1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Máy Tính Hoàng Gia.DOC

48 1,1K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty TNHH Máy Tính Hoàng Gia
Tác giả Bùi Thị Hương
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Thị Hồng
Trường học Khoa kinh tế
Thể loại báo cáo thực tập
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 427 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Máy Tính Hoàng Gia

Trang 1

Danh mục các từ viết tắt

* Các chữ viết tắt trong bài bao gồm các từ:

1 TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

2 BHXH: Bảo hiểm xã hội

3 BHYT: Bảo hiểm y tế

Danh mục các sơ đồ, bảng biểu

 Trong bài báo cáo gồm có các sơ đồ, bảng biểu, các phiếu sử dụngtrong báo cáo này:

Trang 2

Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lơng của công nhân viên

Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lơng

 Bảng biểu:

Bảng 1: Bảng chấm công bộ phận quản lý

Bảng 2: Bảng thanh toán tiền lơng bộ phận quản lý

Bảnh 3: Bảng thanh toán tiêng lơng phân xởng lắp ráp

Bảng 4: Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội

Bảng 5: Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng

 Các phiếu sử dụng tring báo cáo:

Phiếu 1: Phiếu xá nhận

Phiếu 2: Phiếu nghỉ hởng bảo hiểm xã hội

Mục Lục

Lời nói đầu 5

phần 1: Mở đầu 7

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 7

1.1.1 Tại sao phải thực hiện đề tài? 7

1.1.2 Đề tài nhằm giải quyết gì? 7

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 7

1.2.1 Mục tiêu chung: 7

1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 7

1.3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu: 8

1.3.1.Đối tợng nghiên cứu 8

1.3.2.Phạm vi nghiên cứu 8

1.4 Phơng pháp nghiên cứu: 8

Phần 2: Đặc điểm đơn vị thực tập 9

2.1 Tổng quan về đơn vị: 9

2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của đơn vị: 9

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu 9

Trang 3

2.1.3.2 Bộ máy kế toán: 15

2.2 Đặc điểm của đơn vị thực tập 19

2.2.1 Tình hình lao động của đơn vị 19

2.2.2 Tình hình trang thiết bị cơ sở hạ tầng 20

2.2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh những năm qua 20

Phần III: Cơ sở lý luận và thực tiễn 21

3.1 Cơ sở lý luận 21

3.1.1 Vai trò của lao động trong sản xuất kinh doanh 21

3.1.2 Phân loại lao động trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh 21

3.1.3 ý nghĩa, tác dụng của công tác quản lý lao động,tổ chức lao đông 22

3.1.4 Khái niệm, và ý nghĩa của tiền lơng, các khoản trích theo lơng 22

3.1.5 Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng 23

3.1.5.1.Nhiệm vụ kế toán tiền lơng 23

3.1.5.2 Các khoản trích theo tiền lơng 24

3.1.6 Các hình thức tiền lơng 25

3.1.6.1 Hình thức trả lơng theo thời gian 25

3.1.6.2 Hình thức trả lơng theo sản phẩm 26

3.1.7 Phơng pháp hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu 28

3.1.7.1 Tài khoản kế toán sử dụng 28

3.1.7.2 Phơng pháp hạch toán 31

3.2 Cơ sở thực tiễn: 33

3.2.1 Quy chế quản lý lao động,sử dụng quỹ lơng 33

3.2.1.1.Chế độ chứng từ kế toán sử dụng ở Công ty TNHH Máy Tính Hoàng Gia 33

3.2.2 Hình thức tiền lơng của công ty 34

3.2.3 Hạch toán chi tiết tiền lơng và các khoản trích theo lơng 35

Phần 4: kết Luận và kiến nghị 47

4.1 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị 47

4.1.1 Những mặt đạt đợc 47

4.1.2 Những mặt còn tồn tại 48

4.2 Định hớng và giải pháp của đơn vị 49

4.2.1 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán lao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng của công ty TNHH Máy Tính Hoàng Gia 49

4.3 Kiến nghị 50

kết luận 51

Danh mục các tài liệu tham khảo 52

Trang 4

Lời nói đầu

Đợc gia nhập tổ chức thơng mại lớn nhất toàn cầu WTO là một thắng lợimang tính chiến lợc của nớc ta trong công cuộc xây dựng nền kinh tế thị trờngmang định hớng XHCN Đồng thời, điều đó cũng đặt ra những thách thức to lớncho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Để đáp ứng đợc yêu cầu khắt khe của nềnkinh tế thị trờng trong thời gian gần đây, cơ chế quản lý kinh tế nớc ta đã cónhững thay đổi sâu sắc và toàn diện

Để khuyến khích ngời lao động phát huy khả năng của mình một cách tối

đa nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp đã đặc biệtcoi trọng và cải tiến hoàn thiện công tác tiền lơng Trong mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, tiền lơng và các khoản trích theo lơng đợc dùng

nh một công cụ quan trọng kích thích và động viên ngời lao động hăng say sảnxuất, phát huy sáng kiến, tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội cũng nh tăng thêmlợi nhuận cho doanh nghiệp Vì vậy, tiền lơng và các khoản trích theo lơng cómột ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong các doanh nghiệp cũng nh trong đời sốngxã hội

Tổ chức tốt công tác kế toán tiền lơng giúp cho doanh nghiệp quản lý tốtquỹ lơng, đảm bảo việc trả lơng một cách khoa học, chính xác, kịp thời và cũngtạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm một cáchchính xác

Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Máy Tính Hoàng Gia em

càng thấy rõ vị trí cũng nh vai trò của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo

l-ơng Do vậy em chọn đề tài “Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại

Công ty TNHH Máy Tính Hoàng Gia Làm chuyên đề báo cáo thực tập tốt

nghiệp Nhằm hiểu sâu hơn về công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích

theo lơng, đồng thời mạnh dạn đề xuất một số ý kiến mong muốn hoànthiện hơn nữa công tác kế toán tiên lơng tại công ty.Cấu trúc của chuyên đềgồm 4 phần:

Trang 5

thớng dẫn em nói riêng, quan tâm góp ý kiến để em có thể hoàn thành báocáo tốt hơn.

phần 1: Mở đầu

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

1.1.1 Tại sao phải thực hiện đề tài?

Tiền lơng và các khoản trích theo lơng có vai trò tác động rất to lớn đến

đời sống ngời lao động, sự phát triển kinh tế Trong nền kinh tế thị trờng tiền

l-ơng lại càng là vấn đề đợc xã hội quan tâm nhiều hơn nữa.Tiền ll-ơng và cáckhoản trích theo lơng phản ánh mức sông dân c,sự phát triển nền kinh tế cũng

nh những chính sách của nhà nớcđối với đời sông ngời lao động khi nhu cầu củacon ngời ngày một tăng lên Tiền lơng cũng là đòn bẩy, là chiếc chìa khóa giúpdoanh nghiệp thực hiện tốt các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình

1.1.2 Đề tài nhằm giải quyết gì?

Đề tài giúp học sinh hiểu thêm về lý thuyết và thực tế gắn liền với thực tiển

của Công ty TNHH Máy Tính Hoàng Gia,

Nhằm tổ chức tốt công tác kế toán tiền lơng giúp cho doanh nghiệp quản lý tốt quỹ lơng, đảm bảo việc trả lơng một cách khoa học, chính xác, kịp thời và cũng tạo cơ

sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm một cách chính xác. Giúp hiểu sâu hơn về kế toán tiền lơng và các khoản trich theo lơng,qua đóhọc sinh biết cách tính lơng tai công ty

Trang 6

1.2 Mục tiêu nghiên cứu.

1.2.1 Mục tiêu chung:

-Tìm hiểu chung về bộ máy kế toán của đơn vị

-Tìm hiểu về công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tiền lơng và cáckhoản trích theo lơng nói riêng của đơn vị

1.2.2 Mục tiêu cụ thể:

- Nhằm nâng cao trình độ, hiểu biết hơn về kế toán tiền lơng và các khoảntrich theo lơng

- Vận dụng thực tiễn vào kế toán tiền lơng

1.3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:

1.3.1.Đối tợng nghiên cứu.

Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Máy Tính Hoàng Gia " em

càng thấy rõ vị trí cũng nh vai trò của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo

l-ơng Từ đó em mạnh dạn chọn đề tài: "Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo

lơng tại Công ty TNHH Máy Tính Hoàng Gia ".

- Phơng pháp so sánh là phơng pháp so đo tính toán giữa một vấn đề này vớivấn đề khác

Trang 7

- Phơng pháp phân tích là phơng pháp nhằm làm sáng tỏ một vấn đề đặtra,tiếp cận đa ra quyết định có liên quan đến cơ cấu tiêu chí

Công ty TNHH máy tính Hoàng Gia thành lập ngày 16 tháng 4 năm 2003theo giấy phép kinh doanh số 01020088315 của sở kế hoạch và đầu t phát triểnthành phố Hà Nội

- Tên công ty: công ty TNHH Máy Tính Hoàng Gia

- Tên giao dich quốc tế: Hoanggico Company Computer.

- Trụ sở chính: Số 16A2 phố Lý Nam Đế, phờng Hàng Mã, quận Hoàn

Kiếm, thành phố Hà Nội

- Điện thoại: 04.3747884 Fax: 0477478202

- Mã số thuế: 0102234896

Công ty TNHH Máy Tính Hoàng Gia có t cách pháp nhân theo pháp luật

Việt Nam, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, đợc mởtài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; đợc tổ chức và hoạt độngtheo Luật Doanh nghiệp

- Vốn điều lệ: 1.500.000.000đ (Một tỷ năm trăm triệu đồng Việt Nam)

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu.

Là đại lý,mua bán,ký gửi hàng hóa, lắp ráp, bảo dỡng, bảo trì máy tính,máy in

Thị trờng chính của công ty tập trung hầu hết trong thành phố Hà Nội vàmột số tĩnh lân cận nh Hng Yên, Quảng Ninh,Thái Bình Thái Nguyên, Hà Tây,Phú Thọ Công ty hoạt động với phơng châm: "Uy tín, chất lợng, và dịch vụhậu mãi

Cùng với việc mở rộng mạng lới khách hàng, hoàn thiện dich vụ bán hàng

và chăm sóc khách hàng, Công ty Hoàng Gia hiện nay đang là đại lý bán hàng

Trang 8

của một số hãng nổi tiếng trong giới công nghệ thông tin Công ty đợc nhà sảnxuất hỗ trợ về kỉ thuật, tài chính, các dich vụ bảo hanh sản phẩm hàng hóa gópphần đa ứng dụng công nghệ thông tin ngày càng rộng rãi trong tất cả mọi lĩnhvực của đời sống xã hôi.

