Để thực hiện các quy trình liên quan đến giao nhận và sản xuất sản phẩm, hàng hóa đòi hỏi phải tổ chức hợp đồng ký kết trực tiếp ở các kho hàng và tổ chức tốt công tác nghiên cứu thị trư
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trongkhóa luận là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thựchiện khóa luận đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong khóa luậnđều được chỉ rõ nguồn gốc, bản khóa luận này là nỗ lực, kết quả làm việccủa cá nhân tôi
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Nhà trường về nhữngthông tin trong khóa luận
Hà Nội, ngày tháng năm 2014 Sinh viên
Tạ Quang Tuấn
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi đã hoàn thành khóa luận này cũng như hoàn thành cả quá trình họctập, rèn luyện là nhờ sự dạy dỗ động viên và dìu dắt nhiệt tình của các thầygiáo, cô giáo trong trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Khoa kinh tế và Pháttriển nông thôn cùng gia đình và toàn thể bạn bè Nhân dịp này tôi xin đượcgửi lời cảm ơn chân thành của mình đến Ban giám hiệu, Khoa, các thầy giáo,
cô giáo đã chỉ dẫn, dạy dỗ cho tôi những kiến thức vô cùng quý giá để tôi cóthể trưởng thành một cách vững vàng
Đặc biệt tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tớiThS.Nguyễn Các Mác người đã tận tâm hướng dẫn chỉ bảo tôi trong suốt quátrình hoàn thành khóa luận này
Khoa Kinh tế và PTNT– Bộ môn kinh tế nông nghiệp và chính sáchTrường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội đã tận tình hướng dẫn, đóng góp ý kiếnquý báu, động viên giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn trong quá trìnhnghiên cứu để hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn công ty cổ phần vật liệu xây dựng ViênChâu đã tạo điều kiện cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết đểlàm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Qua đây, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên,khích lệ, sẻ chia, giúp đỡ và đồng hành cùng tôi trong cuộc sống và trong quátrình học tập, nghiên cứu!
Hà Nội, ngày tháng năm 2014 Sinh viên
Tạ Quang Tuấn
Trang 3TÓM TẮT
Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, các doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh muốn tồn tại và phát triển thì cần phải có một chiến lược sản xuấtkinh doanh cụ thể, đúng đắn và có hiệu quả Một trong những chiến lược pháttriển mà bất kì doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải chú trọng
đó chính là chiến lược về tiêu thụ sản phẩm Nếu doanh nghiệp không xácđịnh được chiến lược tiêu thụ sản phẩm một cách đúng đắn thì sẽ gây ra sựtồn đọng hàng hoá, làm chậm vòng quay của vốn sản xuất dẫn đến sự kémhiệu quả trong sử dụng vốn, doanh nghiệp sẽ làm ăn không có lãi Đẩy mạnhtiêu thụ sản phẩm ngày càng mang tính cấp thiết đối với mọi doanh nghiệp nóđòi hỏi sự quan tâm hơn nữa của các cấp lãnh đạo và đặc biệt là các bộ phậnphòng ban làm công tác tiêu thụ Chỉ có như vậy doanh nghiệp mới có thểđứng vững trước sự cạnh tranh ngày càng gay gắt khi thực hiện hội nhập nềnkinh tế Trong bối cảnh như trên Công ty cổ phần vật liệu xây dựng ViênChâu cũng không nằm ngoài xu hướng đó Qua thời gian thực tập tại công ty
em nhận thức được sự cần thiết phải có biện pháp để nghiên cứu đẩy mạnhtiêu thụ sản phẩm một cách hợp lý, phù hợp Được sự hướng dẫn tận tình củathầy giáo, cùng sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của các anh, chị cán bộ công nhânviên của Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Viên Châu, em đã mạnh dạn chọnthực hiện đề tài: “Các biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của công ty cổphần vật liệu xây dựng Viên Châu”
Bố cục của bài khóa luận được chia thành 5 phần với nội dung ngắn gọn như sau:
Phần I: Đưa ra tính cấp thiết của đề tài, thiết lập mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 4Phần II: Hệ thống hóa lại các vấn đề lý luận chung cơ bản về hiệu quảsản xuất kinh doanh Trong phần này đề tài đề cập đến vai trò, đặc điểm nộidung và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Phần III: Nêu lên một số đặc điểm của công ty cổ phần vật liệu xâydựng Viên Châu: quá trình hình thành và phát triển của công ty, đặc điểm bộmáy tổ chức và đặc điểm lao động,… dựa trên các phương pháp nghiên cứuthu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp
Phần IV: Nêu được thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sảnxuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây Do giới hạn về khônggian và thời gian nên đề tài tiến hành phân tích những nội dung sau: hiệu quả
về việc sử dụng nguồn lao động, hiệu quả sử dụng tài sản và nguồn vốn vàhiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Đồng thời phân tíchnhững ưu điểm và nhược điểm từ kết quả nghiên cứu Từ đó, đề tài đưa ramột số định hướng, mục tiêu, đề xuất các giải pháp khắc phục như: đẩy mạnhhoạt động nghiên cứu thị trường, Xây dựng và củng cố, mối quan hệ với cácbạn hàng, trong thời gian tới cần giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượngsản xuất và chất lượng nguồn nhân lực, đầu tư máy móc thiết bị phù hợp vớiquy trình sản xuất, huy động và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả hơn
Phần V: Là kết luận, tóm tắt lại những kết quả đã nghiên cứu đượctrong toàn bộ khóa luận, từ đó đưa ra một số kiến nghị đối với nhà nước, vớicông ty nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty cổ phần xâydựng vật liệu Viên Châu, góp phần tăng lợi nhuận, nâng cao chất lượng cuộcsống cho người lao động tại công t
Trang 5MỤC LỤC
L I CAM OANỜ Đ i
L I C M NỜ Ả Ơ ii
TÓM T TẮ iii
M C L CỤ Ụ v
DANH M C CÁC B NGỤ Ả viii
DANH M C CÁC S Ụ ƠĐỒ ix
DANH M C CÁC BI U Ụ Ể ĐỒ x
DANH M C CÁC CH VI T T TỤ Ữ Ế Ắ xi
PH N I T V N Ầ ĐẶ Ấ ĐỀ 1
1.1 Tính c p thi t c a t iấ ế ủ đề à 1
1.2 M c tiêu nghiên c uụ ứ 2
1.2.1 M c tiêu chungụ 2
1.2.2 M c tiêu c thụ ụ ể 2
1.3 i t ng nghiên c uĐố ượ ứ 2
- S n ph m v n i tiêu th g ch c a công ty c ph n v t li u xây d ng Viên ả ẩ à ơ ụ ạ ủ ổ ầ ậ ệ ự Châu 2
1.4 ph m vi nghiên c uạ ứ 2
1.4.1 Ph m vi v n i dungạ ề ộ 2
- H th ng hóa c s lí lu n v th c ti n v tình hình s n xu t tiêu th s n ệ ố ơ ở ậ à ự ễ ề ả ấ ụ ả ph m c a công tyẩ ủ 3
- Phân tích nghiên c u m c tiêu th công tyứ ứ ụ ở 3
- a ra gi i pháp tiêu th s n ph m c a công tyĐư ả ụ ả ẩ ủ 3
1.4.2 Ph m vi không gianạ 3
- Công ty c ph n v t li u xây d ng Viên Châu.ổ ầ ậ ệ ự 3
1.4.3 Ph m vi v th i gianạ ề ờ 3
PH N II C S LÝ LU N VÀ C S TH C TI N V TIÊU TH S N PH MẦ Ơ Ở Ậ Ơ Ở Ự Ễ Ề Ụ Ả Ẩ 4
