1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài tiểu luận chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty vinatexmark

23 5,1K 26
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty vinatexmark
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực
Thể loại tiểu luận
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 494 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yếu tố con người luôn là yếu tố quan trọng nhất và là vị trí hàng đầu trong sự phát triển và tồn tại của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động kinh tế xã hội. Một công ty cho dù có nguồn tài chính dồi dào, phong phú, sử dụng kỹ thuật công nghệ hiện đại tiên tiến như thế nào đi nữa cũng không thể tồn tại và phát triển được nếu như họ không quan tâm hoặc đánh giá thấp về con người hoặc do công tác quản trị nhân sự của công ty đó kém hiệu quả.Lí do chọn đề tài:Nguồn nhân lực không tự nhiên dồi dào, không tự nhiên đáp ứng được nhu cầu của khoa học kĩ thuật mà nguồn nhân lực cần được trải qua đào tạo và phát triển. Thị trường luôn luôn biến động, khoa học công nghệ phát triển không ngừng, nguồn lao động luôn luôn đổi mới. nếu không có chiến lược đào tạo và phát triển nguồn lao động của công ty một cách thích hợp thì doanh nghiệp khó có thể cạnh tranh được với thị trường trong nước cũng như nước ngoài.Thực trạng nguồn nhân lực hiện nay của Việt Nam

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Viện Đào Tạo Sau Đại Học

ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN

CHIẾN LƯỢC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN

LỰC TẠI CÔNG TY VINATEXMARK

TPHCM

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Yếu tố con người luôn là yếu tố quan trọng nhất và là vị trí hàng đầu trong sự phát triển và tồntại của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động kinh tế - xã hội Một công ty cho dù cónguồn tài chính dồi dào, phong phú, sử dụng kỹ thuật công nghệ hiện đại tiên tiến như thế nào

đi nữa cũng không thể tồn tại và phát triển được nếu như họ không quan tâm hoặc đánh giáthấp về con người hoặc do công tác quản trị nhân sự của công ty đó kém hiệu quả

Lí do chọn đề tài:

Nguồn nhân lực không tự nhiên dồi dào, không tự nhiên đáp ứng được nhu cầu của khoa học

kĩ thuật mà nguồn nhân lực cần được trải qua đào tạo và phát triển Thị trường luôn luôn biếnđộng, khoa học công nghệ phát triển không ngừng, nguồn lao động luôn luôn đổi mới nếukhông có chiến lược đào tạo và phát triển nguồn lao động của công ty một cách thích hợp thìdoanh nghiệp khó có thể cạnh tranh được với thị trường trong nước cũng như nước ngoài

Thực trạng nguồn nhân lực hiện nay của Việt Nam

Quy mô nguồn nhân lực

Việt Nam hiện là một nước nông nghiệp với dân số đông và tốc độ gia tăng dân số lớn Do đóquy mô nguồn nhân lực cũng rất lớn và tốc độ gia tăng cũng khá cao vào khoảng 1,5 % Đây làmột thách thức rất lớn đối với nền kinh tế trong vấn đề giải quyết việc làm và nâng cao trình

độ cho người lao động Việt Nam có tỷ lệ tăng tự nhiên hiện ở mức 1,1%, cao thứ 9 ở ĐôngNam Á

Đó là kết quả tích cực của công tác kế hoạch hóa dân số từ khá sớm Theo đó, tốc độ tăng quy

mô nguồn nhân lực cũng đang giảm xuống nhưng vẫn giữ được lượng tăng lao động khá cao.Dân số đông, lại tăng lớn, nên nguồn lao động vốn đã dồi dào, tạo áp lực cho việc giải quyếtcông ăn việc làm hàng năm; trong điều kiện quy mô kinh tế còn thấp thì năng suất lao độngthấp (bình quân 1 năm lao động chỉ đạt khoảng 34,7 triệu đồng, trong đó của nhóm ngànhnông, lâm nghiệp – thủy sản chỉ có 35,0 triệu đồng riêng nông nghiệp còn thấp hơn nữa 12,4triệu đồng )

Cơ cấu lao động theo tuổi

Theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2012 dân số trong độ tuổi lao động cả nước là

55 triệu người, trong đó 45,2 triệu người thuộc lực lượng lao động trong độ tuổi, chiếm 82,2%

Trang 3

tổng dân số trong độ tuổi lao động Số lao động trong độ tuổi đang làm việc là 43,9 triệungười, chiếm 51,1% tổng dân số, bao gồm: lao động khu vực thành thị gần 12 triệu người,chiếm 27% tổng lao động trong độ tuổi đang làm việc; lao động khu vực nông thôn 31,9 triệungười, chiếm 73%.

