Từ đó đề tài đãđưa ra các giải pháp nhằm phát huy sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trongchương trình 30a là tuyên truyền vận động cộng đồng tham gia tích cực vào tất cả các khâu của
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu
và kết quả nêu trong khóa luận là trung thực, được tổng hợp từ quá trình thuthập điều tra khảo sát và sao chép tại địa phương Những số liệu này tôi đảm bảochưa có bất kỳ tác giả nào sử dụng công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Những tài liệu, thông tin, số liệu mà tôi tham khảo, số liệu dẫn chứng từcác luận văn, báo cáo, công trình được tải, phát hành phổ biến, tôi sử dụng cótrích dẫn rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 4 tháng 6 năm 2014
Sinh Viên
Ngô Văn Diện
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này ngoài sự cố gắng nỗ lực của bảnthân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo, bạn bè ngườithân, đặc biệt là sự tận tình giúp đỡ, chỉ bảo của giảng viên hướng dẫn
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc tới ThS Hà Thị Thanh Maigiảng viên bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách, khoa Kinh tế và Pháttriển Nông thôn, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã tận tình giúp đỡ vàhướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện khóa luận
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc nhất tới: UBND xã CẩmĐàn, chính quyền thôn Cẩm Đàn, thôn Rộc Lẩy, thôn Răng đã hết sức giúp đỡtôi trong thời gian tôi thực tập, thu thập số liệu và điều tra khảo sát tại địaphương
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc nhất tới bạn bè, người thân, giađình đã an ủi, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi học tập và hoànthành khóa luận
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 4 tháng 6 năm 2014
Sinh Viên
Ngô Văn Diện
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HỘP viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix
TÓM TẮT KHÓA LUẬN x
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO .4 2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Các khái niệm sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về chương trình 4
2.1.2 Nội dung sự tham của cộng đồng các dân tộc trong chương trình 30a 8
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong chương trình 30a 10
2.2 Cơ sở thực tiễn 13
2.2.1 Kinh nghiệm sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong chương trình 30a ở Việt Nam 13 2.2.2 Kinh nghiệm sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong chương trình 16
Trang 42.2.3 Bài học kinh nghiệm 18
PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ 20
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 20
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên của địa bàn nghiên cứu 20
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu 21
3.2 Phương pháp nghiên cứu 25
3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 25
3.2.2 Thu thập thông tin, số liệu 26
3.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 27
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 27
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
4.1 Tổng quan các hoạt động được thực hiện trong chương trình 30a tại xã 29
4.1.1 Hoạt động hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập 29
4.1.2 Chính sách giáo dục, đào tạo, dạy nghề, nâng cao dân trí 31
4.1.3 Bổ sung nguồn lực con người ở các cấp quản lý và các tổ công tác 33
4.1.4 Hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng ở cả thôn, bản, xã 33
4.2 Sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong chương trình 30a tại xã Cẩm Đàn, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang 34
4.2.1 Sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong xác định nhu cầu 34
4.2.2 Sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong khâu lập kế hoạch 37
4.2.3 Sự tham gia của cộng đồng các dân tộc vào khâu triển khai thực hiện 38
4.2.4 Sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong khâu giám sát, đánh giá 42
4.2.5 Sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong quản lý, hưởng lợi sản phẩm của chương trình 30a 43
4.3 Nhân tố ảnh hưởng sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong chương trình 30a tại xã Cẩm Đàn, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang 46
4.3.1 Phong tục tập quán, đặc điểm riêng của cộng đồng 46
Trang 54.3.2 Điều kiện kinh tế 47
4.3.3 Trình độ văn hóa 49
4.3.4 Giới tính 52
4.3.5 Cơ chế, chính sách giảm nghèo 53
4.3.6 Năng lực cán bộ thực thi chính sách 54
4.3.7 Giám sát, kiểm tra đánh giá từ cấp trên 56
4.3.8 Các chương trình hỗ trợ khác 57
4.5 Giải pháp tăng cường huy động sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong chương trình giảm nghèo 30a 58
4.5.1 Nhóm giải pháp dựa trên nội dung sự tham gia của cộng đồng các dân tộc 58
4.5.2 Nhóm giải pháp dựa trên yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng các dân tộc 60
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
5.1 Kết luận 63
5.2 Kiến nghị 64
5.2.1 Đối với nhà nước 64
5.2.2 Đối với cấp tỉnh, huyện 64
5.2.3 Đối với cấp xã, thôn bản 64
3.2.4 Đối với người dân 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
PHỤ LỤC 67
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Cẩm Đàn năm 2013 21
Bảng 3.2: Tình hình dân số, nhân khẩu của xã Cẩm Đàn năm 2013 so với 2012 22
Bảng 4.1: Hỗ trợ thiết bị máy móc cho sản xuất nông nghiệp (đvt: cái) 29
Bảng 4.2: Hỗ trợ giống cây trồng và vật nuôi cho sản xuất nông, lâm nghiệp 30
Bảng 4.3: Các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng từ chương trình 30a 33
Bảng 4.4: Tỷ lệ người dân tham gia xác định nhu cầu 35
Bảng 4.5: Tỷ lệ người dân tham gia xác định nhu cầu theo nhóm dân tộc 36
Bảng 4.6: Tỷ lệ người dân tham gia lập kế hoạch 37
Bảng 4.7: Tỷ lệ người dân tham gia khâu triển khai thực hiện 39
Bảng 4.8: Các lớp khuyến nông, lớp tập huấn kĩ thuật với sự tham gia 39
Bảng 4.9: Tỷ lệ người dân tham gia khâu triển khai theo nhóm dân tộc 40
Bảng 4.10: Người dân đóng góp nguồn lực xây dựng công trình 41
Bảng 4.11: Tỷ lệ người dân tham gia khâu giám sát 42
Bảng 4.12: Tỷ lệ người dân hưởng lợi chương trình 30a 43
Bảng 4.13: Tỷ lệ người dân hưởng lợi chương trình 30a theo nhóm dân tộc 44
Bảng 4.14: Tỷ lệ người dân tham gia khâu quản lý 45
Bảng 4.15: Tỷ lệ người dân tham gia khâu quản lý theo nhóm dân tộc 46
Bảng 4.16: Ảnh hưởng của số lao động tới số ngày công đóng góp 48
Bảng 4.17: Ảnh hưởng của điều kiện kinh tế hộ đến đóng góp bằng tiền trong công trình trạm y tế xã 49
Bảng 4.18: Trình độ của người dân theo nhóm dân tộc 49
Bảng 4.19: Sự tham gia của cộng đồng các dân tộc theo trình độ văn hóa 50
Bảng 4.20: Sự tham gia của người dân trong chương trình 30a theo giới tính 52
Bảng 4.21: Nhận xét của người dân về năng lực của cán bộ 55
Bảng 4.22: Mức độ giám sát đánh giá của cán bộ huyện 56
Trang 7DANH MỤC CÁC HỘP
Hộp 4.1: Ý kiến của cán bộ Khuyến nông xã Cẩm Đàn 37Hộp 4.2: Ý kiến của cán bộ Địa chính xây dựng xã Cẩm Đàn 38Hộp 4.3: Ý kiến của chị Dung phó chủ tịch xã Cẩm Đàn 51
Trang 8UBND : Ủy ban nhân dân
XĐGN : Xóa đói giảm nghèo
XĐNC : Xác định nhu cầu
Trang 9Cẩm Đàn là một xã đặc biệt khó khăn của huyện nghèo Sơn Động, là nơi
có nhiều dân tộc thiểu số sinh sống nên luôn nhận được sự quan tâm hỗ trợ giảmnghèo của nhà nước Đặc biệt Cẩm Đàn đang nỗ lực giảm nghèo theo nghị quyết30a của chính phủ, tuy nhiên sự tham gia của người dân vào chương trình cònnhiều hạn chế Vì vậy cần có các giải pháp tăng cường sự tham gia của cộngđồng các dân tộc trong chương trình 30a
Mục tiêu chung của đề tài là: đánh giá thực trạng tham gia của cộng đồngcác dân tộc trong chương trình 30a, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao vai trò và
sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong chương trình giảm nghèo Các mụctiêu cụ thể gồm: Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sự thamgia của cộng đồng các dân tộc trong chương trình giảm nghèo, đánh giá đượcthực trạng tham gia của cộng đồng các dân tộc trong chương trình 30a và đềxuất giải pháp nâng cao vai trò và sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trongchương trình giảm nghèo
Đề tài làm rõ các khái niệm: cộng đồng, dân tộc, cộng đồng các dân tộc,đặc điểm của cộng đồng các dân tộc, sự tham gia của cộng đồng các dân tộc, hỗtrợ giảm nghèo, bản chất và ý nghĩa sự tham gia của cộng đồng các dân tộctrong chương trình giảm nghèo, nội dung và các yếu tố ảnh hưởng đến sự thamgia của cộng đồng các dân tộc trong chương trình 30a đồng thời đưa ra bài học
Trang 10kinh nghiệm phát huy sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong chương trình30a ở Việt Nam và một số nước trên thế giới.
