x + y= 3,024/22,4 (2) => x= 0,06; y=0,045 => %Fe=42%; %Al=27%; %Cu=31%
( Chú ý Cu không tác dụng với dd HCl , H2SO4loãng (cách nhớ cặp 2H+/H2 trong dãy điện hoá))
được 0,896 lít khí NO2 duy nhất (ở đktc) Thành phần phần trăm của bạc và đồng trong hỗn hợp lần lượt là:
A 73% ; 27% B 77,14% ; 22,86% C 50%; 50% D 44% ; 56%
108x + 64y = 2,8
1x + 2y = 0,896/ 22,4 giải hệ tìm x,y rồi suy ra %
( 1 là số e Ag cho, 2 là số e Cu cho, tất cả chia cho 1 là số e HNO3 nhận )
Vấn đề 3: khi đề cho khối lượng kim loại hoặc khối lượng hh kim loại và khối lượng muối Tính thể tích khí thoát ra
Dạng 1: cho a g kim loại M có hoá trị n tác dụng với axit HNO3 thu được b g muối nitrat Tính thể tích khí:
Nếu khí thoát ra là NO2 thì : b=a + 62*V/22,4
suy ra VNO 2= (b-a)22,4/62
Nếu khí thoát ra là NO thì : b=a + 62*3V/22,4 ( 3 là số e HNO3 nhận)
suy ra VNO= (b-a)22,4/(3*62)
Thí dụ 1: Cho 8,3 gam hỗn hợp Al và Fe tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được 45,5 gam muối nitrat khan Thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) thoát ra là:
VNO= (b-a)(3*22,4)/62=(45,5-8,3)22,4/(3*62)=4,48
Dạng 2: cho a g kim loại M có hoá trị n tác dụng với axit HCl thu được b g muối clorua Tính thể tích khí H2 (đktc)
Ta có b=a + 71*V/22,4 suy ra V = (b-a)*22,4/71
Dạng 3: cho a g kim loại M có hoá trị n tác dụng với axit H2SO4 loãng thu được b g muối sunfat Tính thể tích khí H2 (đktc)
Ta có b=a + 96*V/22,4 suy ra V = (b-a)*22,4/96
vấn đề 4: cho khí CO2 tác dụng với dd nước vôi trong
Dạng 1: cho x mol CO2 vào dung dịch chứa y mol Ca(OH)2 thu được a g kết tủa Tính a
a= ( 2*y – x)*100 ( khối lượng mol của CaCO3=100)
Trang 4Thí dụ 1: Dẫn 17,6 gam CO2 vào 500 ml dung dịch Ca(OH)2 0,6M Phản ứng kết thúc thu được bao nhiêu gam kết tủa? A 20 gam B 30 gam C 40 gam D 25 gam.
x= 17,6/44 =0,4; y= 0,3 => a=( 2*0,3 – 0,4)*100=20
Thí dụ 2: Cho 10 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO2 và 68,64% CO về thể tích đi qua 100 gam dung dịch Ca(OH)2 7,4% thấy tách ra m gam kết tủa Trị số của m bằng
A 10 gam B 8 gam C. 6 gam D 12 gam.
m= ( 2*100*7,4/(74*100) – (10*(100%-68,64%)/22,4)*100 =6
Thí dụ 3: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ d mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa Giá trị của d là (cho C = 12, O = 16, Ba = 137)
x= 2,688/22,4=0,12 ; y=2,5*d ; a=15,76
15,76 = ( 2*2,5d – 0,12)*197 suy ra d= 0,04 ( BaCO3 = 197)
Dạng 2: cho x mol CO2 vào dung dịch chứa y mol Ca(OH)2 thu được a g kết tủa Tính x
Có 2 trường hợp:
trường hợp 1: x= a/100 ( với y> a/100)
trường hợp 2: x= 2y – a/100
( kinh nghiệm luôn chọn phương án có 2 số mol)
Thí dụ 1: Thổi V lít (đktc) khí CO2 vào 300 ml dung dịch Ca(OH)2 0,02M thì thu được 0,2 gam kết
tủa Giá trị của V là: A 44,8 ml hoặc 89,6 ml B 224 ml C. 44,8 ml hoặc 224 ml D 44,8 ml
trường hợp 1: V= 0,2/100*22,4 = 44,8 ml
trường hợp 2: V= ( 2*0,3*0,02 – 0,2/100)*22,4 =224 ml
Dạng 3: Dẫn V lit CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 thu được a gam kết tủa và dung dịch X, đun nóng dung dịch lại thu thêm được b gam kết tủa nữa Giá trị của V là
V= ( a + 2b)* 22,4/100 Thí dụ 2: Dẫn V lit CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 25 gam kết tủa và dung dịch X, đun nóng dung dịch lại thu thêm được 5 gam kết tủa nữa Giá trị của V là
V= ( 25 + 2 * 5)*22,4/100 = 7,84 lit Vấn đề 5: dd kiềm tác dụng với muối nhôm
Dạng 1: Cho x mol dung dịch AlCl3 tác dụng với y mol NaOH , lượng kết tủa thu được là a gam Tính a
chú ý: y≥3x
Thí dụ 1:Cho 2 mol dung dịch AlCl3 tác dụng với 7 mol NaOH , lượng kết tủa thu được là a gam Tính a
a= ( 2*4 – 7 )*78 = 78
Dạng 2: Cho dung dịch chứa y NaOH tác dụng với dung dịch chứa x mol Al2(SO4)3 Sau phản ứng khối lượng kết tủa thu được là a g
a= (8x – y)* 78
Thí dụ 2: Cho dung dịch chứa 2,8 gam NaOH tác dụng với dung dịch chứa 3,42 gam Al2(SO4)3 Sau phản ứng khối lượng kết tủa thu được là
A 3,12 gam B 2,34 gam C 1,56 gam D 0,78 gam
Trang 5Dạng 3: Cho x mol dung dịch AlCl3 tác dụng với y mol NaOH , lượng kết tủa thu được là a gam Tính y
Trường hợp 1: y= 3a/78 (lượng kết tủa cực đại)
Trường hợp 2: y= 4x – a/78 (lượng kết tủa cực tiểu)
Thí dụ 3: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam Giá trị lớn nhất của V là (cho H = 1, O = 16, Al = 27)
A
Trường hợp 1: y= 3a/78 (lượng kết tủa cực đại)
y= 3*15,6/78=0,6 V= 0,6/0,5=1,2
(còn tiếp) Trên đây là những kinh nghiệm của bản thân, trong quá trình soạn thảo không thể không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được nhận được góp ý chân thành của quí đồng nghiệp
Chúc các đồng nghiệp thành công !