Nguồn lao động dồi dào và đang tăng nhanh Tỷ lệ lao động tuổi 15- 34 và trên 60 có xuhướng giảm, còn độ tuổi từ 35-59 thì có xu hướng tăng lên, dù sự thay đổi này là không đáng

kể Trong tổng số lao động của cả nước thì lao động nông thôn chiếm tỉ lệ lớn Năm 2011 cảnước có tới 34453,2 nghìn lao động ( chiếm 57,0 % cả nước), năm 2012 thì có 35119,1 nghìnlao động nông thôn( chiếm 58,0%) cả nước Lượng lao động nông thôn vẫn ngày càng tăng tuynhiên tỷ trọng trong số lao động của cả nước thì đang có xu hướng giảm dần

Tỷ lệ lao động nông thôn lớn, mà đa số lại là không có trình độ hiện đang là một thách thứclớn đối với phát triển nề kinh tế Yêu cầu giáo dục đào tạo đối với họ là rất cấp thiết, không thểkhông triển khai nếu muốn phát triển nền kinh tế đất nước Ngày 27/11/2009, Chính phủ đãphê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020, theo đó mỗi năm sẽ đàotạo cho 1 triệu lao động với tổng kinh phí thực hiện Đề án là 25980 tỷ đồng Mỗi lao độngnông thôn trong diện đào tạo được hỗ trợ phí đào tạo nghề dưới 3 tháng với mức tối đa 3 triệuđồng/người/khoá và được hỗ trợ tiền ăn, chi phí đi lại

Trong khi đó thì khu vực thành thị có lượng lao động thất nghiệp tương đối cao và có xuhướng ngày càng tăng Năm 2011 là 4,65%, năm 2012 là 4,60%

Như vậy ta có thể thấy là nguồn nhân lực của nước ta có nhu cầu đào tạo rất lớn do số lượnglao động đông, tỷ lệ trong độ tuổi lao động cao và số lao động nông thôn cũng rẩt lớn Mặtkhác, trình độ lực lượng lao động của chúng ta rất thấp,một khối lượng lớn người lao độngchưa được giáo dục, đào tạo Do đó, muốn đáp ứng được nhu cầu của quá trình tăng trưởng vàphát triển kinh tế thì lao động cần phải được đào tạo, trang bị và nâng cao trình độ chuyênmôn, kỹ thuật, tay nghề

Cơ cấu lao động theo giới tính.

Lực lượng lao động hiện nay của nước ta có tỷ lệ nữ chiếm trên 54 %, trong đó lao động nữtrong và trên độ tuổi lao động nhiều hơn lao động nam, đặc biệt là lao động nữ trên độ tuổi laođộng cao hơn rất nhiều so với lao động nam

Trang 4

Như vậy có thể thấy là lao động nữ nước ta trong tổng số lao động của cả nước là rất lớn,

đây là một lực lượng lao động rất quan trọng, góp phần không nhỏ vào quá trình phát triển củađất nước Tỷ lệ nữ tham gia lực lượng lao động đạt 78,2% so với nam giới là 86%, trong đó cómột số lĩnh vực trước đây chỉ dành cho nam giới Do đặc điểm về giới tính và chức năng củangười phụ nữ nên tỷ lệ nữ tham gia vào hoạt động kinh tế ít hơn nam giới ở cả hai khu vựcthành thị và nông thôn Đây là một sự lãng phí rất lớn nguồn nhân lực của đất nước Khu vựcnông thôn tỷ lệ nữ tham gia vào hoạt động kinh tế cao hơn thành thị, cho thấy ở nông thôn chủyếu lao động nông nghiệp nên thu hút nhiều lao động nữ hơn thành thị