Trong chương trình 30a của chính phủ, cộng đồng các dân tộc tham giaxây dựng các công trình CSHT và hưởng các hỗ trợ của chương trình 30a Kếtquả nghiên cứu cho thấy, cộng đồng các dân tộc chủ yếu đóng góp tiền, ngàycông, nguyên vật liệu xây dựng CSHT Người dân chỉ tham gia nhiều nhất ởkhâu triển khai thực hiện và hưởng lợi từ các hoạt động, các khâu còn lại rất íttham gia Trong các hoạt động hỗ trợ sản xuất, đào tạo nghề, hỗ trợ giáo dục củachương trình 30a, cộng đồng các dân tộc tham gia với vai trò là người hưởng lợinên tham gia chủ yếu ở khâu xác định nhu cầu, tham gia thực hiện và hưởng lợi,các khâu còn lại hầu như không tham gia
Qua nghiên cứu cho thấy nhóm nhân tố ảnh hưởng đến sự tham gia củacộng đồng các dân tộc vào các khâu của chương trình là: phong tục tập quán,giới tính, điều kiện kinh tế, văn hóa của cộng đồng, cơ chế chính sách, năng lựccủa cán bộ, giám sát đánh giá từ cấp trên và sự hỗ trợ bên ngoài Từ đó đề tài đãđưa ra các giải pháp nhằm phát huy sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trongchương trình 30a là tuyên truyền vận động cộng đồng tham gia tích cực vào tất
cả các khâu của chương trình 30a từ khâu xác định nhu cầu, công tác lập kếhoạch, triển khai thực hiện chương trình, công tác giám sát đánh giá, hưởng lợi
và tổ chức quản lý sử dụng sản phẩm chương trình; xóa bỏ phong tục lạc hậu;nâng cao năng lực cho cộng đồng (kinh tế, văn hóa); xóa bỏ bất bình đẳng giới,nâng cao vai trò người phụ nữ; nâng cao năng lực cho cán bộ thực thi; tăngcường mức độ đánh gia giám sát của cấp trên xuống cơ sở; khuyến khích cáchoạt động hỗ trợ cộng đồng đi lên thoát nghèo
Trang 11PHẦN I MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nghèo đói là một trong những vấn đề hiện nay đang được quan tâm vàgiải quyết của tất cả các quốc gia trên thế giới Chính phủ Việt Nam hiện nay đã
và đang dành sự quan tâm đặc biệt với những nỗ lực cao nhất để tấn công vàonghèo đói (B T Ngoan, 2012) Nghèo đói gây hậu quả rất nghiêm trọng khôngchỉ cho chính bản thân người nghèo mà cả nền kinh tế- xã hội, cả cộng đồng đócũng bị ảnh hưởng rất nhiều như: nghèo đói là gánh nặng của cả xã hội, làm tăng
tệ nạn xã hội, làm tăng sự chênh lệch giàu nghèo, giảm trình độ dân trí, khai tháccác nguồn tài nguyên bừa bãi…Còn đối với chính người nghèo, nghèo đói làm
họ không có điều kiện chăm sóc sức khỏe, đầu tư cho giáo dục, bất bình đẳnggiới, tinh thần mặc cảm tự ti…Nhiều chương trình (CT) quốc gia nhằm giảmnghèo đã và đang được thực hiện trên các vùng miền cả nước như CT 134, CT
135 giai đoạn 2 hỗ trợ giảm nghèo ở các xã đặc biệt khó khăn và đặc biệt từ đầunăm 2009 đến nay, các địa phương đã và đang thực hiện các nỗ lực giảm nghèo
ở các huyện nghèo theo nghị quyết 30a của Chính phủ
Bắc Giang là một tỉnh miền núi Đông Bắc có điều kiện kinh tế còn nhiềukhó khăn, địa hình dốc, chia cắt mạnh, khí hậu khắc nghiệt, thời tiết thất thường,kinh tế kém phát triển, trong đó nông nghiệp vẫn giữ vai trò rất quan trọng trong
cơ cấu kinh tế Đặc biệt huyện Sơn Động là huyện nghèo duy nhất của tỉnh BắcGiang, cũng là huyện nằm trong 62 huyện nghèo nhất nước, là khu vực có sốlượng lớn đồng bào các dân tộc thiểu số sinh sống, trình độ dân trí thấp so vớicác huyện khác trong tỉnh, hiện nay đang nằm trong diện cần được giảm nghèonhanh theo chương trình 30a của chính phủ Điển hình Xã Cẩm Đàn là mộttrong các xã đầu tiên được triển khai chương trình này
Đã có nhiều chương trình, chính sách hỗ trợ giảm nghèo được triển khai ở
xã này như chương trình 134, chương trình 135,… Song kết quả giảm nghèo từ
Trang 12các chương trình, chính sách chưa cao, chưa bền vững, còn rất nhiều hạn chế vàchưa được như mong đợi, tỷ lệ nghèo còn cao, từng năm giảm xuống chậm Córất nhiều nguyên nhân của hiện trạng này, một trong những nguyên nhân là docộng đồng các dân tộc chưa phát huy hết vai trò của mình trong giải quyết vấn
đề đói nghèo Sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong các chương trình xóađói giảm nghèo còn hạn chế
Bên cạnh đó, kinh nghiệm về xoá đói giảm nghèo của các địa phươngtrong cả nước cho thấy, muốn chương trình xoá đói giảm nghèo thành công cần
có sự tham gia đông đảo của người nghèo, bởi họ chính là đối tượng hướng tớiđồng thời là đối tượng hưởng lợi trực tiếp sản phẩm từ các chương trình giảmnghèo Đặc biệt, đối với xã Cẩm Đàn huyện Sơn Động phần lớn người dân làdân tộc thiểu số có trình độ văn hóa thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao thì xoá đói giảmnghèo là vấn đề cấp thiết Để thành công trong chiến lược giảm nghèo của địaphương thì các chương trình xóa đói giảm nghèo nói chung, chương trình 30anói riêng cần phát huy khả năng tham gia của cộng đồng người dân(đặc biệt làdân tộc thiểu số)
Vì vậy, từ những vấn đề cấp thiết trên tôi xin nghiên cứu đề tài “Nghiên
cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong chương trình 30a ở xã Cẩm Đàn, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trang 13Đánh giá được thực trạng tham gia của cộng đồng các dân tộc trongchương trình 30a ở xã Cẩm Đàn, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.
Đề xuất giải pháp nâng cao vai trò và sự tham gia của cộng đồng cácdân tộc trong chương trình giảm nghèo ở xã Cẩm Đàn, huyện Sơn Động, tỉnhBắc Giang
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến sự tham giacủa cộng đồng các dân tộc vào chương trình 30a ở xã Cẩm Đàn, huyện SơnĐộng, tỉnh Bắc Giang
Chủ thể nghiên cứu là cộng đồng các dân tộc, các cơ quan quản lý và thựcthi chính sách, các bên liên quan tới chính sách giảm nghèo ở địa phương
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi không gian
Đề tài được tiến hành tại xã Cẩm Đàn, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang
1.3.2.2 Phạm vi thời gian
Thời gian thu thập số liệu từ 1/2014- 5/2014
Số liệu thứ cấp là số liệu từ năm 2009 đến năm 2013
1.3.2.3 Phạm vi nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng tham gia của cộng đồng các dântộc trong chương trình 30a, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao sự tham gia củacộng đồng các dân tộc trong chương trình giảm nghèo ở xã Cẩm Đàn, huyệnSơn Động, tỉnh Bắc Giang
Trang 14PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIẢM
Theo T.s Nguyễn Văn Phương (2003) cho rằng, mỗi văn bản pháp luật lại
có khái niệm khác nhau về cộng đồng, Luật Đất đai quan niệm cộng đồng theohướng này, Luật Dân sự xác định theo hướng kia Điều đó có nghĩa là không thểcoi khái niệm cộng đồng ở văn bản pháp luật khác là cơ sở để xác định nội hàm
về cộng đồng trong Luật này
Theo Korten (1987) cho rằng cộng đồng là một nhóm người sống trongmột môi trường có những đặc điểm tương đối giống nhau, có những mối quan
hệ nhất định với nhau
Theo Tô Duy Hợp và cộng sự (2000) thì cộng đồng là một thực thể xã hội
có cơ cấu tổ chức (chặt chẽ hoặc không chặt chẽ), là một nhóm người cùng chia
sẻ và chịu sự ràng buộc bởi các đặc điểm và lợi ích chung được thiết lập thôngqua tương tác và trao đổi giữa các thành viên
Theo th.s Phạm Quỳnh Thanh Vân (2002) lại cho rằng Cộng đồng là mộtnhóm người chung sống trên một lãnh thổ (xóm, ấp, làng, xã,…) và cùng chia sẻnhững lợi ích chung
Theo Nguyễn Thị Hồi Quyên (2009) thì Cộng đồng là một nhóm ngườisống trên cùng một khu vực có những điểm tương đồng nhau, có những mối
Trang 15quan hệ nhất định với nhau và thường cùng nhau chia sẻ các mục tiêu chung,các luật lệ xã hội chung hoặc có quan hệ gia đình với nhau Cộng đồng, nóichung có những đặc điểm giống nhau, gắn bó thành một khối, có những đặctrưng về tên gọi, ngôn ngữ, văn hóa…, có thể gồm một hay nhiều tộc người thânthuộc.