2.1.3 Cơ cấu quản lý của đơn vị.

* Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý đơn vị:

xzx

Trải qua tình hình phát triển,bộn máy lãnh đạo và cơ cấu của công ty cũng

đợc cũng cố và hoàn thiện nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển của côngty.Cho đến nay bộ máy hoạt động của công ty đợc tổ chức theo sơ đồ trên:

* Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong cơ cấu tổ chức quản lý.

a Đại hội cổ đông: Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền dự họp và quyền biểu

quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty Đại hội cổ đông thông quacác quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết tại các cuộc họphoặc lấy ý kiến bằng văn bản

b Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có quyền nhân danh công

ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty (trừnhững vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông)

- Hội đồng quản trị có nhiệm vụ chủ yếu sau:

Phòng thiết

bị vật tHội đồng quả trị

Trang 9

+ Quyết định chiến lợc phát triển của công ty.

+ Quyết định các dự án đầu t theo sự phân cấp

+ Định hớng phát triển thị trờng

+ Xây dựng, ban hành các quy chế quản lý

+ Chuẩn bị các chơng trình, nội dung Đại hội đồng cổ đông và các nhiệm

vụ khác theo quy định của điều lệ

c Ban Giám đốc: Bao gồm giám đốc và các phó giám đốc do hội đồng quản

trị bổ nhiệm

- Ban giám đốc có nhiệm vụ chủ yếu nh sau:

+ Tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị.

+ Điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của công tytheo quyết định, quyết định của Đại hội đồng quản trị, nghị quyết của Đại hội

đồng cổ đông, điều lệ của cổ đông, điều lệ công ty và pháp luật

+ Tổ chức thực hiện kế hoạch, sản xuất kinh doanh và các dự án đầu t củacông ty

+ Bảo toàn và phát triển vốn

+ Xây dựng các quy chế điều hành, quản lý công ty và các nhiệm vụ kháctheo quy định của điều lệ

d Ban kiểm soát: Do Đại hội cổ đông bầu ra.

- Ban kiểm soát có nhiệm vụ chủ yếu sau:

+ Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của quản lý, điều hành hoạt động kinhdoanh

+ Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của công ty

+ Thông báo về kết quả điều tra hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty cho Đại hội đồng cổ đông và các nhiệm vụ khác theo điều lệ quy định

e Chức năng các phòng ban : Có nhiệm vụ thực hiện các công việc do ban giám

đốc giao, hoàn thành các công việc đợc giao theo đặc điểm nhiệm vụ của từngphòng

* Nhiệm vụ chính của các phòng ban :

- Phòng hành chính tổng hợp :

Trang 10

+ Tiếp nhận, đăng ký chuyển giao công văn đi, đến theo quy định của công

ty và các quy định của nhà nớc hiện hành

+ Đăng ký làm các thủ tục giao, nhận các văn bản, tài liệu, báo chí, điệntín

+ Đánh máy, sao in các văn bản tài liệu theo yêu cầu

+ Tiếp nhận các bản thảo để trình duyệt, các bản đánh máy để trình ký theoquy định

+ Viết các giấy tờ theo biểu mẫu (giấy đi đờng, giấy giới thiệu )

+ Quản lý con dấu và đóng dấu các văn bản đã đợc phê duyệt

+ Tham mu đề suất và tổ chức thực hiện công tác tiếp khách, lễ nghi, khánhtiết

+ Đề suất bố trí chơng trình công tác và thông báo lịch công tác của lãnh

đạo công ty khi cần thiết

+ Theo dõi quản lý nhà cửa, trang thiết bị, văn phòng phẩm theo nhiệm vụ

- Phòng Tài vụ:

+ Thu thập, lập và kiểm tra chứng từ, phân loại chứng từ và định khoản cácnghiệp vụ phát sinh theo quy định của pháp luật kinh tế thống kê của nhà nớchiện hành

+ Mở sổ và ghi chép các sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp

+ Tổ chức công tác kiểm kê tài sản, hớng dẫn việc ghi chép các loại biểumẫu kiểm kê và tính toán xác định kết quả kiểm kê tài sản

+ Phối hợp kiểm tra việc phân phối và chi trả tiền lơng

Trang 11

+ Trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm lập kếhoạch tài chính của công ty phục vụ kịp thời vốn cho sản xuất và thanh toán khốilợng.

+ Chủ trì tham gia hoặc nghiên cứu các đề tài về quản lý hoặc công trìnhphục vụ cho việc sản xuất kinh doanh của công ty

+ Phối hợp với các phòng chức năng nghiệp vụ khác liên quan để thực hiệnnhiệm vụ công tác có hiệu quả

- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu lao động:

+ Đẩy mạnh xuất khẩu lao động và coi đó là lĩnh vực kinh tế đối ngoại quantrọng nhằm giải quyết việc làm, ổn định tình hình xã hội, tăng thu nhập cho nhànớc và ngời lao động

+ Tiếp tục phấn đấu ngày càng mở rộng thị trờng, công ty tận dụng mạng

l-ới khách hàng rộng và đa dạng

+ Có chức năng tổ chức hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, kinh doanh

th-ơng mại dịch vụ tổng hợp theo điều lệ và giấy phép kinh doanh của công ty + Nhiệm vụ cụ thể của phòng là: Xây dựng kế hoạch kinh doanh xuất nhậpkhẩu, kinh doanh thơng mại và dịch vụ, tổ chức thực hiện kế hoạch đó sau khi đ-

ợc công ty phê duyệt Đợc phép uỷ thác và nhận làm uỷ thác xuất nhập khẩu vớicác tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc, nhận làm đại lý tiêu thụ hàng hoá và bán

Trang 12

hàng ký gửi Tổ chức liên doanh, liên kết trong kinh doanh xuất nhập khẩu, kinhdoanh thơng mại và dịch vụ với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc nhằmthực hiện kế hoạch đợc giao.