Tại thời điểm điều tra, cả nước có 1,3 triệu lao động trong độ tuổi thất nghiệp, tỷ lệ thất nghiệp

là 2,9% (cao hơn mức 2,38% của năm 2011), trong đó tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị là4,64%, xấp xỉ năm 2011; khu vực nông thôn là 2,25%, cao hơn mức 1,53% của năm 2011 Tổng hợp tình hình kinh tế xã hội trong 6 tháng năm 2013 của cơ quan này cũng cho thấy, tỷ lệthiếu việc làm của lao động trong độ tuổi hiện là 4,31%, trong đó khu vực thành thị là 1,95%;khu vực nông thôn là 5,24% Tỷ lệ lao động nữ thiếu việc làm cao hơn lao động nam Nhưvậy, để có thể phát huy hết nguồn lực phát triển đất nước thì cần phải có giải pháp để tăng tỉ lệlao động nữ tham gia vào hoạt động kinh tế, giảm tỉ lệ thất nghiệp của lao động nữ cũng như tỷ

lệ thất nghiệp chung của lao động cả nước nhằm tận dụng hết nguồn nhân lực bên trong, pháttriển đất nước

Nhận biết tầm quan trọng của vấn đề này, tôi chọn đề tài “ Chiến lược đào tạo và phát triểnnguồn nhân lực tại công ty VINATEXMART”

Kết cấu bài tiểu luận

Ngoài lời mở đầu và kết luận, bài tiểu luận chia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí thuyết về chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty Vinatexmark

Chương 3: Một số chiến lược hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực củacông ty Vinatexmark

Trang 5

Chương 1: Cơ sở lí thuyết về chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân

lực

1.1.Chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Mỗi một doanh nghiệp để tồn tại và phát triển cần có sự kết hợp giữa các nguồn lực, từ nguồnlực về tài chính đến nguồn lực về con người, từ sự phát huy nội lực đến ứng dụng ngoại lựcmột cách hiệu quả nhất Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nguồn nhân lực đóng vai trò rấtquan trọng, nó quyết định tới chất lượng kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1.Khái niệm nguồn nhân lực

Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa như hiện nay máy móc đóng vai trò rất quantrọng với sự tồn tại và phát triển của cả nước nói chung và của mỗi doanh nghiệp nói riêng.Tuy nhiên gắn liền với sự tồn tại và phát triển đó chính là nguồn nhân lực bởi đây mới là nhân

tố có tính chất quyết định nhất đến sự tồn vong và phát triển của mỗi tổ chức Hiện nay kháiniệm nguồn nhân lực được hiểu theo khá nhiều hướng khác nhau:

Theo giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực, nhà xuất bản Đại học kinh tế: “Nguồn nhân lực lànguồn lực con người, có quan hệ chặt chẽ với dân số, là bộ phận quan trọng trong dân số, đóngvai trò tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội.”

Tuy nhiên nếu xem xét trên khía cạnh của một doanh nghiệp thì khái niệm có vẻ quá rộng Xéttrong phạm vi một doanh nghiệp thì nguồn nhân lực ấy được hiểu là “lực lượng lao động trongdoanh nghiệp được xem xét theo quy mô (tức số lượng) và cơ cấu, thông qua đó chất lượng laođộng được phản ánh Số lượng lao động trong doanh nghiệp nhiều hay ít do yêu cầu nhiệm vụsản xuất của doanh nghiệp”

Như vậy nguồn nhân lực trong một doanh nghiệp không chỉ là con số cụ thể về số người laođộng đang làm việc trong doanh nghiệp mà còn phải xét đến những nguồn lực bên trong củalực lượng lao động đó

1.1.2.Chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động nhằm duy trì và nâng cao chất lượngnguồn nhân lực trong mỗi tổ chức, đây có thể coi là điều kiện tiên quyết đến sự tồn tại và phát

Trang 6

triển mỗi tổ chức, giúp tổ chức có thế đứng vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh hiệnnay.