Tổng hợp từ những khái niệm trên tôi xin đưa ra khái niệm về cộng đồng:
Cộng đồng là một nhóm người sống gắn bó với nhau trong một khu vực, có những đặc điểm tương đồng và chịu sự ràng buộc bởi các đặc điểm đó, có các quan hệ trong đời sống gắn bó với nhau và cùng chia sẻ những lợi ích chung.
- Khái niệm cộng đồng các dân tộc
- Khái niệm về dân tộc
Dân tộc trong đề tài được hiểu như cộng đồng của các tộc người, ví dụ:dân tộc Tày, dân tộc Nùng,… Cộng đồng này có thể là bộ phận chủ thể haythiểu số của một dân tộc sinh sống ở nhiều quốc gia dân tộc khác nhau, đượcliên kết với nhau bằng những đặc điểm ngôn ngữ, văn hóa và nhất là ý thức tựgiác tộc người (Từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam)
Theo Chủ nghĩa Mác-Lênin thì khái niệm dân tộc thường được dùng vớihai nghĩa: dân tộc của một quốc gia và quốc gia- dân tộc
Thứ nhất, khái niệm dân tộc dùng để chỉ cộng đồng người cụ thể nào đó
có mối liên hệ chặt chẽ bền vững, có sinh hoạt kinh tế chung, có ngôn ngữchung của cộng đồng và trong sinh hoạt văn hóa có những nét đặc thù so vớicộng đồng khác
Thứ hai, khái niệm dân tộc dùng để chỉ một cộng đồng người ổn định,
bền vững hợp thành nhân dân của một quốc gia, có lãnh thổ chung nền kinh tếthống nhất, quốc ngữ chung, có nền văn hóa truyền thống đấu tranh chung trongquá trình dựng nước và giữ nước
Tổng hợp từ những khái niệm tôi xin đưa ra khái niệm về dân tộc: dân tộc
là tộc người cụ thể như người Mông, Dao, Tày, Nùng,… Được hình thành và
Trang 16phát triển với những đặc điểm chung về bản sắc văn hóa, ngôn ngữ và ý thức tự giác.
- Khái niệm cộng đồng các dân tộc
Cộng đồng các dân tộc là những nhóm dân tộc cùng sống chung trong một khu vực; có những đặc điểm chung về bản sắc văn hóa, ngôn ngữ và ý thức
tự giác; có mối quan hệ ràng buộc tác động qua lại lẫn nhau và cùng chia sẻ lợi ích chung.
2.1.1.2 Đặc điểm của cộng đồng các dân tộc
- Đặc điểm về kinh tế
Mỗi cộng đồng dân tộc đều có đặc điểm kinh tế đặc trưng được thể hiệnqua quy mô về vốn, trình độ phát triển kinh tế, nguồn lực về lao động và đất đai.Cộng đồng người Kinh, người Tày có đời sống cao hơn so với cộng đồng dântộc thiểu số Họ có lợi thế hơn về nguồn lực đất đai, vốn sản xuất, trình độ dântrí, điều kiện cơ sở hạ tầng,…Vì vậy họ có khả năng tham gia đóng góp tích cựchơn so với các dân tộc khác vào chương trình giảm nghèo Do đó, đặc điểm vềkinh tế của cộng đồng ảnh hưởng rất lớn đến sự tham gia của cộng đồng các dântộc trong chương trình 30a
- Đặc điểm về văn hóa
Hiện nay Đảng và nhân dân ta đang xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm
đà bản sắc dân tộc Bản sắc đó được thể hiện qua hệ giá trị tinh thần của cộngđồng dân tộc Việt Nam: “ Đó là lòng yêu nước nồng nàn, ý chí tự cường dântộc, tinh thần đoàn kết, ý chí cộng đồng gắn kết cá nhân - gia đình - làng xã - tổchức; lòng nhân ái, bao dung, trọng nghĩa tình, đạo lý, đức tính cần cù, sáng tạotrong lao động, sự tinh tế trong ứng xử, tính giản dị trong đời sống,…” Đó lànền tảng tinh thần to lớn để nhân đân ta xây dựng một xã hội phát triển, tiến bộ,công bằng, nhân ái Vì vậy văn hóa có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đến
sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong chương trình giảm nghèo Giá trịtruyền thống, giá trị văn hóa của cộng đồng các dân tộc là một trong những yếu
Trang 17tố góp phần giảm nghèo nhanh và bền vững nên cần được khai thác và phát huytích cực.
- Đặc điểm về dân tộc
Mỗi một cộng đồng dân tộc đều có những đặc điểm riêng được thể hiệnqua các khía cạnh về văn hóa như ngôn ngữ, tập quán sinh hoạt, điều lệ luật lệcộng đồng, tập quán canh tác,… Các đặc điểm này có thể làm cản trở hay thúcđẩy sự tham gia của cộng đồng các dân tộc vào chương trình giảm nghèo Vậymuốn giảm nghèo nhanh thì cần có những chính sách phù hợp đặc điểm riêngcủa cộng đồng mỗi dân tộc và có những giải pháp nâng cao sự tham gia củacộng đồng
2.1.1.3 Khái niệm sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong chương trình giảm nghèo
- Sự tham gia của cộng đồng các dân tộc
Sự tham gia của cộng đồng các dân tộc là hình thức tham vấn của ngườidân đối với các quyết định về hoạt động phát triển sẽ được thực thi; hay cộngđồng các dân tộc tham gia, đóng góp cùng với các chính quyền để xây dựng,thực hiện chương trình hoạt động Sự tham gia có thể bằng đóng góp về ý tưởng,mối quan tâm, tiền bạc, nguyên vật liệu, lao động, thời gian…
- Hỗ trợ giảm nghèo
Hỗ trợ giảm nghèo là quá trình sử dụng cơ chế chính sách, nguồn lực củaChính phủ, của các tổ chức kinh tế - xã hội trong và ngoài nước để hỗ trợ choquá trình xóa đói giảm nghèo thông qua thực hiện các cơ chế chính sách, cácgiải pháp đầu tư công để tăng cường năng lực vật chất và nhân lực tạo điều kiệncho người nghèo và vùng nghèo có cơ hội phát triển nhanh và bền vững, giảiquyết các vấn đề nghèo đói có tính vùng, từng nhóm mục tiêu và xây dựng tínhbền vững và tự lập cho cộng đồng Hỗ trợ giảm nghèo được thực hiện trên nhiềunội dung, tập trung vào những lĩnh vực kém hấp dẫn đầu tư tư nhân như pháttriển cơ sở hạ tầng, hỗ trợ giảm nghèo trong nông nghiệp…
Trang 18- Bản chất sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong chương trìnhgiảm nghèo
Sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong chương trình giảm nghèochính là sự tham gia đóng góp ý tưởng, mối quan tâm, vật liệu tiền bạc, laođộng… Của cộng đồng các dân tộc vào xây dựng, thực hiện chương trình giảmnghèo Cụ thể là sự tham gia của cộng đồng các dân tộc vào tất cả các khâutrong chương trình giảm nghèo; từ việc xác định nhu cầu giảm nghèo, rồi lập kếhoạch, tham gia trực tiếp thực hiện chương trình, đóng góp nguồn lực, đến giámsát, đánh giá chương trình và cuối cùng là quản lý và sử dụng những sản phẩmcủa chương trình giảm nghèo
- Ý nghĩa sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong chương trìnhnghèo
Sự tham gia của cộng đồng là phương tiện hữu hiệu để huy động tàinguyên địa phương, tổ chức và vận dụng năng lực sự khôn ngoan, tính sáng tạocủa quần chúng vào các hoạt động phát triển
Giúp xác định nhu cầu ưu tiên của cộng đồng và tiến hành những hoạtđộng phát triển để đáp ứng những nhu cầu này
Giúp cho dự án hay hoạt động được thừa nhận, khuyến khích người dânđóng góp nguồn lực thực hiện, và đảm bảo khả năng bền vững
2.1.2 Nội dung sự tham của cộng đồng các dân tộc trong chương trình 30a
2.1.2.1 Cộng đồng tham gia xác định nhu cầu thiết yếu
Sự tham gia của người dân vào các chương trình xóa đói giảm nghèo đãđược thực tế chứng minh là rất quan trọng và góp phần đảm bảo tính thiết thực
và bền vững của những chương trình đầu tư cho người nghèo ngay từ khâu xácđịnh nhu cầu Người dân được tham gia vào các lớp tập huấn, khuyến nôngthông qua hình thức tham vấn người dân đóng góp ý kiến, quan điểm của mình.Biết được nhu cầu thực tế của họ, vấn đề hiện nay họ quan tâm, những khó khăn
Trang 19họ gặp phải, để xác định được nhu cầu thiết yếu từ đó lập kế hoạch triển khaichương trình.