2.1 C s lý lu nơ ở ậ 4
2.1.1 M t s khái ni mộ ố ệ 4
2.1.2 B n ch t, n i dung c a tiêu th s n ph mả ấ ộ ủ ụ ả ẩ 4
2.1.3 Vai trò c a công tác tiêu th s n ph mủ ụ ả ẩ 5
2.1.4 Kênh, th tr ng, giá c tiêu thị ườ ả ụ 7
2.1.5 Các nhân t nh h ng n tiêu thố ả ưở đế ụ 10
2.2 C s th c ti nơ ở ự ễ 17
2.2.1 Vai trò c a ng nh xây d ng hi n nayủ à ự ệ 17
Xây d ng c b n gi m t vai trò quan tr ng trong n n kinh t qu c dân Vai ự ơ ả ữ ộ ọ ề ế ố trò v ý ngh a c a xây d ng c b n có th nhìn th y rõ t s óng góp c a à ĩ ủ ự ơ ả ể ấ ừ ựđ ủ l nh v c n y trong quá trình tái s n xu t t i s n c nh cho n n kinh t qu c ĩ ự à ả ấ à ả ố đị ề ế ố dân thông qua các hình th c xây d ng m i, c i t o s a ch a l n ho c khôi ứ ự ớ ả ạ ử ữ ớ ặ ph c các công trình h h ng ho n to n C th h n, xây d ng c b n l m t ụ ư ỏ à à ụ ể ơ ự ơ ả à ộ trong nh ng l nh v c s n xu t v t ch t l n c a n n kinh t qu c dân, cùng cácữ ĩ ự ả ấ ậ ấ ớ ủ ề ế ố ng nh s n xu t khác, tr c h t l ng nh công nghi p ch t o v ng nh công à ả ấ ướ ế à à ệ ế ạ à à nghi p v t li u xây d ng, nhi m v c a ng nh xây d ng l tr c ti p th c hi n ệ ậ ệ ự ệ ụ ủ à ự à ự ế ự ệ v ho n th nh khâu cu i cùng c a quá trình hình th nh t i s n c nh (th à à à ố ủ à à ả ố đị ể hi n nh ng công trình nh x ng bao g m c thi t b v công ngh l p t ệ ở ữ à ưở ồ ả ế ị à ệ ắ đặ kèm theo) cho to n b các l nh v c s n xu t c a n n kinh t qu c dân v các à ộ ĩ ự ả ấ ủ ề ế ố à l nh v c phi s n xu t khác ây nhi m v ch y u c a các n v xây d ng l ĩ ự ả ấ Ởđ ệ ụ ủ ế ủ đơ ị ự à ki n t o các k t c u công trình l m v t bao che, nâng l p t máy móc ế ạ ế ấ để à ậ đỡ ắ đặ c n thi t a chúng v o s d ng.ầ ế để đư à ử ụ 17
Trang 6Công trình xây d ng có ý ngh a r t l n v m t k thu t, kinh t , chính tr , xã ự ĩ ấ ớ ề ặ ỹ ậ ế ị
h i, ngh thu tộ ệ ậ 18
V m t k thu t các công trình s n xu t ề ặ ỹ ậ ả ấ được xây d ng lên l th hi n c thự à ể ệ ụ ể c a ủ đường l i phát tri n khoa h c k thu t c a t n c l k t tinh h u h t ố ể ọ ỹ ậ ủ đấ ướ à ế ầ ế các th nh t u khoa h c k thu t ã t à ự ọ ỹ ậ đ đạ đượ ởc chu k tr c v s góp ph n ỳ ướ à ẽ ầ m ra m t chu k phát tri n m i c a khoa h c v k thu t giai o n ti p ở ộ ỳ ể ớ ủ ọ à ỹ ậ ở đ ạ ế theo 18
V m t kinh t các công trình ề ặ ế được xây d ng lên l th hi n c th ự à ể ệ ụ ể đường l iố phát tri n kinh t c a n n kinh t qu c dân, góp ph n t ng c ng c s v t ể ế ủ ề ế ố ầ ă ườ ơ ở ậ ch t k thu t cho t n c, l m thay i c c u c a n n kinh t qu c dân, yấ ỹ ậ đấ ướ à đổ ơ ấ ủ ề ế ố đẩ m nh t c v nh p i u t ng n ng su tạ ố độ à ị đ ệ ă ă ấ lao ngđộ xã h i v phát tri n c a ộ à ể ủ n n kinh t qu c dânề ế ố 18
V m t chính tr v xã h i các công trình ề ặ ị à ộ được xây d ng lên s góp ph n mự ẽ ầ ở r ng các vùng công nghi p v các khu ô th m iộ ệ à đ ị ớ .18
V m t v n hóa v ngh thu t các công trình ề ặ ă à ệ ậ được xây d ng lên ngo i vi c ự à ệ góp ph n m mang i s ng cho nhân dân, ng th i còn l m phong phú ầ ở đờ ố đồ ờ à thêm cho n n ngh thu t c a t n c.ề ệ ậ ủ đấ ướ 18
V m t qu c phòng các công trình ề ặ ố được xây d ng lên góp ph n t ng c ng ự ầ ă ườ ti m l c qu c phòng c a t n c, m t khác khi xây d ng chúng òi h i ph iề ự ố ủ đấ ướ ặ ự đ ỏ ả tính toán k t h p v i v n qu c phòngế ợ ớ ấ đề ố 19
2.2.2 Tình hình th tr ng tiêu th g ch Vi t Namị ườ ụ ạ ở ệ 19
2.2.3 gi i pháp, kinh nghi m y m nh tiêu th , s n xu t g ch c a m t s ả ệ đẩ ạ ụ ả ấ ạ ủ ộ ố công ty khác 24
2.3 Các nghiên c u liên quan n t iứ đế đề à 27
PH N III C I M A BÀN VÀ PHẦ ĐẶ ĐỂ ĐỊ ƯƠNG PHÁP NGHIÊN C UỨ 29
3.1 c i m a b n nghiên c uĐặ đ ể đị à ứ 29
3.1.1 Nhân kh u v lao ng c a công ty c ph n v t li u xây d ng Viên ẩ à độ ủ ổ ầ ậ ệ ự Châu 29
3.1.2 Tình hình v n, t i s n c a Công tyố à ả ủ 33
3.1.3 C c u t ch c b máy qu n lý c a công tyơ ấ ổ ứ ộ ả ủ 34
3.1.4 Công ngh s n xu t g ch Tuynel c a công tyệ ả ấ ạ ủ 38
3.1.5 Hình th c t ch c s n xu t v k t c u s n ph m c a công tyứ ổ ứ ả ấ à ế ấ ả ẩ ủ 41
3.2 Ph ng pháp nghiên c uươ ứ 42
3.2.1 Ph ng pháp ch n a i m nghiên c uươ ọ đị đ ể ứ 42
3.2.2 Ph ng pháp thu th p thông tin ,s li uươ ậ ố ệ 42
3.2.3 Ph ng pháp x lí thông tin s li uươ ử ố ệ 43
3.2.4 Ph ng pháp phân tích s li uươ ố ệ 44
3.2.5 H th ng ch tiêu nghiên c uệ ố ỉ ứ 46
Kh i l ng h ng tiêu thố ượ à ụ 47
ây l th c o hi n v t i v i k t qu tiêu th t c trong t ng th i kì Đ à ứ đ ệ ậ đố ớ ế ả ụ đạ đượ ừ ờ Công ty xác nh xem kh i l ng tiêu th th c th so v i kh i l ng s n xu t đị ố ượ ụ ự ế ớ ố ượ ả ấ ra t ng hay gi m T ó y m nh s n xu t các s n ph m bán ch y v c t ă ả ừđ đẩ ạ ả ấ ả ẩ ạ à ắ gi m ho c h n ch các s n ph m b ng th a có s c tiêu th kém Xác ả ặ ạ ế ả ẩ ị ứđọ ế ừ ứ ụ nh s l ng t n kho m i n m v xem xét cân nh c k ho ch s n xu t trong đị ố ượ ồ ỗ ă à ắ ế ạ ả ấ n m sao cho l ng h ng t n kho h p lý m b o áp ng nhanh chóng nhu ă ượ à ồ ợ đả ả đ ứ c u v i chi phí t n kho th p nh t.ầ ớ ồ ấ ấ 47
Doanh thu v l i nhu n ây l ch tiêu r t quan tr ng không nh ng có ý ngh a à ợ ậ đ à ỉ ấ ọ ữ ĩ v i b n thân công ty m còn i v i n n kinh t Doanh thu l to n b s ti n ớ ả à đố ớ ề ế à à ộ ố ề bán s n ph m c a công ty.ả ẩ ủ 47
Doanh thu bán h ng= giá bán m t n v s n ph m x kh i l ng s n ph m à ộ đơ ị ả ẩ ố ượ ả ẩ tiêu th ụ 47
Trang 7Khi ánh giá các ch tiêu doanh thu công ty có th xem xét doanh thu thu n đ ỉ ể ầ hay t ng doanh thu trong ó doanh thu thu n l ph n còn l i c a doanh thu ổ đ ầ à ầ ạ ủ bán h ng sau khi tr i thu doanh thu v các kho n gi m tr doanh thu sau à ừ đ ế à ả ả ừ
ó công ty c n phân tích y u t l i nhu n, ây l ngu n v n quan tr ng giúp
công ty tái u tđầ ư 47
Doanh l i s n ph mợ ả ẩ 48
Doanh l i s n ph m tiêu th = l i nhu n dòng / doanh s bán h ngợ ả ẩ ụ ợ ậ ố à 48
T s n y cho bi t c trong m t ng doanh thu có bao nhiêu ng l i nhu n.ỷ ố à ế ứ ộ đồ đồ ợ ậ T s n y c ng l n c ng t tỷ ố à à ớ à ố 48
PH N IV K T QU NGHIÊN C U VÀ TH O LU NẦ Ế Ả Ứ Ả Ậ 49
4.1 Tình hình s n xu t v tiêu th g ch c a công ty c ph n V t li u Xây ả ấ à ụ ạ ủ ổ ầ ậ ệ d ng Viên Châuự 49
4.1.1 Tình hình s n xu t c a công tyả ấ ủ 49
4.1.2 Tình hình tiêu th c a công tyụ ủ 52
4.1.3 ánh giá th c tr ng tình hình tiêu th s n ph m g ch c a công tyĐ ự ạ ụ ả ẩ ạ ủ 58
4.2 M t s gi i pháp ch y u tiêu th s n ph m c a công tyộ ố ả ủ ế để ụ ả ẩ ủ 60
4.2.1 a d ng hóa s n ph m v nâng cao ch t l ng s n ph mĐ ạ ả ẩ à ấ ượ ả ẩ 60
4.2.2 H chi phí nh m h th p giá bán s n ph m, nâng cao kh n ng c nh ạ ằ ạ ấ ả ẩ ả ă ạ tranh c a công ty trên th tr ng th pủ ị ườ ấ 62
4.2.3 Xây d ng v c ng c , m i quan h v i các b n h ng, c bi t l nh ngự à ủ ố ố ệ ớ ạ à đặ ệ à ữ i lý, c a h ng bán l , các ch xe t i, xe ben đạ ử à ẻ ủ ả 64