+ Các phòng ban phải thờng xuyên cung cấp đầy đủ thông tin, chứng từ chophòng Kế toán tài chính để phòng có thể kịp thời hạch toán các nghiệp vụ kinh tếphát sinh nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cho công ty

- Phòng thiết bị – vật t vật t :

+ Cung cấp thiết bị vật t để xây dựng cơ sở hạ tầng, công nghiệp, dân dụng,

cấp thoát nớc và môi trờng, đờng dây truyền tải điện, các trạm điện trong vàngoài nớc

+ Xuất khẩu máy móc thiết bị vật t, hàng hoá phục vụ nghành xây dựng,dây truyền công nghệ tự động hoá và các nghành khác

+ Sản xuất nguyên vật liệu và các sản phẩm khác phục vụ xây dựng, sảnxuất, lắp đặt sữa chữa máy móc thiết bị của dây truyền công nghệ tự động hoá

2.1.3.2 Bộ máy kế toán:

* Nhiệm vụ, chức năng của các bộ phận trong tổ chức kế toán.

Công ty TNHH Máy Tính Hoàng Gia Tổ chức công tác Kế toán theo

hình thức tập trung, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty, là một bộphận trong hệ thống thông tin kinh tế trong quản lý Bộ máy kế toán của công tycần đợc tổ chức một cách khoa học và hợp lý, đồng thời phải nắm bắt đặc điểm

và quy mô hoạt động của sản xuất kinh doanh, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,từng khâu, từng bộ phận, từ đó tổ chức Kế toán và bố trí nhân viên cho phù hợp

Phòng kế toán - hành chính tổng hợp của Công ty TNHH Máy Tính Hoàng

Gia có chức năng quản lý công tác kế toán tài chính, tổng hợp phân tích hiệu quả

sử dụng nguồn vốn, phục vụ tình hình xuất nhập khẩu kịp thời, đồng thời biêntập kế hoạch tài chính phục vụ cho năm kế hoạch

Nhằm đảm bảo công tác Kế toán của công ty đợc đồng bộ, nhịp nhàng.Phản ánh đầy đủ trung thực tình hình xuất - nhập của công ty, thông tin báo cáokịp thời theo yêu cầu và tham mu chính xác để Giám đốc ra quyết định phù hợpvới chế độ chính sách hiện hành, phù hợp với tình hình thực tế của công ty

Phòng kế toán - hành chính sự nghiệp Công ty TNHH Máy Tính Hoàng

Gia có nhiệm vụ và quyền hạn :

- Phản ánh và kiểm tra tình hình ký kết, thực hiện hợp đồng xuất - nhập khẩu

- Kiểm tra, quản lý hàng hoá xuất - nhập khẩu về cả số lợng và giá trị

Trang 13

- Tổ chức kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết để tính toán chính xác hiệu quảkinh doanh xuất - nhập khẩu.

- Lập kế hoạch tài chính trong kỳ kế hoạch, đồng thời có biện pháp lo nguồnvốn trong khâu nhập thiết bị

- Lập sổ theo dõi kế hoạch thu chi của quá trình hoạt động nhập khẩu thiết bị,

tổ chức hạch toán đúng nguyên tắc theo pháp lệnh kế toán, thống kê của nhà ớc

- Theo dõi chế độ thanh quyết toán, tìm mọi biện pháp tăng hiệu quả sử dụngvốn, bảo toàn vốn, phát triển vốn

- Theo dõi, quản lý vốn TSCĐ, vốn lu động, lập chứng từ theo dõi diễn biếntình hình xuất - nhập khẩu hàng hoá của công ty

- Có quyền dừng những khoản chi sai nguyên tắc gây tổn thất đến quyền lợichung của Công ty và kịp thời báo cáo chủ tài khoản là Giám đốc biết cho ý kiếngiải quyết

Công ty TNHH Máy Tính Hoàng Gia: Là đơn vị hạch toán độc lập, có con dấu

riêng, có tài khoản giao dịch riêng Công tác tài chính đợc thể hiện qua các mốiquan hệ giữa công ty với Ngân hàng, công ty với khách hàng và công ty với Nhànớc Cùng với sự biến động và phát triển của công ty, bộ máy kế toán của công

ty cũng đợc tinh chế và kiểm toán nhằm đảm bảo phục vụ cho công tác kế toán

đợc toàn diện đáp ứng yêu cầu quản lý của công ty

Trang 14

2 Phó phòng kế toán giúp việc cho kế toán trởng, điều hành và giải quyếtcông việc lúc kế toán trởng đi vắng Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổnghợp, lập báo cáo kế toán định kỳ.