2.1.2.2 Cộng đồng tham gia khâu lập kế hoạch
Khâu lập kế hoạch đóng vai trò rất quan trọng trong chương trình giảmnghèo, được coi là xương sống của chương trình, khâu xác định nhu cầu thiếtyếu tổng hợp các thông tin có chọn lọc rồi được cụ thể hóa thành các kế hoạch
cụ thể áp dụng với năng lực tham gia của các cấp, các ngành, các địa phương
Kế hoạch cần được xây dựng phải phù hợp với thể chế chính sách của nhà nước,phù hợp với nhu cầu thực tế của người dân
2.1.2.3 Cộng đồng tham gia triển khai thực hiện
Khâu triển khai thực hiện là một khâu rất quan trọng, cần thực hiện triểnkhai đồng thời các hoạt động chính sách của chương trình giảm nghèo, với mỗichính sách thì đều có sự tham gia trực tiếp của cộng đồng các dân tộc, tùy theonăng lực của thành viên trong cộng đồng mà sự tham gia ở mức độ khác nhau.Những người dân, hộ gia đình hay các tổ chức trong thôn bản có thể tham giađóng góp như: đóng góp công lao động; đóng góp vật tư, vật liệu mà địa phươnghoặc gia đình có như: đất, đá, cát, sỏi, cây cối, cây giống, con giống, phânchuồng Có thể đóng góp bằng tiền (nếu có); đóng góp kiến thức và kinhnghiệm thông qua việc tham gia vào nhóm quản lý hay chỉ đạo thực hiện Do đóngười dân tự quyết định cách thức thực hiện phù hợp với địa phương và có tráchnhiệm hơn với việc quản lý, trông coi các công trình đang thực hiện
2.1.2.4 Cộng đồng tham gia khâu giám sát và đánh giá
Sau khi thực hiện triển khai chương trình thì cộng đồng theo dõi và đánhgiá việc thực hiện chương trình nhằm giám sát đồng thời phản hồi ý kiến với cơquan thực thi chính sách Tuy nhiên đây là khâu rất khó thực hiện với sự thamgia của người dân, giám sát và đánh giá đòi hỏi người có trình độ chuyên mônmới làm được mà người dân tộc thì phần lớn trình độ dân trí thấp, kém hiểu biết
Trang 20cho nên việc giám sát, đánh giá phải chọn lọc người dân và cần đào tạo kiếnthức cũng như kỹ năng tốt
2.1.2.5 Cộng đồng tham gia quản lý và sử dụng các sản phẩm
Chương trình giảm nghèo hoàn thành đạt được kết quả như mong đợikhông thể thiếu vai trò của người dân tham gia vào chương trình từ khâu xácđịnh nhu cầu, lập kế hoạch triển khai, tham gia trực tiếp chương trình, giám sátđánh giá chương trình Tuy nhiên, để bảo vệ kết quả đó được lâu dài và bềnvững thì việc quản lý và sử dụng các sản phẩm của chương trình giảm nghèo giữvai trò hết sức quan trọng Để làm tốt điều này thì cần thực hiện tốt các công tác:Hướng dẫn người dân tham gia sử dụng, bảo vệ công trình đúng quy định đồngthời huy động sự đóng góp của người dân tham gia các hoạt động bảo trì, sửachữa công trình
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong chương trình 30a
2.1.3.1 Phong tục tập quán, đặc điểm riêng của cộng đồng
Mỗi cộng đồng dân tộc lại có phong tục tập quán đặc trưng, chính sự đặctrưng về phong tục tập quán đó lại ảnh hưởng đến mức độ tham gia của cộngđồng Mức độ tham gia quyết định bởi các đặc điểm riêng của cộng đồng vềđiều kiện kinh tế, trình độ văn hóa, tập quán canh tác, chiến lược kinh tế… Cáctập tục tập quán càng tiến bộ thì cộng đồng càng tích cực tham gia hơn Vì vậycần phải đẩy mạnh việc tuyên truyền vận động để cộng đồng các dân tộc thiểu
số thay đổi các tập tục không có lợi cho giảm nghèo
2.1.3.2 Điều kiện kinh tế
Tùy thuộc vào điều kiện kinh tế, nguồn lực của mỗi thành viên trong cộngđồng mà quyết định mức độ tham gia Kinh tế hộ yếu kém, nguồn lực càng hạnchế thì sự tham gia đóng góp vào các chương trình hoạt động càng hạn chế;những thành viên có điều kiện kinh tế khá giả, nguồn lực dồi dào thì lại tham giatích cực hơn Ngoài ra điều kiện kinh tế của một thành viên cũng ảnh hưởng rất
Trang 21lớn đến sự tham gia của các thành viên khác, giữa các thành viên luôn có sự tácđộng qua lại và bị ảnh hưởng lẫn nhau bởi đó là đặc trưng của cộng đồng có thểlàm cản trở hoặc thúc đẩy cho sự tham gia của các thành viên bởi Vì vậy cầnnâng cao năng lực tham gia của các thành viên trong cộng đồng.
2.1.3.3 Trình độ văn hóa
Trình độ văn hóa ảnh hưởng rất lớn đến sự tham gia của cộng đồng, trình
dộ văn hóa càng cao thì càng ý thức được tầm quan trọng của giảm nghèo vànhu cầu giảm nghèo càng cao do đó họ tham gia cũng như tiếp thu tích cực hơn.Trên thực tế thì các dân tộc thiểu số thường có trình độ văn hóa thấp hơn do chiphí giáo dục còn cao so với khả năng trang trải của họ, hay do quan điểm bảothủ lạc hậu của họ Cũng chính vì tri thức thấp, hiểu biết kém nên người nghèotiếp cận với các chính sách giảm nghèo còn hạn chế như: Các dịch vụ phục vụsản xuất như khuyến nông hay tín dụng còn nhiều hạn chế, dịch vụ y tế hiện cònchưa tiếp cận được tất cả người nghèo, hoặc tiếp cận các nguồn lực thì cũngchưa biết vận dụng nguồn lực vào đúng việc, đúng mục đích làm cản trở chínhsách giảm nghèo Vì vậy cần có những biện pháp nâng cao trình độ văn hóa củangười dân
2.1.3.4 Giới tính
Bất bình đẳng giới trong cộng đồng là một vấn đề rất quan trọng nhưng lại
ít được quan tâm Vai trò của phụ nữ đặc biệt dân tộc thiểu số trong chươngtrình giảm nghèo còn hạn chế Tỷ lệ nữ giới tham gia vào chương trình giảmnghèo thấp hơn nhiều so với nam giới do nữ giới có trình độ văn hóa thấp hơnnhiều Phụ nữ dân tộc thường không biết tiếng phổ thông nên không muốn đihọp và có đi họp cũng không hiểu nội dung cuộc họp như thế nào, đây có thể là
hệ quả của phong tục tập quán và quan niệm của những nhóm dân tộc thiểu số,phụ nữ chỉ có nhiệm vụ chăm sóc gia đình, con cái và đôi khi là những côngviệc nặng nhọc trong gia đình, tuy nhiên lại ít được tham gia vào các hoạt động
xã hội Do vậy sự tham gia của nữ giới trong chương trình giảm nghèo còn rất
Trang 22nhiều hạn chế Xuất phát từ thực tế trên cần có những giải pháp nâng cao sựtham gia của nữ giới trong giảm nghèo đồng thời đề xuất giải pháp bình đẳnggiới trong cộng đồng.