4.2.4 y m nh ho t ng nghiên c u th tr ng nh m tìm ra khách h ng m iĐẩ ạ ạ độ ứ ị ườ ằ à ớ v th tr ng m c tiêuà ị ườ ụ 65
4.2.5 T ng c ng các bi n pháp kinh t t i chính có tính ch t òn b y nh m ă ườ ệ ế à ấ đ ẩ ằ y m nh tiêu th s n ph m đẩ ạ ụ ả ẩ 67
4.2.6 Tuyên truy n, qu ng bá s n ph m m i ng i tiêu dùng bi t n s n ề ả ả ẩ để ọ ườ ế đế ả ph mẩ 68
4.2.7 Xây d ng chính sách giá bán linh ho t, m m d o v áp d ng chính ự ạ ề ẻ à ụ sách khuy n khích l i ích trong tiêu th s n ph mế ợ ụ ả ẩ 70
4.2.8 Nhóm gi i pháp v công tác t ch cả ề ổ ứ 71
PH N VẦ 74
K T LU N VÀ KI N NGHẾ Ậ Ế Ị 74
5.1 K t lu nế ậ 74
5.2 Ki n nghế ị 75
5.2.1 V phía công tyề 75
5.2.2 V phía ng i lao ngề ườ độ 75
TÀI LI U THAM KH OỆ Ả 77
T i li u tham kh o t lu n v n/khóa lu n t t nghi pà ệ ả ừ ậ ă ậ ố ệ 77
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
B ng 2.1 Tình hình phát tri n v t li u không nung t i Vi t Nam n m 2011 ả ể ậ ệ ạ ệ ă
v n m 2013à ă 21
B ng 3.1: Tình hình s d ng lao ng c a công ty C ph n v t li u xây d ngả ử ụ độ ủ ổ ầ ậ ệ ự Viên Châu 31
B ng 3.2 Thu th p thông tin th c pả ậ ứ ấ 43
B ng 4.1: s n l ng s n xu t v c c u các lo i g ch c a công tyả ả ượ ả ấ à ơ ấ ạ ạ ủ 49
B ng 4.2: Doanh thu tiêu th các m t h ng n m 2011-2012 c a công tyả ụ ặ à ă ủ 52
B ng 4.3: Th tr ng tiêu th s n ph m g ch c a công ty C ph n xây d ng ả ị ườ ụ ả ẩ ạ ủ ổ ầ ự v t li u Viên Châuậ ệ 56
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
S 2.1: Các kênh tiêu th s n ph mơ đồ ụ ả ẩ 7
S 3.1: C c u b máy t ch c qu n lý Công ty c ph n v t li u xây d ng ơ đồ ơ ấ ộ ổ ứ ả ổ ầ ậ ệ ựViên Châu 36
S 3.2: Quy trình công ngh s n xu t g ch c a công tyơ đồ ệ ả ấ ạ ủ 39
S 4.1: H th ng kênh phân ph i s n ph m c a công tyơ đồ ệ ố ố ả ẩ ủ 53
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Bi u 2.1: S n l ng s n xu t g ch t i Vi t Nam tính nể đồ ả ượ ả ấ ạ ạ ệ đế 19
tháng 5 n m 2012ă 19
Bi u 2.2: t l s n l ng s n xu t các lo i g ch t i Vi t Nam tính n ể đồ ỉ ệ ả ượ ả ấ ạ ạ ạ ệ đế tháng 5 n m 2012ă 19
Bi u 2.3 T l s n xu t v tiêu th g ch n m 2011ể đồ ỉ ệ ả ấ à ụ ạ ă 22
Bi u 2.4: L ng tiêu th 2 lo i g ch không nung chính Vi t Namể đồ ượ ụ ạ ạ ở ệ 23
Bi u 2.5: T l các ch ng lo i g ch không nungể đồ ỉ ệ ủ ạ ạ 23
Trang 11DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VABM Hội vật liệu xây dựng Việt Nam
VIBM Viện vật liệu xây dựng
NLĐ Người lao động
HĐLĐ Hợp đồng lao động
LĐ Lao động
CNH-HĐH Công Nghiệp Hóa- Hiện Đại Hóa
CHXHCN Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
KT – XH Kinh tế xã hội
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
Trang 12PHẦN I.ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều phải làm tốt
các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh bao gồm: sản xuất – phân phối –trao đổi Tiêu thụ là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất, thực hiện tốt khâutiêu thụ sẽ đảm bảo cho chu kỳ kinh doanh diễn ra liên tục, bù đắp được chiphí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất từ đó thu được lợi nhuận và tiếp tục táisản xuất Tiêu thụ sản phẩm là một khâu quan trọng trong chu kì kinh doanh,xét cho đến cùng có tiêu thụ được sản phẩm doanh nghiệp mới có thể thúcđẩy các hoạt động khác Tiêu thụ sản phẩm là một hoạt động mang tính khoahọc và nghệ thuật, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải xây dựng một hệ thốngphương pháp, căn cứ, các chiến lược, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm chu đáo từ
đó áp dụng vào thực tiễn một cách linh hoạt Như vậy tiêu thụ sản phẩm làvấn đề sống còn đối với các doanh nghiệp Giải quyết tốt công tác tiêu thụquyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trên thương trường,nhiều khi quyết định đến vận mệnh doanh nghiệp
Tuy nhiên, sản phẩm gạch của công ty cổ phần vật liệu xây dựngViên Châu còn có nhiều hạn chế Gạch không đồng đều khi ra lò, màu gạchkhông đẹp, cong vênh, lộ cộ, mỗi lần ra lò chất lượng gạch không giốngnhau,trong gạch còn lẫn tạo chất, khi ra lò có nhiều gạch vỡ Nguồn nguyênliệu đất lấy rải rác, nhiều khu vực, chủ yếu là đất ruộng không phải đất bãi,thời gian phong hóa đất còn ngắn do vậy gạch đôi khi còn có vôi, vỏ sò, vỏhến Do mới đi vào hoạt động nên tay nghề của công nhân đốt lò chưa cao:làm lượng nhiệt không đồng đều giữa các tầng trong lò, không đều giữa cáclần đốt Do vậy, gạch khi ra lò còn lộ cộ, màu gạch không đẹp, không đều,nhiều đường nứt Gạch loại A1 ít, không đảm bảo về tiêu chuẩn
Trang 13Thấy được tầm quan trọng của công tác tiêu thụ sản phẩm trong doanhnghiệp hiện nay, qua thời gian thực tập ở công ty cổ phần xây dựng vật liệu
Viên Châu với những kiến thức đã học ở trường, em xin chọn đề tài: “Giải
pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm gạch tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng Viên Châu” làm đề tài của chuyên đề tốt nghiệp Qua đề tài này em mong
muốn tìm hiểu sâu hơn về công tác tiêu thụ sản phẩm nói chung và công táctiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng Viên Châu nói riêng
và qua đó góp nhưng ý kiến nhỏ của mình để thúc đẩy công tác tiêu thụ tạiđây
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng Viên Châu, từ đó tìm ra các giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại công ty
- Khó khăn thuận lợi về việc tiêu thụ sản phẩm
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm của công ty
- Đưa ra nhưng giải pháp để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của công ty
1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Sản phẩm và nơi tiêu thụ gạch của công ty cổ phần vật liệu xây dựngViên Châu
1.4 phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Phạm vi về nội dung
Trang 14- Hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về tình hình sản xuất tiêu thụ
sản phẩm của công ty
- Phân tích nghiên cứu mức tiêu thụ ở công ty
- Đưa ra giải pháp tiêu thụ sản phẩm của công ty
Trang 15và thương mại đầu vào, thương mại đầu ra của doanh nghiệp Việc chuẩn bị hàng hóa trong sản xuất trong lưu thông, các nghiệp vụ sản xuất ở các khâu bao gồm: phân loại, tên nhãn hiệu sản phẩm, bao gói, chuẩn bị các lô hàng để bán, và vận chuyển theo yêu cầu của khách hàng Để thực hiện các quy trình liên quan đến giao nhận và sản xuất sản phẩm, hàng hóa đòi hỏi phải tổ chức hợp đồng ký kết trực tiếp ở các kho hàng và tổ chức tốt công tác nghiên cứu thị trường, nghiên cứu nhu cầu về mặt hàng về chủng loại sản phẩm của doanh nghiệp.