“Phát triển nguồn nhân lực (theo nghĩa rộng) là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức đượctiến hành trong những khoảng thời gian nhất định để nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghềnghiệp của người lao động

Trước hết, phát triển nguồn nhân lực chính là toàn bộ những hoạt động học tập được tổ chứcbởi doanh nghiệp, do doanh nghiệp cung cấp cho người lao động Các hoạt động đó có thểđược cung cấp trong vài giờ, vài ngày hoặc thậm chí tới vài năm, tuỳ vào mục tiêu học tập; vànhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp cho người lao động theo hướng đi lên, tức lànhằm nâng cao khả năng và trình độ nghề nghiệp của họ Như vậy, xét về nội dung, phát triểnnguồn nhân lực bao gồm ba loại hoạt động là: giáo dục, đào tạo và phát triển

- Giáo dục : được hiểu là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho con người bước vào mộtnghề nghiệp hoặc chuyển sang một nghề mới, thích hợp hơn trong tương lai

- Đào tạo : được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện

có hiệu quả hơn chức năng nhiệm vụ của mình Đó chính là quá trình học tập làm cho ngườilao động nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt động học tập để nâng cao trình

độ, kỹ năng của người lao động để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quả hơn

- Phát triển : là các hoạt động học tập vượt ra khỏi phạm vi công việc trước mắt của người laođộng, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên cơ sở những định hướng tương lai của

tổ chức”

Như vậy chúng ta có thể thấy đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đều có một mục tiêu chung

đó là trang bị cho người lao động những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc, tuy nhiênđào tạo nguồn nhân lực là một chiến lược nhằm đào tạo người lao động trong ngắn hạn, nhằmgiúp họ có thể thực hiện tốt công việc hiện tại, còn phát triển nguồn nhân lực là công tác đểchuẩn bị cho người lao động những kiến thức, kỹ năng để có thể đáp ứng những yêu cầu củacông việc không chỉ trong hiện tại mà trong cả tương lai

1.1.3.Vai trò của chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đối với sự phát triển của công ty:

Trang 7

Vai trò của nhân lực

Nguồn nhân lực là nhân tố chủ yếu tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp, đảm bảo mọi nguồn sángtạo trong tổ chức, sáng tạo ra các hàng hóa, dịch vụ và kiểm tra được quá trình sản xuất kinhdoanh đó

Nguồn nhân lự là nguồn lực mang tính chiến lược

Nguồn nhân lực là nguồn lực vô tận

Vai trò của chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:

-Nguồn nhân lực có vai trò rất quan trọng đối với sự hưng thịnh của công ty Do đó chiến lượcđào tạo và phát triển nguồn nhân lực có vai trò rất lớn đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là cáctập đoàn kinh tế lớn

-Chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một yếu tố không thể thiếu trong hoạtđộng quản lí của các doanh nghiệp

-Chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho phép các daonh nghiệp tạo lợi thế cạnhtranh, mà trong thời kì kinh tế thị trường đầu tư vào nguồn nhân lực là đầu tư khôn ngoan nhất.-Chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho phép doanh nghiệp thực hiện các mụctiêu, chiến lược kinh doanh dễ dàng hơn

1.2 Quy trình xây dựng chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp

1.2.1.Sự cần thiết phải đào tạo và phat triển nguồn nhân lực

-Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu công việc của tổ chức hay nóicách khác là để đáp ứng cầu tồn tại và phát triển của tổ chức Trong sự biến động mạnh mẽnền kinh tế tri thức thì việc ngày càng nâng co chất lượng của nguồn nhân lực là cần thiết.-Đào tạo và phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và phát triển của người lao động Quátrình đào tạo đáp ứng cơ hội học tập cho những người có thâm niên trước đây chưa được đàotạo, còn với những lao động trẻ vừa bước chân vào công việc thì cần đào tạo để dễ dàng thíchnghi với công việc tốt hơn

-Đào tạo và phát triển là giải pháp mang tính chiến lược tạo ra lợi thế cạnh tranh của tổ chức.đào tạo sẽ giúp cho họ nhanh chóng hòa nhập với công việc, với con người trong doanhnghiệp

Trang 8

1.2.2.Vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đối với phát triển trong doanh nghiệp

-Đào tạo và phát triển nguồn lực là điều kiện tiên quyết để một tổ chức tồn tại và đi lên bởi vì

nó giúp cho doanh nghiệp:

-Nâng cao năng suất lao động, hiệu quả thực hiện công việc và chất lượng của thực hiện côngviệc