3 Kế toán mua hàng : theo dõi và hạch toán toàn bộ hoạt động mua hàngcủa công ty, bao gồm mua hàng nội địa, thành phẩm sản xuất gia công, tiếp nhậnhàng nhập khẩu

4 Kế toán bán hàng : theo dõi và hạch toán toàn bộ hoạt động bán hàng củacông ty, bao gồm xuất bán cho các đơn vị trong nớc, xuất khẩu, bán buôn, bán

lẻ, bán đại lý, bán trả góp

5 Kế toán hàng tồn kho : theo dõi và hạch toán các hoạt động nhập khẩu vàtồn kho hàng hoá, thành phẩm ở tất cả các kho của công ty Công ty áp dụng ph -

ơng pháp kê khai thờng xuyên, tồn kho lấy theo số thực tế tại phòng kế toán

6 Kế toán tài chính : theo dõi và hạch toán kế toán vốn bằng tiền, tài sản cố

định, tài sản lu động, nguồn vốn và các quỹ xí nghiệp, theo dõi chi phí và cáckhoản công nợ nội bộ, thanh toán với ngân sách nhà nớc và phân phối lợi nhuận

Kế toán hàng tồn kho

Kế toán tài chính

Thủ

thanh toán

Trang 15

7 Thủ quỹ : chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt, ngoại tệ, ngân phiếu củacông ty, có trách nhiệm thu, chi số tiền trên phiếu thu, phiếu chi Phát hiện tiềngiả do khách hàng trả, nếu nhầm lẫn phải chịu trách nhiệm bồi thờng.

8 Kế toán thanh toán : theo dõi ngoại tệ, hàng xuất nhập khẩu nội địa, thuế

và dịch vụ kiều hối

2.1.3.2.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán là hình thức ghi sổ Nhật ký chung

Là hình thức kế toán đơn giản số lợng sổ sách gồm: Sổ nhật ký, sổ cái vàcác sổ chi tiết cần thiết Đặc trng cơ bản của hình thức này là tất cả các nghiệp

vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải đợc ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là

sổ Nhật Ký Chung theo trình tự thời gian phát

sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật

ký để ghi vào Sổ Cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Sơ đồ 3: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung

Trang 17

các năm,2007,2008,2009.Qua đó ta cũng thấy đợc thu nhập bình quân của ngờilao động cũng tăng lên đó là, từ mức thu nhập 650000/1tháng và đã tăng lên740000/1tháng, doanh thu tiêu thụ sản phẩm từ 8957600000 qua 2 năm phattriển đã tăng đến 19605244000 cho thấy sự phát triển của công ty tăng lên mộtcách vợt bậc thể hiện qua hàng năm

Phần III: Cơ sở lý luận và thực tiễn

3.1 Cơ sở lý luận.

3.1.1 Vai trò của lao động trong sản xuất kinh doanh.

Lao động là điều kiện đầu tiên, cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xãhội loài ngời, là yếu tố cơ bản nhất, quyết định nhất trong quá trình sản xuất Đểcho quá trình tái sản xuất xã hội nói chung và quá trình sản xuất kinh doanh ởcác doanh nghiệp riêng đợc diễn ra thờng xuyên, liên tục thì một vấn đề thiết yếuphải tái sản xuất sức lao động nghĩa là sức lao động mới của con ngời bỏ ra phải

đợc bồi hoài dới dạng thù lao lao động Trong nền kinh tế hàng hoá, thù lao lao

động đợc biểu hiện bằng thớc đo giá trị và gọi là tiền lơng

Nh vậy, tiền lơng là biểu hiện bàng tiền của hao phí lao động sống cần thiết màdoanh nghiệp trả cho ngời lao động theo thời gian, khối lợng công việc mà ngờilao động đã cống hiến cho doanh nghiệp Về bản chất, tiền lơng chính là biểuhiện bằng tiền của giá cả sức lao động

3.1.2 Phân loại lao động trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lợng lao động, thờigian kết quả lao động, tính lơng và các khoản trích theo tiền lơng, phân bổ chiphí lao động theo đúng đối tợng sử dụng lao động

- Hớng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các phân xởng, các bộ phậnsản xuất kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban

đầu về lao động, tiền lơng, mở sổ cầnthiết và hạch toán nghiệp vụ lao động, tiềnlơng đúng chế độ, đúng phơng pháp

- Theo dõi tình hình thanh toán tiền lơng, tiền thởng, các khảon phụ cấp, trợcấp cho ngời lao động

- Lập các báo cáo về lao động, tiền lơng phục vụ cho công tác quản lý Nhànớc và qiản lý doanh nghiệp

Trang 18

3.1.3 ý nghĩa, tác dụng của công tác quản lý lao động,tổ chức lao đông.

- Trong Công ty các đơn vị sản xuất thờng có biến động về lao động tăng hoặc giảm, việc biến động này cũng có ảnh hởng đến việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Để phản ánh kịp thời chính xác số lợng lao

động trong toàn Công ty, phòng Tổ chức hành chính phải ghi vào sổ đăng

ký lao động cho từng đơn vị trong Công ty để theo dõi, tuyển dụng, thôi việc, nghỉ hu một cách kịp thời làm cơ sở cho việc báo cáo về lao động của Công ty vào cuối tháng, quý, hàng năm.

- Để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động cần phải tổ chức tốt việc hạch toán thời gian sử dụng lao động, kết quả lao động cả công nhân viên trong Công ty có ý nghĩa quan trọng trong việc hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty.