Như vậy, tiêu thụ sản phẩm là tổng thể các biện pháp về tổ chức kinh tế
và kế hoạch nhằm thực hiện việc nghiên cứu và nắm bắt nhu cầu thị trường
Nó bao gồm các hoạt động: Tạo nguồn, chuẩn bị bán hàng, tổ chức mạng lướibán hàng, xúc tiến bán hàng, …, cho đến các dịch vụ sau bán hàng
2.1.2 Bản chất, nội dung của tiêu thụ sản phẩm
Trong điều kiện kinh tế thị trường, hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp được hiểu là một quá trình gồm nhiều công việc khác nhau từ việc tìm hiểu nhu cầu, tìm nguồn hàng, chuẩn bị hàng, tổ chức bán hàng, xúc
Trang 16tiến bán hàng…cho đến các dịch vụ sau bán hàng như: chuyên chở, lắp đặt, bảo hành, bảo dưỡng,…
Tóm lại, hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp gồm hai quá trình có liên quan:
Một là các nghiệp vụ kỹ thuật sản xuất, chuẩn bị, tiếp nhận, phân loại bao gói, tên nhãn mác, xếp hàng vào kho, vận chuyển theo yêu cầu của khách hàng
Hai là các nghiệp vụ kinh tế, tổ chức và kế hoạch hóa tiêu thụ sản phẩmnghiên cứu thị trường, tổ chức bán hàng, đào tạo bồi dưỡng và quản trị lực lượng bán hàng
2.1.3 Vai trò của công tác tiêu thụ sản phẩm
Công tác tiêu thụ sản phẩm là một khâu vô cùng quan trọng đối với bất
cứ một doanh nghiệp sản xuất hay một doanh nghiệp thương mại nào Có thểnói sự tồn tại của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào công tác tiêu thụ sảnphẩm Hoạt động tiêu thụ sản phẩm chi phối các khâu, các nghiệp vụ khác.Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi phải được diễn ra liên tục vànhịp nhàng, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh được đánh giá bởi nhiềunhân tố, trong đó có tốc độ quay vòng vốn mà tốc độ quay vòng của vốn lạiphục thuộc rất lớn vào tốc độ tiêu thụ sản phẩm Do đó nếu như hoạt độngtiêu thụ mà diễn ra liên tục, đạt hiệu quả thì làm cho số ngày trong một vòngquay của vốn rút ngắn lại Khi đó một đồng vốn sẽ tạo ra nhiều đồng doanhthu hay lợi nhuận hơn
Hoạt động tiêu sản phẩm đóng vai trò thực hiện giá trị sản phẩm khisản xuất, doanh nghiệp phải bỏ vốn đầu tư vào nguyên vật liệu, máy móc thiết
bị, nhiên liệu động lực,… để sản xuất ra sản phẩm Như vậy vốn tiền tệ củadoanh nghiệp được tồn tại dưới dạng hàng hóa Khi sản phẩm được tiêu thụ,doanh nghiệp được thu hồi vốn đầu tư để tái sản xuất cho các chu kỳ tiếp theo
Trang 17và có thể mở rộng sản xuất nhờ phần lợi nhuận thu được từ hoạt động tiêu thụsản phẩm.
Thông qua vai trò lưu thông luân chuyển hàng hóa của các hoạt động tiêu thụ sản phẩm ta thấy được những yếu điểm để khắc phục, nâng cao, hoàn thiện quá trình sản xuất, tạo hiệu quả cao trong quá trình sản xuất Nếu công tác tiêu thụ sản phẩm tốt nghĩa là doanh nghiệp tiêu thụ được khối lượng hànghóa lớn, nhờ đó sẽ tăng được lợi nhuận cho doanh nghiệp Việc tổ chức hợp
lý, khoa học quá trình tiêu thụ sản phẩm sẽ giảm tới mức tốt nhất các loại chi phí, góp phần làm giảm giá thành tới tay người tiêu dùng, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Tiêu thụ sản phẩm góp phần củng cố vị trí, thế lực của doanh nghiệp,nâng cao uy tín của doanh nghiệp với khách hàng thông qua sản phẩm có chấtlượng tốt, giá cả phải chăng, phương thức giao dịch, thanh toán thuận tiện,đơn giản, dịch vụ bán hàng và hậu mãi tốt,… Thực hiện tốt các khâu của quátrình tiêu thụ giúp cho các doanh nghiệp có thể tiêu thụ được khối lượng sảnphẩm lớn và lôi cuốn thêm khách hàng không ngừng mở rộng thị phần
Công tác tiêu thụ sản phẩm trong cơ chế thị trường không đơn thuần làviệc đem sản phẩm của mình ra bán trên thị trường, mà trước khi sản phẩmđược người tiêu dùng chấp nhận thì cần phải có sự nỗ lực cả về mặt trí tuệ lẫnsức lao động của người cán bộ và công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm từviệc điều tra nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng, trang thiết bị máy móc hiệnđại, dây chuyền công nghệ tiên tiến đáp ứng năng suất và chất lượng sảnphẩm, đào tạo người công nhân có tay nghề cao rồi đến việc quảng cáo chàohàng, giới thiệu sản phẩm, vận chuyển, tổ chức kênh phân phối, tổ chức độingũ nhân viên phục vụ khách hàng tận tình, chu đáo, có trình độ hiểu biết cầnthiết để đáp ứng được những nhu cầu khác nhau của khách hàng
Tiêu thụ sản phẩm là cầu nối giữa người sản xuất với người tiêu dùng,
là thước đo để đánh giá độ tin cậy của người tiêu dùng đối với nhà sản xuất
Trang 18Qua hoạt động tiêu thụ sản phẩm, người tiêu dùng và người sản xuất gần gũinhau hơn, nhà sản xuất tìm được cách đáp ứng nhu cầu tốt hơn và thu đượclợi nhuận cao hơn.
Tóm lại: Tiêu thụ sản phẩm có vai trò vô cùng quan trọng Nếu thựchiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm sẽ tạo uy tín cho doanh nghiệp, tạo cơ sởvững chắc để củng cố, mở rộng và phát triển thị trường cả trong và ngoàinước Nó tạo ra sự cân đối giữa cung và cầu trên thị trường trong nước, hạnchế hàng nhập khẩu, nâng cao vị thế hàng nội địa
2.1.4 Kênh, thị trường, giá cả tiêu thụ
Trong nền kinh tế thị trường, việc tiêu thụ sản phẩm được thực hiện bằng nhiều kênh khác nhau, theo đó các sản phẩm được bán và vận động từ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đến tận tay người tiêu dùng
Sơ đồ 2.1: Các kênh tiêu thụ sản phẩm
Đại lý bán buôn
Nhà sản xuất Nhà sản xuất Nhà sản xuất
Người tiêu dùng
Người tiêu dùng
Người tiêu dùng
Nhà bán lẻ
Nhà bán buôn
Nh bà án lẻ
Trang 19Mặt khác cũng có rất nhiều hình thức tiêu thụ nhưng đại đa số các sảnphẩm là những máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, hàng tiêu dùng, …, trongquá trình tiêu thụ, nói chung đều thông qua một số kênh chủ yêú Việc thựchiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm thông qua hai hình thức, đó là tiêu thụ trựctiếp và tiêu thụ gián tiếp Hai hình thức này hình thành nên các kênh tiêu thụsản phẩm Trong mỗi kênh đều có những ưu và nhược điểm riêng, do vậy việclựa chọn kênh tiêu thụ nào cho phù hợp là phụ thuộc vào quy mô, uy tín, cácmặt hàng, …, của doanh nghiệp Trên đây là hệ thống kênh phân phối sảnphẩm
- Kênh trực tiếp: Người tiêu dùng mua hàng trực tiếp thông qua cửahàng giới thiệu sản phẩm Kênh này khối lượng tiêu thụ sản phẩm thấp xonglại mang ý nghĩa quan trọng Bởi vì doanh nghiệp đối thoại trực tiếp vớingười tiêu dùng thông tin nhận được là hoàn toàn chính xác, doanh nghiệp cóđiều kiện và cơ hội để quảng cáo, giới thiệu sản phẩm và giải đáp thắc mắctrực tiếp của người tiêu dùng về sản phẩm của mình, điều này góp phần củng
cố uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
- Kênh 1 cấp: Quá trình tiêu thụ sản phẩm đi qua một khâu trung gian
là người bán lẻ, trung gian này trực tiếp bán sản phẩm cho người tiêu dùng, đây chính là bộ phận có đóng góp quan trọng cho việc quảng bá sản phẩm, tạođiều kiện thuận lợi cho hành vi mua của khách hàng và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng một cách nhanh nhất
- Kênh 2 cấp: Kênh tiêu thụ này trải qua hai khâu trung gian là ngườibán buôn và người bán lẻ, trong cơ chế thị trường hiện nay thì có hai loại đại
lý là đại lý tư nhân và đại lý quốc doanh Các đại lý tư nhân thường có vốn ítnên phải thế chấp tài sản hay thanh toán chậm Kết quả kinh doanh luôn gắnvới lợi ích của bản than, nên họ luôn nhiệt tình, năng động tìm các biện phápkinh doanh tốt nhất, đạt hiệu quả cao cho doanh nghiệp Còn các đại lý quốcdoanh mang nặng tính chất của thành phần kinh tế quốc doanh nên vẫn còn
Trang 20thờ ơ với quá trình kinh doanh, chi phí bán hàng còn cao do ý thức tráchnhiệm của nhân viên bán hàng, quản lý còn kém làm cho số lượng tiêu thụkhông cao Tuy nhiên, các đại lý quốc doanh có hệ thống của hàng phongphú, tiện lợi, có uy tín với thị trường, khách hàng Đó chính là điều kiện thuậnlợi cho cho các doanh nghiệp quốc doanh kinh doanh có lợi hơn Vì trực tiếpgiao dịch với doanh nghiệp là người bán buôn nên ưu điểm của kênh tiêu thụnày là khối lượng sản phẩm tiêu thụ lớn, kết quả tiêu thụ nhiều hay ít ảnhhưởng đến doanh thu và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việc thu hútkhách hàng, tăng lượng sản phẩm tiêu thụ thường được giải quyết bằng những
kỹ thuật yểm trợ như: giảm giá, khuyến mại, hỗ trợ vận chuyển, chiết khấuthanh toán, bán hàng… công tác chuẩn bị sản phẩm của doanh nghiệp phảinhanh, chính xác, kịp thời Điều này sẽ góp phần tạo lập uy tín của doanhnghiệp đối với bạn hàng trong việc thực hiện hợp đồng được hai bên ký kết
