1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đậu tương rau tại Công ty tư vấn và đầu tư phát triển rau hoa quả, Viện nghiên cứu rau quả Hà Nội

109 963 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đậu tương rau tại Công ty Tư vấn và Đầu tư Phát triển rau hoa quả, Viện Nghiên cứu rau quả Hà Nội
Tác giả Phan Thị Thùy Linh
Người hướng dẫn PGS.TS.Trần Đình Thao
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế và Phát triển nông thôn
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên trong những nămvừa qua thì thị trường phát triển mạnh nhất của công ty là sản xuất và tiêu thụsản phẩm đậu tương rau.. Nói chung tình hình sản xuất và tiêu thụ đậu tương rau củ

Trang 2

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến PGS.TS.TrầnĐình Thao, giảng viên bộ môn Phân tích định lượng đã dành nhiều thời gian,tâm huyết và tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện đềtài.

Tôi xin được trân trọng cảm ơn Công Ty Tư Vấn & Đầu Tư Phát TriểnRau Hoa Quả đã cung cấp cho tôi những số liệu cần thiết và điều kiện giúp đỡcho tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2014

Tác giả khóa luận Phan Thị Thùy Linh

Trang 3

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Công ty Tư vấn và Đầu Tư Phát Triển Rau Hoa Quả thuộc Viện Nghiêncứu Rau Hoa Quả Gia Lâm, Hà Nội là một công ty sản xuất kinh doanh có sựquản lý của Nhà nước Hoạt động chính của công ty là tư vấn, chuyển giaocông nghệ, đào tạo sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu cho các đối tượngnông nghiệp nói chung và rau hoa quả nói riêng Tuy nhiên trong những nămvừa qua thì thị trường phát triển mạnh nhất của công ty là sản xuất và tiêu thụsản phẩm đậu tương rau Đậu tương rau là một sản phẩm vẫn còn tương đốimới ở thị trường Việt Nam, sản phẩm đậu tương rau đem lại năng suất caotrong sản xuất Sản xuất đậu tương rau làm tăng thu nhập cao, tạo công ănviệc làm làm cho lao động nông thôn Thời gian sinh trưởng ngắn, đậu tươngrau thích hợp cho việc sắp xếp cơ cấu cây trồng trong năm Giá trị thu nhậpsản xuất đậu tương rau cao hơn đậu tương thường Nói chung đậu tương rau

là một loại cây trồng có giá trị kinh tế và thành phần dinh dưỡng cao Với đềtài khóa luận tốt nghiệp là “Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩmđậu tương rau tại Công ty Tư Vấn & Đầu Tư Phát Triển Rau Hoa Quả” củatôi, luận văn cũng đã nêu lên một số nội dung sau:

Đối với sản xuất đậu tương rau công ty TV & ĐTPT RHQ không trựctiếp sản xuất mà công ty chỉ sản xuất và cung ứng giống cho người nông dân,hướng dẫn khoa học kỹ thuật và chịu trách nhiệm tiêu thụ đậu tương rau chongười dân Trong những năm qua Công ty đã ngày càng mở rộng được quy

mô diện tích sản xuất đậu tương rau Năm 2011 diện tích gieo trồng đậutương rau của Công ty là 48,8 ha với năng suất 87,39 tạ/ha đến năm 2012 diệntích trồng đậu tương rau của Công ty tăng lên 63,50 ha với năng suất 89,39 ha

và năm 2013 diện tích trồng đậu tương rau của Công ty là 85,72 ha với năngsuất là 85,72 tạ/ha Công ty cũng đã tạo điều kiện cho người dân với các chínhsách hỗ trợ về vốn, cung ứng giống cho người dân với giá thành thấp Hàng

Trang 4

năm Công ty lại mở các đợt tập huấn giúp cho người dân nắm rõ hơn quytrình gieo trồng, chăm sóc cũng như thu hoạch đậu tương rau Tuy nhiên bêncạnh những hộ có ý thức chăm sóc và tuân thủ các yêu cầu công ty đã đề rathì vẫn còn những hộ vẫn còn bảo thủ và sản xuất theo kinh nghiệm làm chonăng suất đậu tương rau vẫn chưa có tính ổn định.

Về tiêu thụ Công ty có 3 kênh tiêu thụ chính đó là tiêu thụ cho xuấtkhẩu, tiêu thụ cho công ty chế biến nông sản và tiêu thụ cho người mua buôn

Về xuất khẩu thì công ty mới chỉ có một thị trường duy nhất đó là TrungQuốc, tuy nhiên lượng đậu tương rau xuất khẩu cho Trung Quốc hàng năm rấtcao, năm 2011 đạt 182 tấn, năm 2012 tăng lên 238 tấn và đến năm 2013 là

296 tấn Về thị trường tiêu thụ trong nước thì công ty chủ yếu tiêu thụ cho 4công ty chế biến nông sản đó là CTCBNS Hưng Yên, CTCBNS Bắc Giang,CTCBNS Hải Dương, CTCBNS Nghệ An, khối lượng đậu tương rau tiêu thụcho các công ty trong những năm qua đều có xu hướng tăng mạnh Còn số ítcòn lại công ty bán cho người mua buôn, mặc dù tiêu thụ cho người mua buôn

có giá bán khá cao tuy nhiên công ty chỉ bán với khối lượng nhỏ vì tiêu thụcho người mua buôn không có tính ổn định

Ngoài sản xuất đậu tương rau công ty cũng tiến hành sản xuất hạt giốngđậu tương rau với mục đích chính là bán cho các hộ nông dân có hợp đồngvới công ty, còn lại một số ít thì tiêu thụ ra bên ngoài

Về doanh thu và lợi nhuận từ sản xuất đậu tương rau hạt giống và quảthương phẩm trong những năm qua cũng khá cao Năm 2013 lợi nhuận đemlại từ sản xuất đậu tương rau là 300.856.000 đồng, năm 2012 tăng lên393.394.000 đồng và năm 2013 tăng lên đến 488.512.000 đồng

Nói chung tình hình sản xuất và tiêu thụ đậu tương rau của Công ty tưvấn và đầu tư phát triển rau hoa quả mang lại hiệu quả khá cao tuy nhiên vẫncòn gặp phải một số vấn đề khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ Sản phẩmđậu tương rau của Công ty nhìn chung được ưa chuộng trên thị trường do chất

Trang 5

lượng khá tốt, có uy tín đối với những thị trường truyền thống nhưng chưa mởrộng được thị trường mới do công ty chưa có các biện pháp tốt để tìm thịtrường mới.

Như vậy trong thời gian tới Công ty cần có biện pháp kết hợp với các

hộ nông dân đẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ đậu tương rau để công ty ngàycàng một phát triển hơn

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii

MỤC LỤC vi

DANH MỤC BẢNG ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ xi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT xii

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của chuyên đề 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Khái niệm về sản xuất và tiêu thụ 4

2.1.2 Mục đích và vai trò của quá trình tiêu thụ 7

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ 8

2.1.4 Mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu thụ 13

2.1.5 Nguồn gốc và các đặc điểm liên quan đến sản phẩm đậu tương rau 14

2.2 Cơ sở thực tiễn 20

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đậu tương rau trên thế giới 20

2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đậu tương rau ở Việt Nam 23

2.2.3 Các bài học kinh nghiệm 26

Trang 7

2.2.4 Một số văn bản pháp luật liên quan đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

nông nghiệp 26

PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 28

3.1.1 Sơ lược về Công ty Tư vấn và Đầu tư Phát triển rau hoa quả 28

3.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức công ty 29

3.1.3 Các bộ phận chức năng của Công ty 30

3.1.4 Đặc điểm tự nhiên của Công ty tư vấn và đầu tư phát triển Rau Hoa Quả 31

3.1.5 Đặc điểm kinh tế xã hội của Công ty Tư Vấn & Đầu Tư Phát Triển Rau Hoa Quả 35

3.2 Phương pháp nghiên cứu 40

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 40

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 41

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 42

3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 42

3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 43

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 45

4.1 Thực trạng sản xuất sản phẩm đậu tương rau của công tyTVĐT & PT Rau Hoa Quả 45

4.1.1 Quy mô diện tích, năng suất, sản lượng ĐTR chung tại Công ty TVĐT & PT Rau Hoa Quả 45

4.1.2 Diện tích, năng suất, sản lượng trồng đậu tương rau của công ty tại các địa phương 46

4.1.3 Mùa vụ sản xuất đậu tương rau 52

4.1.4 Thực trạng cung ứng giống, cơ cấu giống và năng suất bình quân theo giống đậu tương rau tại Công ty 53

4.1.5 Quy trình trồng, chăm sóc và thu hoạch đậu tương rau của công ty 56

4.1.6 Tình hình hỗ trợ kỹ thuật của Công ty cho người sản xuất 58

4.1.7 Tình hình sản xuất đậu tương rau của các hộ điều tra 59

Trang 8

4.1.8 Đánh giá tiềm năng phát triển sản xuất đậu tương rau 66

4.2 Thực trạng tiêu thụ sản phẩm đậu tương rau của công ty 67

4.2.1 Tình hình thu mua đậu tương của Công ty 68

4.2.2 Tình hình sơ chế đóng gói sản phẩm của Công ty 69

4.2.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm đậu tương rau của Công ty 69

4.3 Kết quả sản xuất và tiêu thụ đậu tương rau tại công ty 76

4.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ đậu tương rau tại công ty 79

