1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiet76,77.hautroi.tanda

6 95 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học Qua bài học nhằm giúp HS: - Cảm nhận được tâm hồn lãng mạn độc đáo của thi sĩ Tản Đà tư tưởng thoát li, ý thức về cái tôi, cá tính ngông và những dấu hiệu đổi mới theo h

Trang 1

Tiết theo PPCT: 76 - 77

HẦU TRỜI

Tản Đà

Ngày soạn: 30.12.09

Ngày giảng:

Sĩ số:

Điểm KT miệng:

A Mục tiêu bài học

Qua bài học nhằm giúp HS:

- Cảm nhận được tâm hồn lãng mạn độc đáo của thi sĩ Tản Đà (tư tưởng thoát li, ý thức về cái tôi, cá tính ngông) và những dấu hiệu đổi mới theo hướng hiện đại của thơ ca VN vào đầu những năm hai mươi của thế kỉ trước

- Thấy được giá trị nghệ thuật đặc sắc của thơ Tản Đà

B Phương tiện thợc hiện

- SGK, SGV

- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11

- Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11

C Cách thức tiến hành

- Đọc hiểu

- Đàm thoại phất vấn

- Thuyết trình

D Tiến trình bài giảng

1 Ổn định

2 KTBC (không kt)

3 GTBM

4 Hoạt động dạy học

Trang 2

Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt

GV: Nêu những điểm đáng lưu ý về cuộc

đời Tản Đà?

HS trả lời GV ghi bảng

GV: bên bờ sông Đà gần chân núi Tản ->

Tản Đà

GV: sự nghiệp sáng tác của Tản Đà có

điểm gì đáng chú ý?

HS trả lời Gv chốt lại

GV: đọc 1 đoạn -> gọi HS đọc và nhận xét

cách đọc

- Cảm nhận ban đầu của em về văn bản

vừa đọc

HS phát biểu

GV: Bài thơ được in trong tập thơ nào?

I Khái quát về tác giả và tác phẩm

1 Tác giả

a Cuộc đời

- (1889 - 1939), tên khai sinh: Nguyễn Khắc Hiếu

- Quê: làng Khê Thượng, huyện Bất Bạt, tỉnh Sơn Tây

- Sinh ra và lớn lên trong buổi giao thời

- Nhỏ: học chữ Hán, sau 2 khoá thi Hương hỏng bỏ thi sáng tác văn chương chữ quốc ngữ

b Sự nghiệp sáng tác

- Các tác phẩm chính: SGK (T.12)

- Sáng tác chủ yếu bằng chữ quócc ngữ, sử dụng các thể loại truyền thống với cảm hứng mới mẻ

- Cái tôi lãng mạn bay bổng vừa phóng khoáng vừa cảm thương vừa tìm về ngọn nguồn dân tộc, vừa có sáng tạo tài hoa độc đáo

- Thơ văn của ông là gạch nối giữa 2 thời đại văn học: trung đại và hiện đại

2 Tác phẩm

a Đọc

b Xuất xứ

- In trong tập "Còn chơi" xuất bản 1921

c Thể thơ và bố cục

Trang 3

GV: Bài thơ được sáng tác theo thể thơ

nào? Em hãy nêu những hiểu biết của em

về thể thơ đó?

HS phát biểu Gv chốt lại

GV: 4 câu/7 tiếng/khổ, kéo dài không hạn

định, vần nhịp tương đối tự do, phóng

khoáng có khổ vần bằng, có khổ vần trắc,

có khổ 6 câu, khổ 10 câu

GV: Nhận xét cách mở đầu của tác giả?

Câu đầu gợi không khí gì?

HS phát biểu Gv chốt lại

GV: nghệ thuật chính mà tác giả sử dụng?

Tác dụng?

HS: điệp từ "Thật"

- Thể thơ: thất ngôn trường thiên

- Thơ tự sự - trữ tình: có cốt truyện, mở đầu, phát triển, kết thúc, có các nhân vật tình tiết nhưng được kể bằng thơ đẫm cảm xúc trữ tình

- Bố cục:

+ Phần 1: khổ thơ đầu - nhớ lại cảm xúc đêm qua, đêm được lên tiên

+ Phần 2: 6 khổ thơ tiếp, kể chuyện theo 2

cô tiên lên gặp trời + Phần 3: 12 khổ tiếp theo, kể chuyện Tản

Đà đọc thơ văn cho trời và tiên nghe + Phần 4: còn lại, cảnh và cảm xúc trên đường về hạ giới

II Đọc hiểu

1 Khổ thơ đầu

- Kể chuyện 1 giấc mơ -> không khí hư ảo

- Nghệ thuật: điệp từ "thật" -> nhấn mạnh đây không phải là mơ mà là thực, sự thật tác giả đã trải qua, muốn người đọc cảm nhận điều cơ bản ở đây là mộng mà như tỉnh, hư mà như thực

=> Tạo cảm giác bàng hoàng vì lạ lùng, được gặp tiên, gây mối nghi ngờ, gợi trí tò

mò của người đọc Cách mở đầu rất duyên

và đầy sáng tạo

2 6 khổ thơ tiếp

Trang 4

GV: Nội dung chủ yếu của 6 khổ tiếp?