- Kênh 3 cấp: Đây là kênh tiêu thụ mà doanh nghiệp khó quản lý vàkhó theo dõi nhất Trong kênh có 3 khâu trung gian đó là: đại lý,người bánbuôn và người bán lẻ Do đó, tính chính xác của những thông tin phản hồi màdoanh nghiệp nhận được bị hạn chế, và không chính xác vì thế nếu mà doanhnghiệp không kịp thích ứng kịp với sự thay đổi của thị trường thì rất dễ bị mấtthi trường Tuy nhiên , đây là kênh thị trường sản phẩm có số lượng lớn, ảnhhưởng trực tiếp, quan trọng đến hoạt động tiêu thụ và sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Để đạt hiệu quả cao đối với kênh này, doanh nghiệp cần ápdụng nhiều biện pháp đối với công tác tài chính như phải xác định tư cáchpháp nhân của các đại lý một cách đích thực nhằm tạo uy tín doanh nghiệpvới khách hàng gián tiếp thông qua đại lý, thường xuyên theo dõi, thu thậpthông tin về các hoạt động tài chính của đại lý
Trang 212.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ
2.1.5.1 Nhân tố ngoài doanh nghiệp
* Các nhóm nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
** Các nhân tố về mặt kinh tế: Các nhân tố về mặt kinh tế có vai trò rấtquan trọng, quyết định việc hình thành và hoàn thiện môi trường kinh doanh,đồng thời ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Các nhân tốkinh tế gồm có:
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định
sẽ làm cho thu nhập của tầng lớp dân cư tăng lên dẫn đến sức mua hàng hóa
và dịch vụ tăng lên Đây là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp đáp ứng kịp thờinhu cầu của khách hàng tạo nên sự thành công trong kinh doanh của mỗidoanh nghiệp Nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao và ổn định sẽ kéo theohoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao, khả năngtích tụ và tập trung sản xuất cao
+ Tỷ giá hối đoái: Đây là nhân tố tác động nhanh chóng và sâu sắc tớitừng quốc gia và từng doanh nghiệp nhất là trong điều kiện nền kinh tế mởcửa khi đồng nội tệ lên giá sẽ khuyến khích nhập khâu và khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp trong nước sẽ giảm trên thị trường nội địa Các doanhnghiệp trong nước sẽ mất dần cơ hội mở rộng thị trường, phát triển sản xuấtkinh doanh và ngược lại, khi đồng nội tệ giảm giá đẫn đến xuất khẩu tăng cơhội sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước tăng, khả năng cạnhtranh cao hơn ở thị trường trong nước và quốc tế bởi khi đó giá bán hàng hóatrong nước giảm hơn so với đối thủ canh tranh ở nước ngoài
+ Lãi suất cho vay của ngân hàng: Nếu lãi suất cho vay của ngân hàngcao dẫn đến chi phí kinh doanh của doanh nghiệp cao, điều này làm giảm khảnăng cạnh tanh của doanh nghiệp nhất là khi so với doanh nghiệp có tiềm lựcvốn sở hữu mạnh
Trang 22+ Lạm phát: Lạm phát cao các doanh nghiệp sẽ không đầu tư vào sảnxuất kinh doanh đặc biệt là đầu tư tái sản xuất mở rộng và đầu tư đổi mớicông nghệ sản xuất của doanh nghiệp vì các doanh nghiệp sợ không đảm bảo
về mặt hiện vật các tài sản, không có khả năng thu hồi vốn sản xuất hơn nữarủi ro kinh doanh khi xảy ra lạm phát rất cao
+ Các chính sách kinh tế của nhà nước: Các chính sách phát triển kinh
tế của nhà nước có tác dụng ủng hộ hoặc cản trở lớn đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Có khi một chính sách kinh tế của nhà nước tạo
cơ hội đối với doanh nghiệp này nhưng lại làm mất đi cơ hội kinh doanh củadoanh nghiệp khác
** Các nhân tố thuộc về chính trị pháp luật: Một thể chế chính trị, một
hệ thống luật pháp chặt chẽ, rõ ràng, mở rộng và ổn định sẽ làm cho cácdoanh nghiệp tham gia cạnh tranh lành mạnh, đạt hiệu quả cao cho các doanhnghiệp và xã hội Thể hiện rõ nhất là chính sách bảo hộ mậu dịch tự do, chínhsách tài chính, những quan điểm trong lĩnh vực nhập khẩu, các chương trìnhquốc gia, chế độ tiền lương, trợ cấp, phụ cấp cho người lao động… Các nhân
tố này đều ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp
** Các nhân tố thuộc về khoa học công nghệ: Nhóm nhân tố thuộc vềkhoa học công nghệ quyết định một cách trực tiếp đến hai yếu tố cơ bản nhấttạo nên khả năng cạnh tranh trên thị trường hay khả năng tiêu thụ sản phẩmcua doanh nghiệp trên thị trường, đó là yếu tố chất lượng và yếu tố giá bán.Khoa học công nghệ hiện đại áp dụng trong sản xuất kinh doanh góp phầnlàm tăng chất lượng hàng hóa dịch vụ, giảm thiểu tối đa chi phí sản xuất (tănghiệu suất) dẫn tới hạ giá thành sản phẩm
** Các yếu tố về văn hóa- xã hội: Phong tục tập quán, lối sống, thịhiếu, thói quen tiêu dùng, tôn giáo tín ngưỡng có ảnh hưởng trực tiếp đến mứctiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Những khu vục khác nhau có
Trang 23văn hóa- xã hội khác nhau, do vậy khả năng tiêu thụ các mặt hàng, các hànghóa cũng khác nhau, đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu rõ những yếu tốthuộc về văn hóa- xã hội ở khu vực đó để có những chiến lược phù hợp vớitừng khu vực.
** Các yếu tố tự nhiên: Các yếu tố tự nhiên có thể tạo ra những thuậnlợi và khó khăn cho việc phát triển các hoạt động sản suất kinh doanh củadoanh nghiệp Các nhân tố tự nhiên bao gồm tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa
lý, khí hậu,… Vị trí địa lý thuận lợi sẽ tạo điều kiện khuếch trương sản phẩm,
mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm giảm thiểu các chi phí về bán hàng, giớithiệu sản phẩm, chi phí vận chuyển, … Tài nguyên thiên nhiên phong phú tạođiều kiện cho doanh nghiệp chủ động trong cung ứng nguyên vật liệu đầu vàocho quá trình sản xuất kinh doanh, đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường, tạođiều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh
*Các nhóm nhân tố thuộc môi trường vi mô
** Khách hàng: Khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ và
là yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại cầu doanh nghiệp Bởikhách hàng tạo nên thị trường, quy mô của khách hàng tạo nên quy mô thịtrường Những biến động tâm lý của khách hàng biểu hiện qua sự thay đổi về
sở thích, thị hiếu, thói quen làm cho số lượng sản phẩm sản xuất hay tiêu thụtăng lên hay giảm đi Việc định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh hướngvào nhu cầu khách hàng sẽ đem lại kết quả khả quan cho doanh nghiệp tạothói quen và tổ chức các dịch vụ phục vụ khách hàng, đánh đúng vào tâm lýtiêu dùng là biện pháp hữu hiệu nâng cao hiệu quả của hoạt động tiêu thụ sảnphẩm Một nhân tố đặc biệt quan trọng là mức thu nhập và khả năng thanhtoán của khách hàng có tính quyết định đến lượng hàng hóa tiêu thụ củadoanh nghiệp Khi thu nhập tăng thì nhu cầu tăng và ngược lại khi thu nhậpgiảm thì nhu cầu giảm Do vậy doanh nghiệp cần có những chính sách giá,chính sách sản phẩm hợp lý
Trang 24** Số lượng các doanh nghiệp trong ngành và cường độ cạnh tranh củangành: Số lượng các doanh nghiệp trong ngành và các đối thủ ngang sức tácđộng rất lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp cóquy mô lớn, khả năng canh tranh của doanh nghiệp sẽ cao hơn các đối thủkhác trong ngành Càng nhiều doanh nghiệp cạnh tranh trong ngành thì cơ hộiđến với doanh nghiệp càng ít, thị trường phân chia nhỏ hơn, khắt khe hơn dẫnđến lợi nhuận của doanh nghiệp cũng ít hơn Do vậy, việc nghiên cứu đối thủcạnh tranh là cần thiết đê giữ vững thị trường tiêu thụ sản phẩm của mỗidoanh nghiệp
** Các đơn vị cung ứng các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp: Các nhàcung ứng đầu vào cho quá trình sản xuất có thể chia sẻ lợi nhuận của mộtdoanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp đó có khả năng trang trải cácchi phí tăng thêm cho đầu vào được cung ứng Các nhà cung ứng có thể gâykhó khăn làm cho khả năng của doanh nghiệp bị giảm trong các trường hợp:
+ Nguồn cung cấp mà doanh nghiệp cần chỉ có một hoặc một và công
để tìm ra nguyên vật liệu thay thế
2.1.5.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
Những nhân tố thuộc về bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến tìnhhình tiêu thụ sản phẩm bao gồm: Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất về
Trang 25mặt chất lượng và số lượng sản phẩm, tình hình dự trữ, công tác tiếp cận thịtrường, xác định giá bán hợp lý, uy tín của doanh nghiệp,… Trong đó nhân tốgiá bán là nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tiêu thụ của doanhnghiệp.