4.3.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất ĐTR của Công ty 79

4.3.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ của công ty 83

4.4 Định hướng và giải pháp phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đậu tương rau của Công ty 85

4.4.1 Định hướng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đậu tương rau của Công ty 85

4.4.2 Một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm đậu tương rau của Công ty 85

4.4.3 Giải pháp quản lý sản xuất và tiêu thụ đậu tương rau ở Công ty 87

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89

5.1 Kết luận 89

5.2 Kiến nghị 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

PHỤ LỤC 93

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Sản lượng đậu tuơng rau của các nước trên thế giới 21

Bảng 2.2: Tỷ lệ sản phẩm đậu tương ra tiêu dùng nội địa và xuất khẩu 24

Bảng 2.3 Khối lượng đậu tương rau cấp đông xuất khẩu tới các thị trường 25

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của Công ty giai đoạn 2011 – 2013 34

Bảng 3.2 Tình hình sử dụng lao động và sử dụng lao động Công ty qua 3 năm 2011-2013 36

Bảng 3.3 Tài sản cố định và cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty qua 3 năm 2011 - 2013 39

Bảng 3.4 Báo cáo nguồn vốn của Công ty 40

Bảng 3.5 Số mẫu điều tra 41

Bảng 4.1 Biến động diện tích trồng đậu tương rau năm 2010 – 2013 46

Bảng 4.2 : Diện tích và cơ cấu trồng đậu tương rau của công ty tại ba huyện Phúc Thọ, Phú Xuyên, Đan Phượng giai đoạn 2011-2013 47

Bảng 4.3 Tình hình diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương rau ở Phúc Thọ, Phú Xuyên và Đan Phượng giai đoạn 2011-2013 49

Bảng 4.4 Cơ cấu sản phẩm đậu tương rau của công ty giai đoạn 2011-2013 51 Bảng 4.5 Mùa vụ sản xuất ĐTR tại Công TVĐT & PT RHQ 53

Bảng 4.6 Quy mô và sản lượng sản xuất hạt giống đậu tương rau tại Công ty 53

Bảng 4.7 Cơ cấu giống đậu tương rau gieo trồng qua các năm 55

Bảng 4.8 Năng suất bình quân theo giống của công ty giai đoạn 2011-2013 56 Bảng 4.9 Tình hình hỗ trợ kỹ thuật của Công ty đối với người sản xuất qua 3 năm 2011-2013 59

Bảng 4.10 Thông tin chung của các hộ điều tra 59

Bảng 4.11 Tình hình sản xuất đậu tương rau của các hộ điều tra 61

Bảng 4.12 Tình hình tham gia tập huấn kỹ thuật sản xuất đậu tương rau của hộ điều tra 62

Bảng 4.13 Tình hình đầu tư vào sản xuất đậu tương rau của hộ điều tra 62

Bảng 4.14 Tình hình thực hiện quy trình thu hoạch của hộ điều tra 64

Trang 10

Bảng 4.15 Kết quả và hiệu quả sản xuất đậu tương rau của các hộ điều tra 65Bảng 4.16 Khối lượng và giá thu mua của công ty đối với các hộ nông dân trong 3 năm 2011-2013 68Bảng 4.17 Tình hình tiêu thụ đậu tương rau tại công ty TVĐT & PTRHQ giai đoạn 2011-2013 70Bảng 4.18 Tình hình tiêu thụ đậu tương rau của Công ty đối với các doanh nghiệp chế biến trong nước giai đoạn 2011-2013 72Bảng 4.19 Giá bán đậu tương rau bình quân của công ty trong3 năm 2011-2013 75Bảng 4.20 Kết quả hoạt động sản xuất và tiêu thụ đậu tương rau của công ty trong 3 năm 2011-2013 78Bảng 4.21 Ảnh hưởng của việc áp dụng kỹ thuật được đào tạo đến năng suất, chất lượng đậu tương rau 81Bảng 4.22 Ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật trong thu hoạch sản phẩm đến chất lượng quả thương phẩm 83

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

SƠ ĐỒ:

Sơ đồ 2.1: Kênh tiêu thụ trực tiếp 5

Sơ đồ 2.2: Kênh tiêu thụ sản phẩm gián tiếp 6

BIỂU ĐỒ:

Biểu đồ 4.1 Diện tích trồng đậu tương rau của các nước trên thế giới 21Biểu đồ 4.2 Cơ cấu tiêu thụ giống đậu tương rau của công ty giai đoạn năm 542011-2013 54

Trang 13

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Cây đậu tương rau có nguồn gốc từ Trung Quốc, còn được gọi là đậulông, có đặc điểm quả và hạt kích thước lớn, thu hái và sử dụng lúc quả cònxanh Đậu tương rau là một trong những loại rau quan trọng, được trồng vàphát triển mạnh tại các nước như Đài Loan, Trung Quốc, Thái Lan Tại ĐàiLoan, trong những năm gần đây đậu tương rau được mở rộng trồng tại hầu hếtcác tỉnh miền nam Đài Loan, thời vụ trồng hàng năm vào mùa thu và mùaxuân với diện tích khoảng 10.000 ha, sản lượng đạt 70.000 tấn/năm Tại NhậtBản, từ thế kỷ XIII, người ta đã biết sử dụng đậu tương rau như là món ăn phổbiến và độc đáo, còn được biết đến với tên gọi “đậu bia” (beer bean) hoặcEdamame.Một số nghiên cứu cho rằng đậu tương rau chứa rất nhiều chất dinhdưỡng như protein, canxi, vitamin A, vitamin B1,B2, vitamin C, với hàmlượng cao hơn các loại rau khác, đặc biệt có vị ngọt và hương vị đặc sắc dothành quả còn có đường Sucarose, Glucose, axit Glutamic và Analine

Ngoài ra trồng đậu tương rau cũng có lợi rất nhiều mặt như có thể cảithiện chế độ dinh dưỡng cho con người, tăng thu nhập cao cho người nôngdân nghèo, tạo công ăn việc làm cho lao động nông thôn Thời gian sinhtrưởng ngắn, đậu tương rau thích hợp cho việc sắp xếp cơ cấu cây trồng trongnăm Giá trị thu nhập sản xuất đậu tương rau cao hơn rất nhiều so với đậutương thường Nói chung đậu tương rau là một loại cây trồng có giá trị kinh tế

và thành phần dinh dưỡng rất cao

Đậu tương rau là một trong những sản phẩm được Công ty tư vấn vàđầu tư phát triển rau hoa quả đưa vào sản xuất kinh doanh Trên thực tế Công

ty tư vấn và đầu tư phát triển rau hoa quả đã đạt được một số thành quả nhấtđịnh nhưng vẫn gặp phải một số yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ

Trang 14

sản phẩm đậu tương rau Để làm rõ hơn điều này và từ đó đưa ra một số địnhhướng, giải pháp cho Công ty tôi xin tiến hành nghiên cứu đề tài:

“ Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đậu tương rau tại Công ty tư vấn và đầu tư phát triển rau hoa quả, Viện nghiên cứu rau quả Hà Nội ”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đậu tương rau tạicông ty tư vấn và đầu tư phát triển rau hoa quả từ đó đưa ra định hướng vàgiải pháp trong việc đẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đậu tương rau

- Đề xuất định hướng và giải pháp phát triển sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm đậu tương rau của công ty trong những năm tới

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của chuyên đề

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đậutương rau tại Công ty Tư Vấn và Đầu Tư Phát Triển Rau Hoa Quả

Đối tượng khảo sát của đề tài: các hộ trồng đậu tương rau có hợp đồngvới Công ty

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

+ Phạm vi nội dung: nghiên cứu thực trạng sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm đậu tương rau

Trang 15

+ Phạm vi không gian: Công Ty tư vấn và đầu tư phát triển rau hoaquả, Viện nghiên cứu rau quả Hà Nội

+ Phạm vi thời gian của số liệu: (năm 2011-2013)

Thời gian nghiên cứu đề tài: từ ngày 24/1/2014 đến ngày 4/6/2014

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đậu tương rau của công tytrong 3 năm qua như thế nào?

- Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đậu tươngrau của công ty

- Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đậutương rau

- Những giải pháp đưa ra nhằm tăng hiệu quả sản xuất và mở rộng thịtrường tiêu thụ của công ty trong những năm tới

Trang 16

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm về sản xuất và tiêu thụ

2.1.1.1 Khái niệm về sản xuất

Sản xuất là quá trình phối hợp, điều hòa các yếu tố đầu vào để tạo rasản phẩm, hàng hóa, dịch vụ Nếu giả thiết sản xuất sẽ diễn biến một cách có

hệ thống với trình độ sử dụng đầu vào hợp lý, người ta miêu tả mối quan hệgiữa đầu vào và đầu ra bằng một hàm sản xuất:

Q = f (X1,X2, ,Xn)

Trong đó:

Q là biểu thị một loại sản phẩm nhất định

X1, X2, ,Xn là các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất

2.1.1.2 Khái niệm về tiêu thụ

* Khái niệm: Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị cũng như giá trị sử

dụng của hàng hóa Quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa chuyển từ hình tháihiện vật sang hình thái giá trị, vòng chu chuyển vốn được hình thành

Tiêu thụ sản phẩm được coi là giai đoạn cuối của quá trình sản xuấtkinh doanh, là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại vàphát triển của người sản xuất

- Hoạt động tiêu thụ sản phẩm được cấu thành bởi các yếu tố:

+ Chủ thể kinh tế tham gia tiêu thụ là người bán, người mua

+ Đối tượng là sản phẩm hàng hóa tiền tệ

+ Thị trường tiêu thụ là nơi gặp gỡ người bán và người mua

- Sản phẩm hàng hóa tiêu thụ phải thông qua thị trường Thị trường

là nơi mà người mua và người bán tự tìm đến với nhau để thỏa mãn nhucầu hai bên

Trang 17

- Các quy luật cơ bản của thị trường: Quy luật giá trị, quy luật cungcầu, quy luật cạnh tranh, quy luật thặng dư.