2.1.3.5 Cơ chế, chính sách giảm nghèo
Cơ chế, chính sách giảm nghèo có đúng đắn, phù hợp với điều kiện thực
tế, với tâm tư nguyện vọng của người dân thì mới thực sự nhận được sự ủng hộcủa người dân qua đó huy động được sự tham gia đóng góp tích cực từ ngườidân Kết hợp cơ chế, chính sách của nhà nước với sự tham gia của người dânchương trình giảm nghèo mới thực sự đem lại hiệu quả cao và bền vững
2.1.3.6 Năng lực của cán bộ thực thi chính sách
Một vấn đề nổi lên rất rõ qua các cuộc tham vấn với cán bộ và người dânđịa phương là vai trò rất quan trọng của chính quyền xã trong sự nghiệp giảmnghèo Là cấp chính quyền sát dân nhất, cán bộ thôn, xã có khả năng đưa ranhững chủ kiến rất có giá trị của mình để nâng cao chất lượng các chính sáchdành cho người nghèo Do tiếp xúc trực tiếp và thường xuyên với nhân dân địaphương, cán bộ cấp xã có hiểu biết tốt hơn về tác động của các chính sách vàchương trình giảm nghèo đối với cuộc sống các hộ dân Đồng thời, do trực tiếpphải đối mặt với các vấn đề tại chỗ, cán bộ địa phương hiểu biết sâu sắc hơn vềnhu cầu của người dân và môi trường sống tại địa phương, nhờ đó họ có thể đề
ra các sáng kiến vượt nghèo phù hợp với mong muốn và khả năng của dân hơn
Vì vậy năng lực cán bộ thực thi chính sách là nhân tố ảnh hưởng rất quan trọngđến sự tham gia của cộng đồng trong chương trình giảm nghèo
2.1.3.7 Giám sát, kiểm tra đánh giá từ cấp trên
Việc giám sát, kiểm tra, đánh giá từ cấp trên giữ vai trò rất quan trọngđảm bảo cộng đồng được tham gia hữu hiệu vào các khâu của chương trình giảmnghèo từ xác định nhu cầu, lập kế hoạch, trực tiếp tham gia chương trình đónggóp nguồn lực, giám sát đánh giá đến quản lý và sử dụng sản phẩm Ngoài ra,việc thường xuyên giám sát, kiểm tra của cấp trên người dân sẽ nhìn nhận được
Trang 23tầm quan trọng của chương trình giảm nghèo do đó mà nâng cao được sự thamgia của người dân.
2.1.3.8 Các hỗ trợ từ bên ngoài
Bên cạnh sự hỗ trợ của chương trình 30a còn có các chương trình giảmnghèo khác của chính phủ, hỗ trợ từ các tổ chức phi chính phủ và các tổ chứcquốc tế cũng có những ảnh hưởng rất lớn đến công tác giảm nghèo như CT 134,
CT 135, các công ty tư nhân giúp giải quyết công ăn việc làm cho bà con, ngânhàng tín dụng tư đầu tư nguồn vốn cho nông dân… Đặc biệt dân tộc thiểu số vớicác điều kiện khó khăn đặc thù, nơi có tỷ lệ nghèo đói rất cao, tập trung đôngđồng bào dân tộc thiểu số sinh sống nên nhận được sự quan tâm đầu tư hỗ trợgiảm nghèo của nhiều tổ chức trên thế giới
Bắc Hà là 1 trong 3 huyện của tỉnh Lào Cai được hưởng lợi từ Nghị quyết30a của Chính phủ Qua 5 năm triển khai thực hiện nghị quyết, được ưu tiên đầu
tư hạ tầng, hỗ trợ sản xuất, làm nhà ở, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dânngày một nâng lên, nhiều hộ nghèo được thụ hưởng chính sách hỗ trợ đã vươnlên thoát nghèo, diện mạo nông thôn vùng cao Bắc Hà đang có bước đổi thayđáng kể Có được kết quả trên một phần là do sự đóng góp, tham gia tích cựccủa cộng đồng người dân vào chương trình
Trang 24Ông Vàng Văn Hợi, Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Nậm
Mòn, huyện Bắc Hà cho biết: Là xã thuần nông, nên nguồn thu nhập của các hộ gia đình dựa vào sản xuất nông nghiệp, từ Nghị quyết 30a xã Nậm Mòn ưu tiên đầu tư kiên cố hệ thống thủy lợi, làm động lực phát triển sản xuất Nậm Mòn có
8 tuyến trải dài ở 7 thôn, với tổng chiều dài 27 km không chỉ cung cấp nước tưới cho 144 ha lúa nước mà còn cung cấp nước tưới cho một phần diện tích cây thuốc lá, rau màu trong mùa khô Cùng với đó, thực hiện chương trình hỗ trợ sản xuất, xã đã nhanh chóng triển khai các mô hình trồng thí điểm cây thuốc
lá, giống ngô lai mới như: 9698, 9034, NK 4300 tại các thôn, bản Do đó, các giống ngô địa phương năng suất thấp đã được thay thế bằng các giống mới, lúa lai cho năng suất cao, với diện tích ngô hàng hóa lên tới 320 ha; diện tích cây thuốc lá hơn 50 ha Nhờ sự đầu tư này, đời sống kinh tế của người dân đã được nâng lên, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 6% - 7%/năm
Ông Tạ Công Huy, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bắc Hà cho
biết: Trong 5 năm qua, từ nguồn vốn của Chương trình 30a, huyện Bắc Hà đã được đầu tư mỗi năm hơn 100 tỷ đồng ở nhiều hợp phần khác nhau Để việc triển khai đạt được hiệu quả cao, huyện đã xây dựng chương trình mục tiêu giảm nghèo lồng ghép với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác của tỉnh đang được triển khai ở địa phương và cũng được sự hưởng ứng của người dân Từ đó, huyện đã phân bổ nguồn vốn được giao và sử dụng hợp lý vào việc đầu tư xây dựng đường giao thông, công trình thủy lợi, nước sạch sinh hoạt, trường học; hỗ trợ phát triển sản xuất và chăn nuôi gia súc Với việc triển khai thực hiện một cách tích cực đúng tiêu chí, đối tượng hưởng thụ, tạo được niềm tin và sự hưởng ứng của nhân dân, Nghị quyết 30a tạo sức bật cho huyện phát triển.
Tinh Quảng Nam triển khai chương trình 30a cũng rất hiệu quả, đạt đượcnhiều thành tựu mong muốn như đối với chính sách giáo dục, dạy nghề nâng caodân trí: toàn tỉnh đã xây dựng hoàn thành 03 Trung tâm dạy nghề của 03 huyện
Trang 25nghèo và đi vào hoạt động, bước đầu đã có hiệu quả (Nam Trà My năm 2011;Phước Sơn và Tây Giang năm 2012), góp phần thực hiện chức năng đạo tạonghề, giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động, tăng thu nhập, giúp các địaphương giảm nghèo nhanh và bền vững Điều đáng nói đến ở đây là người dân
đã xác định được nhu cầu cần được giảm nghèo và nhanh chóng bắt nhịp vớichính sách của nhà nước
Huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận cũng nhanh chóng thoát nghèo nhờchương trình hỗ trợ giảm nghèo 30a, huyện mở các lớp đào tạo tập huấn khuyếnnông, khuyến lâm trong đó hỗ trợ tài liệu và 10.000 đồng/ngày/người cho ngườidân tham gia từ đó người dân được hiểu thêm về chương trình giảm nghèo 30a,
họ được tham gia đưa ra ý kiến của riêng mình cũng như những thắc mắc thìđược trao đổi và giải đáp từ cán bộ khuyến nông Từ đó cán bộ cũng có thể hiểuthêm về người dân biết họ cần gì, những đặc điểm nào của họ có làm cản trở haythúc đẩy chương trình 30a
Trưởng thôn Mý Hôp Tủa Chử xã Púng Luông, huyện Mù Cang Chải
nói:“Thôn chưa có giám sát, trưởng thôn tự làm giám sát mà không có người dân tham gia Thôn tôi muốn lâp kế hoạch không phải chỉ có ý kiến trưởng thôn
mà cần có ý kiến người dân cho phù hợp ý muốn của họ, có biên bản rõ ràng, sau đó có tiền đến đâu triển khai đến đó chắc chắn sẽ góp phần giảm nghèo nhanh và bền vững hơn.” Như vậy vai trò sự tham gia của cộng đồng người dân
trong chương trình 30a là rất quan trọng, góp phần rất lớn cho giảm nghèonhanh
Qua tìm hiểu về thực trạng triển khai các chương trình 30a có sự tham giacủa cộng đồng các dân tộc tại một số địa phương, chúng tôi xin đưa ra một số
kinh nghiệm sau: các chương trình 30a thành công không thể không kể đến sự đóng góp của cộng đồng các dân tộc trong thực hiện chương trình bằng cách đóng góp sức người, sức của, nguồn lực vốn, đất đai, nguyên vật liệu, chia sẻ thông tin Vì vậy cần nâng cao hơn nữa sự tham gia của cộng đồng các dân tộc
Trang 26vào chương trình, bằng cách tổ chức những buổi tập huấn có sự tham gia của cộng đồng người dân, làm tốt công tác khuyến nông, công tác dân vận, hay truyền thông trên các thông tin loa đài thôn bản để tư tưởng trông chờ ỷ lại, tự
ty mặc cảm, chấp nhận đói nghèo được xóa bỏ khỏi suy nghĩ của một số người dân, tạo sự hiểu biết về 30a, từ đó xác định được nhu cầu giảm nghèo, để họ mạnh dạn đưa ra ý kiến trao đổi kinh nghiệm giảm nghèo với nhau.