*Giá bán sản phẩm
Việc tiêu thụ sản phẩm chịu tác động rất lớn của nhân tố giá cả sảnphẩm, về nguyên tắc giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa và xoayquanh giá trị hàng hóa Theo cơ chế thị trường hiện nay giá cả được hìnhthành tự phát trên thị trường theo sự thỏa thuận giữa người mua và người bán
Do đó, doanh nghiệp hoàn toàn có thể sử dụng giá cả như một công cụ sắcbén để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm Nếu doanh nghiệp đưa ra một mức giáphù hợp với chất lượng sản phẩm được đông đảo người tiêu dùng chấp nhận,doanh nghiệp sẽ dễ dàng tiêu thụ sản phẩm của mình Ngược lại, nếu định giáquá cao người tiêu dùng không chấp nhận thì doanh nghiệp không tiêu thụđược sản phẩm hàng hóa mà chỉ có thể ngồi nhìn sản phẩm chất đống trongkho Mặt khác, nếu doanh nghiệp quản lý kinh doanh tốt làm cho giá thànhsản phẩm thấp thì khi đó doanh nghiệp có thể bán với mức giá thấp hơn mặtbằng giá của các sản phẩm cùng loại trên thị trường Đây là một lợi thế trongcạnh tranh giúp cho doanh nghiệp có thể thu hút được của khách hàng của đốithủ cạnh tranh Từ đó dẫn đến thành công của doanh nghiệp trên thị trường.Đối với thị trường mà sức mua có hạn, trình độ tiêu thụ ở mức thấp thì giá cả
có ý nghĩa đặc biệt quan trong trong tiêu thụ sản phẩm Với mức giá chỉ thấphơn một chút đã có thể tạo ra một sức tiêu thụ lớn nhưng với mức giá chỉnhỉnh hơn một ít đã có thể làm sức tiêu thụ giảm đi rõ rệt Điều này dễ dàngnhận thấy ở thị trường nông thôn, miền núi, hay nói rộng ra là ở thị trườngcủa những nước phát triển chậm
Trang 26*Chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm là một yếu tố quan trọng thúc đẩy hoặc kìm hãmhoạt động tiêu thụ sản phẩm Trong nền kinh tế thị trường chất lượng sảnphẩm là một vũ khí cạnh tranh sắc bén có thể đè bẹp các đối thu cạnh tranhcùng ngành Vì vậy, các chương trình quảng cáo khi nói về sản phẩm củacông ty thường đưa chất lượng sản phẩm lên hàn đầu :” Chất lượng tốt nhất”,
“ Chất lượng vàng”,… Chất lượng sản phẩm tốt không chỉ thu hút được kháchhàng làm tăng doanh thu cho doanh nghiệp mà còn tạo điều kiện cho doanhnghiệp nâng cao uy tín của mình trên thị trường đồng thời còn nâng cao giábán một cách hợp lý mà không làm giảm lượng tiêu thụ, vẫn thu hút đượcđông đảo khách hàng Ngược lại, chất lượng sản phẩm thấp thì việc tiêu thụ
sẽ gặp nhiều khó khăn, nếu chất lượng sản phẩm quá thấp thì ngay cả khidoanh nghiệp bán giá rẻ vẫn không được người tiêu dùng chấp nhận Đặc biệttrong ngành công nghiệp thực phẩm, nông nghiệp chất lượng sản phẩm có ảnhhưởng rất lớn đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ Việc đảm bảo chất lượng lâudài với phương châm “trước sau như một” còn có ý nghĩa là lòng tin củakhách hàng đối với doanh nghiệp, là uy tín của doanh nghiệp đối với kháchhàng Chất lượng sản phẩm tốt sẽ như sợi dây vô hình thắt chặt khách hàngvới doanh nghiệp, tạo đà cho hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp diễn rathuận lợi, lâu dài
*Tổ chức bán hàng của doanh nghiệp
Công tác tổ chức bán hàng của doanh nghiệp cũng là nhân tố quan trọng thúc đẩy kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm công ty cao hay thấp Công tác tổ chức bán hàng gồm nhiều mặt:
** Hình thức bán hàng: Một doanh nghiệp nếu kết hợp tổng hợp các hình thức bán buôn, bán lẻ tại kho, tại cửa hàng giới thiệu sản phẩm, thông qua đại lý,…, tất nhiên sẽ tiêu thụ được nhiều hơn một doanh nghiệp chỉ áp dụng đơn thuần một hình thức bán hàng nào đó Để mở rộng và chiếm lĩnh
Trang 27thị trường các doanh nghiệp còn tổ chức mạng lưới các đại lý phân phối sản phẩm Nếu các đại lý này được mỏ rộng và hoạt động có hiệu quả sẽ nâng caodoanh thu cho doanh nghiệp, còn nếu thu hẹp hoặc thiếu vắng đại lý, hoặc đại
lý hoạt động kém hiệu quả thì sẽ làm giảm sút doanh thu tiêu thụ sản phẩm
** Tổ chức thanh toán: Khách hàng sẽ cảm thấy thoải mái hơn khi áp dụng nhiều phương thức thanh toán khác nhau như: thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán chậm, thanh toán nhanh,…, và như vậy khách hàng có thể lựa chọn cho mình phương thức thanh toán tiện lợi nhất, hiệu quả nhất Để thu hút đông đảo khách hàng đến với doanh nghiệp thì doanh nghiệp nên áp dụng nhiều phương thức thanh toán đem lại sự thuận tiện cho khách hàng, làm đònbẩy để kích thích tiêu thụ sản phẩm
** Dịch vụ kèm theo sau khi bán: Để cho khách hàng được thuận lơi
và cũng là tăng thêm sức cạnh tranh trên thị trường, trong công tác tiêu thụ sản phẩm các doanh nghiệp còn tổ chức các dịch vụ kèm theo như dịch vụ vận chuyển, bảo dưỡng, lắp ráp, vận hành chạy thử, sửa chữa, bảo dưỡng,… Nếu doanh nghiệp làm tốt công tác này sẽ làm cho khách hàng cảm thấy thuận lợi, yên tâm, tin tưởng về sản phẩm, cảm thấy thoải mái hơn khi sử dụng sản phẩm có uy tín của doanh nghiệp Nhờ vậy mà khối lượng sản phẩmtiêu thụ của doanh nghiệp không ngừng tăng lên nhanh chóng
* Quảng cáo giới thiệu sản phẩm
Trong nền kinh tế hiện nay, quảng cáo giới thiệu sản phẩm sẽ cung cấpcho khách hàng những thông tin cần thiết và cô đọng, đặc trưng nhất về sảnphẩm để khách hàng có thể biết tới sản phẩm, chức năng, công dụng, hiệuquả,…, để so sánh với những sản phẩm trước khi đi đến quyết định là nênmua sản phẩm nào Đối với những sản phẩm mới, quảng cáo sẽ giúp chokhách hàng biết, làm quen với sản phẩm, hiểu được tính năng, công dụng củasản phẩm, từ đó khơi dậy những nhu cầu mới để khách hàng tìm đến mua sảnphẩm của doanh nghiệp nhằm thỏa mãn nhu cầu Quảng cáo là nguồn thông
Trang 28tin để khách hàng và doanh nghiệp tìm đến nhau, vì lý do đó có thể sản phẩmcủa doanh nghiệp chưa có mặt ở thị trường nơi đó.