* Kênh tiêu thụ

- Khái niệm: kênh tiêu thụ là sự kết hợp qua lại với nhau giữa ngườisản xuất và người trung gian để thực hiện việc chuyển giao sản phẩm, hànghóa đến người tiêu dùng cuối cùng

- Các yếu tố cấu thành hệ thống kênh tiêu thụ sản phẩm:

+ Người cung ứng: Người sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hóa, là khâuđầu tiên trong hệ thống kênh tiêu thụ sản phẩm, đóng vai trò quyết định sốlượng, chất lượng sản phẩm đầu ra

+ Trung gian thương mại: nằm giữa người sản xuất và người tiêu dùngcuối cùng là thành viên quan trọng trong nhiều kênh phân phối, các trung gianthương mại có nhiệm vụ đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến tay người tiêu mà

+ Người tiêu dùng: Là người tiêu dùng và mua sắm các sản phẩm dịch

vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu và ước muốn cá nhân Họ là người cuối cùng tiêudùng những sản phẩm do quá trình sản xuất tạo ra Người tiêu dùng có thể là

một cá nhân, một hộ gia đình hoặc một nhóm người, (giáo trình marketing căn bản- ĐH Kinh Tế Quốc Dân – 2006)

*Các loại kênh tiêu thụ sản phẩm:

- Kênh tiêu thụ trực tiếp: Là kênh đưa sản phẩm trực tiếp từ người sảnxuất tới người tiêu dùng mà không cần thông qua trung gian

Sơ đồ 2.1: Kênh tiêu thụ trực tiếp

- Kênh tiêu thụ sản phẩm gián tiếp: Sản phẩm không được chuyển

trực tiếp từ người sản xuất đến người tiêu dùng mà phải thông qua trunggian Ở hình thức tiêu thụ này có thể có một hoặc nhiều trung gian thươngmại tham gia:

Trang 18

a Kênh 1 cấp

b Kênh 2 cấp

c Kênh 3 cấp

Sơ đồ 2.2: Kênh tiêu thụ sản phẩm gián tiếp

Việc lựa chọn kênh tiêu thụ ngắn hay dài phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

+ Đặc điểm của sản phẩm: những sản phẩm dễ hư hỏng, thời gian từsản xuất đến tiêu dùng ngắn cần kênh trực tiếp Những sản phẩm cồng kềnh,nặng nề đòi hỏi kênh phân phối ngắn để giảm tối đa quãng đường vận chuyển

và số lần bốc dỡ Những hàng hóa không tiêu chuẩn hóa thường bán trực tiếp,sản phẩm có giá trị cao thường được bán trực tiếp hoặc qua ít trung gian

+ Đặc điểm của khách hàng: Xem xét về quy mô, cơ cấu, mật độ vàhành vi khách hàng để lựa chọn kênh phân phối Khách hàng phân tán về mặtđịa lý cần kênh phân phối dài

+ Đặc điểm của trung gian thương mại: cần phải xem xét có nhữngtrung gian thương mại nào trên thị trường Mặt mạnh, mặt yếu của từng trunggian thương mại để có lựa chọn hợp lý

Nhà sản

xuất

Nhà bán buôn

Người bán lẻ

Người tiêu dùng

Người tiêu dùng

Trang 19

2.1.2 Mục đích và vai trò của quá trình tiêu thụ

2.1.2.1 Mục đích của quá trình tiêu thụ

Quá trình tiêu thụ sản phẩm nhằm vào 3 mục đích chính:

- Bảo đảm việc tiêu thụ sản phẩm theo đúng kế hoạch, đúng hợp đồng

đã ký trên quan điểm tạo mọi điều kiện thuận lợi cho khách hàng

- Đảm bảo uy tín của doanh nghiệp, tăng cường sự tin tưởng và gắn bólâu dài của khách hàng đối với doanh nghiệp

- Đảm bảo ngày càng có nhiều khách hàng mới doanh nghiệp thông quacông tác giao dịch, phương thức phân phối, tiêu thụ, thủ tục giao nhận vàthanh toán đối với khách hàng trên quan điểm coi khách hàng là thượng đếcủa doanh nghiệp

Đây chính là động lực thúc đẩy doanh nghiệp phát triển hơn Tăngđược lợi nhuận, giải quyết việc làm, nâng cao mức sống của người sản xuất

và mang lại lợi ích cao cho người tiêu dùng cuối cùng

2.1.2.2 Vai trò của tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ sản phẩm là một khâu quan trọng của quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Đó chính là quá trình thực hiện giá trị củasản phẩm, là giai đoạn làm cho sản phẩm ra khỏi quá trình sản xuất và bướcvào lưu thông, đưa sản phẩm từ lĩnh vực lưu thông sang lĩnh vực tiêu dùng

Tổ chức tốt và có hiệu quả việc tiêu thụ sẽ có tác dụng mạnh mẽ đếnquá trình sản xuất Tiêu thụ hết và kịp thời sản phẩm làm ra là một tín hiệu tốtcho doanh nghiệp điều chỉnh kế hoạch sản xuất cho quá trình tiếp theo Giá trịsản phẩm được thực hiện cho phép doanh nghiệp sử dụng vốn sản xuất hợp lýtránh ứ đọng vốn và nhanh chóng thực hiện quá trình tái sản xuất Thực hiệntiêu thụ nhanh chóng và kịp thời sản phẩm làm ra còn rút ngắn được thời gianlưu kho, lưu thông và chu kỳ sản xuất kinh doanh của sản phẩm Như vậy tiêuthụ tốt sản phẩm là cơ sở thông tin về thị trường cho người sản xuất Ngượclại sản phẩm không tiêu thụ được là tín hiệu xấu đòi hỏi doanh nghiệp phải

Trang 20

tìm ra nguyên nhân để có biện pháp điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với yêucầu thị trường Trong thực tế tổ chức kinh doanh, nhịp độ cũng như các diễnbiến của hoạt động tiêu thụ trên thị trường Có thể nói trong nền kinh tế thịtrường tiêu thụ sản phẩm là nhân tố cực kỳ quan trọng quyết định sản xuất.

Đối với lĩnh vực tiêu dùng, tiêu thụ tốt sản phẩm sẽ đáp ứng kịp thờinhu cầu tiêu dùng đồng thời còn có tác dụng điều chỉnh và hướng dẫn tiêudùng mới, đặc biệt với những sản phẩm mới Trong nền kinh tế thị trường sảnxuất phải hướng đến tiêu dùng và lấy tiêu dùng làm mục tiêu để hoạt động sảnxuất kinh doanh Tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò hàng đầu, thông qua tiêu thụsản phẩm mà nắm bắt thị hiếu người tiêu dùng về số lượng, chất lượng, mẫu

mã, chủng loại mặt hàng Tiêu thụ sản phẩm nằm trong lĩnh vực lưu thông cónhiệm vụ chuyển tải những kết quả của lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêudùng Vì vậy tiêu thụ sản phẩm kịp thời và nhanh chóng là tiền đề quan trọngthực hiện phân phối sản phẩm và kết thúc quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ

2.1.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất

- Vốn sản xuất: Là tiền và những tư liệu sản xuất như máy móc, thiết

bị, phương tiện vận tải Vốn đối với quá trình sản xuất là vô cùng quan trọng.Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi thì khi tăng tổng số vốn sẽ làmtăng khối lượng sản phẩm tạo ra

- Lao động: Là yếu tố đặc biệt trong quá trình sản xuất, mọi hoạt độngcủa sản xuất đều do con người quy định Chất lượng lao động thể hiện nhiềukhía cạnh khác nhau Trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm làm việc, chất lượng laođộng quyết định đến năng suất, kết quả, hiệu quả sản xuất

- Đất đai: Là yếu tố không chỉ có ý nghĩa với ngành nông nghiệp màcòn rất quan trọng đối với ngành công nghiệp, dịch vụ Đất đai là yếu tố cố

Trang 21

định, lại bị giới hạn bởi quy mô nên người ta phải đầu tư thêm vốn là lao độngtrên một diện tích nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất đất đai.