-Giảm bớt sự giám sát công việc vì người lao động sau đào tạo sẽ có khả năng tự giám sátmình trong công việc

-Nâng cao tính ổn định và năng động của tổ chức Khi có sự thay đổi mạnh của thị trường, đặcbiệt là thị trường khoa học kỹ thuật, với nguồn lao động chất lượng thì tổ chức dễ dàng hòanhập

-Duy trì và nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực

-Tạo điều kiện cho áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và quản lí vào doanh nghiệp

-Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực dựa trên những điều kiện của doanh nghiệp

-Mỗi doanh nghiệp tùy vào lĩnh vực kinh doanh mà tuyển dụng và đào tạo nhân lực phù hợpvới vị trí, chức năng của từng công việc cụ thể Tùy vào mục tiêu kinh doanh, tình hình nhân

sự, tình hình tài chính…mà có những mục tiêu chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lựcriêng Các mục tiêu chiến lược nguồn nhân lực quy định các nhiệm vụ cụ thể của từng thời kìchiến lược

1.2.3.Các phương pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Trong thực tế hiện nay có rất nhiều phương pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đượccác doanh nghiệp áp dụng:

Phương pháp luân chuyển và thuyên chuyển công việc

Đây là phương pháp mà người lao động được chuyển từ vị trí công việc này sang vị trí côngviệc khác nhằm tăng cường sự hiểu biết của họ trong nhiều lĩnh vực, công việc khác nhau.Phương pháp đào tạo này thường được áp dụng cho lao động là quản lý, có ba cách để thựchiện luân chuyển, thuyên chuyển công việc của một lao động: người lao động được chuyểnđến một vị trí công việc trong nội bộ một nghề chuyên môn, được chuyển đến một vị trí quản

lý ở bộ phận khác nhưng vẫn giữ nguyên chức năng nhiệm vụ như trước, hoặc người lao động

sẽ được chuyển đến một bộ phận khác ngoài lĩnh vực chuyên môn của mình Thông quaphương pháp này người lao động sẽ có thể học tập nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau,được làm công việc ở nhiều vị trí khác nhau mà không nhất thiết phải tổ chức riêng một lớpđào tạo, do đó phương pháp này vừa tỏ ra hiệu quả lại vừa đỡ tốn kém cho doanh nghiệp Tuynhiên phương pháp này cũng bộc lộ nhiều hạn chế do nó đòi hỏi người lao động phải có đủ

Trang 9

khả năng để có thể thích ứng được với công việc một cách nhanh chóng, bên cạnh đó phươngpháp này còn không đảm bảo cho người lao động được đào tạo một cách có hệ thống.

Phương pháp cử đi học ở các trường chính quy

Đây là phương pháp mà các doanh nghiệp có thể cử nhân viên của mình theo học các khóa đàotạo tại các trường chính quy như trường dạy nghề, trung cấp, cao đẳng, đại học Người laođộng được đào tạo theo phương pháp này sẽ có cơ hội được học tập một cách khá đầy đủ vàbài bản về cả lý thuyết cũng như thực hành Như vậy rõ ràng là người lao động sau khi đào tạo

sẽ vừa có một nền tảng kiến thức vững chắc lại vừa có khả năng ứng dụng vào công việc mộtcách linh hoạt Đây chính là yếu tố rất cần thiết để người lao động có thể đáp ứng được nhữngnhu cầu về mặt trình độ chuyên môn trong tương lai Tuy nhiên phương pháp này đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải tốn kém cả về mặt thời gian và tiền bạc, bên cạnh đó phương pháp cũng cónhứng đòi hỏi nhất định về trình độ tiếp thu của người lao động, do vậy để thực hiện theophương pháp này công ty sẽ phải thực hiện tốt công tác xác định nhu cầu và đối tượng đào tạo