Muốn phát huy hết tác dụng của quảng cáo thì doanh nghiệp cần trung thực trong quảng cáo, gắn với chữ “tín” Nếu doanh nghiệp không tôn trọng khách hàng, quảng cáo không đúng sự thục, quá tăng bốc sản phẩm so với thực tế thì ắt sẽ bị khách hàng phản đối và quay lưng lại đối với sản phẩm củamình, lúc đó quảng cáo sẽ phản tác dụng trở lại đối với tiêu thụ sản phẩm
*Một số nhân tố khác
** Mục tiêu và chiến lược phát triển của doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong từng thời kỳ Nếu doanh nghiệp xác định đúng đắn mục tiêu, đề ra chiến lược kinh doanh đúng đắn vớithực tế thị trường thì khối lượng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp sẽ tăng lên, tránh tình trạng tồn, ứ đọng sản phẩm hay thiếu hàng hóa cung cấp cho khách hàng trên thị trường
** Nguồn vật lực và tài lực của doanh nghiệp: Thành hay bại của hoạt động tiêu thụ sản phẩm phụ thuộc rất lớn vào yếu tố cong người (nguồn nhân lực) và tài chính vật chất của doanh nghiệp Nghiệp vụ, kỹ năng, tay nghề, tư tưởng của đội ngũ cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp có tốt thì doanhnghiệp mới vững, mới có đủ sức cạnh tranh Bên cạnh đó, nguồn vốn đầu tư trang thiết bị máy móc, nhà xưởng của doanh nghiệp tạo đà cho doanh nghiệpđẩy nhanh tiến độ tiêu thụ sản phẩm, phô trương thanh thế và nâng cao uy tín cho doanh nghiệp
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Vai trò của ngành xây dựng hiện nay
Xây dựng cơ bản giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốcdân Vai trò và ý nghĩa của xây dựng cơ bản có thể nhìn thấy rõ từ sự đónggóp của lĩnh vực này trong quá trình tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh
tế quốc dân thông qua các hình thức xây dựng mới, cải tạo sửa chữa lớn hoặc
Trang 29khôi phục các công trình hư hỏng hoàn toàn Cụ thể hơn, xây dựng cơ bản làmột trong những lĩnh vực sản xuất vật chất lớn của nền kinh tế quốc dân,cùng các ngành sản xuất khác, trước hết là ngành công nghiệp chế tạo vàngành công nghiệp vật liệu xây dựng, nhiệm vụ của ngành xây dựng là trựctiếp thực hiện và hoàn thành khâu cuối cùng của quá trình hình thành tài sản
cố định (thể hiện ở những công trình nhà xưởng bao gồm cả thiết bị và côngnghệ lắp đặt kèm theo) cho toàn bộ các lĩnh vực sản xuất của nền kinh tế quốcdân và các lĩnh vực phi sản xuất khác Ở đây nhiệm vụ chủ yếu của các đơn vịxây dựng là kiến tạo các kết cấu công trình để làm vật bao che, nâng đỡ lắpđặt máy móc cần thiết để đưa chúng vào sử dụng
Công trình xây dựng có ý nghĩa rất lớn về mặt kỹ thuật, kinh tế, chínhtrị, xã hội, nghệ thuật
Về mặt kỹ thuật các công trình sản xuất được xây dựng lên là thể hiện
cụ thể của đường lối phát triển khoa học kỹ thuật của đất nước là kết tinh hầuhết các thành tựu khoa học kỹ thuật đã đạt được ở chu kỳ trước và sẽ gópphần mở ra một chu kỳ phát triển mới của khoa học và kỹ thuật ở giai đoạntiếp theo
Về mặt kinh tế các công trình được xây dựng lên là thể hiện cụ thểđường lối phát triển kinh tế của nền kinh tế quốc dân, góp phần tăng cường cơ
sở vật chất kỹ thuật cho đất nước, làm thay đổi cơ cấu của nền kinh tế quốcdân, đẩy mạnh tốc độ và nhịp điệu tăng năng suất lao động xã hội và pháttriển của nền kinh tế quốc dân
Về mặt chính trị và xã hội các công trình được xây dựng lên sẽ gópphần mở rộng các vùng công nghiệp và các khu đô thị mới
Về mặt văn hóa và nghệ thuật các công trình được xây dựng lên ngoàiviệc góp phần mở mang đời sống cho nhân dân, đồng thời còn làm phong phúthêm cho nền nghệ thuật của đất nước
Trang 30Về mặt quốc phòng các công trình được xây dựng lên góp phần tăng cường tiềm lực quốc phòng của đất nước, mặt khác khi xây dựng chúng đòi hỏi phải tính toán kết hợp với vấn đề quốc phòng
2.2.2 Tình hình thị trường tiêu thụ gạch ở Việt Nam
Biểu đồ 2.1: Sản lượng sản xuất gạch tại Việt Nam tính đến
Trang 31567/QĐ-xi măng cốt liệu, gạch AAC, gạch bê tông bọt) đạt 4,2 tỉ viên QTC/năm,chiếm từ 16-17% so với tổng sản lượng vật liệu xây năm 2011 (năm 2011tổng gạch xây ước đạt được 25 tỉ viên) trong khi vào năm 2008 tỉ lệ này chỉvào khoảng 8,0-8,5% Hiện nay gạch xi măng cốt liệu đang đạt khoảng 70%,gạch nhẹ khoảng 28,6% so với tổng số gạch xây không nung
- Về gạch xi măng cốt liệu: theo số liệu thống kê chưa đầy đủ, hiện nay trên tòa quốc đã đầu tư khoảng hơn 1000 dây chuyền có công suất dưới 7 triệu viên/ năm và khoảng 50 dây chuyền có công suất từ 7 đến 40 triệu viên/ năm Tổng công suất khoảng 3 tỉ viên/ năm, tổng giá trị đầu tư khoảng 1.500
tỉ đồng Trong đó thị trường tiêu thụ đạt 85-90% lượng sản xuất (khoảng 2,7
dự án đang làm thủ tục đầu tư với tổng công suất 2,3 triệu m3/ năm; Về gạch
bê tông bọt: hiện nay có 17 cơ sở sản xuất với tổng công suất hơn 190.000m3,giá trị đầu tư khoảng 120 tỉ đồng Tình hình sản xuất gạch nhẹ chỉ đạt 20-30%công suất, chỉ duy nhất 1 công ty đạt gần 50% công suất Tình hình tiêu thụgạch nhẹ còn rất hạn chế, đa số tiêu thụ được 50-60% sản lượng, đơn vị tiêuthụ tốt nhất cũng chỉ đạt 90-95% sản lượng, một số doanh nghiệp không tiêuthụ được nên đã ngừng sản xuất
Từ cuối năm 2010 trở lại đây, chúng ta đang đứng trước những tháchthức chung: khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nền kinh tế vĩ mô có nhiều bất ổn,lạm phát cao, thị trường bất động sản khó khăn, lãi suất ngân hàng vẫn chưa
Trang 32có dấu hiệu thuận lợi, Tuy nhiên, Quyết định số 567/QD-TTg do ThủTướng ban hành ngày 28/4/2010 đã trở thành một dấu mốc quan trọng chongành vật liệu không nung Kể tử tháng 5 năm 2010 và nhất là từ đầu năm
2011 tới nay, ngành vật liệu không nung có bước phát triển vượt bậc cả vềphương diện đầu tư, sản xuất, nghiên cứu, thiết kế, phát triển công nghệ, hànhlang pháp lý, truyền thông
Bảng 2.1 Tình hình phát triển vật liệu không nung tại Việt Nam năm
Khả năng SX 2011
Tiêu thụ 2011
Số dây chuyền
Khả năng SX 2013
Tuy việc tiêu thụ loại vật liệu này vẫn chưa đạt được 100% công suất
mà các nhà sản xuất có thể cung ứng nhưng thị trường vẫn đạt tăng trưởngnhất định Cụ thể việc tiêu thụ gạch nhẹ đạt 50%, gạch xi măng cốt liệuđạt 70% so với khả năng cung ứng của các nhà sản xuất Như vậy tốc độ tăngtrưởng về quy mô sản xuất và cung ứng tăng mạnh hơn thực tế số lượng cungứng được Và nhìn chung, gạch đất nung vẫn chiếm tỉ trọng lớn
Trang 33(nguồn: DmC Group)
Biểu đồ 2.3 Tỉ lệ sản xuất và tiêu thụ gạch năm 2011
Về đầu tư và quy mô sản xuất: các nhà đầu tư đã quan tâm đến các dự
án sản xuất gạch không nung ngày càng nhiều Gạch không nung loại nhẹnăm 2011 có khoảng 23 dự án triển khai mới tăng 85,3% so với 2010 Gạchkhông nung xi măng cốt liệu có khoảng 19 dự án triển khai mới, tăng 38,7%
so với 2010
Về sản xuất cung ứng và thị trường: tuy chưa có tăng trưởng nhiều so
với gạch đất nung, song nó cũng có bước tăng trưởng so với chính mình
Về truyền thông, tuyên truyền: chương trình phát triển gạch không nung
đến năm 2020 được giới truyền thông đặc biệt lưu tâm Có nhiều phóng sự,tin tức, đối thoại, diễn đàn… được thực hiện thông qua các kênh truyền hình,thông tấn, báo chí trong cả nước, từ đó tạo ra được hiệu ứng mạnh mẽ Trongnăm 2011 đã có nhiều cuộc hội thảo về vật liệu không nung được tổ chức, đặcbiệt là các cuộc hội thảo tại Conbuid, Vietbuid đã đang và sẽ được diễn ra.Năm 2011 cũng ghi nhận những thành công của Hội Vật liệu xây dựng ViệtNam (VABM) trong công tác tuyên truyền, tư vấn, hỗi trợ,… từ nhữngchương trình đã được VABM cùng các hội viên xúc tiến từ trước đó nhiềunăm
Trang 34Biểu đồ 2.4: Lượng tiêu thụ 2 loại gạch không nung chính ở Việt Nam
(nguồn: DmC Group)
Về hành lang Pháp lý: viện Vật liệu Xây dựng (VIBM), Viện
Kinh tế kỹ thuật (bộ Xây dựng) đã có nỗ lực trong việc xây dựng các tiêu chuẩn, định mức, quy trình, quy phạm,… Hầu hết các tài liệu này đã được xâydựng xong chờ ban hành hoặc đang xúc tiến ở giai đoạn cuối Đây sẽ là
những hành lang pháp lý-kinh tế-kỹ thuật quan trọng cho sự phát triển của vậtliệu xây dựng không nung
(nguồn: DmC Group, QĐ 567/QĐ-TTg))
Biểu đồ 2.5: Tỉ lệ các chủng loại gạch không nung
Trang 35Mặc dù gạch xi măng cốt liệu được quy hoạch nhiều nhất trong các
chủng loại gạch không nung (biểu đồ 2.5) nhưng do một số nguyên nhân nên
bước phát triển về quy mô đầu tư sản xuất của loại này thấp hơn khá nhiều sovới gạch không nung loại nhẹ Vì vậy, đây vẫn là mảng đầu tư đầy triểnvọng
2.2.3 giải pháp, kinh nghiệm đẩy mạnh tiêu thụ, sản xuất gạch của một số công ty khác.
- Công ty TNHH Phan Lâm Anh
- Xí Nghiệp gạch Tuynel Hồng thái
Để đạt hiệu quả trong tiêu thụ sản phẩm các doanh nghiệp có rất nhiềubiện pháp để hỗ trợ tiêu thụ như quảng cáo, những hình thức quảng cáo bêntrong mạng lưới thương mại, chào hàng, hội chợ, triển lãm, khuyến mại, giảmgiá, chiết khấu thương mại,…
Quảng cáo: là việc sử dụng các phương tiện thông tin để truyền tin chocác phần tử trung gian hoặc cho khách hàng cuối cùng trong khoảng khônggian và thời gian nhất định Thực chất của quảng cáo là thông tin đến côngchúng, người tiêu dùng về sản phẩm và doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm
ấy Mục tiêu của quảng cáo là đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ cũng như làm tăngkhả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, lôi kéo ngày càng nhiều kháchhàng về phía doanh nghiệp Quảng cáo nhằm giới thiệu sản phẩm mới hoặcnhững sản phẩm được cải tiến cho khách hàng, làm cho khách hàng biết đếnnhững sản phẩm của doanh nghiệp, những điểm khác biệt tốt hơn của doanhnghiệp, góp phần làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so với cácđối thủ cạnh tranh Phương tiện quảng cáo rất đa dạng và phong phú, baogồm:
+ Báo chí: là phương tiện quảng cáo nhằm vào đối tượng trên phạm virộng, nội dung của báo chí bao gồm ba bộ phận hợp thành: chữ, trang vẽquảng cáo, tên và địa chỉ cơ sở sản xuất kinh doanh
Trang 36+ Đài phát thanh: Là phương thức quảng cáo thông dụng, có khả năngthông báo nhanh, rộng rãi Để nâng cao hiệu quả quảng cáo bằng radio cầnchú ý đến thời điểm thông tin, số lần lặp lại thông tin và thời gian dành chomột thông tin.