- Khoa học công nghệ: Là yếu tố quyết định đến sự thay đổi năng suấtlao động và chất lượng sản phẩm Những phát minh sáng tạo mới được ứngdụng trong sản xuất giải phóng sự vất vả, độc hại cho người lao động và thúcđẩy sự tăng trưởng nhanh chóng của nền kinh tế

- Cơ sở vật chất: hệ thống kênh mương, hệ thống giao thông và cácdịch vụ như khuyến nông,

- Các yếu tố khác: Quy mô sản xuất, hình thức tổ chức sản xuất, thịtrường đầu vào, đầu ra cũng ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình sản xuất

* Mối quan hệ giữa các yếu tố sản xuất:

Trong sản xuất thì có rất nhiều các yếu tố tham gia vào quá trình sảnxuất để tạo ra sản phẩm phục vụ cho lợi ích của con người Những yếu tốtham gia vào quá trình sản xuất còn gọi những yếu tố đầu vào và sản phẩmđược gọi là yếu tố đầu ra

Các yếu tố đầu vào bao gồm: Lao động, đất đai, vốn, các loại phân bón,thuốc bảo vệ thực vật Các yếu tố này tác động qua lại lẫn nhau

Các yếu tố đầu ra là sản phẩm của sự kết hợp các yếu tố đầu vào thôngqua quá trình sản xuất Những sản phẩm này thường được sản xuất ra nhằmphục vụ nhu cầu của con người, nó có thể được tiêu dùng trực tiếp nhưngcũng có thể trở thành các yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất khác

Mối quan hệ giữa các yếu tố như sau:

- Mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra: Được thể hiện quahàm sản xuất Các yếu tố đầu vào bị chi phối bởi quy luật năng suất cận biêngiảm dần Năng suất cận biên của bất cứ yếu tố đầu vào nào cũng sẽ bắt đầugiảm xuống tại một điểm khi ngày càng có nhiều yếu tố được đầu tư trongquá trình sản xuất đã có

Trang 22

Do đòi hỏi trong quá trình sản xuất thì việc tổ chức các yếu tố đầu vàophải cân đối với nhau và các đầu vào trong quá trình sản xuất phải được hạchtoán để tối thiểu hóa chi phí nhằm tăng lợi nhuận Vì vậy khi sản xuất cần chú

ý đến giá trị các yếu tố đầu vào

+ Mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào: Để tạo ra một loại sản phẩm thìphải có sự kết hợp của nhiều yếu tố đầu vào khác nhau và chúng có mối quan

hệ với nhau Trong đó có 2 mối quan hệ chính là quan hệ bổ trợ và quan hệthay thế:

* Quan hệ bổ trợ: Mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào được thể hiện làkhi tăng sử dụng yếu tố đầu này thì kéo theo việc sử dụng yếu tố đầu ra kia.Trong sản xuất đậu tương rau được thể hiện đó là khi tăng mức sử dụng phânđạm thì đồng nghĩa với việc tăng mức sử dụng phân lân hoặc kali để cung cấpđược đầy đủ chất dinh dưỡng cho cây

* Quan hệ thay thế: Được thể hiện ở chỗ tăng mức sử dụng đầu vào này

có thể làm giảm mức sử dụng đầu vào kia Ví dụ tăng mức sử dụng thuốc trừ

cỏ sẽ giảm công trừ cỏ, chăm sóc Khi quyết định thay đổi sử dụng đầu vàonày bằng đầu vào khác người ta thường chú ý đến tỷ lệ thay đổi kỹ thuật biên

để giảm chi phí đầu vào khi sản xuất cùng một lượng sản phẩm

+ Mối quan hệ giữa các yếu tố đầu ra: Các loại sản phẩm có mối quan

hệ với nhau theo chiều hướng bổ trợ, cùng tồn tại và cạnh tranh trên phươngdiện sử dụng nguồn lực Các quan hệ này do bản chất kinh tế, kỹ thuật, sinhhọc của sản phẩm quyết định

Trang 23

pháp sản xuất, chế biến, thay đổi trạng thái, thuộc tính, hình thức nguyên liệu,vật tư hay bán thành phẩm có liên hệ với nhau trong quá trình sản xuất.

Quy trình công nghệ là yếu tố quyết định đến chất lượng sản phẩm và

là chỉ tiêu kinh tế của đơn vị sản xuất Ngược lại, chất lượng sản phẩm phảnánh một cách tổng hợp trình độ khoa học, kỹ thuật công nghệ, là tiêu chuẩnkinh tế rất quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất Mỗi loại sản phẩm thì cónhững tiêu chuẩn về chất lượng và hình thái riêng, tùy thuộc vào mục đíchsản xuất và công nghệ sản xuất Xét theo một khía cạnh nào đó thì sản phẩm

có ba loại: thành phẩm, bán thành phẩm và sản phẩm quy đổi

2.1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ

Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất kinhdoanh, nó quyết định tất cả các khâu khác Vì thế việc lập chiến lược kinhdoanh là hết sức cần thiết của nhà doanh nghiệp Việc lập chiến lược kinhdoanh cần chú ý tới các yếu tố sau:

Các nhân tố chủ quan

Đây là các nhân tố thuộc về bản thân doanh nghiệp gồm sản phẩm, giá

cả, phân phối, hỗ trợ marketing

+ Sản phẩm: chất lượng, mẫu mã, quy cách, uy tín sản phẩm

Sản phẩm là yếu tố về lâu dài thể hiện chỗ đứng của doanh nghiệp trênthị trường, chất lượng sản phẩm thể hiện lợi ích mà khách hàng nhận được sẽtạo cho doanh nghiệp được sự ưu tiên của khách hàng trong việc lựa chọn sảnphẩm Bên cạnh đó thì mẫu mã, quy cách sản phẩm cũng phải đa dạng, phùhợp với thị hiếu người tiêu dùng Cái mà khách hàng cần chính là giá trị dịch

vụ mà sản phẩm đó mang lại, vì vậy phải làm sao cho sản phẩm đó đáp ứngđược yêu cầu khách hàng Việc đảm bảo chất lượng thực hiện sản xuất theođúng kế hoạch về mặt số lượng cũng ảnh hưởng không nhỏ tới tiêu thụ, muốnđáp ứng tốt hơn nhu cầu tận dụng triệt để nguồn nguyên liệu, giảm rủi ro trongkinh doanh và tăng doanh thu thì doanh nghiệp cần có cơ cấu mặt hàng hợp lý

Trang 24

+ Giá cả

Giá cả do nhà sản xuất tự quyết định dựa trên chi phí, điều kiện sảnxuát và quan hệ cung cầu trên thị trường Lựa chọn phương pháp định giá nàohay định mức giá bán nào là phù hợp đòi hỏi các doanh nghiệp phải có cácquyết định chính xác Giá cả cần có sự thay đổi theo giai đoạn và cao thấpkhác nhau để có thể thu hút khách hàng với các mức thu nhập khác nhau

+ Hình thức phân phối, bộ máy tổ chức phân phối:

Việc nhà sản xuất lựa chọn kênh phân phối nào là rất quan trọng Nếuphân phối gián tiếp qua nhiều kênh thì chi phí sẽ cao vì thế người tiêu dùng và

cả nhà sản xuất đều không có lợi Vấn đề mở các đại lý tiêu thụ hoặc lựa chọncác trung gian đều cần phải tính toán kỹ lưỡng Bộ máy tổ chức phân phối nếutốt sẽ có tác động tích cực đến hoạt động tiêu thụ

+ Phương thức thanh toán:

Người tiêu dùng thường sẽ chọn mua hàng của doanh nghiệp cóphương thức thanh toán đơn giản phù hợp Doanh nghiệp cần đa dạng hóaphương thức thanh toán đồng thời tạo điều kiện cho công tác thanh toán thuậnlợi Có nhiều phương thức thanh toán như trả dần, trả tiền ngay tùy theo điềukiện cụ thể mà doanh nghiệp có thể áp dụng linh hoạt các phương thức thanhtoán khác nhau để lôi cuốn và giữ được khách hàng

Các nhân tố khách quan

+ Những yếu tố thuộc về môi trường vĩ mô:

Các chính sách của nhà nước: có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình

phát triển của doanh nghiệp Trong một gia đoạn nhất định thì các chỉ tiêu kếhoạch phát triển kinh tế xã hột đất nước hoặc vùng là điều kiện làm ăn chocác doanh nghiệp Chính sách có thể tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạtđộng của các doanh nghiệp Hoặc có tác động đến người tiêu dùng và từ đó ảnhhưởng tới tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Trang 25

Môi trường pháp lý: nếu lành mạnh sẽ tạo điều kiện cho các doanh

nghiệp làm ăn chính đáng tiêu thụ sản phẩm

Môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng quốc gia: Môi trường sinh thái

tốt sẽ làm tăng năng suất lao động và tác động tích cực tới tiêu thụ Các cơ sở

hạ tầng quốc gia tốt sẽ tạo điều kiện cho khâu vận chuyển cung ứng sản phẩmcho các đại lý, khách hàng

+ Khách hàng: Đây là nhân tố quyết định nhất tới khả năng tiêu thụ

của các doanh nghiệp bởi vì trong cơ chế thị trường thì khách hàng mới chính

là " thượng đế" Nhu cầu ngày càng tăng lên, thị hiếu tiêu dùng càng đa dạng,doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển lâu dài trên thị trường thì phải có sựđầu tư thích đáng cho nghiên cứu nhu cầu thị trường, nghiên cứu sản phẩm,

+ Thị trường cung ứng và nhu cầu khách hàng: Doanh nghiệp cần tiến

hàng nghiên cứu kỹ nhu cầu khách hàng và thị trường trước khi đưa ra quyếtđịnh sản xuất kinh doanh để thu được lợi nhuận cao nhất

+ Yếu tố cạnh tranh: Đây luôn là yếu tố mang tính động lực và khách

quan: nếu cạnh tranh tốt thì sẽ thúc đẩy doanh nghiệp luôn vận động để đổimới tự hoàn thiện mình, đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường Ngược lại, nếudoanh nghiệp không đủ điều kiện năng lực và trình độ thì sẽ sớm bị loại khỏi

"cuộc chơi"

2.1.4 Mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu thụ

Giữa sản xuất và tiêu thụ có mối quan hệ mật thiết tác động qua lại vàphụ thuộc lẫn nhau Có sản xuất thì mới có sản phẩm để tiêu thụ và ngược lạisản phẩm sản xuất ra mà không tiêu thụ được thì qua quá trình tái sản xuấtcủa doanh nghiệp không thực hiện được

Tiêu thụ sản phẩm không những là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng

mà còn có tác dụng thúc đẩy sản xuất Qua tiêu thụ người sản xuất nắm bắtđược những thông tin về thị trường, từ đó xác định được nên sản xuất loại gì?