2.2.2 Kinh nghiệm sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong chương trình giảm nghèo ở nước ngoài
2.2.2.1 Kinh nghiệm từ Trung Quốc
Kể từ khi thực hiện cải cách mở cửa đến nay, Trung Quốc đã chính thứckhởi động chương trình xóa đói giảm nghèo bằng dự án phát triển với quy môlớn, có kế hoạch và có tổ chức trong phạm vi cà nước Kinh nghiệm thành côngcủa Trung Quốc trong xóa đói giảm nghèo cho thấy tầm quan trọng của việcngười dân tham gia vào chương trình giảm nghèo mang lại hiệu quả giảm nghèomột cách bền vững
Có được những thành quả trên đó là do Trung Quốc có chính sách xóa đóigiảm nghèo hợp lý, kết hợp khai thác tổng hợp nông nghiệp, đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng, phát triển ngành nghề địa phương, phòng chống cơ bản về phổ cậpgiáo dục, nâng cao trình độ văn hóa trình độ kỹ thuật cho người lao động, khốngchế tốc độ gia tăng dân số, nhà nước tăng các khoản đầu tư vào các vùng nghèokhó, động viên lực lượng xã hội chi viện cho vùng nghèo khó giúp đỡ các xãnghèo và thôn nghèo như phổ biến kinh nghiệm, hợp tác kinh tế giúp đỡ lẫnnhau Đặc biệt là nhờ một phần rất lớn vào sự tham gia của cộng đồng vào thựchiện chính sách
2.2.2.2 Kinh nghiệm của Châu Phi
Trong khi nhiều nước châu Á những năm qua đã vươn lên trở thànhcường quốc về nông nghiệp, thì ở châu Phi, lục địa có rất nhiều tiềm năng vềthiên nhiên và con người thì nông nghiệp chưa phát triển Đây là một trong
Trang 27những nguyên nhân khiến tỷ lệ đói nghèo ở châu Phi cao, do người dân châu lụcnày chưa biết tận dụng lợi thế thiên nhiên ưu đãi và nguồn nhân lực dồi dào đểphát triển nông nghiệp Nông nghiệp ở châu Phi chưa phát triển bởi phần lớnngười dân phụ thuộc vào thiên nhiên, chưa biết sử dụng phân bón.
Để giúp Châu Phi xóa đói giảm nghèo LHQ và AU đã kêu gọi các nướcchâu Phi cần đưa nông nghiệp trở thành trung tâm của chính sách phát triển củađất nước, nhằm tạo việc làm và đối phó hiệu quả cuộc khủng hoảng lương thực,mối đe dọa thường trực của châu lục này Các nước châu Phi nhất trí thúc đẩyChương trình ưu tiên phát triển nông nghiệp toàn diện đã được thỏa thuận tạiHội nghị cấp cao AU ở Thủ đô Ma-pu-tô của Mô-dăm-bích năm 2003 nhằm đạtmục tiêu bảo đảm an ninh lương thực toàn châu lục trong vòng năm năm tới; coinhu cầu phát triển nguồn nhân lực, đổi mới công nghệ, cơ sở hạ tầng là động lựcquan trọng của phát triển Để thực hiện chương trình này cần các biện pháp cụthể như hỗ trợ tài chính và kỹ thuật cho nông dân, thúc đẩy toàn châu lục pháttriển công nghiệp sản xuất phân bón, thực hiện các bước đi ổn định thị trườngnông sản, vật tư phục vụ nông nghiệp và nông dân nhằm tăng cường sức cạnhtranh của nông sản châu Phi Những biện pháp này cần được thực hiện trong bốicảnh các chiến lược bao quát và thích hợp để tạo việc làm, bảo vệ môi trường,thích nghi với biến đổi khí hậu, bảo đảm sự phát triển ổn định và bền vững củachâu Phi
Qua thực trạng giảm nghèo tại một số quốc gia trên thế giới, chúng tôi rút
ra kinh nghiệm như sau: các chương trình giảm nghèo tại các nước này thành công nguyên nhân chính là do Nhà nước có chính sách xóa đói giảm nghèo hợp
lý, có sự liên kết chặt chẽ giữa người dân và cơ quan thực thi chính sách trong thực hiện các chương trình giảm nghèo Cụ thể hơn người dân được tham gia vào các khâu của chương trình giảm nghèo: Trong xác định nhu cầu thiết yếu giảm nghèo, cán bộ và người dân cùng tham gia triển khai chương trình; trong xây dựng và lựa chọn các chương trình giảm nghèo người dân được tham gia vì
Trang 28vậy các chương trình đưa ra phù hợp với điều kiện kinh tế địa phương; trong thực hiện các chương trình giảm nghèo, cộng đồng các dân tộc được tham gia vào các lớp tập huấn do địa phương tổ chức.
2.2.3 Bài học kinh nghiệm
2.2.3.1 Chương trình giảm nghèo
Qua tìm hiểu kinh nghiệm giảm nghèo ở Việt Nam và trên Thế giới chúngtôi đã rút ra bài học quý báu trong công tác giảm nghèo nói chung, chương trình30a nói riêng:
Các chương trình giảm nghèo cần thực hiện phân cấp, trao quyền chocộng đồng người dân, nâng cao tính dân chủ ở cơ sở, người dân không những làngười hưởng lợi từ các sản phẩm của chương trình mà họ chính là những ngườichủ thực sự thực hiện dự án
Xóa đói giảm nghèo không chỉ là nhiệm vụ của nhà nước, của toàn xã hội,
mà trước hết là bổn phận của chính người nghèo, phụ thuộc vào sự vận động tựgiác của bản thân người nghèo, cộng đồng nghèo Vì vậy giảm nghèo cần huyđộng cao độ sự tham gia của người dân để đảm bảo giảm nghèo nhanh và bềnvững
Triển khai hiệu quả các chương trình dự án xóa đói giảm nghèo từ cácnguồn tài chính trợ giúp của nhà nước và các tổ chức trong và ngoài nước bằngcách có sự tham gia quản lý của cộng đồng người dân
Tiếp cận nguồn lực của người dân phải đi liền với công tác tư vấn, hướngdẫn sử dụng nguồn lực có hiệu quả căn cứ vào hoàn cảnh cụ thể của từng hộ giađình
2.2.3.2 Phương pháp tiếp cận mới cho giảm nghèo
- Tiếp cận có sự tham gia của cộng đồng
Trước đây xây dựng chính sách giảm nghèo chủ yếu theo cách tiếp cận từ trênxuống, theo định hướng chỉ đạo từ lãnh đạo cấp trên, theo ý kiến chủ quan của cán
bộ làm chính sách Nhưng giờ đây đã có những thay đổi phương pháp tiếp cận khi
Trang 29xây dựng và thực hiện chính sách giảm nghèo đảm bảo phù hợp hơn, hướng tới cộngđồng dân tộc thiểu số đó là hướng tiếp cận từ dưới lên có sự tham gia của cộng đồngngười dân, có điều tra khảo sát, tổ chức tham vấn, xác định nhu cầu của cộng đồngtrước khi xây dựng ban hành chính sách Theo đó người dân được trực tiếp tham gia,giám sát chương trình dự án, tham vấn ý kiến về mức độ hài lòng Tuy nhiên đểchương trình giảm nghèo có hiệu quả cao thì cần có sự kết hợp hài hòa giữa thể chếchính sách của nhà nước, vai trò của cơ quan thực thi chính sách và phát huy nguồnlực, năng lực của cộng đồng người dân.