+ Vô tuyến truyền hình: là phương tiện quảng cáo chuyên dụng nhấthiện nay, thông qua hình ảnh sản phẩm ở góc độ có lợi nhất( nhờ kỹ xảo điệnảnh) để các hộ gia đình bị kích thích, lôi cuốn và quan tâm đến sản phẩm,nhất là những sản phẩm mới
+ Áp phích: là hình thức cho phép khai thác tối đa, lợi về kích thướchình ảnh, màu săc, vị trí, chủ đề quảng cáo, áp phích quảng cáo bao gồm bảngquảng cáo và các tờ rơi quảng cáo
+ Bao bì và nhãn hiệu hàng hóa: đây là phương tiện quảng cáo hànghóa quan trọng và thông dụng, có hiệu quả cao Phương tiện quảng cáo nàylàm cho khách hàng tập trung chú ý vào hàng hóa Nó vừa góp phần nâng caochất lượng hàng hóa vừa đảm bảo giá trị sử dụng của hàng hóa
+ Quảng cáo bằng bưu điện: đây là hình thức quảng cáo mà doanhnghiệp liên hệ với khách hàng quan trọng, gửi cho họ catalo, thư chúc tếtquảng cáo, mẫu hàng và các ấn phẩm quảng cáo qua bưu điện Hiệu quả củaphương tiện này không lớn do chỉ tập trung vào một lượng khách hàng cụ thể
- Những hình thức quảng cáo bên trong mạng lưới thương mại:
+ Biển đề tên cơ sở sản xuất kinh doanh: yêu cầu tên cơ sở phải rõràng, viết bằng chữ lớn đảm bảo cho mọi người có thể nhìn thấy được và đặtgiưa lối vào cửa chính của cơ quan
+ Tủ kính quảng cáo: là hình thức quảng cáo chính và phổ biến của hệthống của của hàng giới thiệu sản phẩm Tủ kính có nhiều loại: tủ kính của sổ,
tủ kính giữa gian… mỗi loại phù hợp với vị trí và công dụng riêng
+ Bày hàng ở nơi bán hàng: là hình thức quảng cáo phổ biến trong mọiloại hình thương nghiệp có quy mô cơ cấu mặt hàng và địa điểm doanh
Trang 37nghiệp khác nhau Nó thích hợp cho cả mạng lới thương nghiệp bán buôn vàbán lẻ.
+ Quảng cáo thông qua người bán hàng: thông qua người bán hàngthông báo cho khách hàng bằng miệng và bằng chữ về hàng hóa, nội quy bánhàng, phương thức thanh toán,… Người bán hàng phải có kiến thức chuyênmôn về hàng hóa, các nghệ thuật bán hàng, chào hàng, biết trình bày sảnphẩm và những kiến thức khác về thị trường
Các hoạt đông hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm khác:
+ Tổ chức các hội nghị khách hàng, hội thảo chuyên đề, mời ăn, tặngquà với mục đích xây dựng mối quan hệ cộng đồng, mối quan hệ thân thiệngiữa doanh nghiệp với khách hàng, gây dựng lòng tin cho khách hàng Từ đótạo sự ủng hộ của khách hàng đối với doanh nghiệp trên khía cạnh nào đó tạo
sự ràng buộc giữa khách hàng và doanh nghiệp
+ Chào hàng: là biện pháp sử dụng nhân viên bán hàng đến giới thiệu
và bán trực tiếp cho khách hàng và công chúng
+ Hội chợ triển lãm: nhằm giới thiệu sản phẩm hàng hóa của doanhnghiệp với khách hàng Hội chợ là nơi các doanh nghiệp gặp gỡ nhau trao đổi
và tìm kiếm thông tin, tìm kiếm nguồn hàng mới, bạn hàng mới và ký kết hợpđồng mua bán
+ Xúc tiến bán hàng: là tập hợp các biện pháp có thể làm tăng lượnghàng bán ra nhờ tạo a được một lợi ích vật chất bổ sung cho người mua Cácbiện pháp xúc tiến bán hàng được áp dụng là trích thưởng cho người bán với
số lượng bán vượt mức quy định, gửi phiếu mẫu hàng, bán với giá ưu đãi đặcbiệt cho một lô hàng, tặng khách hàng mua hàng có phiếu mua hàng giảm giáđặc biệt hoặc quay số mở thưởng, …
+ Khuyến mại: nhằm thúc đẩy tiêu thụ, mở rộng thị trường Các kỹthuật sử dụng thường bao gồm bán có thưởng, bốc thăm, bán trả góp, quàtặng, …
Trang 38+ Phương thức thanh toán linh hoạt: ngoài việc hỗ trợ khách hàng chiphí vận chuyển, thì doanh nghiệp cho khách hàng hưởng tỉ lệ chiết khấu nhấtđịnh theo từng loại sản phẩm và theo tổng sản phẩm mà khách hàng đã muatrong một quý, một năm Ngoài ra, doanh nghiệp cho khách hàng là các đại lýtrả chậm, thanh toán chuyển đổi hàng- hàng.
2.3 Các nghiên cứu liên quan đến đề tài
- Giải pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần Everpia ViệtNam: Luận văn Thạc sỹ : Lưu Thị Thu Thủy Trường đại học Nông Nghiệp
Hà Nội 2013
Đề tài tập chung nghiên cứu tình hình tài chính tại doanh nghiệp đểthấy rõ xu hướng, tốc độ tăng trưởng và thực trạng tài chính của doanhnghiệp, trên cơ sở đó đề ra giải pháp kiến nghị, từ đó giúp doanh nghiệp hoạtđộng hiệu quả hơn
- Giải pháp tiêu thụ sản phẩm thép ở công ty cổ phần Tân Xuân Phú,huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương: khóa luận tốt nghiệp, khóa 53, Trần ThịTuyền
Đánh giá thực trạng của công ty từ đó đưa ra các giải pháp đẩy mạnhtiêu thụ sản phẩm thép của công ty
- Các giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm gạch tuynel củacông ty cổ phần Sông Đà 27: khóa luận tốt nghiệp, khóa 53, Phan Thị Hường
Đề tài tập chung nghiên cứu tình hình tài chính tại công ty để thấy rõ
xu hướng, tốc độ tăng trưởng và thực trạng tài chính của công ty, trên cơ sở
đó đề ra giải pháp kiến nghị, từ đó giúp công ty tiêu thụ sản phẩm gạch 1 cáchhiệu quả hơn
- Nghiên cứu hệ thống kênh tiêu thụ sản phẩm gạch tại công ty cổ phầnThạch Bàn: báo cáo tốt nghiệp khóa 51, Phạm Thị Hạnh
Trang 39Tìm hiểu thực trạng về kết quả và hiệu quả của hệ thống kênh phân phối sản phẩm của Công ty Cổ phần Gạch Thạch Bàn và đề xuất các giảipháp ,hoàn thiện và nâng cao hiệu quả kênh phân phối nhằm nâng cao hiệuquả kinh doanh của Công ty
Trang 40PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Nhân khẩu và lao động của công ty cổ phần vật liệu xây dựng Viên Châu
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Viên Châu
- Trụ sở: An Tường – Tp.Tuyên Quang – Tuyên quang
- Hình thức sở hữu vốn: vốn cổ phần
- Lĩnh vực hoạt động: sản xuất gạch Tuynel
- Thời điểm thành lập: được thành lập tháng 3 năm 1959
Công ty đã qua bốn lần đổi tên
+ Từ 1959 đến 1967: xí nghiệp vật liệu nung
+ Từ 1968 đến 1992: xí nghiệp gạch ngói số 3
+ Từ 1993 đến 2000: xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng số 3+ Từ 2001 đến nay: công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Viên Châu
Từ năm 1959 đến tháng 5 năm 1995 công ty được giao nhiệm vụ là sảnxuất gạch ngói đất sét nung trên dây chuyền cũ, tạo hình mộc trên hệ máyEG5 phơi trên cáng dã chiến ngoài trời không có mái che, nung sản phẩmbằng lò đứng thủ công với công xuất tối đa 7 triệu viên/năm (bao gồm cả 3dây chuyền) Được sự quan tâm của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh TuyênQuang tháng 7 năm 1997 theo Quyết định số 704/QĐ-UB ngày 04/09/1997của Ủy ban nhân dân Quyết định cho Công ty đầu tư xây dựng dây chuyềnmới hiện đại Dây chuyền sản xuất gạch Tuynel công suất thiết kế 50 triệuviên/năm (giai đoạn I là 30 triệu viên/năm) dây chuyền tiên tiến hiện đại tạohình gạch trên hệ máy chế biến tạo hình của Ukraina nung bằng lò nung