Trang 26

Sản xuất với số lượng bao nhiêu? Chất lượng như thế nào? Giá bán baonhiêu?

Thị trường là nơi thực hiện sự kết hợp giữa hai khâu đó là sản xuất vàtiêu thụ Nếu thị trường chấp nhận sản phẩm hàng hóa đó thì quy mô sản xuấtsản phẩm đó sẽ được duy trì và hàng hóa tiêu thụ được có khả năng phát triển

2.1.5 Nguồn gốc và các đặc điểm liên quan đến sản phẩm đậu tương rau

2.1.5.1 Nguồn gốc về sản phẩm đậu tương rau

Cây đậu tương rau (Glycin Max (L.) Merill) có nguồn gốc từ Trung

Quốc, còn được gọi là “đậu lông” (Mao dou), có đặc điểm quả và hạt kíchthước lớn, thu hái và sử dụng lúc quả còn xanh Đậu tương rau chính là câyđậu tương vẫn được trồng và sử dụng lấy hạt khô, nhưng khi làm rau thìđược thu hoạch lúc quả còn xanh, khi hạt đã phát triển đầy ô hạt nhưngchưa cứng và vỏ quả vẫn còn xanh, chưa đổi mầu Tuy nhiên, không phảigiống đậu tương nào cũng có thể sử dụng làm rau được Các giống đậutương rau phải có tỷ lệ quả 2 hạt trở lên cao, quả và hạt to, chiều dài quả từ4,5 cm trở lên, chiều rộng quả từ 1,3 cm trở lên, quả sau khi rửa, luộc phải

có mầu xanh sáng, đồng thời hạt phải có hàm lượng đường cao để khi ăn có

vị ngọt

Sản phẩm đậu tương rau (hạt tươi) được sử dụng rất đa dạng, từ luộc

Trang 27

cả quả, làm đông lạnh rời, nấu súp hoặc đóng hộp Đậu tương rau được sửdụng nhiều tại Nhật Bản, Đài Loan, Thái Lan, Trung Quốc….Trong đó nổibật là Nhật Bản và Đài Loan.

2.1.5.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của đậu tương rau

Đậu tương rau chính là cây đậu tương vẫn được trồng và sử dụng lấyhạt khô nhưng khi làm rau thì được thu hoạch lúc quả còn xanh, khi hạt đã pháttriển đầy ô hạt nhưng chưa cứng và vỏ quả vẫn còn xanh, chưa đổi màu Tuynhiên không phải giống đậu tương nào cũng có thể sử dụng làm rau được Cácgiống đậu tương phải có tỷ lệ quả 2 hạt trở lên, quả và hạt to, chiều dài quả từ4,5cm trở lên, chiều rộng quả từ 1,3cm trở lên, quả sau khi rửa, luộc phải cómàu sáng, đồng thời hạt phải có hàm lượng đường cao để khi ăn có vị ngọt.Đậu tương rau là cây trồng có giá trị kinh tế cao Bên cạnh ý nghĩa về dinhdưỡng, trực tiếp phục vụ cho sức khoẻ con người, đậu tương rau với đặc tính

có khả năng cố định đạm tự do, được coi là một trong những cây trồng cải tạođất tốt, góp phần phục hồi độ phì cho đất Mặt khác, do có thời gian sinhtrưởng tương đối ngắn (65-80 ngày), lại có tính thích ứng rộng, đậu tương raurất dễ đưa vào trồng xen với các cây trồng khác, nhất là cây lâu năm để tậndụng không gian vừa tăng thu nhập vừa hạn chế xói mòn, rửa trôi đất

Kết quả nghiên cứu đậu tương rau ở Đài Loan cho thấy: đậu tương rauyêu cầu đất pha cát hoặc đất thịt nhẹ, tưới tiêu tốt Nhiệt độ và ánh sáng, chế độphân bón của nó cũng tương tự như đậu tương

Nhiệt độ: Đậu tương tuy có nguồn gốc ôn đới nhưng không phải là cây

chịu được rét Tuỳ theo đặc tính của giống mà tổng tích ôn biến động khoảng1700-27000 C Nhiệt độ làm ảnh hưởng đến các quá trình sinh trưởng, pháttriển và các quá trình sinh lý khác của cây đậu tương Đậu tương có thể sinhtrưởng trong phạm vi nhiệt độ không khí từ 27- 420 C Nhiệt độ tối thiểu vàtối đa cho đậu tương nảy mầm nằm trong phạm vi từ 10-400 C Dưới 100 C thì

sự vươn dài của trục mầm dưới lá bị ảnh hưởng Nhiệt độ thích hợp cho quá

Trang 28

trình sinh trưởng là 22-270C (Whigham D.K 1983), sự vận chuyển các chấttrong cây bị ngừng lại ở nhiệt độ 2-30 C (Lê Song Dự- 1988) Thời kỳ rahoa kết quả cây cần nhiệt độ khoảng 28-370 C, nếu gặp nhiệt độ thấp làmảnh hưởng xấu đến việc ra hoa, nếu gặp nhiệt độ ở khoảng 100 C ngăn cản

sự phân hoá hoa, dưới 180 C làm cho khả năng đậu quả thấp Nhiệt độ caohơn 400 C ảnh hưởng tới quá trình hình thành đốt

Nước : Đậu tương là cây trồng cạn nhưng yêu cầu về nước cũng rất

quan trọng và là một trong những yếu tố hạn chế chủ yếu đến sản xuấtđậu tương Nhu cầu về nước sẽ tăng dần theo thời gian sinh trưởng củacây và nhu cầu đó cũng thay đổi tuỳ vào điều kiện khí hậu kỹ thuật trồngtrọt và thời gian sinh trưởng Trong suốt quá trình sinh trưởng cây đậutương cần lượng nước từ 350-600 mm Thời kỳ mọc mầm cây cần đủ ẩm

và nhu cầu về nước tăng khi cây lớn lên, đặc biệt thời kỳ quả mẩy nhucầu về nước của cây đậu tương là cao nhất Chiều cao cây, số đốt, đườngkính thân, số hoa, tỷ lệ đậu quả, số hạt trọng lượng hạt đều có tươngquan thuận với độ ẩm đất Do vậy muốn đạt được năng suất cao cần phảiđảm bảo cho cây thường xuyên đủ ẩm, nếu gặp hạn đặc biệt vào các giaiđoạn quan trọng phải tìm mọi cách khắc phục để đảm bảo độ ẩm cho cây

Ở nước ta, nước là một trong những yếu tố chính làm ảnh hưởng tới thời

vụ gieo trồng và năng suất đậu tương nói chung và đậu tương rau nóiriêng

Ánh sáng: Đậu tương rau là cây có phản ứng chặt chẽ với độ dài ngày,

là cây ngày ngắn điển hình Do vậy ánh sáng là yếu tố gây ảnh hưởng sâu sắcđến hình thái của cây đậu tương như chiều cao cây, diện tích lá và nhiều đặctính khác của cây Độ dài của thời gian chiếu sáng là yếu tố có ý nghĩa quyếtđịnh tới sự ra hoa đậu tương, cây sẽ ra hoa khi độ dài ngày ngắn hơn trị sốgiới hạn của giống Cây đậu tương mẫn cảm với độ dài ngày ở thời kỳ câycon lúc cây có hai lá kép Độ dài ngày cũng ảnh hưởng tới tỷ lệ đậu quả, tốc

Trang 29

độ quả lớn lên.

Đất: Đậu tương rau có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau Nếu bón

đủ phân hữu cơ và vô cơ thì đất nào cũng có thể trồng được, nhưng thích hợpnhất là đất cát pha hoặc đất thịt nhẹ thoát nước, độ pH= 6,5-6.8 (WhighamD.K, 1983) Trong điều kiện nghèo dinh dưỡng nếu bón 45 kg N, 51 kg P205,

95 kg K20 cho 1 ha vẫn có thể cho năng suất 27 tạ/ha Về địa lý đậu tương cóthể trồng ở vĩ độ 550 Bắc đến vĩ độ 550 Nam và cao lên tới 2000 m so vớimực nước biển (Whigham D.K 1983)

Dinh dưỡng: N, P, K cần trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển

của cây đậu tương rau Đạm có vai trò thúc đẩy quá trình phát triển thân lá.Kali thúc đẩy quá trình tích luỹ vật chất của sự quang hợp vào quả tăng khảnăng chống chịu trên đồng ruộng, ảnh hưởng đến phẩm chất quả Lân giúpquá trình hình thành nốt sần ở rễ, cải thiện chất lượng quả, giúp cây cứng cáp

và chống lại sâu bệnh hại Theo A Scheibe để tạo năng suất hạt khô 23,94 tạ/

ha cây cần hút 140,25 kg N;32,5 kg P205; 72 kg K; 75 kg Ca

Nước ta là một nước nhiệt đới, gió mùa nóng và ẩm, điều kiện đất đaicũng như khí hậu tương đối thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của câyđậu tương nói chung và cây đậu tương rau nói chung Tuy nhiên việc sản xuấtđậu tương ở một số thời vụ gặp những điều kiện khó khăn sau: Mùa Đông ởmiền Bắc một số ngày có sương mù, nhiều mây, ánh sáng bị thiếu làm cây sinhtrưởng và chống chịu sâu bệnh kém Ở vụ Xuân, đầu vụ có thể gặp nhiệt độthấp khô hạn làm ảnh hưởng tới thời kỳ nảy mầm và cây con Cuối vụ, nhiệt