- Tiếp cận tổng thể
Ủy ban dân tộc đã xây dựng “Định hướng hệ thống chính sách dân tộcđến năm 2020” để tiếp cận tổng thể trong xây dựng và thực hiện chính sách dântộc Trong khuôn khổ Hệ thống chính sách Ủy ban dân tộc đã và đang tiến hành:
+ Các nghiên cứu chính sách bài bản: Nghiên cứu nguồn nhân lực dân tộcthiểu số, nghiên cứu thực trạng quản lý và sử dụng đất đai dân tộc thiểu số,nghiên cứu mô hình tuyên truyền và vận động chính sách dân tộc
+ Các cuộc điều tra quy mô lớn: Điều tra phục vụ xây dựng Bộ tiêu chíphân định vùng dân tộc và miền núi theo trình độ phát triển
+ Thiết kế và từng bước xây dựng chính sách trên lĩnh vực dân tộc thiểu số+ Phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng báo cáo quốc gia phòngchống các hình thức phân biệt chủng tộc
Trang 30PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên của địa bàn nghiên cứu
3.1.1.1 Vị trí địa lý, địa mạo địa hình
- Vị trí địa lý
Xã Cẩm Đàn nằm ở phí Tây Bắc huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang Cótổng diện tích đất tự nhiên 1.852,48 ha, với dân số 3.127 người, có 827 hộ, đượcchia thành 7 thôn Xã Cẩm Đàn tiếp giáp:
Phía Đông giáp với xã Giáo Liêm
Phía Tây giáp với xã Chiên Sơn
Phía Nam giáp với xã Yên Định
Phía Bắc giáp với xã Biển Động
- Điều kiện địa hình, địa mạo
Do là một xã vùng cao nên địa hình xã Cẩm Đàn không bằng phẳng, cónhiều đồi núi, kênh rạch, sông suối Trên địa bàn xã có con sông bắt nguồn từ xãThạch Sơn chạy qua chia cắt xã thành 2 lưu vực chính: lưu vực 1 có thôn: CẩmĐàn, Gốc Gạo và Thượng; lưu vực 2 có thôn: Răng, Ao Giang, Rộc Nẩy vàĐồng Bưa
3.1.1.2 Điều kiện đất đai, thời tiết khí hậu
- Điều kiện đất đai
Là một xã thuộc khu vực miền núi phía bắc chủ yếu thuộc nhóm phù xa
cổ, có thành phần phe ra rít trên nền cơ giới nặng, nghèo dinh dưỡng thích hợptrồng mầu Xã có diện tích đất lâm nghiệp lớn và có nhiều đồi núi thấp nên rấtthuận tiện cho việc trồng rừng kinh tế và kinh tế vườn đồi
Trang 31Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Cẩm Đàn năm 2013
- Thời tiết khí hậu
Xã Cẩm Đàn có khí hậu lục địa vùng núi, theo chế độ mùa có thể chiathành hai mùa rõ rệt:
Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9, hướng gió thịnh hành là gió ĐôngNam, nhiệt độ trung bình là 300C, mưa nhiều lượng mưa chiếm khoảng 85%lượng mưa cả năm tập trung vào tháng 7, tháng 8 hàng năm
Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, hướng gió chính là gió ĐôngBắc, nhiệt độ trung bình là 150C, lượng mưa chiếm 15% lượng mưa cả năm, khíhậu khô hanh, độ ẩm thấp
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu
Trang 32Bảng 3.2: Tình hình dân số, nhân khẩu của xã Cẩm Đàn năm 2013 so với 2012
Trường Tiểu học có 1 trường bao gồm: Khu chính 12 phòng học được xâydựng kiên cố và 4 phòng học cắm bản cấp 4 ở 4 thôn, trường đạt chuẩn Quốc gianăm 2005
Trường THCS gồm 16 phòng được xây dựng kiên cố và hàng năm đạttiên tiến xuất sắc
Trang 33Trường Mầm non có 2 phòng học khu chính và 6 phòng học ở các khu lẻcủa 6 thôn, hàng năm trường đạt tiên tiến xuất sắc.
Xã có 1 trường THPT ở trung tâm là 1 trong 4 trường của huyện, hàngnăm trường luôn có học sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi của tỉnh
Xã có 1 trạm y tế ở khu trung tâm và mạng lưới y tế thôn bản ở 7 thôn, có
5 thôn có nhà văn hóa Toàn xã có hệ thống truyền thanh tới các thôn và trangthiết bị cho mỗi thôn 1 bộ loa truyền thanh và tăng âm, đảm bảo thông tin đápứng công tác tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện đường lối chính sáchcủa Nhà nước, tiếp thu ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất đời sống
Dịch vụ thương mại do có tuyến đường quốc lộ 31 chạy qua trung tâm xãlên trung tâm huyện, do đó toàn xã có 65 hộ đăng ký kinh doanh nộp thuế ổnđịnh và 86 hộ kinh doanh nhỏ ở khắp 7 thôn, các thôn đều có máy tuốt lúa vàxay sát gạo Toàn xã có 226 thuê bao cố định, 12 xe ô tô kinh doanh vận chuyểnhàng hóa và 7 máy tuốt liên hoàn nhằm giải phóng lao động của nhân dân
3.1.2.3 Tình hình chính trị
Hệ thống chính trị từ xã đến thôn đều được kiện toàn đảm bảo, hoạt động lãnhđạo, chỉ đạo nhân dân thực hiện thắng lợi các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, các mụctiêu kinh tế - xã hội của địa phương, anh ninh trật tự được giữ vững ổn định Thườngxuyên củng cố tổ chức cán bộ xã, do đó đội ngũ cán bộ từ xã đến thôn bản đều đạtchuẩn về trình độ văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đượcgiao của thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, góp phầntích cực vào công cuộc xóa đói giảm nghèo, để đời sống nhân dân ngày càng đượcphát triển về kinh tế, văn hóa, ổn định về chính trị
3.1.2.4 Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
Là một xã có nền sản xuất nông nghiệp là chính, nguồn thu ngân sách hạnhẹp, thu không đủ chi Đời sống nhân dân vẫn còn 59,77% hộ thuộc diện nghèo.Bình quân lương thực đầu người hàng năm 355.000đồng/người/năm Ngoài ravào thời kỳ lúc nông nhàn một bộ phận trong độ tuổi đi làm thuê tại các thành
Trang 34phố, thị xã, các đơn vị kinh tế khắp nơi trong cả nước để kiếm thêm thu nhập,nhằm bảo đảm ổn định cho cuộc sống hàng ngày.
- Thuận lợi
Xã Cẩm Đàn có diện tích đất tự nhiên tương đối lớn, địa hình đồi núi, làmột lợi thế về trồng các loại cây lâu năm, và trồng rừng kinh tế như: Vải thiều,keo, thông, Có con sông Cẩm Đàn chảy qua, đáp ứng được một phần tưới tiêucho cây trồng, hoa màu Có đường Quốc lộ 31 chạy dọc theo trung tâm xã dài 4
km thuận tiện cho việc thông thương buôn bán và đi lại
Bên cạnh đó xã Cẩm Đàn còn có các mỏ đồng, là nguồn tài nguyên quýgiá của địa phương, hiện nay địa phương đã và đang tạo điều kiện cho các công
ty vào Cẩm Đàn để khai thác quặng, tạo công ăn việc làm cho người dân
Cộng đồng các dân tộc đoàn kết, yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau trong sảnxuất nông nghiệp và đời sống hàng ngày
Xã có trường THPT nên có những học sinh thuộc các Xã khác xa trường
ở trọ giúp người dân có thêm thu nhập từ phòng trọ
- Khó khăn
Khí hậu của địa phương có hai mùa rõ rệt và có sự thay đổi lớn giữa cácmùa trong năm nhất là mùa Đông và mùa Hè đã khiến việc sinh hoạt của ngườidân và việc sản xuất nông nghiệp gặp nhiều bất lợi
Nguồn nước mặt ở đây dễ bị ô nhiễm, do đất chứa nhiều tỷ lệ đồng, việckhai thác quặng đồng cũng gây ô nhiễm môi trường do các khu luyện đồng thảihóa chất và phế thải ra môi trường
Thực trạng cơ sở vật chất của xã còn nhiều thiếu thốn, yếu kém và khôngđồng bộ đòi hỏi phải có quỹ đất để thực hiện việc mở rộng, nâng cấp, cải tạo vàlàm mới các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội
Các dân tộc thiểu số sản xuất mang nặng tính truyền thống, mỗi dân tộclại có phong tục tập quán riêng, cổ hủ, lạc hậu, trình độ dân trí thấp do đó khótiếp nhận sự quan tâm hỗ trợ từ chương trình giảm nghèo
Trang 35Diện tích đất canh tác còn manh mún; việc ứng dụng khoa học kỹ thuậtvào sản xuất còn chậm; sản xuất nông nghiệp chủ yếu là độc canh cây lúa; hệthống dịch vụ cung ứng vật tư nông nghiệp giống vốn chưa được kịp thời; hệthống giao thông và thủy lợi nội đồng còn khó khăn và xuống cấp; đội ngũ cán
bộ trình độ khoa học còn ít, không được sử dụng hợp lý; công tác thu chi ngânsách còn khó khăn, thu không đủ chi, vẫn chủ yếu trông chờ vào nguồn ngânsách của Nhà nước
Người dân có thói quen đốt rừng làm nương rẫy dễ gây cháy rừng, gây ônhiễm môi trường và xói mòn rửa trôi đất
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu
Xã Cẩm Đàn, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang được chọn làm địa điểmnghiên cứu vì:
Thứ nhất: Cẩm Đàn là một xã nghèo nằm trong huyện thuộc 62 huyện
nghèo nhất cả nước nằm trong chương trình 30a, có tỷ lệ hộ nghèo cao, kinh tếphát triển lạc hậu chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp Vấn đềđầu tư cho phát triển kinh tế xã hội của xã giúp xóa đói giảm nghèo là một vấn
đề cần thiết
Thứ hai: Cẩm Đàn đã nhận được nhiều nguồn đầu tư công để phát triển
kinh tế xã hội từ các chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế như chương trình
135, 134,… Tuy nhiên, kết quả từ các chương trình dự án này vẫn còn nhiều hạnchế và chưa được như mong đợi Một trong những nguyên nhân của hiện trạngnày là do sự tham gia của cộng đồng các dân tộc chưa phát huy hết vai trò Tìmhiểu thực trạng tham gia của cộng đồng các dân tộc trong chương trình 30a từ đóđưa ra các giải pháp nhằm nâng cao sự tham gia của cộng đồng các dân tộcnhằm giảm nghèo xã Cẩm Đàn là vấn đề có ý nghĩa thực tế và khả thi
Trang 363.2.2 Thu thập thông tin, số liệu
3.2.2.1 Thông tin, số liệu thứ cấp
Thông tin, số liệu thứ cấp được thu thập từ các tài liệu nghiên cứu, sách,báo, internet… Đã được công bố và báo cáo tổng kết được công bố của xã quatừng năm, số liệu thống kê của các ban ngành của xã Cẩm Đàn; những thông tin,các báo cáo về tình hình kinh tế xã hội của xã Cẩm Đàn; các chính sách và tìnhhình đầu tư của chương trình 30a ở địa phương nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế;đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa xã hội của cộng đồng các dântộc…Thông tin thứ cấp được thu thập để phục vụ cho cơ sở lý luận thực tiễn,đặc điểm địa bàn nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và một số nội dung củaphần kết quả nghiên cứu
3.2.2.2 Thông tin, số liệu sơ cấp
- Thông tin, số liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra phỏng vấn sâu,phỏng vấn bán cấu trúc gồm:
+ Thông tin hộ dân, thông tin cán bộ được điều tra
+ Các chương trình, dự án được triển khai từ chương trình 30a ở địaphương
+ Sự tham gia của người dân trong các chương trình, dự án ở tất cả cáckhâu từ xác định nhu cầu, lập kế hoạch, triển khai, giám sát đến hưởng lợi vàquản lý sản phẩm
+ Các khó khăn, thuận lợi của cộng đồng các dân tộc trong quá trình thamgia chương trình 30a
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trongchương trình 30a
+ Khuyến nghị các giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng đồng cácdân tộc trong chương trình giảm nghèo
- Đối tượng điều tra, phỏng vấn
Trang 37+ Đối với cán bộ gặp để thu thập thông tin thứ cấp thì sẽ hỏi thêm về cácthông tin của vấn đề đó mà ở số liệu thống kê và các báo cáo tổng kết không có,
3.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
- Sử dụng phương pháp phân tích, phương pháp thống kê mô tả, thống kê
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
3.2.4.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong chương trình 30a.