3.1.4 Khái niệm, và ý nghĩa của tiền lơng, các khoản trích theo lơng.

- Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động các doanh nghiệp

sử dụng tiền lơng làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thấn tích cực lao

động, là nhân tố thúc đẩy để tăng năng suất lao động

Đối vơí các doanh nghiệp, tiền lơng phải trả cho ngời lao động là một yếu tố cácthành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ do doanhnghiệp tạo ra Do vậy, các doanhnghiệp phải sử dụng sức lao động có hiệu quả để tiết kiệm chi phí lao động trong

đơn vị sản phẩm, công việc, dịch vụ và hàng hoá lu chuyển

- Tiền lơng là thù lao lao động doanh nghiệp trả cho ngời lao động căn cứvào thời gian khối lợng và chất lợng công việc mà họ thực hiện nhằm bù đắp haophí về sức lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh

- Quản lý lao động và tiền lơng là một nội dung quan trọng trong công tácquản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là nhân tố giúp cho doanhnghiệp hoàn thành và hoàn thành mức kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình

+ Tổ chức hạch toán lao động tiền lơng giúp cho công tác quản lý lao

động của doanh nghiệp vào nề nếp, thúc đẩy ngời lao động chấp hành tốt kỷ luậtlao động, tăng năng suất lao động và hiệu suất công tác Đồng htời cũng tạo cơ

sở cho việc tính lơng theo đúng nguyên tắc phân phối theo lao động

+ Tổ chức tốt công tác hạch toán lao động tiền lơng giúp cho doanhnghiệp quản lý tốt quỹ tiền lơng, bảo đảm việc trả lơng và trợ cấp bảo hiểm xãhội đúng nguyên tắc, đúng chế độ, kích thích ngời lao động hoàn thành nhiệm vụ

Trang 19

đợc giao, đồng thời cũng tạo đợc cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vàogiá thành sản phẩm đựơc chính xác.

- Các khoản trích theo lơng: Đối với các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, kinh phí công đoàn ở công ty có một vai trò rất lớn, với mục đíchnhằm tạo ra nguồn tài trợ cho công nhân viên trong trờng hợp họ nghỉ ốm đau,thai sản, tai nạn lao động, mất sức, nghỉ hu và phục vụ chăm sóc súc khỏe chocông nhân viên khi họ đi khám chữa bệnh Công ty thực hiện chế độ tỷ lệ tríchbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định của Nhà nớc

3.1.5 Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng

3.1.5.1.Nhiệm vụ kế toán tiền lơng.

- Tính toán chính xác kịp thời tiền lơng và các khoản trích theo lơng, tổchức chi trả cho ngời lao động, nộp cho ngời lao động và nộp cho các cơ quanquản lý quỹ kịp thời

- Tổ chức hạch toán chính xác thời gian, số lợng, chất lợng, kết quả lao

động của ngời lao động

- Tính đúng tính đủ và thanh toán kịp thời các khoản tiền lơng

- Tính toán phân bổ các khoản chi phí về tiền lơng và các khoản trích theolơng cho các đối tợng sử dụng lao động trong doanh nghiệp

- Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản lý và chitiêu quỹ tiền lơng và cung cấp thông tin cho các bộ phận

3.1.5.2 Các khoản trích theo tiền lơng.

Theo quy đinh hiện hành có 3 khoản trích theo lơng:

 Kinh phí công đoàn:

- Hình thành bằng việc trích 2% tổng số tiền lơng phải trả cho ngời lao

động trong doanh nghiệp

- Toàn bộ số tiền trích lập quỹ công đoàn đợc tính vào chi phí sản xuất củacác đối tợng sử dụng lao động

- Số tiền nộp quỹ công đoàn một phần đợc để lại doanh nghiệp để chi tiêucho các hoạt động công đoàn và một phần đợc nộp vào quỹ công đoàn cấp trên

 Bảo hiểm xã hội:

Trang 20

- Trích 20% tổng số tiền lơng phải trả cho ngời lao động.

- 15% đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của đối tợng sử dụng lao

động, còn lại 5% ngời lao động nộp trực tiếp (trừ vào lơng khi thanh toán tiền

l-ơng)

- Quỹ bảo hiểm xã hội đợc hình thành để trợ cấp cho ngời lao động thamgia đóng góp bảo hiểm trong các trờng hợp sau:

+ Trợ cấp ốm đau, thai sản

+ Trợ cấp tai nạn lao động, trợ cấp bệnh nghề nghiệp

+ Trợ cấp hu trí, trợ cấp mất sức lao động

+ Trợ cấp tiền tuất khi ngời lao động bị chết

+ Chi cho công tác quản lý quỹ bảo hiểm xã hội

- Bảo hiểm xã hội sau khi trích phải nộp cho cơ quan quản lý quỹ cấp trên.Doanh nghiệp chi đợc trả trực tiếp bảo hiểm xã hội cho ngời lao động trong thờigian nghỉ ốm đau, thai sản trên cơ sở các chứng từ hợp pháp, hợp lệ Cuối thángdoanh nghiệp phải quyết toán số đã chi với cơ quan quỹ cấp trên

 Bảo hiểm y tế:

- Hình thành từ việc trích 3% tổng số tiền lơng phải trả để thanh toán chongời lao động các khoản tiền khám chữa bệnh, tiền thuốc và viện phí khi họ ốm

đau hoặc sinh đẻ

- 2% đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của đối tợng sử dụng lao

động, 1% ngời lao động trực tiếp đóng (trừ vào lơng khi thanh toán tiền lợng)

- Toàn bộ số tiền trích bảo hiểm y tế đợc nộp cho các cơ quan quản lý quỹ

để thanh toán cho ngời lao động thông qua mạng lới y tế cơ sở

3.1.6 Các hình thức tiền lơng.

3.1.6.1 Hình thức trả lơng theo thời gian.

Đây là số tiền trả cho ngời lao động căn cứ vào bậc lơng và thời gian thực tế làm việc không xét đến thái độ lao động và kết quả công việc.