độ, ẩm độ không khí cao có thể làm ảnh hưởng tới quá trình thụ phấn

2.1.5.3 Đặc điểm tiêu thụ sản phẩm đậu tương rau

Đậu tương rau được dùng chủ yếu dưới dạng cấp đông Ngoài ra ở một

số nước khác như Đài Loan, Trung Quốc, Nhật, đậu tương rau được chế biếndưới nhiều dạng sản phẩm như snack, đậu phụ, sữa chua, bột, miến, mỳ, đậuquả xào

Trang 30

Với đậu tương rau cấp đông có 3 dạng sản phẩm được bán ở thị trường

+ Hạt tươi: Hạt được tách khỏi vỏ quả đóng trong túi nilon hoặc báncho người tiêu dùng

2.1.5.4 Vai trò ý nghĩa của việc phát triển sản xuất đậu tương rau

Phát triển sản xuất đậu tương rau có ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế, xã hội vàmôi trường

* Góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Đậu tương rau không những là cây mang lại thu nhập cho người sản xuấtgóp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện sinh thái Đậutương rau là cây phù hợp với cơ cấu cây trồng luân canh, xen canh với các câytrồng khác góp phần cải tạo đất, hạn chế xói mòn rửa trôi đất

* Cung cấp sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao

Đậu tương rau cũng như các giống đậu tương khác là nguồn dinh dưỡngcao, giầu protein, vitamin A,C và E, trong đó hàm lượng protein biến động trêndưới 40%, chất béo 16-20%, đường 10-14%, tinh bột 9,5-10% và một tỷ lệ chất

xơ vừa phải (4,2-4,5%) Đậu tương rau được đánh giá là loại cây có hàm lượngdinh dưỡng cao nhất trong các cây rau thuộc họ đậu Hạt đậu non có hàm lượngđường lớn hơn so với hạt đậu già Trong khi tỷ lệ axít Lioleic trong chất béotổng số và Triacylglyceron tăng dần theo quá trình chín thì tỷ lệ axit Panmaticgiảm xuống theo quá trình chín

Trang 31

2.1.5.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất đậu tương rau

Trong các nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên, thông thường nhân tốđầu tiên mà người ta phải kể đến đó là điều kiện đất đai Ngoài đất đai và khíhậu, nguồn nước cũng cần được xem xét Chính những điều kiện này ảnhhưởng đến năng suất chất lượng của đậu tương rau, đồng thời nó là nhữngnhân tố cơ bản để dẫn đến quyết định đưa ra định hướng sản xuất, hướng đầu

tư thâm canh, lịch trình chăm sóc và thu hoạch

Dựa vào yêu cầu sinh thái của cây đậu tương rau và điều kiện khí hậuđất đai của Việt Nam cho thấy cây đậu rau có thể sinh trưởng phát triển tốttrong điều kiện sinh thái của miền Nam nước ta Một số kết quả nghiên cứu vềđậu tương rau nhập nội ở nước ta cho thấy, cây đậu tương rau có thể sinhtrưởng phát triển tốt và có tiềm năng cho năng suất cao

- Nhóm nhân tố về kinh tế - tổ chức sản xuất

Nhóm nhân tố này gồm nhiều vấn đề nhưng có thể chia ra như sau:

Thứ nhất, trình độ, năng lực của người sản xuất: nó có tác động trực

tiếp đến hiệu quả sản xuất Năng lực của người sản xuất được thể hiện qua:trình độ khoa học kỹ thuật và tổ chức quản lý; khả năng ứng xử trướcnhững biến động của thị trường; khả năng vốn và trình độ trang bị cơ sởvật chất

Thứ hai, quy mô sản xuất: quy mô càng hợp lý thì sản xuất có hiệu quả,

mọi công việc như tổ chức chăm sóc, thu hoạch, chi phí cũng được tiết kiệm,còn nếu quy mô sản xuất không hợp lý thì sản xuất sẽ kém hiệu quả

Thứ ba, tổ chức công đoạn sau thu hoạch: như tổ chức công tác sơ chế,

tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm, đây là vấn đề có tính quyết định đến tínhbên vững của sản xuất đậu tương rau hàng hoá

Tóm lại, nhóm các nhân tố tự nhiên, kinh tế, xã hội nêu trên có liên

quan mật thiết và tác động qua lại với nhau, làm biến đổi lẫn nhau và cùngảnh hưởng đến sản xuất đậu tương rau Do vậy việc phân tích, đánh giá đúng

Trang 32

sự ảnh hưởng của chúng là rất cần thiết để đề ra những giải pháp hữu hiệunhằm phát triển sản xuất đậu tương rau.

- Nhóm nhân tố về biện pháp kỹ thuật – công nghệ

Trong thời đại ngày nay, các nhân tố thuộc về điều kiện kỹ thuật có vai tròngày càng quan trọng đối với sự hình thành và phát triển của các vùng chuyên mônhoá sản xuất đậu tương rau Được thể hiện trên một số khía cạnh chủ yếu sau đây:

Thứ nhất, đó là những tiến bộ trong khâu sản xuất và cung ứng giống

đậu tương rau Các giống đậu tương rau mới, phù hợp có sức kháng chịu dịchbệnh cao giúp ổn định năng suất cây trồng; ổn định sản lượng sản phẩm đậutương rau hàng hoá Bên cạnh những tiến bộ trên về công tác giống, còn phải

kể đến xu hướng lai tạo, tuyển chọn các giống đậu tương rau cho phù hợp vớikinh tế thị trường: hạt to hơn, số luợng hạt trên quả nhiều hơn

Thứ hai, bên cạnh tiến bộ công nghệ trong sản xuất và tuyển chọn

giống mới, hệ thống qui trình kỹ thuật trồng và chăm sóc đậu tương rau cũngđược hoàn thiện và phổ biến nhanh đến người sản xuất Điều này sẽ được làm

rõ hơn trong phần các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về cây đậutương rau

Thứ ba, đó là sự phát triển của qui trình công nghệ bảo quản và chế

biến đậu tương rau đang tạo ra những điều kiện có tính cách mạng để vậnchuyển sản phẩm đi tiêu thụ tại những thị trường xa xôi Công nghệ chế biếncũng mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản của các vùng chuyên canh nhờ sựtác động của quá trình đó đã đa dạng hoá sản phẩm tiêu dùng

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đậu tương rau trên thế giới

Sản xuất đậu tương rau tập trung chủ yếu ở các nước Nhật, Đài Loan,Trung Quốc và một số nước Châu Á khác như Thái Lan, Việt Nam,Indonexia…

Trang 33

Biểu đồ 1: Diện tích trồng đậu tương rau của các nước

trên thế giới

0 2000

Bảng 2.1 Sản lượng đậu tuơng rau của các nước trên thế giới

ĐVT: Tấn

2001

Năm 2002

Năm 2003

Năm 2004

Năm 2005

Nguồn: http://www.avrdc.org/pdf/ soybean frozen adamame

( The Word Vegetable Center)

* Nhật Bản là nước sản xuất và tiêu thụ đậu tương rau lớn trên thế giới.Cây đậu tương rau ở Nhật được xếp vào 29 loại rau quan trong nhất chịu sựđiều hành trực tiếp của chính phủ về diện tích và giá cả tối thiểu Diện tíchtrồng đậu tương rau của Nhật Bản năm 2000 là 14.400 ha, đứng thứ 18 trongcác loại rau, sản lượng 104.500 tấn, đứng thứ 24 trong 43 loại rau của Nhật.Tất cả lượng đậu tương rau sản xuất ra trong nước đầu được tiêu dùng tươi Sảnxuất đậu tương rau của Nhật đã gặp khó khăn trong thời gian dài khi nhiệt

Trang 34

độ xuống thấp, chỉ trồng được trong thời gian dài.Đến năm 2003 diện tíchsản xuất đậu tương rau ở Nhật là 12.800 ha với sản luợng 76.800 tấn, năngsuất trung bình 6tấn/ha Năng suất và sản lượng đậu tương rau ở các vùngcủa Nhật thay đổi tuỳ theo từng địa phương và giống sử dụng Lượng buônbán và giá cả cũng biến động phụ thuộc vào mùa vụ và địa phương.