- Tỷ lệ số người dân được tham gia xác định nhu cầu thiết yếu trongchương trình 30a
- Tỷ lệ số người dân được tham gia lập kế hoạch trong chương trình 30a
- Tỷ lệ người dân được tổ chức thực hiện kế hoạch trong chương trình 30a
- Tỷ lệ người dân được giám sát đánh giá chương trình 30a
- Tỷ lệ người dân được quản lý, sử dụng sau bàn giao chương trình 30a
3.2.4.2 Nhóm chỉ tiêu chứng minh yếu tố ảnh hưởng
- Nhóm chỉ tiêu thể hiện phong tục tập quán
+ Phong tục lạc hậu ảnh hưởng đến sự tham gia
- Nhóm chỉ tiêu thể hiện điều kiện kinh tế
Trang 38+ Diện tích đất canh tác
+ Thu nhập bình quân
+ Số lao động bình quân/hộ
+ Loại hộ
- Nhóm chỉ tiêu thể hiện trình độ văn hóa
+ Tỷ lệ người dân không biết chữ
+ Tỷ lệ người dân biết chữ
+ Tỷ lệ người dân tốt nghiệp trình độ cấp 1
+ Tỷ lệ người dân tốt nghiệp trình độ cấp 2
+ Tỷ lệ người dân tốt nghiệp trình độ cấp 3
+ Tỷ lệ người dân trình độ trung cấp trở lên
+ Tỷ lệ người dân biết tiếng kinh
- Nhóm chỉ tiêu thể hiện giới tính
+ Tỷ lệ giới nữ/nam tham gia vào các hoạt động của chương trình 30a
- Nhóm chỉ tiêu thể hiện cơ chế, chính sách
+ Sự tham gia của người dân trong chương trình 30a
- Nhóm chỉ tiêu thể hiện năng lực của cán bộ thực thi chính sách
+ Chỉ tiêu đánh giá mức độ xuống thăm thôn bản của cán bộ giảm nghèo+ Chỉ tiêu đánh giá trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn của cán bộ+ Chỉ tiêu đánh giá năng lực của cán bộ giảm nghèo
- Nhóm chỉ tiêu thể hiện kiểm tra đánh giá từ cấp trên
+ Chỉ tiêu thể hiện mức độ kiểm tra đánh giá của cấp trên
- Nhóm chỉ tiêu thể hiện hỗ trợ từ chương trình khác
+ Tổng số dự án/chính sách giảm nghèo khác của chính phủ, các tổ chứcphi chính phủ, tổ chức quốc tế đang thực hiện trên địa bàn xã
+ Tỷ lệ dự án có sự tham gia của cộng đồng/tổng số dự án
Trang 39PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Tổng quan các hoạt động được thực hiện trong chương trình 30a tại xã Cẩm Đàn, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang
4.1.1 Hoạt động hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập
Cẩm Đàn là một xã của huyện nghèo Sơn Động, tỉnh Bắc Giang; nơi cóđịa hình cao chủ yếu là đồi núi, người dân nơi đây phần lớn là cộng đồng cácdân tộc thiểu số sinh sống chủ yếu là sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp nênCẩm Đàn luôn nhận được sự quan tâm sâu sắc và đặc biệt được hỗ trợ về sảnxuất nông ngiệp từ các chương trình giảm nghèo của nhà nước và địa phương.Thực hiện theo nghị quyết 30a/2008/NQ-CP về giảm nghèo và bền vững đối vớicác huyện nghèo xã Cẩm Đàn được hỗ trợ về sản xuất gồm các hoạt động:
- Hỗ trợ máy cày, máy tuốt lúa, máy xay cám viên về các thôn theo Chỉtiêu trên huyện đưa về xã qua đó cán bộ xã bình xét phân bổ về các thôn phục vụsản xuất nông nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp
- Hỗ trợ con giống cây trồng, phân bón cho người dân sản xuất nôngnghiệp theo hình thức đối ứng bình xét tùy thuộc vào chỉ tiêu được hỗ trợ vàđiều kiện nông nghiệp của từng hộ gia đình
- Hỗ trợ giống vật nuôi và vacxin tiêm phòng thông qua chỉ tiêu điều kiệnkinh tế của hộ cán bộ khuyến nông, ban giảm nghèo kết hợp với cán bộ thôn bảnbình xét cho các hộ gia đình
Bảng 4.1: Hỗ trợ thiết bị máy móc cho sản xuất nông nghiệp (đvt: cái)
(Nguồn: Cán bộ khuyến nông)
Trang 40Bảng 4.2: Hỗ trợ giống cây trồng và vật nuôi cho sản xuất nông, lâm nghiệp
(Nguồn: Cán bộ khuyến nông)
Được hỗ trợ thiết bị máy móc và con giống theo nghị quyết
30a/2008/NQ-CP Đảng ủy, UBND xã Cẩm Đàn tập trung chỉ đạo tích cực đưa nguồn hỗ trợđến cho bà con, chuyển đổi cơ cấu cây trồng tiếp tục đầu tư mô hình chăn nuôi
có hiệu quả; chỉ đạo tổ chức tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật về cáchphòng trừ sâu bệnh vá chăm sóc cây trồng vật nuôi với sự tham gia tích cực củangười dân; đầu tư khai thác hợp lý công trình thủy lợi, làm tốt công tác phòngchống dịch bệnh nên sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả khá cao đưa mức sốngcủa bà con đi lên rõ rệt góp phần trong công tác giảm nghèo nhanh của địaphương
- Về trồng trọt năm 2013 ban lãnh đạo của xã chỉ đạo tổ chức tập huấnchuyển giao khoa học kỹ thuật về cách phòng trừ sâu bệnh và chăm sóc câytrồng vật nuôi được 3 lớp và 120 người dân tham gia tiếp thu các loại giống mới:giống lúa lai 520kg được hỗ trợ từ tỉnh là 30%, huyện 40% còn lại dân đối ứng,giống ngô lai 491kg được hỗ trợ 40k/1kg còn lại người dân đối ứng Qua đó mànăng suất cũng như chất lượng lúa, ngô được nâng cao Tổng diện tích gieotrồng 331,6ha được 101,7% so với kế hoạch, so với năm 2012 tăng 23,7ha.Năng suất lúa bình quân cả năm đạt 50,2 tạ/ha, sản lượng lúa 878,5tấn đạt