Hình thức này phù hợp với loại lao động gián tiếp, thờng đợc áp dụng cho loại hoạt động không đồng nhất Trả lơng theo hình thức này cha phát huy đầy đủ các nguyên tắc phân phối theo lao động vì cha chú ý đến các mặt chất lợng công tác thực tế của công nhân viên chức.

Trang 21

+ Lơng tháng: là tiền lơng trả cố định hàng tháng cho ngời lao động trên cơ sở hợp đồng lao động và tháng lơng, bậc lơng cơ bản do Nhà nớc quy

định áp dụng đối với cán bộ công nhân viên làm ở bộ phận gián tiếp và đợc quy định cho từng bậc lơng trong bảng lơng:

Mức lơng = Lơng cơ bản + Phụ cấp (nếu có)

+ Lơng ngày: là tiền lơng trả cho một ngày làm việc và đợc xác định bằng cách lấy tiền lơng tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng theo chế độ trong tháng Đối tợng áp dụng nh lơng tháng, khuyến khích ngời lao

động đi làm đều Căn cứ vào số ngày làm việc thực tế trong tháng và mức

l-ơng của một ngày để trả ll-ơng, mức ll-ơng ngày bằng mức ll-ơng tháng chia cho

Số ngày làm việc theo chế độ

(22ngày)

+ Lơng giờ: là tiền lơng trả cho 1 giờ làm việc và tính bằng cách lấy tiền lơng ngày

chia cho số giờ làm việc trong ngày theo chế độ áp dụng đối với ngời làm việc tạm thời

đối với từng công việc Căn cứ vào mức lơng ngày chia cho tám giờ và số giờ làm việc thực tế áp dụng để tính đơn giá tiền lơng trả theo sản phẩm:

tế

8 giờ làm việc

3.1.6.2 Hình thức trả lơng theo sản phẩm.

Hình thức tiền lơng theo sản phẩm là tiền lơng trả cho ngời lao động

theo số lợng và chất lợng sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành Đây là hình thức tiền lơng phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động, gắn chật năng suất lao động với thù lao lao động; có tác dụng khuyến khích ngời lai động nâng cao năng suất lao ssộng góp phần tăng thêm sản phẩm cho xã hội Trong việc trả lơng theo sản phẩm thì điều kiện quan trongj nhất là phải xây dựng đợc các định mức kinh tế kỹ thuật để làm cơ sở cho việc xây dựng đơn giá tiền lơng đối với từng loại sản phẩm, từng công việc một cách hợp lý.

a) Hình thức tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế Theo hình thức này, tiền lơng phải trả cho ngời lao động đợc tính trực tiếp theo số lợng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá tiền lơng

Trang 22

sản phẩm đã quy định, không chịu bất cứ một sự hạn chế nào Đây là hình thức đợc các doanh nghiệp sử dụng phổ biến để tính lơng phải trả cho lao

động trực tiếp.

b) Hình thức tiền lơng theo sản phẩm gián tiếp : thờng đợc áp dụng

để trả lơng cho lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất nh lao động làm nhiệm vụ vận chuyển vật liệu, thành phẩm, bảo dỡng máy móc thiết bị Tuy lao động của họ không trực tiếp tạo ra sản phẩm, nhng lại gián tiếp ảnh h- ởng đến năng suất của lao động trực tiếp, nên có thể căn cứ vào kết quả của lao động trực tiếp mà lao động gián tiếp phục vụ để tính lơng sản phẩm cho lao động gián tiếp.

c) Hình thức tiền lơng theo sản phẩm có thởng, có phạt : Theo hình thứ này, ngoài tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp, ngời lao động còn đợc th- ởng trong sản xuất nh thởng về chất lợng sản phẩm tốt, thởng về tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật t Trong trờng hợp ngời lao động làm ra sản phẩm hỏng, lãng phí vật t trên định mức quy định hoặc không bảo đảm đủ ngày công quy định thì có thể phải chịu tiền phạt trừ vào thu nhập của họ.

d) Hình thức tiền lơng sản phẩm thởng luỹ tiến : Theo hình thức này, ngoài tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp còn có một phần tiền thởng đợc tính trên cơ sở tăng đơn giá tiền lơng ở các mức năng suất cao Hình thức tiền l-

ơng này có tác dụng kích thích ngời lao động duy trì cờng độ lao động ở mức tối đa, nhng hình thức này sẽ làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, cho nên nó chỉ đợc sử dụng trong một số trờng hợp cần thiết nh khi cần phải hoàn thành gấp một đơn

đặt hàng hoặc trả lơng chi ngời lao động làm việc ở những khâu khó nhất để bảo đảm tính đồng bộ cho sản xuất.

e) Hình thức khoán khối lợng hoặc khoán từng việc : Hình thức này

áp dụng cho những công việc lao động giản đơn, có tính chất đột xuất nh bốc dỡ nguyên liệu vật liệu, hàng hoá, sữa chữa nhà cửa Trong trờng hợp này, doanh nghiệp xác định mức tiền lơng trả cho từng công việc mà ngời lao động phải hoàn thành.

f) Hình thức khoán quỹ lơng : Là dạng đặc biệt của tiền lơng sản phẩm đợc sử dụng để trả lơng cho những ngời làm việc tại các phòng ban của doanh nghiệp Theo hình thức này, căn cứ vào khối lợng công việc của từng phòng ban, doanh nghiệp tiến hàng khoán quỹ lơng Quỹ lơng thực tế của từng phòng ban phụ thuộc vào mức độ hoàn thành công việc đợc giao.