Nhật Bản là thị trường tiêu thụ đậu tương rau lớn nhất Tính riêng năm

1998, bình quân 1 người dân Nhật sử dụng khoảng 0,29 kg đậu tương rau, chủyếu ở dạng ăn kèm với thức uống (Rượu, bia…) Lượng đậu tương rau tiêuthụ ở Nhật năm 2004 là 160.000 tấn Nhập khẩu đậu tương rau hàng năm khoảng40.000 –50.000 tấn do việc sản xuất đậu tương rau trong nước gặp phải khó khăn

do thời gian dài nhiệt độ xuống thấp Đậu tương rau dạng tươi hoặc đông lạnhđược nhập từ Đài Loan, Trung Quốc, Thái Lan và Mỹ Trong đó nhập khẩu chủyếu từ Đài Loan khoảng 30.000 – 40.000 tấn/năm, từ Thái Lan 5.000 tấn/năm

* Đài Loan là nước có nền sản xuất đậu tương rau phát triển TheoShui-Ho cheng (1991) năm 1983, tổng diện tích đậu tương rau là 7.139 ha,đến năm 1990, diện tích đạt 9.852 ha Tổng sản lượng đậu tương rau ở ĐàiLoan biến động trong khoảng 42.389 tấn (năm 1983) đến 59.109 tấn (năm1990) Sự tăng đáng kể về sản lượng này là do nguyên nhân tăng diện tíchtrồng trọt và tăng năng suất do áp dụng giống mới và kỹ thuật canh tác thíchhợp Đài Loan là nước đầu tiên xuất khẩu đậu tương rau sang Nhật bản.Khoảng 80% lượng đậu tương rau sản xuất ra được dùng vào mục đích xuấtkhẩu Hiện trạng sản xuất từ gieo hạt, chăm sóc, tưới nước, thu hái, vậnchuyển đều được cơ giới hoá

Đài Loan vừa là nước xuất khẩu đồng thời cũng là thị trường tiêu thụđậu tương rau lớn Nhu cầu về đậu tương rau cho tiêu thụ nội địa của ĐàiLoan có xu hướng tăng nhưng không thật ổn định, từ 4.710 tấn (năm 1984)tăng lên 15.824 tấn (năm 1987), sau đó giảm xuống 8.688 tấn (năm 1989), vàđến năm 1990, nhu cầu tiêu thụ nội địa lại tăng lên đến 20.000 tấn

Một điều đáng chú ý là tỷ lệ rau quả và đặc biệt là đậu tương rau ngày

Trang 35

càng chiếm phần lớn trong bữa ăn hàng ngày của người dân Đài Loan Điều

đó cho thấy vai trò ngày càng quan trọng của rau nói chung và đậu tương raunói riêng đối với thị trường trong nước

* Thái Lan đã nghiên cứu thử nghiệm đậu tương rau từ nhiều năm nay.Năm 1999, diện tích là 2.000 ha; năm 2001 lên tới 2.500 ha với tổng sảnlượng 12.000 tấn/năm, trong đó 2.000 tấn phục vụ các siêu thị, nhà hàng vàhàng không; 10.000 tấn xuất khẩu sang Nhật

* Hoa Kỳ là nước đứng đầu thế giới về sản xuất đậu tương thường và

đã chuyển sang phát triển sản xuất đậu tương rau từ rất lâu Hai vùng sản xuấtđậu tương rau chính là Sunrich (Minnesota) và Caseadian (Washington) Vàonhững năm 1990 tại Mỹ đã đề ra kế hoạch thu hái đậu tương lúc còn xanhchuyển thành rau ăn Hiện nay cũng như trong tương lai người ta đánh giá đậutương rau bằng cảm quan và chất lượng của nó, đồng thời người ta cũngnghiên cứu tới khả năng chế biến đậu tương rau hiện có và đang trồng ở Mỹđem lại lợi nhuận cao cho người nông dân

Chương trình đậu tương quốc tế cũng đã có kế hoạch phát triển đậutương rau như một cây trồng thương mại Chương trình đậu đỗ quốc tế(INTSOY) đang tìm nguồn tài chính cho việc nghiên cứu nhằm tìm ra các phươngthức sản xuất, thu hoạch chế biến, kỹ thuật tốt nhất trong sản xuất đậu tương rauthương mại

2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đậu tương rau ở Việt Nam

2.2.2.1 Tình hình sản xuất

Tại Việt Nam từ những năm 1995-1996 một số nghiên cứu, thí nghiệm

về đậu tương rau đã được tiến hành tại trung tâm nghiên cứu và thựcnghiệm đậu đỗ - Viện KHKTNN Việt Nam, trường Đại học nông nghiệp

I Từ năm 1997 với sự giúp đỡ của trung tâm rau màu Châu Á (AVRDC)những thí nghiệm nghiên cứu về đậu tương rau đã được tiến hành tại Việnnghiên cứu rau quả Kết quả đã chọn được một số giống có triển vọng và

Trang 36

đã được tiến hành sản xuất thử nghiệm dưới dạng mô hình tại một số tỉnh củaMiền Bắc như Hà tây (cũ), Hải Dương đạt kết quả khả quan.

Trong năm 1998-1999, công ty Việt Hưng (Đài Loan) đã hợp tác vớiViện cây lương thực và thực phẩm sản xuất thử đậu tương rau xuất khẩu trênđịa bàn 2 tỉnh Hải Dương và Thái Bình với nguồn gốc từ Đài Loan sang Kếtquả cho thấy các giống đậu tương rau của Đài Loan đưa vào vùng sinh tháiBắc Bộ là thích ứng cao, cây sinh trưởng tốt, ít sâu bệnh và cho năng suất cao(7-8 tấn quả/ha/vụ) Tuy nhiên vùng sản xuất manh mún (mỗi nơi có 2-3 ha),khó thu gom, chọn lọc và chờ đợi cấp đông dẫn tới thời gian chờ đợi lâu,giảm chất lượng và tăng giá thành sản phẩm Công ty đã phải chuyển vàomiền Nam tìm nơi sản xuất (Đoàn Xuân Cảnh, 1999)

2.2.2.2 Tình hình thị trường tiêu thụ

Đậu tương rau là cây mới, thị trường tiêu thụ chủ yếu là xuất khẩuthông qua các công ty chế biến, tiêu thụ trong nước mới phát triển trong mấynăm gần đây

- Thị trường trong nước: chiếm dưới 40%, chủ yếu phân phối qua hệthống siêu thị và một lượng nhỏ qua nhà hàng Đặc điểm của sản phẩm ở thịtrường này là chất lượng chưa cao, gồm quả cấp đông không đủ tiêu chuẩnxuất khẩu và ở dạng tách hạt

Bảng 2.2: Tỷ lệ sản phẩm đậu tương ra tiêu dùng nội địa và xuất khẩu

Nguồn: Tổng cục hải quan TP Hồ Chí Minh

Các công ty chế biến mong muốn sẽ phát triển sản phẩm ở thị trường

Trang 37

nội địa tuy nhiên đều có chung đánh giá là thị trường Việt Nam chưa quentiêu dùng sản phẩm này.

- Thị trường xuất khẩu: Khối lượng đậu tương rau cấp đông xuất khẩu củaViệt nam mặc dù là con số rất khiên tốn, mới chỉ đạt trên 300 tấn/năm nhưng đãtới được thị trường Nhật Bản, Mỹ và Đài Loan là những nước có nhu cầu tiêudùng lớn trên thế giới

Bảng 2.3 Khối lượng đậu tương rau cấp đông xuất khẩu tới các thị trường

Nguồn: Tổng cục hải quan TP Hồ Chí Minh

Tiêu chuẩn thương phẩm của đậu tương rau phụ thuộc vào từng thịtrường xuất khẩu.Nhật Bản là thị trường tiêu thụ đậu tương rau lớn nhất đồngthời cũng là thị trường có yêu cầu chất lượng cao nhất Sản phẩm đậu tươngrau đạt tiêu chuẩn thương phẩm đối với thị trường Nhật Bản phải đạt được cáctiêu chí sau:

+ Tỷ lệ quả 2 hạt trở lên cao hơn 90%, kích thước quả: dài quả ≥4,5cm, rộng quả ≥ 1,3cm

+ Số quả/500g: ≤ 180 quả

Mầu vỏ quả sau khi luộc: xanh sáng, không có vết đốm, vết sâu bệnhMầu lông trên vỏ quả: trắng

Hàm lượng đường và amino axit cao, đảm bảo vị ngọt khi ăn

Hạt mềm, có hương vị đặc trưng của đậu tương rau

Dư lượng hoá chất dưới ngưỡng cho phép

2.2.3 Các bài học kinh nghiệm

Trang 38

1 Sự phát triển sản xuất đậu tương rau của các nước chú trọng phát huylợi thế về qui mô, hình thành những vùng chuyên canh tập trung sản xuất lớn,

có tỷ suất hàng hoá cao Đồng thời chú trọng đầu tư kịp thời và đồng bộ côngnghệ bảo quản, chế biến, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm

2 Chính phủ ban hành chính sách khuyến khích về tài chính, về đầu tư,

về thuế đối với người sản xuất; chính sách khuyến khích hỗ trợ các doanhnghiệp tìm thị trường, cấp vốn tín dụng xuất khẩu, xây dựng cơ sở hạ tầng chongành rau quả

3 Tổ chức tốt các dịch vụ phục vụ sản xuất, lưu thông như dịch vụ tưvấn, tiếp thị, dịch vụ vận chuyển, chế biến, tiêu thụ sản phẩm

4 Ban hành hệ tiêu chuẩn, những điều kiện tham gia xuất khẩu đậu tương rau

5 Tăng cường hệ thống tiếp thị, phát triển các kênh sản xuất lưu thông xuất khẩu đậu tương rau, coi trọng chất lượng để tạo lập thị trường mới

-2.2.4 Một số văn bản pháp luật liên quan đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp

Quyết định số 182/1999/QĐ-TTg, ngày 03/9/1999 phê duyệt Đề ánphát triển rau, quả và hoa, cây cảnh thời kỳ 1999-2010 làm định hướng choviệc phát triển ngành rau quả Chương trình phát triển rau quả đã đạt đượcnhững thành tựu nhất định, diện tích tăng nhanh, chủng loại đa dạng, phongphú, ngày càng đáp ứng như cầu người tiêu dùng trong nước, xuất khẩu rauquả từng bước được mở rộng