Phương pháp tổ chức các bài giảng, các hội nghị hoặc các hội thảo

Đây là một phương pháp khả phổ biến hiện nay, không chỉ trong giới hạn một doanh nghiệp

mà có khi là trong một tổ chức lớn Phương pháp này thực hiện bằng cách các doanh nghiệp tổchức những buổi hội thảo, hội nghị, trong đó lao động được đào tạo sẽ trao đổi với nhau vềmột vấn đề mà doanh nghiệp mong muốn dưới sự hướng dẫn của một người có kinh nghiệm,chuyên môn Do vậy các buổi hội thảo, hội nghị đó thường mang tính chất bình đẳng, ngườilao động có thể nêu ra những quan điểm của mình về vấn đề được trao đổi, qua đó doanhnghiệp thêm hiểu hơn về nhân viên trong công ty mình Cũng chính bởi người lao động có thểnêu ra những quan điểm của riêng mình nên kiểu phương pháp này mang lại cho người laođộng nhiều cái nhìn mới và kinh nghiệm hữu ích cho công việc của mình Tuy nhiên phươngpháp này còn tồn tại nhược điểm là không dễ dàng trong việc tổ chức được một buổi hội thảovới đầy đủ các thành phần tham dự, bên cạnh đó khâu tổ chức phương pháp này cũng khá tốnkém

Đào tạo các kỹ năng xử lý công văn, giấy tờ

Với phương pháp này người học sẽ được trao cho một loạt các công văn, giấy tờ, các bản ghinhớ, tường trình, báo cáo và các thông tin mà một người quản lý có thể sẽ gặp phải, sau đóngười học phải giải quyết số giấy tờ, sổ sách đó một cách nhanh gọn và đúng đắn nhất.Phương pháp này nhằm mục đích tạo cho người học tập cách ra quyết định nhanh chóng vàchính xác Qua đó công ty cũng có thể đánh giá phần nào năng lực của người học Tuy nhiên

Trang 10

phương pháp này lại rất dễ tạo ra những thiệt hại do việc làm của người lao động gây ra vì họchưa có đủ chuyên môn cũng như kinh nghiệm trong quá trình làm việc, từ đó gây ra ảnhhưởng không nhỏ tới việc thực hiện công việc của bộ phận.

Đào tạo các kĩ năng mềm

Mở lớp hoặc cử nhân viên đi học cá kỹ năng phục vụ cho lĩnh vực hoạt động của nhân viên

Có 5 kỹ năng mềm cơ bản: đặt mục đích, mục tiêu cho cuộc đời, kỹ năng thuyết trình, tư duy

và thay đổi bản thân, kỹ năng giải quyết vấn đề và kỹ năng làm việc của nhóm

1.2.4.Xác định mục tiêu của chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Xác định mục tiêu cho thời kì chiến lược là rất quan trọng Quá trình xác định mục tiêu cầnthực hiện các nguyên tắc sau:

Tính linh hoạt

Hệ thống mục tiêu phải linh hoạt để có thể điều chỉnh khi môi trường kinh doanh thay đổi

1.2.5.Lựa chọn chiến lược đao tạo và phát triển nguồn nhân lực

Trang 11

Đây là một khâu quan trọng của toan bộ quá trình hoạch định chiến lược Quy trình lựa chọnchiến lược bao gồm 4 bước là nhận biết chiến lược hiện tại, phân tích phương án, lựa chọnchiến lược, đánh giá chiến lược đã chọn.

Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của

công ty Vinatexmark

2.1.Giới thiệu tổng quan về Vinatexmark

- Công ty TNHH Một Thành Viên Thương mại Thời trang Dệt May Việt Nam là doanh nghiệp

100% vốn nhà nước, trực thuộc Tập Đoàn Dệt-May Việt Nam (Vinatex) là tổ hợp các công ty

đa sở hữu gồm có công ty mẹ Tập đoàn Dệt May Việt Nam, các đơn vị nghiên cứu đào tạo,gần 100 công ty con, công ty liên kết là các công ty cổ phần, kinh doanh đa lĩnh vực từ sảnxuất - kinh doanh hàng dệt may đến hoạt động thương mại dịch vụ, có hệ thống phân phối bánbuôn, bán lẻ, hoạt động đầu tư tài chính, đầu tư vào lĩnh vực hỗ trợ ngành sản xuất chính dệtmay

- Hệ thống siêu thị Vinatexmart là tên gọi của Công ty TNHH Một Thành Viên Thương mạiThời trang Dệt May Việt Nam

Ngày đăng: 07/07/2014, 10:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w