HS trả lới Gv ghi bảng

GV: Với Tản Đà, ngâm văn một mình, tự

thưởng thức văn 1 mình cũng là 1 trò chơi,

thú tiêu dao, tiêu khiển thanh nhã và độc

đáo

GV: vì lí do "trời mất ngủ vì tiếng đọc thơ

vang vọng của Tản Đà, trời mắng và đòi

lên đọc"

GV: Qua việc tóm tắt nội dung các sự việc

diễn ra em có nhân xét gì về cách kể, cách

tả của tác giả ở đoạn thơ này? Tác dụng?

HS phát biểu tự do Gv chốt lại

GV: Cách tả cảnh thi sĩ hạ giới đọc văn

cho trời nghe và chư tiên nghe như thế

nào?

HS tìm chi tiết Gv ghi bảng

- Nội dung: kể chuyện Tản Đà nửa đêm (canh ba) năm một mình dưới đèn, buồn, dậy đun nước uống, uống nước xong nằm ngâm văn chơi văn

+ 2 cô tiên giáng trần, mới Tản Đà lên trời đọc văn cho trời nghe

+ Đường lên trời theo mây không cánh mà như bay, cảnh thiên môn đỏ trói, rực rỡ + Cảnh thi nhân lạy trời, được tiên nữ lôi dậy dắt lên ngồi ghế bành vân như tuyết như mây chờ đợi các tiên đến đông đủ

- Nghệ thuật: Cách kể, cách tả cụ thể, bình dị-> cảnh nhà trời, thiên đường không xa xôi, cách biệt với trần thế mà hết sức gần gũi

3 12 khổ thơ tiếp

a 6 khổ thơ đầu

- Cảnh thi sĩ hạ giới đọc văn thơ cho trời

và chư tiên nghe:

+ Trời: sai pha nước để nhấp giọng rồi mới truyền đọc

+ Thi sĩ:

● Dạ bẩm lạy trời con xin đọc -> trả lời

Trang 5

GV: như tìm được tri âm nghệ thuật

GV: Em có nhân xét gì về cách kể và cách

tả của tác giả ở đoạn này?

HS phát biểu Gv chốt lại

GV: Thái độ và tình cảm của trời khi nghe

đọc thơ văn được thể hiện qua những chi

tiết nào?

HS tìm chi tiết Gv ghi bảng

GV: Hãy tìm những chi tiết thể hiện lời

nhân xét của Trời về thơ văn Tản Đà? Tác

dụng?

HS tìm chi tiết Gv ghi bảng

GV: Tản Đà có những lời lẽ và hành động

trịnh trọng đúng nghi lễ

● Cơn đắc ý, đọc đã thích, văn dài hỏi tốt ran cung mây

● Điệp từ "Hết"

-> Thi sĩ đọc nhiệt tình, cao hứng và có phần tự hào, tự đắc vì văn thơ của mình

- Cách kể và tả: tỉ mỉ, cụ thể

- Thái độ và tình cảm của người nghe: + Trời cũng lấy làm hay

+ Tâm như nở dạ + Cơ lè lưỡi + Hằng Ng Chức nữ chau đôi mày, cung

vỗ tay -> thái độ vừa khâm phục vừa sợ hãi như hòa cùng cảm xúc của tác giả

+ Trời nhận xét:

● Văn đã giàu thay lại lắm lối

● Văn thật tuyệt

● Nhời văn chuốt đẹp như sao băng

● Khí văn hùng mạnh như mây chuyển

● Êm như gió thoảng tinh như sương

● Đầm như mưa sa lạnh như tuyết -> trời khen văn thơ phong phú, giàu có lại lắm lối đa dạng + cực tả cái tự hào, tự nhận thức của nhà thơ về tài năng sáng tạo nghệ thuật của mình

b 6 khổ thơ sau

Trang 6

nào? Phản ánh điều gì?

HS tìm chi tiết nhận xét Gv chốt lại

GV: không chỉ vậy, mà Tản Đàn còn xác

định nhiệm vụ của người nghệ sĩ là gì?

HS trả lời Gv ghi bảng

GV: Việc chen vào đoạn thơ giầu chất hiện

thực trong bài thơ có ý nghĩa gì?

GV: Quan niệm văn chương bám sát hiện

thực

GV yêu cầu HS đọc SGK - Ghi nhớ

- Lời lẽ:

+ Tên: Khắc Hiếu họ Nguyễn + Quê: sông Đà núi Tản, nước Nam Việt -> niềm tự hào về quê hương bản quán đất nước của tác giả

- Hành động:

+ Lên trời đọc thơ + Trò truyện với trời và tiên + Định mang văn lên bán chợ trời -> Hành động khác thường, ngông -> bản ngã, tính cách, nét độc đáo của tâm hồn lãng mạn đầy bản lĩnh của tác giả, khao khát khẳng định tài năng của mình

- Xác định thiên chức người nghệ sĩ: đánh thức, khơi dậy và phát triển cái thiên lương

- Tác dụng: Tản Đà không chỉ muốn thoát

li cuộc đời bằng những cuộc mơ mà ông vẫn muốn sống và viết giữa cuộc đời nghèo khổ, đen bạc

III Tổng kết

IV Luyện tập

Bài tập 2

Cái Ngông trongHầu Trời: đọc thơ cho

trời và tiên nghe, tự hào về tài thơ văn của mình, về nguồn gốc quê hương đất nước của mình, về sứ mạng vẻ vang đi khơi dậy cái thiên lương của mọi người bằng thơ

5 Củng cố và dặn dò

- Nhắc lại hiến thức cơ bản

- Vội Vàng - Xâu Diệu

Ngày đăng: 07/07/2014, 12:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w