Nhà nước có những chính sách khuyến khích các doanh nghiệp thuộcmọi ngành nghề, trong đó có sản xuất rau quả, đầu tư phát triển sản xuất Bộtài chính đã ban hành thông tư số 18/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghịđịnh số 30/1998/NĐ-CP và Nghị định số 26/2001/NĐ-CP của Chính phủ vềluật thuế thu nhập doanh nghiệp Theo đó, các cơ sở sản xuất thuộc lĩnh vựcngành nghề được ưu đãi đầu tư (như trồng cây ăn quả lâu năm trên đất hoanghóa đồi núi trọc, chế biến bảo quản rau quả, ứng dụng công nghệ trong sản

Trang 39

xuất giống cây ) được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm đầu kể

từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% số thuế phải nộp trong 3 nămtiếp theo Cơ sở sản xuất mới thành lập thuộc các ngành nghề ưu tiên đầu tư ởcác tỉnh miền núi được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm đầu vàgiảm 50% số thuế phải nộp trong thời hạn từ 7 đến 9 năm; nếu phát sinh lỗ,doanh nghiệp còn được chuyển lỗ trong vòng 5 năm

Để khuyến khích tiêu thụ nông sản, các doanh nghiệp được miễn thuếVAT và thuế thu nhập doanh nghiệp trên khâu lưu thông theo thông tư số91/2000/TT-BTC ngày 06/9/2000 của Bộ tài chính về hướng dẫn thi hànhNghị quyết 09/2000/NQ-CP ngày 15/6/2000 của Chính phủ

Trang 40

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Sơ lược về Công ty Tư vấn và Đầu tư Phát triển rau hoa quả

Công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên Tư vấn và Đầu tư Phát triển rauhoa quả là doanh nghiệp Nhà nước do Viện Nghiên cứu Rau quả là chủ sởhữu, được thành lập từ năm 2005, có chức năng và nhiệm vụ chính là tư vấn,chuyển giao công nghệ, đào tạo và sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu chocác đối tượng nông nghiệp nói chung và rau hoa quả nói riêng

Tên công ty : Công ty Tư vấn và Đầu tư Phát triển rau hoa quả

Giám đốc: TS Nguyễn Khắc Anh

Địa chỉ: Tổ dân phố An Lạc – Trâu Quỳ - Gia Lâm - Hà Nội

5 năm 2005, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Rau quả đã ký quyết định số26/QĐ-VRQ/TCCB thành lập Công ty Trách nhiệm hữu hạn nhà nước 1thành viên Tư vấn và Đầu tư Phát triển Rau hoa quả Công ty đã được Sở Kếhoạch và Đầu tư Hà Nội cấp giấy đăng ký Kinh doanh số 0100896189-01

Ngày đăng: 07/07/2014, 10:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. The Word Vegetable Center ( http://www.avrdc.org/pdf/ soybean frozen adamame) Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Word Vegetable Center
6. Trang web của Công Ty Tư Vấn & Đầu Tư Phát Triển Rau Hoa Quả, http://www.favri.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trang web của Công Ty Tư Vấn & Đầu Tư Phát Triển Rau Hoa Quả
1. Giáo trình Marketing căn bản – ĐH Kinh Tế Quốc Dân – 2006 Khác
2. TS. Trần Văn Đức & ThS. Lương Xuân Chính, 2006, giáo trình KINH TẾ VI MÔ, trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội Khác
3. World Bank (1992), World development. Washington D.C Khác
5. Shrimp, Fresh Asparagus and Frozen Green Soybean in Thailand Khác
7. Trần Văn Lài, Nguyễn Thị Nhậm (2005), Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất và chất lượng đậu tương rau Khác
8. Trần Khắc Thi và cộng sự (2009), Kỹ thuật trồng đậu tương rau an toàn – năng suất – chất lượng cao Khác
9. Trần Thị Loan (2008), Đánh giá một số giống đậu tương rau nội nhập tại Gia Lâm - Hà Nội Khác
10. Đặng Đình Đạm (2010), Giải pháp kinh tế - kỹ thuật nhằm phát triển sản xuất đậu tương rau tại tỉnh An Giang Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2: Kênh tiêu thụ sản phẩm gián tiếp - Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đậu tương rau tại Công ty tư vấn và đầu tư phát triển rau hoa quả, Viện nghiên cứu rau quả Hà Nội
Sơ đồ 2.2 Kênh tiêu thụ sản phẩm gián tiếp (Trang 18)
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của Công ty giai đoạn 2011 – 2013 - Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đậu tương rau tại Công ty tư vấn và đầu tư phát triển rau hoa quả, Viện nghiên cứu rau quả Hà Nội
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của Công ty giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 46)
Bảng 3.2 Tình hình sử dụng lao động và sử dụng lao động Công ty qua 3 năm 2011-2013 - Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đậu tương rau tại Công ty tư vấn và đầu tư phát triển rau hoa quả, Viện nghiên cứu rau quả Hà Nội
Bảng 3.2 Tình hình sử dụng lao động và sử dụng lao động Công ty qua 3 năm 2011-2013 (Trang 48)
Bảng 3.3 Tài sản cố định và cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty qua 3 năm 2011 - 2013 - Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đậu tương rau tại Công ty tư vấn và đầu tư phát triển rau hoa quả, Viện nghiên cứu rau quả Hà Nội
Bảng 3.3 Tài sản cố định và cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty qua 3 năm 2011 - 2013 (Trang 51)
Bảng  4.2 : Diện tích và cơ cấu trồng đậu tương rau của công ty tại ba huyện Phúc Thọ, Phú Xuyên, Đan - Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đậu tương rau tại Công ty tư vấn và đầu tư phát triển rau hoa quả, Viện nghiên cứu rau quả Hà Nội
ng 4.2 : Diện tích và cơ cấu trồng đậu tương rau của công ty tại ba huyện Phúc Thọ, Phú Xuyên, Đan (Trang 59)
Bảng 4.3  Tình hình diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương rau ở Phúc - Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đậu tương rau tại Công ty tư vấn và đầu tư phát triển rau hoa quả, Viện nghiên cứu rau quả Hà Nội
Bảng 4.3 Tình hình diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương rau ở Phúc (Trang 61)
Bảng 4.7  Cơ cấu giống đậu tương rau gieo trồng qua các năm - Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đậu tương rau tại Công ty tư vấn và đầu tư phát triển rau hoa quả, Viện nghiên cứu rau quả Hà Nội
Bảng 4.7 Cơ cấu giống đậu tương rau gieo trồng qua các năm (Trang 67)
Bảng 4.11 Tình hình sản xuất đậu tương rau của các hộ điều tra - Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đậu tương rau tại Công ty tư vấn và đầu tư phát triển rau hoa quả, Viện nghiên cứu rau quả Hà Nội
Bảng 4.11 Tình hình sản xuất đậu tương rau của các hộ điều tra (Trang 73)
Bảng 4.14 Tình hình thực hiện quy trình thu hoạch của hộ điều tra - Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đậu tương rau tại Công ty tư vấn và đầu tư phát triển rau hoa quả, Viện nghiên cứu rau quả Hà Nội
Bảng 4.14 Tình hình thực hiện quy trình thu hoạch của hộ điều tra (Trang 76)
Bảng 4.15 Kết quả và hiệu quả sản xuất đậu tương rau của các hộ điều tra - Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đậu tương rau tại Công ty tư vấn và đầu tư phát triển rau hoa quả, Viện nghiên cứu rau quả Hà Nội
Bảng 4.15 Kết quả và hiệu quả sản xuất đậu tương rau của các hộ điều tra (Trang 77)
Bảng 4.17 Tình hình tiêu thụ đậu tương rau tại công ty TVĐT & PTRHQ giai đoạn 2011-2013 - Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đậu tương rau tại Công ty tư vấn và đầu tư phát triển rau hoa quả, Viện nghiên cứu rau quả Hà Nội
Bảng 4.17 Tình hình tiêu thụ đậu tương rau tại công ty TVĐT & PTRHQ giai đoạn 2011-2013 (Trang 82)
Bảng 4.19  Giá bán đậu tương rau bình quân của công ty trong3 năm 2011-2013 - Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đậu tương rau tại Công ty tư vấn và đầu tư phát triển rau hoa quả, Viện nghiên cứu rau quả Hà Nội
Bảng 4.19 Giá bán đậu tương rau bình quân của công ty trong3 năm 2011-2013 (Trang 87)
Bảng 4.20 Kết quả hoạt động sản xuất và tiêu thụ đậu tương rau của công ty trong 3 năm 2011-2013 - Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đậu tương rau tại Công ty tư vấn và đầu tư phát triển rau hoa quả, Viện nghiên cứu rau quả Hà Nội
Bảng 4.20 Kết quả hoạt động sản xuất và tiêu thụ đậu tương rau của công ty trong 3 năm 2011-2013 (Trang 90)
Bảng 4.21. Ảnh hưởng của việc áp dụng kỹ thuật được đào tạo đến năng - Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đậu tương rau tại Công ty tư vấn và đầu tư phát triển rau hoa quả, Viện nghiên cứu rau quả Hà Nội
Bảng 4.21. Ảnh hưởng của việc áp dụng kỹ thuật được đào tạo đến năng (Trang 93)
Bảng 4.22  Ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật trong thu hoạch sản phẩm - Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đậu tương rau tại Công ty tư vấn và đầu tư phát triển rau hoa quả, Viện nghiên cứu rau quả Hà Nội
Bảng 4.22 Ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật trong thu hoạch sản phẩm (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w