Trang 23

Tiền lơng thực tế của từng nhân viên vừa phụ thuộc vào quỹ lơng thực tế của phòng ban vừa phụ thuộc vào số lợng nhân viên của phòng ban đó 3.1.7 Phơng pháp hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu.

3.1.7.1 Tài khoản kế toán sử dụng.

Kế toán sử dụng TK 334- Phải trả công nhân viên Và tài khoản TK Phải trả, phải nộp khác.Tài khoản 335 Chi phí phải trả

* TK 334 phản ánh các khoản phải trả công nhân viên và tình hình thanhtoán các khoản đó( gồm: tiền lơng, tiền thởng, BHXH và các khoản thuộc thunhập của công nhân viên)

- Tiền lơng, tiền công, tiền thởng,

bảo hiểm xã hội và các khoản khác

Cộng phát sinh:

D Có : Tiền lơng, tiền công, tiền ởng, bảo hiểm xã hội phải trả công nhân viên

th-Tài khoản 334 có thể chi tiết theo nội dung từng khoản thu nhập phải trảcho ngời lao động, nhng tối thiểu cũng phải chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2: + TK 334.1 – vật t Thanh toán lơng : dùng để phản ánh các khoản thu nhập cótính chất lơng mà doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải trả cho ngời lao động+ TK 334.8 – vật t Các khoản khác : dùng để phản ánh các khoản thu nhậpkhông có tính chất lơng, nh trợ cấp quỹ bảo hiểm xã hội, tiền thởng trích từ quỹkhen thởng mà doanh nghiệp phải trả cho ngời lao động

* TK-338 : P hải trả, phải nộp khác

Dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan quản lý, tổchức đoàn thể xã hội

Trang 24

Kết cấu :

TK 338 – vật t Phải trả, phải nộp khác

Số phát sinh:

- Giá trị tài sản thừa đã xử lý

- Các khoản đã chi về kinh phí công

đoàn, bảo hiểm xã hội tại doanh

D Nợ : Số trả thừa, nộp thừa bội chi

cha đợc thanh toán

Số phát sinh:

- Giá trị tài sản thừa chờ sử lý

- Các khoản phải nộp, phải trả vàcác khoản đã thu hộ

- Giá trị tài sản thừa sử lý phảitrảchp các cá nhân đơn vị khác

-Số đã trả, đã nộp lớn hơn số phảitrả, phải nộp khác đã đợc cấp bụ

- Doanh thu cha thực hiện

- Các khoản phải trả phải nộp khác.Cộng phát sinh:

D Có : Số tiền phải nộp, phải trả giátrị tài sản cha sử lý và doanh thucha thực hiện

Tài khoản 338 có dùng tài khoản cấp 2:

+ TK 338.1: Tài sản thừa chờ giải quyết

Ngày đăng: 07/09/2012, 14:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2:  Bộ máy Kế toán - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Máy Tính Hoàng Gia.DOC
Sơ đồ 2 Bộ máy Kế toán (Trang 17)
Sơ đồ 3: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Máy Tính Hoàng Gia.DOC
Sơ đồ 3 Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 19)
3.1.6.2. Hình thức trả lơng theo sản phẩm. - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Máy Tính Hoàng Gia.DOC
3.1.6.2. Hình thức trả lơng theo sản phẩm (Trang 26)
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lơng của công nhân viên - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Máy Tính Hoàng Gia.DOC
Sơ đồ 4 Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lơng của công nhân viên (Trang 31)
Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán thanh toán các khoản trích theo lơng - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Máy Tính Hoàng Gia.DOC
Sơ đồ 5 Sơ đồ hạch toán thanh toán các khoản trích theo lơng (Trang 32)
Bảng 1:                                                              Bảng chấm công bộ phận quản lý. - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Máy Tính Hoàng Gia.DOC
Bảng 1 Bảng chấm công bộ phận quản lý (Trang 36)
Bảng 2:                              Bảng thanh toán tiền lơng bộ phận quản lý - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Máy Tính Hoàng Gia.DOC
Bảng 2 Bảng thanh toán tiền lơng bộ phận quản lý (Trang 37)
Bảng thanh toán tiền lơng - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Máy Tính Hoàng Gia.DOC
Bảng thanh toán tiền lơng (Trang 39)
Bảng này lập làm 2 liên; 1 liên cho cơ quan quản lý BHXH 1 liên lu tại  phòng kế toán. - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Máy Tính Hoàng Gia.DOC
Bảng n ày lập làm 2 liên; 1 liên cho cơ quan quản lý BHXH 1 liên lu tại phòng kế toán (Trang 42)
Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Máy Tính Hoàng Gia.DOC
Bảng ph ân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng (Trang 43)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w